1
Chơng 1
các tiêu chuẩn của bản vẽ đóng tu
1.1. Các yêu cầu cơ bản đối với bản vẽ đóng tàu
Bản vẽ đóng tàu là tài liệu quan trọng nhất trong các tài liệu kỹ thuật phân xởng vỏ. Bản
vẽ đóng tàu đợc thiết lập dựa trên các yêu cầu của Quy phạm phân cấp và đóng tàu do Đăng
kiểm Việt Nam ban hành. Mặt khác , bản vẽ đóng tàu phải đợc thiết lập phù hợp với các tiêu
chuẩn của Hệ thống quản lý bản vẽ.
Bản vẽ phải thể hiện đầy đủ các điều cần thiết phục vụ cho việc chế tạo, kiểm tra, lắp đặt,
khai thác và bảo dỡng, sửa chữa các chi tiết, các bộ phận hay toàn bộ sản phẩm.
Bản vẽ đợc thực hiện trên khổ giấy tiêu chuẩn, có thể vẽ trên một hoặc nhiều tờ giấy
khác nhau. Nếu bản vẽ đợc thực hiện trên nhiều tờ giấy thì trên tất cả các tờ giấy đó phải sử
dụng một ký hiệu, có đánh số tờ và ghi số lợng tờ giấy vẽ.
Trên bản vẽ phân xởng vỏ mũi tàu hớng về bên phải còn đuôi tàu hớng về bên trái.
Các kết cấu đối xứng của thân tàu thờng chỉ biểu diễn một nửa, trênbản vẽ phải ghi rõ
nửa phải hay nửa trái của kết cấu.
Các chi tiết trên bản vẽ chế tạo phải thể hiện rõ hình dạng và kích thớc để việc chế tạo,
kiểm tra và lắp rápđợc thuận lợi.
Số lợng bản vẽ phải là tối thiểu nhng phải đầy đủ phục vụ cho viếc sản xuất.
Trên các hình cắt và mặt cắt, hớng chiếu đợc định theo các mặt phẳng tọa độ cố định:
Thí dụ: (nhìn từ mũi) hoặc (nhìn về mũi)
1.2. Vật liệu và dụng cụ vẽ
Việc lựa chọn vật liệu và dụng cụ vẽ phụ thuộc hoàn toàn vào phơng pháp thực hiện bản
vẽ của từng ngời. Nếu thực hiện bằng phơng pháp thủ công, vật liệu phải đợc lựa chọn
trớc khi tiến hành bản vẽ. Nếu thực hiện bản vẽ bằng MTĐT thì vật liệu vẽ đợc lựa chọn
trong quá trình in ấn.
1.2.1. Vật liệu vẽ
Bản vẽ đóng tàu có thể thực hiện trên các tờ giấy đơn lẻ hoặc trên giấy cuộn nếu cần kích
thớc bản vẽ lớn.
Bản vẽ gốc là các bản vẽ đợc thực hiện trên các khổ giấy có chất lợng cao.
Bản vẽ đóng tàu đợc vẽ bằng bút chì cứng H, 2H hoặc 3H để đờng nét đủ độ mảnh, rõ
ràng hoặc vẽ bằng mực tàu .
1.2.2. Dụng cụ vẽ
2
a. Thớc thép dẹt có chiều dài 2,5 đến 3,0 mét dùng vẽ tuyến hình và vạch các đờng
thẳng có độ dài lớn.
b. Thớc cong : kích thớc tùy thuộc vào từng bản vẽ, có thể dài tới 0,8 hoặc 1,0 m.
c. Thớc uốn làm bằng gỗ có cơ tính cao dùng vẽ các đờng cong, chiều dài tới 3m.
d. Các vật nặng để chặn thớc uốn bằng gang nặng tới 3,0 kg.
e. Các dụng cụ thông thờng khác nh ê ke, hộp compa
1.3. Các khổ giấy vẽ
Các bản vẽ đóng tàu đợc thực hiện trên các khổ giấy tiêu chuẩn.Phần lớn đợc thực
hiện trên khổ giấy chính A2, A1 và Ao song các bản vẽ chính nh tuyến hình, kết cấu cơ bản,
rải tôn bao và các bản vẽ có chiều dài lớn thờng đợc thực hiện trên các khổ giấy phụ.
Khi sử dụng khổ giấy phụ, không nên sử dụng các khổ có chiều dài lớn hơn 594x1682mm.
Trên mỗi khổ giấy phải có khung bản vẽ và khung tên riêng theo tiêu chuẩn của bản vẽ kỹ
thuật.
Nếu một bản vẽ sử dụng nhiều tờ giâý, phải sử dụng các tờ giấy cùng một khổ.
1.4. Tỷ lệ bản vẽ
Tùy theo từng bản vẽ cụ thể mà lựa chọn tỷ lệ bản vẽ cho hợp lý. Bản vẽ đóng tàu thờng
đợc vẽ theo tỷ lệ thu nhỏ. Các tỷ lệ đợc sử dụng trên bản vẽ đóng tàu bao gồm:
Tỷ lệ nguyên hình : 1:1
Tỷ lệ thu nhỏ : 1:2, 1:4, 1:5, 1:10, 1:20, 1:25, 1:40, 1:50, 1:75, 1:100
1:125, 1:150, 1:175, 1:200, 1;250, 1:400, 1:500
Tỷ lệ phóng to : 2:1, 5:1, 10:1
1.5. Đờng nét
Mỗi đờng nét trên bản vẽ có một ý nghĩa riêng. Trên bản vẽ đóng tàu các đờng nét đợc
sử dụng bao gồm :
- Nét liền
- Nét liền mảnh
- Nét chấm gạch mảnh
- Nét đứt
Chiều dày của mỗi đờng nét trên bản vẽ phụ thuộc các yếu tố sau :
- Tỷ lệ bản vẽ
- Kích thớc bản vẽ
- Công dụng của bản vẽ
- Mức độ phức tạp của bản vẽ.
Khi thực hiện bản vẽ đóng tàu,các đờng nét nên lựa chọn theo bảng dới đây :
Tỷ lệ bản vẽ
Tên gọi
1 : 10 1 : 25 1 : 50 1 : 100 1 : 200
Mặt cắt thép định hình 0 , 8 0 , 6 0 , 4 0 , 2 0 , 2
Đờng bao thấy 0 , 4 0 , 3 0 , 2 0 , 1 0 , 1
3
Các đờng khác 0 , 2 0 , 1 0 , 1 < 0 , 1 < 0 , 1
Khổ chữ 3 , 5 3 , 5 2 , 5 2 , 5 2 , 5
1.6. Ghi kích thớc
Kích thớc ghi trên bản vẽ phải đầy đủ phục vụ cho việc chế tạo, lắp rápvà kiểm tra.
Kích thớc ghi trên bản vẽ có thể ghi theo hai cách :
- Ghi theo quy ớc : gồm đờng dóng, đờng kích thớc và con số kích thớc.
- Ghi trực tiếp trên hình biểu diễn của từng chi tiết.
- Ghi tại chỗ có con số chỉ vị trí chi tiết trong vòng tròn.
- Ghi trong bảng kê kích thớc.
- Ghi trong bản vẽ chuyên dùng.
Đơn vị kích thớc dài là milimét và kích thớc góc là độ, phút, giây.
Kích thớc lỗ khoét ghi l x b.
Kích thớc chi tiết cắt từ tấm vật liệu : l x b x s hoặc chỉ ghi chiều dày s còn chiều dài
và chiều rộng đo trực tiếp trên bản vẽ.
Kích thớc các chi tiết cắt ra từ thép định hình : Dấu hiệu mặt cắt ngang + kích thớc
mặt cắt ngang . Thí dụ : L65x50x6.
Dới đây là một vài thí dụ về cách ghi kích thớc trên bản vẽ đóng tàu :
L 65 x 50 x 6
120 x 10
400 x8
T
L 200
T 16
5850 x 1490 x 12
s = 12
Hình 1.1. Thí dụ về cách ghi kích thớc
4
Ch−¬ng 2
C¸c phÐp vÏ h×nh häc c¬ b¶n
Trong quá trình xây dng bn v phi gii quyt hàng lot vn đ v hình hc theo
mt trình t dng hình hp lý t đn gin đn phc tp Trong chng này s đ cp
ti các vn đ đó.
2.1. CHIA MT ON THNG THÀNH NHIU PHN BNG NHAU
T A (hoc B) vch tia Ax bt k nghiêng vi AB góc nhn nào đó. t trên Ax n
đon thng bng
nhau đ có các đim chia 1', 2',… n. Ni n vi B. T 1', 2', 3' k các tia
song song v
i nB, các tia này ct AB các đim 1, 2, 3 cn tìm. (Hình 2.1)
2.2. CHIA MT NG TRÒN THÀNH NHIU PHN BNG NHAU
- Chia đng tròn làm 5 phn bng nhau. (Hình 2.2)
A
B
x
1'
2'
3'
4'
5'
1234
Hình 2.1
A
B
C
D
Hình 2.2
M
N
O
1
2
3
4
5
- Chia đng tròn làm 7 (9,11,13) phn bng nhau. (Hình 2.3)
- Phng pháp tính toán a =
n
R
0
180
sin2 (Hình 2.4)
2.3. V DC, CÔN
Hình 2.5a trình bày cách v đng AB có đ dc so vi đng nm ngang i = 1: 10.
t AC = 10 đn v đo .BC = 1 đn v đo.
to thành tam giác vuông C.
A
B
C
D
E
F
1'
2'
3'
4'
1
2
3
4
O
Hình 2.3
5'
6'
5
6
Hình 2.4
O
180
n
a
n
R
1:10
A
C
B
Hình 2.5a
10dv
1dv
1:10
R
2
Hình 2.5b
6
Hình 2.5b ch v mt đng chuyn tip nét mnh hình chiu ca chi tit có đ
dc nh ng vi đim chân dc.
Hình 2.6 trình bày cách v đ côn k = 1: 5 bng cách v 2 đng nghiêng đi xng
nhau qua trc mi đng nghiêng có đ dc i =
2
k
2.4. V NI TIP
2.4.1 C S V NI TIP
Hai đng cong hay mt đng cong, mt đng thng
đc gi là ni tip vi nhau ti mt đim khi ti mt đim
đó chúng tip xúc nhau.
Mt đng tròn tip xúc vi đng thng đã cho thì tâm
đng tròn đó cách đng thng đã cho mt đon bng
bán kính đng tròn, tip đim là c
h
ân đng vuông góc k
t tâm đng tròn đn đng thng. (Hình 2.7)
Mt đng tròn tip xúc ngoài vi mt đng tròn đã cho khác thì khong cách 2
tâm đó bng tng s hai bán kính ca 2 đng tròn. im tip xúc nm trong đon thng
ni hai tâm. (Hình 2.8)
Mt đng tròn tip xúc trong vi mt đng tròn đã cho khác thì khong cách
gia 2 tâm bng hiu s hai bán kính. im tip xúc nm ngoài đon t
hng ni hai tâm.
(Hình 2.9)
1:5
Hình 2.6a
10dv
1dv
Hình 2.6b
2α
D
d
L
1:10
R
3
Hình 2.7
O
T
R
R
d
d
,
Hình 2.8 Hình 2.9
T
R
1
R
T
R
R
1
R
O
O
1
O
1
O
R
R
1
R
1
7
2.4.2 MT S TRNG HP NI TIP
Ni tip 2 đng tròn bng mt đon thng. (Hình 2.10)
Ni tip hai đng thng bng mt cung tròn bán kính R. (Hình 2.11)
Ni tip đng thng và cung tròn bng cung tròn bán kính R. (Hình 2.12)
Hình 2.10
T
1
T
2
1
O
O
2
2
R
1
R
2
R
R
1
T
1
O
O
2
2
R
R
1
1
R
2
R
1
T'
2
T'
T
1
1
T'
2
T'
T
2
T'
T
T'
Hình 2.11
2
T
T
1
R
d
d
,
,
d
d
R
R
2
1
1
2
Hình 2.12
1
O
T
1
T
d
d
,
R
R R
1
R
O
R
T
1
T
R
O
1
R
R
O
d
,
d
1
1
R
R
1
8
Ni tip hai cung tròn bng cung tròn bán kính R. (Hình 2.13)
Hình 2.13
O
1
O
O
2
1
T
2
T
R
1
R
2
R
R
1
R
R
2
1
1
O
T
R
1
O
T
2
R
2
O
2
R
R
2
R
R
1
R
R
1
T
1
O
R
1
2
T
O
O
2
R
RR
2
R
R
1
9
Chơng 3
bản vẽ tuyến hình tu
3.1. Các kích thớc chủ yếu và các hệ số béo của vỏ bao tàu
3.1.1. Hệ trục tọa độ cố định
Hệ trục tọa độ cố định là hệ trục tọa độ không gian vuông góc đợc gắn cố định với vỏ
bao thân tàu, dùng để nghiên cứu vỏ bao thân tàu.Bao gồm 3 mặt phẳng tọa độ cố định và 3
trục tọa độ cố định sau đây :
Hình 3.1. Hệ trục tọa độ cố định
a. Các mặt phẳng tọa độ cố định
- Mặt phẳng nằm ngang đi qua điểm thấp nhất của đáy tàu tại giữa chiều dài tàu đợc gọi
là mặt phẳng cơ bản.
- Mặt phẳng thẳng đứng chia vỏ bao thân tàu thành hai nửa đối xứng ( nửa trái và nửa
phải ) đợc gọi là mặt phẳng dọc tâm hay mặt phẳng đối xứng.
- Mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với mặt phẳng dọc tâm và đi qua điểm giữa chiều dài
tàu đợc gọi là mặt phẳng sờn giữa .
b. Các trục tọa độ cố định
mặt phẳng cơ bản
Mặt phẳng dọc tâm
mặt phẳng suờn giũa
x
y
z
10
- Giao tuyến của mặt phẳng cơ bản và mặt phẳng dọc tâm gọi là trục x ,chiều dơng của
trục x hớng về mũi tàu (hớng sang phải).
- Giao tuyến của mặt phẳng cơ bản và mặt phẳng sờn giữa gọi là trục y, chiều dơng của
trục y hớng sang mạn phải.
- Giao tuyến của mặt phẳng dọc tâm và mặt phẳng sờn giữa gọi là mặt truc z, chiều
dơng của trục z hớng lên trên.
3.1.2. Các kích thớc chủ yếu của vỏ bao thân tàu
a. Chiều dài tàu : Là kích thớc đo theo hớng trục x , gồm 4 loại sau :
- Chiều dài lớn nhất : Ký hiệu Lmax : là khoảng cách từ điểm xa nhất của sống mũi đến
điểm xa nhất của sống đuôi.
- Chiều dài đờng nớc thiết kế : Ký hiệu Lw( hay LKWL) : là khoảng cách từ giao điểm
của sống mũi với mặt nớc tĩnh đến giao điểm của sống đuôi với mặt nớc tĩnh khi tàu chở đầy
hàng.
- Chiều dài giữa hai đờng vuông góc: Ký hiệu Lpp : là khoảng cách từ đờng vuông góc
mũi đến đờng vuông góc đuôi.Đờng vuông góc mũi là đờng thẳng đứng đi qua giao điểm
của sống mũi với mặt nớc tĩnh khi tàu chở đầy hàng, đờng vuông góc đuôi là đờng thẳng
đứng trùng với trục của bánh lái.
- Chiều dài thiết kế: Ký hiệu L: là giá trị của chiều dài dùng để tính toán các yếu tố tính
năng của tàu thủy, giá trị này phụ thuộc vào dạng sống đuôi tàu .
b. Chiều rộng tàu : là kích thớc đo theo hớng trục y, gồm hai loại sau:
- Chiều rộng lớn nhất : Ký hiệu Bmax : Là khoảng cách từ điểm xa nhất của mạn trái đến
điểm xa nhất của mạn phải, đo tại mặt phẳng sờn giữa.
- Chiều rộng thiết kế : Ký hiệu B : Là khoảng cách từ điểm xa nhất của mạn trái đến điểm
xa nhất của mạn phải, đo trên đờng nớc thiết kế, tại mặt phẳng sờn giiữa.
c. Chiều chìm tàu : là kích thớc đo theo hớng trục z : Là khoảng cách từ mặt phẳng cơ
bản đến mặt nớc tĩnh khi tàu nổi trong nớc, gồm các loại sau:
- Chiều chìm trung bình : Ký hiệu T (hoặc d) : là kích thớc đo tại mặt phẳng sờn giữa.
- Chiều chìm mũi : Ký hiệu Tm (hoặc dm) :là kích thớc đo tại đ
ờng vuông góc mũi.
- Chiều chìm đuôi : Ký hiệu Tm (hoặc dm) :là kích thớc đo t
ạ
i đờng vuông góc đuôi.
d. Chiều cao mạn : Ký hiệu H (hoặc D) là kích thớc đo theo hớng trục z, từ mặt phẳng
cơ bản đến mép boong tàu, tại mặt phẳng sờn giữa.
e. Chiều cao mạn khô : Ký hiệu F : là kích thớc đo theo hớng trục z, từ mặt nớc tĩnh
đến mép boong tàu tại mặt phẳng sờn giữa.
Hình 3.2. Các kích thớc chủ yếu của vỏ bao thân tàu
Lmax
Lw
Lpp
Bmax
B
d
F
D
11
3.1.3. Các hệ số béo của vỏ bao thân tàu
a. Hệ số béo thể tích : Ký hiệu C
B
(hoặc ) là tỷ số giữa thể tích ngâm nớc V của vỏ bao
thân tàu và thể tích khối hộp chữ nhật ngoại tiếp nó.
C
B
= V / L.B.T
b. Hệ số béo đờng nớc : Ký hiệu Cw ( hoặc ) là tỷ số giữa diện tích đờng nớc và
diện tích hình chữ nhật ngoại tiếp nó.
Cw = Sw / L.B
c. Hệ số béo sờn giữa : Ký hiệu Cm (hoặc ) là tỷ số giữa diện tích ngâm nớc của sờn
giữa và diện tích của hình chữ nhật ngoại tiếp nó.
C
M
= / B.T
d. Hệ số béo dọc tàu : Ký hiệu là Cp : Là tỷ số giữa thể tích ngâm nớc của vỏ bao thân
tàu và thể tích của khối lăng trụ có diện tích đáy bằng diện tích ngâm nớc của sờn giữa và
chiều dài bằng chiều dài tàu.
C
P
= V / .L = C
B
/ C
M
12
e. Hệ số béo thẳng đứng : Ký hiệu X là tỷ số giữa thể tích ngâm nớc của vỏ bao thân
tàu và thể tích khối lăng trụ có diện tích đáy bằng diện tích đờng nớc và chiều cao bằng
chiều chìm tàu.
= V / Sw.T = C
B
/ Cw
3.2. Phơng pháp biểu diễn hình dáng vỏ bao thân tàu
Vì vỏ bao thân tàu là một mặt cong phức tạp, ngời ta không thể biểu diễn chúng bằng
các hình chiếu cơ bản. Để biểu diễn hình dáng vỏ bao thân tàu ngời ta sử dụng các mặt phẳng
song song với các mặt phẳng tọa độ cố định để cắt vỏ bao thân tàu theo các giao tuyến phẳng
sau đó vẽ hình chiếu thẳng góc của các giao tuyến đó trên các mặt phẳng tọa độ cố định. Hình
vẽ thu đợc gọi là bản vẽ tuyến hình tàu.
- Các mặt phẳng song song với mặt phẳng cơ bản đợc gọi là các mặt phẳng đờng nớc.
Giao tuyến của mặt phẳng đờng nớc với vỏ bao thân tàu gọi là đờng nớc. Số lợng mặt
phẳng đờng nớc không phụ thuộc vào kích thớc của thân tàu mà phụ thuộc vào mức độ
phức tạp của hình dáng thân tàu. Trong khoảng từ 0 đến T ngời ta sử dụng từ 4 đến 8 mặt
phẳng đờng nớc cách đều nhau một đoạn = /n. Các đờng nớc ký hiệu ĐN0 , ĐN1
Đờng nớc ĐN0 = mặt phẳng cơ bản
Đờng nớc ĐNn = đờng nớc thiết kế KWL
- Các mặt phẳng song song với mặt phẳng sờn giữa gọi là các mặt phẳng sờn lý thuyết.
Giao tuyến của mặt phẳng sờn lý thuyết với vỏ bao thân tàu gọi là đờng sờn lý thuyết.
Ngời ta sử dụng 11 hoặc 21 mặt phẳng sờn lý thuyết cách đều nhau một đoạn L=Lpp/10
hoặc Lpp/20 để cắt vỏ bao thân tàu. Các đ
ờng sờn lý thuyết ký hi
ệu Sn0, Sn1 Sn20
Đờng sờn Sn0 = đờng vuông góc đuôi
Đờng sừon Sn10 hoặc Sn20 = đờng vuông góc mũi
13
- Các mặt phẳng song song với mặt phẳng dọc tâm gọi là các mặt cắt dọc. Giao tuyến của
mặt cắt dọc với vỏ bao thân tàu gọi là đờng cắt dọc. Vì vỏ bao thân tàu đối xứng qua mặt
phẳng dọc tâm nên số lợng mặt cắt dọc là số chẵn, các mặt cắt dọc đợc bố trí đối xứng qua
mặt phẳng dọc tâm. Các mặt cắt dọc ký hiệu CDI, CDII theo hớng xa dần mặt phẳng dọc
tâm.
3.3. Các hình chiếu và cách sắp xếp chúng trên bản vẽ
3.3.1. Hình chiếu đứng : Là hình chiếu thẳng góc của các đờng nớc, các đờng sờn,
các đờng cắt dọc trên mặt phẳng dọc tâm.
Hình chiếu đứng của các đờng nớc và các đờng sờn là các đoạn thẳng.
Hình chiếu đứng của các đờng cắt dọc là các đờng cong.
3.3.2. Hình chiếu bằng : Là hình chiếu thẳng góc của các đờng nớc, các đờng sờn
và các đờng cắt dọc trên mặt phẳng cơ bản.
Hình chiếu bằng của các đờng sờn và các đờng cắt dọc là các đoạn thẳng.
Hình chiếu bằng của các đờng nớc là các đờng cong đối xứng qua mặt phẳng dọc
tâm.
3.3.3. Hình chiếu cạnh : Là hình chiéu thẳng góc của các đờng nớc, các đờng sờn
và các đờng cắt dọc trên mặt phẳng sờn giữa.
Hình chiếu cạnh của các đờng nớc và các đờng cắt dọc là các đoạn thẳng.
Hình chiếu cạnh của các đờng sờn là các đờng cong đối xứng qua mặt phẳng dọc tâm.
3.3.4. Bố trí các hình chiếu
Có 3 cách bố trí các hình chiếu trên bản vẽ :
14
Hình 3.3. Bố trí các hình biểu diễn
Cách 1 : Bố trí theo vị trí quy ớc của ba hình chiếu cơ bản.
Cách 2 : Bố trí theo thứ tự từ trên xuống lần lợt từ hình chiếu cạnh, hình chiếu đứng và
dới cùng là hình chiếu bằng.
Cách 3 : Bố trí hình chiếu cạnh nằm giữa đoạn cắt lìa của hình chiếu đứng còn hình
chiếu bằng đặt bên dới hình chiếu đứng.
Việc lựa chọn cách bố trí tùy thuộc vào khổ giấy, vào tỷ lệ bản vẽ, vào kích thớc của các
hình biểu diễn và hình dáng vỏ bao thân tàu trong từng trờng hợp cụ thể.
Với các hình chiếu là các đờng cong đối xứng ta chỉ cần vẽ một nửa của đờng cong đó,
cụ thể :
- Hình chiếu bằng của các đừơng nớc chỉ vẽ nửa trái.
- Hình chiếu cạnh của các đờng sờn từ Sn0 đến sờn giữa : vẽ nửa trái
Các đờng sờn từ sờn giữa đến mũi : vẽ nửa phải.
3.4. Trình tự hoàn thành bản vẽ tuyến hình
3.4.1. Chuẩn bị
- Các thông số phục vụ cho bản vẽ tuyến hình bao gồm : Các thông số cơ bản của vỏ bao
thân tàu, Bảng trị số tuyến hình hoặc bản vẽ mẫu.
- Vật liệu và dụng cụ vẽ.
3.4.2. Vẽ ô mạng
chiều cao mạn
chiều chìm tu
chiều rộng tu
chiều di tu
kích thớc chủ yếu
Bẻ góc
mũi
Bảng trị số đờng hình dáng
DN1
T.Tuyến
T.Tuyến
DNTKDN2 DN3 DN4 DN5
trên
DN7
dới
1/2 chiều rộng
4263 52202098 946841 939754624 685
42882700 3687
45084167 -
331
2500
1339
735
245
106
491
1168
250
97.5 195
97.5 215
152
1191635 2192
34292469
3464 4155
1555 2600
4224 -
-
3636
-
-
390292
344 545
343 454
1806513
956 -
570 1874
5072 59734619
4584- 5518 6018
4845 57464273
4526
4581-
-
4423
-
-
4982 5882
5027 5927
4936 5837
432
-
-
4199
570 -
4201 5100
4755 5655
4239 5160
T Tuyến
Dới
chiều cao
T.Tuyến
2292
2120
1911
1289
1638
2114
1630
1273
1903
Be gióM.B
2292
CD1 CD 2
31382126 2132 2160
16601650
1305 1322
1919 1927
27981678
1381 2542
1949 2998
2297 2299
CD3 CD4
2363 3242
CD5
Trên
bẻ góc
537144192136
1722
1490
-
-
1934 -
- 4336 5311
4308 5280
4373 5341
2302 -
-
mũi
4453 5401
Be giojM.B
No
3
9.5
10
7
8.5
9
8
5
6
4
1/2
1.5
2
1
0
DN0
-
493
-
3275
1420
-
1705
4074
3279
4010
-
-
-
-
938
-
819
79
1491
2087
4748
4224
3210
4754
-
4508
-
-
-
-
-
-
2520
1864
1108
308
4762
4807
4478
3660
4596
4120
-
-
-
-
1405
543
2900
2205
4818
4615
4005
4830
4644
4754
4144
4454
-
-
-
1735
800
3279
2578
4481
4845
4707
4285
4852
4741
4810
4639
-
4274
-
2139
1152
3660
2999
4673
4874
4776
4508
4874
4833
4874
4768
4534
4353
229
2647
1614
4051
3450
4899
4845
4713
4899
4899
4701
4850
4792
4388
4563
19
22
2996
3810
4368
4705
4925
4912
4925
4925
4925
4877
4735
4824
4604
4438
3200
60
1074
0
0
1897
102
0
0
37
1262
587
1621
2292
2111
DT
1922
2996
3810
4368
4705
4912
4925
4925
4423
13204
2143
2292
2507
B
e
g
i
ó
B
o
o
n
g
c
h
í
n
h
2111
1897
1621
940
2258
2172
2104
2483
2281
2058
1262
587
102
4273
4199
37
500
1117
1193
500
3200
4526
B
o
o
n
g
c
h
í
n
h
B
e
g
i
ó
60
500500700 500
1702
928
1289
592
800
887
500500
287
680
400
4500
731
600
195
4500
731731731731 731 731731 731731
600
195
250
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
khoa: đóng tu lớp :9671
trờng:đại học hng hải
tuyến hình
tu kéo 2000 cv
T/L:1/50
Hớng dẫn Nguyễn Tiến Lai
Duyệt Hong văn Oanh
Bản vẽ Phạm Đức Ton
Ngời Thiết Kế Phạm Đức Ton
Bản in AuToCad
Phụ đạo Hong văn Oanh
15
- Ô mạng là tập hợp các hình chiếu suy biến thành đoạn thẳng của các đờng nớc, các
đờng sờn, các đờng cắt dọc trên các mặt phẳng hình chiếu.
- Ô mạng trên hình chiếu đứng : là tập hợp hình chiếu đứng của các đờng nớc và các
đờng sờn. Đờng bao ô mạng là hình chữ nhật có chiều dài bằng Lpp và chiều cao bằng
chiều cao mạn H.
-Ô mạng trên hình chiếu bằng là tập hợp hình chiếu bằng của các đờng sờn và các
đờng cắt dọc. Đờng bao của nó là hình chữ nhật có chiều dài bằng Lpp và chiều rộng bằng
B/2 (nửa chiều rộng).
- Ô mạng trên hình chiếu cạnh là hình chữ nhật có một cạnh bằng chiều rộng B và một
cạnh bằng chiều cao H.
0
3
4
2
1
97
865
1312
1110
14
DT
0
CDI
CDII
CDIII
1
23
47
5
689
10
11
12 13
1514
16
18
17
19 20
DT
CDI
CDII
CDIII
16
17
18
19
20
15
cdiii cdii cdi
cdiII cdi cdii
ĐN 0
ĐN 1
ĐN 2
ĐN 3
ĐN 4
ĐN 0
ĐN 1
ĐN 2
ĐN 3
ĐN 4
DT
ĐN 0
ĐN 1
ĐN 2
ĐN 3
ĐN 4
ĐN 0
ĐN 1
ĐN 2
ĐN 3
ĐN 4
Hình 3.4 Ô mạng
3.4.3. Vẽ đờng bao hình chiếu đứng
Vẽ sống đuôi, sống đáy, sống mũi và hình chiếu đứng của đờng mép boong.
3.4.4. Vẽ hình chiếu cạnh của các đờng sờn lý thuyết
Dựa vào các thông số đã cho vẽ hình chiếu cạnh của các đờng sờn lý thuyết. Các sờn
từ đuôi đén sờn giữa vẽ nửa trái còn các sờn từ sờn giữa đên mũi vẽ nửa phải.
Kiểm tra độ chính xác và độ trơn của các đờng sờn.
3.4.5. Vẽ hình chiếu bằng của các đờng nớc
Vẽ hình chiếu bằng của các đờng nớc bằng các tung độ đợc chuyển từ hình chiếu
cạnh của các sừờn. Chỉnh trơn các đờng nớc.
3.4.6. Vẽ hình chiếu đứng của các đờng cắt dọc
Các tọa độ đợc xác định từ hình chiếu cạnh và hình chiếu bằng. Khi vẽ các đờng cắt
dọc cần đặc biệt chú ý đến sự thống nhất giữa ba hình chiếu.
3.4.7. Kiểm tra các hình chiếu đã vẽ.
16
3.4.8. Vẽ đờng kiểm tra
3.4. 9. Ghi các kích thớc chính
Chỉ ghi những kích thớc định hình của sống mũi, sống đuôi và nhữmg kích thớc chính
cha có trong bảng trị số tuyến hình.
1424
11690
11037
8405
0
WL0
WL1
1
5373
2286
WL0
WL1
WL2
WL3
WL4
Mạn giả
702
WL2
WL3
WL4
B
o
o
n
g
c
h
ín
h
T
h
ợ
n
g t
ần
g
m
ũ
i
M
ạ
n
g
i
ả
1613
2286
2285
2104
5452
8210
9210
1036
2245
2540
2909
2513
18
19
20
Hình 3.5 Kích thớc sống mũi , sống đuôi
3.4.10. Lập bảng trị số tuyến hình
Là bảng tập hợp các giá trị tung độ dạng vỏ đo tại các vị trí đã định trớc, bao gồm hai
kích thớc sau :
- Khoảng cách từ mặt phẳng dọc tâm đến vỏ bao thân tàu đo tại các sờn lý thuyết và đo
trên các đờng nớc.
- Khoảng cách từ mặt phẳng cơ bản đến vỏ bao thân tàu đo tại các sờn lý thuyết và đo
trên các đờng cắt dọc
Bảng 3.6 Trị số tuyến hình
Nửa chiều rộng tàu Chiều cao
Sn
ĐN0 ĐN1
đntk đn m.b t.t B.g dt cdi cdii m.b b.g
0
1
2
3
4
5
6
7
17
8
9
10
23.4.11. Lập bảng các thông số cơ bản của vỏ bao thân tàu
Các thông số cơ bản
- Chiều dài lớn nhất Lmax = m. Hệ số béo thể tích C
B
=
- Chiều dài thiết kế L = m. Hệ số béo đờng nớc C
W
=
- Chiều rộng lớn nhất Bmax = m. Hệ số béo sờn giữa C
M
=
- Chiều rộng thiết kế B = m. Hệ số béo dọc C
P
=
- Chiều cao mạn H = m.
- Chiều chìm tàu T = m.
- Lợng chiếm nớc D = T
- Tốc độ tàu v = hl/g.
- Công suất máy chính Ne = cv.
3.4.12. Hoàn chỉnh khung tên
Ghi đầy đủ nội dung của khung tên theo yêu cầu của bản vẽ ,gồm :
- Tên bản vẽ
- Tỉ lệ bản vẽ
- Họ và tên những ngời thực hiện bản vẽ : Thiết kế, vẽ, soát, duyệt
- Ký hiệu bản vẽ.
Và các nội dung khác.
3.4.13. Kiểm tra lần cuối.
3.5. Sự thống nhất giữa các hình chiếu
Sự thống nhất giữa các hình chiếu của bản vẽ tuyến hình tàu đợc thể hiện bằng sự
tơng quan giữa các hình chiếu của từng điểm thuộc vỏ bao thân tàu trên các hình chiếu thông
qua các trị số tung độ của chúng đợc thể hiện qua hình vẽ sau:
18
B
o
o
n
g
c
hÝn
h
B
e
g
i
ã
x
x
y
y
y1
y1
x1
x1
z
z
H×nh 3.7 Sù thèng nhÊt gi÷a ba h×nh chiÕu
Ch−¬ng 4
b¶N vÏ bè trÝ chung
4.1. Kh¸i niÖm vÒ bè trÝ chung vµ b¶n vÏ bè trÝ chung
19
Bổ trí chung toàn tàu là việc phân chia các không gian kín của con tàu thành các phần
riêng biệt. Mỗi phần riêng biệt đợc gọi là khoang hoặc phòng, buồng phù hợp với mục đích sử
dụng của chúng.
Bố trí thiết bị là việc lựa chọn các thiết bị phục vụ cho sinh hoạt của thuyền viên, cho
việc khai thác tàu, bố trí, sắp xếp chúng vào các vị trí thích hợp trên tàu sao cho hiệu quả sử
dụng chúng là tốt nhất.
Không gian kín trên tàu bao gồm hai phần chính :
- Phần thân chính : Là phần không gian kín giới hạn bởi đáy tàu, mạn tàu và boong tàu.
Nó là phần không gian đợc bao kín bởi vỏ bao thân tàu. Phần không gian này dùng để bố trí
các khoang hàng, buồng máy hoặc các buồng chức năng khác.
- Phần kiến trúc trên boong : bao gồm các thợng tầng và lầu bố trí từ boong chính trở
lên. Phần không gian này dùng để bố trí các phòng phục vụ cho sinh hoạt của thuyền viên,
phục vụ cho việc điều khiển và khai thác tàu.
Bản vẽ bố trí chung là bản vẽ thể hiện việc phân chia các không gian trên tàu , định ra vị
trí, kích thớc của chúng đồng thời thể hiện việc bố trí các thiết bị trên tàu.
Bản vẽ bố trí chung bao gồm : Bản vẽ bố trí chung toàn tàu, bản vẽ bố trí buồng máy, nồi
hơi, các trang thiết bị buồng máy, bố trí các hệ thống
4.2. Một số dấu hiệu và ký hiệu dùng trên bản vẽ bố trí
chung
4
.3.
Nội
dun
g
của
bản vẽ bố trí chung
4.3.1. Các hình biểu diễn
Bít đơn
Bít đôi
Tời quấn dây
ống thông gió
Giuờng đôi
Giuờng đơn hai tầng
Giuờng đơn
Hình vẽ quy uớc một số thiết bị
Chậu rửa Tủ cá nhân
Đi văng
Phao cứu sinh
20
Trên bản vẽ bố trí chung thờng sử dụng hai loại hình biểu diễn là hình chiếu và hình cắt.
- Hình chiếu bao gồm : Hình chiếu từ mạn phải, hình chiếu từ mũi, hình chiếu từ đuôi và
hình chiếu từ trên xuống. Các hình chiếu này thể hiện hình dạng bên ngoài tàu và các thiết bị
bố trí bên ngoài tàu.
- Hình cắt thể hiện việc bố trí các thiết bị bên trong và việc bố trí các phòng khoang trên
tàu. Hình cắt bao gồm : Hình cắt dọc, mặt cắt boong , sàn và hình cắt ngang tàu. Ngoài ra còn
sử dụng hình chiếu và hình cắt riêng phần để thể hiện hình dạng các bộ phận riêng.
4.3.2. Các kích thớc định vị của các thiết bị tàu : Chỉ ghi những kích thớc cơ bản
nhất định vị trí của một số thiết bị quan trọng.
4.3.3. Các ghi chú :
Các phòng khoang và các không gian cũng nh các thiết bị trên tàu
đợc ghi chú theo hai cách
- Ghi trực tiếp tại vị trí của chúng trên hình biểu diễn.
- Đánh số vị trí và lập bảng kê.
-
4.3.4. Các thông số chủ yếu của tàu : Bao gồm các kích thớc chủ yếu và các hệ số
béo của vỏ bao thân tàu, các thông số cơ bản của hệ động lực, các đặc tính khai thác cơ bản
của tàu nh : Lợng chiếm nớc, trọng tải, tốc độ
4.3.5. Khung tên
Tất cả các nội dung trên đợc thể hiện trên bản vẽ dới đây
4.4. Trình tự hoàn thành bản vẽ bố trí chung
1. Lựa chọn khổ giấy vẽ, số lợng tờ giấy vẽ cần thiết.
2. Vẽ khung bản vẽ và khung tên và ghi ký hiệu và thứ tự cho tất cả các tờ giấy vẽ
3. Bố trí vị trí các hình biểu diễn, vạch các đờng cơ sở cho các hình biểu diễn. Đánh
dấu vị trí và ghi số sờn lý thuyết và các sờn thực. Số sờn ghi từ đuôi về mũi tàu, số sờn
thực có thể ghi cách 2, 5 hoặc 10 khoảng sờn tuỳ thuộc vào kích thớc tàu và tỷ lệ bản vẽ
4. Vẽ hình dạng sống mũi, sống đuôi tàu và tất cả các đờng bao hình chiếu của các hình
biểu diễn. Các đờng này đợc vẽ theo bản vẽ tuyến hình tàu.
5. Vẽ các vách ngang kín nớc.
6. Vẽ vị trí các cơ cấu dọc và ngang quan trọng trên các hình biểu diễn. Các cơ cấu này
không cần vẽ quá tỉ mỉ.
7. Vẽ các lỗ khoét trên vỏ bao và trên các boong sàn nh : miệng hầm hàng, hầm máy,
các cửa và cửa sổ trên mạn tàu
8. Vẽ vách ngăn giữa các buồng sinh hoạt.
9. Vẽ các cầu thang có chỉ rõ hớng đi bằng mũi tên trên bản vẽ.
10. Vẽ hình chiếu của các thiết bị neo, thiết bị lái, thiết bị cứu sinh, thiết bị làm hàng
trên tát cả các hình chiếu.
11. Vẽ máy chính và các thiết bị buồng máy.
12. Vẽ các thiết bị buồng ở và các buồng phục vụ sinh hoạt và các buồng công cộng
khác.
13. Kiểm tra bản vẽ, bổ sung những phần còn thiếu, loại bỏ những phần thừa, sửa
những phần cha phù hợp.
21
Hình 4.2 Bản vẽ bố trí chung
L
35 40 45 50 55
(16100 x 9000)
60 65 70 75 80 85 90 95 100
(13500 x 9000)
L
KHO
KHO
L
L
KHO
(16100 x 9000)
KéT NƯớC NGọT
KéT DầU DO 2
KHOANG HNG I KHOANG HNG II KHOANG HNG III
KéT DằN
XíCH
KéT DằN
KHOảNG SƯờ N THựC 600 MM KHOảNG S ƯờN THựC 700 MM KHOảNG S ƯờN THựC 700 MM KHOảNG SƯờN THựC 600 MM
BếP
2N 2N
TắM
2N
2N
2N
2N
G
I
ế
N
G
M
á
Y
BUồNG ĂN
BUồNG
ắC QUY
TắM + WC
G
I
ế
N
G
M
á
Y
MáY
TRƯởNG
BUồNG
KHáCH
BUồNG
THUYềN
TRƯởNG
TắM + WC
BUồNG LáI
HảI Đồ
VTĐ
BUồNG dụng cụ
cúu hoả
BUồNG
MáY LáI
SN CAO
G
I
ếN
G
M
á
Y
7
700
X
520
0
BUồNG PHƠI SấY
TắM + WC
MIệNG H ầM HNG Số I MI ệNG HầM HNG Số II MIệNG HầM HNG Số III
KHO SƠN
KéT NƯớ C NGọT 1(T)
KéT NƯớC NGọT 1(P)
KéT
THảI
KéT Dầu DO 3(T)
KéT Dầu DO 3(P)
BUồNG MáY
KHOANG HNG Số I KHOANG HNG Số II KHOANG HNG Số III
KéT DằN
KHOANG
XíCH
KéT DằN MũI
KéT GIữ NƯớC
KéT DầU
BẩN
KéT DầU LO
KéT DầU DO 2 (P)
KéT DằN 1 (T)
KéT DằN 1 (P)
KéT DầU FO (T)
K
é
T
D
ầ
U
F
O
(
P
)
KéT DằN 2 (T)
KéT DầU DO 1 (T)
KéT DằN 2 (P)
KéT DầU DO 1 (P)
KéT DằN 3 (T)
KéT DằN 3 (P)
KéT DằN 4 (T)
KéT DằN 4 (P)
KéT DằN 5
(CAO 5300 CáCH CHUẩN)
BUồNG
ĐIềU KHIểN
BUồNG MáY
BUồNG
PHÂN LY
SN BUồNG MáY
THÔNG Số CHủ YếU
CHIềU DI LớN NHấT
CHIềU DI HAI TRụ
CHIềU RộNG THIếT Kế
CHIềU CAO MạN
CHIềU CHìM
THUYềN VIÊN
20
NGƯờI
Bố TRí ĐáY ĐÔI
DƯớI BOONG CHíNH
BOONG CHíNH
BOONG NÂNG LáI BOONG CứU SINH
BOONG LầU LáI
NóC LầU LáI
BOONG NÂNG MũI
BUồNG máy phát sự cố
kho khô
kho lạnh
câu lạc
bộ
kho ga
buồng co
2
BUồNG
điều ho
tập trung
kho điện
2N 2N
TắM
KéT DằN
Đuôi
BUồNG thể
thao
H. dẫn
Phụ đạo
TL : 1/150
bố trí chung
Thiết kế
thiết kế tốt nghiệp
tu hng bách hoá 5200t
Trừơng đại học hng hải
Khoa đóng tu
Lớp:
22
14. Tô đậm bản vẽ : Lựa chọn loại và chiều dày các đờng nét cho phù hợp với bản vẽ để
bản vẽ rõ ràng và cân đối, đẹp.
15. Kiểm tra lại.
16. Ghi tên các hình biểu diễn, ghi các ghi chú cần thiết, đánh dấu vị trí các thiết bị.
17. Lập bảng kê thống kê tất cả các thiết bị trên tàu.
18. Ghi các thông số chủ yếu của con tàu : Kích thớc cơ bản, các thông số thể hiện đặc
điểm và tính năng của tàu.
19. Hoàn thành khung tên. Kiểm tra lần cuối.
23
Chơng 5
bảN vẽ kết cấu thân tu
Bài 1: Khái niệm về kết cấu và bản vẽ kết cấu.
Bài 2: Các quy ớc đối với bản vẽ kết cấu thân tàu.
Bài 3; Các loại bản vẽ kết cấu.
3.1: Bản vẽ kết cấu cơ bản
3.2: Bản vẽ kết cấu mặt cắt ngang
3.3: Bản vẽ các vách
3.4: Bản vẽ rải tôn bao
3.5: Bản vẽ sống mũi sống đuôi
3.6: Bản vẽ kết cấu bệ máy
3.7: bản vẽ nút kết cấu
5.1. Khái niệm về kết cấu và bản vẽ kết cấu thân tàu
Vỏ bao thân tàu đợc cấu thành từ các tấm tôn vỏ và các cơ cấu gia cờng liên kết với
chúng. Vỏ bao thân tàu chia thành hai phần riêng biệt là phần thân chính và phần thợng
tầng.
Phần thân chính gồm đáy tàu, mạn tàu và boong tàu. Kết cấu phần thân chính đợc cấu
thành bởi dàn đáy, dàn mạn và dàn boong liên kết vững chắc với nhau bằng các mối ghép kín
nớc.
Thợng tầng là các kiến trúc nằm trên boong chính, không gian kín của thợng tầng dùng
để bố trí các phòng, các buồng phục vụ cho sinh hoạt của thuyền viên và các buồng chức năng
khác.
Tôn vỏ đợc gắn các cơ cấu gia cờng gọi là dải tôn bao. Mỗi dàn bao gồm nhiều dải tôn
bao. Dàn đáy gồm các dải tôn đáy, dàn mạn gồm các dải tôn mạn, dàn boong gồm các dải tôn
boong. Dàn đáy đợc cấu thành từ tôn đáy và các cơ cấu đáy, dàn mạn từ tôn mạn và các cơ
cấu mạn, dàn boong từ tôn boong và các cơ cấu boong.
Dải tôn nằm dọc tàu giữa vỏ bao đáy gọi là sống nằm.
Dải tôn nối đáy với mạn tàu gọi là dải tôn hông.
Dải tôn trên cùng của mạn nối với boong gọi là dải tôn mép mạn.
Dải tônboong nối với tôn mép mạn gọi là dải tôn mép boong.
Các cơ cấu đáy đặt theo hớng ngang tàu gọi là các đà ngang, gồm có : đà ngang đầy và
đà ngang hở. Đà ngang đầy có hai loại : kín nớc và không kín nớc.
Các cơ cấu đáy đặt theo hớng dọc tàu gọi là các sống đáy, gồm có sống chính đặt tại
mặt phẳng dọc tâm và các sống phụ đặt đối xứng qua mặt phẳng dọc tâm.
Các cơ cấu mạn đặt theo hớng thẳng đứng gọi là các sờn.Các sờn có kích thớc lớn
hơn gọi là các sờn khoẻ.
Các cơ cấu mạn đặt theo hớng dọc tàu gọi là các sống dọc mạn.
Các cơ cấu boong đặt theo hớng ngang tàu gọi là các xà ngang boong. Xà ngang có kích
thớc lớn hơn là xà ngang boong khoẻ.
24
Các cơ cấu boong đặt theo hớng dọc tàu là các sống boong gồm sống dọc boong đặt tại
mặt phẳng dọc tâm tàu và các sống phụ boong đặt đối xứng qua mặt phẳng dọc tâm.
Đà ngang đáy, sờn và xà ngang boong nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng
sờn giã gọi là một khung sờn.
Đà ngang nối với sờn bằng mã hông, sờn nối với xà ngang boong bằng mã đầu sờn.
Mã hông và mã đầu sờn nằm trong mặt phẳng sờn.
Khoảng cách giữa hai khung sờn kề nhau gọi là khoảng sừơn thực. Khoảng sờn thực
phụ thuộc vào chiều dài tàu, có thể bằng nhau trên suốt chiều dài tàu hoặc có giá trị nhỏ hơn ở
vùng mũi và vùng đôi tàu.
Tàu đợc chia thành nhiều phần theo chiều dài nhờ các vách ngang, theo chiều rộng tàu
nhờ các vách dọc.
Vách ngang là vách đặt theo hớng thẳng đứng song song với mặt phẳng sờn giữagồm
các vách ngang kín nớc và các vách không kín nớc.
Vách dọc là vách đặt theo hớng song song với mặt phẳng dọc tâm, gồm các vách kín
nớc và các vách không kín nớc.
Không gian kín giới hạn bởi tôn đáy, tôn mạn, tôn boong và các vách gọi là hầm tàu.
Bản vẽ kết cấu tàu là bản vẽ thể hiện đầy đủ số lợng, chủng loại, vị trí, hình dạng và
kích thớc của tất cả các cơ cấu cấu thành thân tàu, đồng thời thể hiện phơng pháp nối ghép
chúng. Bản vẽ kết cấu cũng thể hiện sự phân chia không gian trên tàu thành các khoang, các
phòng .
Số lợng bản vẽ phụ thuộc vào chủng loại tàu và giai đoạn thiết kế.
Thiết kế kỹ thuật là giai đoạn thiết kế quan trọng nhất, định ra loại vật liệu chế tạo thân
tàu, quyết định các tính năng hành hải , các tính năng khai thác và hiệu quả kinh tế của mỗi
con tàu.
Bản vẽ kết cấu bao gồm hai loại:
- Bản vẽ thiết kế kỹ thuật : do các cơ quan thiết kế thực hiện.
- Bản vẽ công nghệ : do Phòng Kỹ thuật hoặc trung tâm thiết kế công nghệ của các cơ sở
sản xuất, các công ty đóng tàu thực hiện.
25
Hình 5.1. Sơ đồ kết cấu đáy đôi, mạn kép và vách phẳng
- Bản vẽ thiết kế kỹ thuật gồm :
+ Bản vẽ kết cấu cơ bản.
+ Bản vẽ kết cấu mặt cắt ngang.
+ Bản vẽ kết cấu vách ngang và vách dọc.
+ Bản vẽ kết cấu sống mũi, sống đuôi.
+ Bản vẽ kết cấu bệ máy.
+ Bản vẽ rải tôn boong, rải tôn bao.
+ Một số bản vẽ khác tuỳ thuộc vào yêu cầu của từng con tàu cụ thể.
Hình 5.2. Kết cấu các dàn vùng giữa tàu của tàu có két hông,
két đỉnh mạn, đáy đôi, mạn đơn và vách sóng.
5.2. Các quy ớc đối với bản vẽ kết cấu
Để giảm nhẹ công việc trong quá trình thực hiện bản vẽ và rút ngắn thời gian vẽ, trên bản
vẽ kết cấu ngời ta thờng sử dụng một số quy ớc và ký hiệu riêng.
5.2.1 Ghi kích thớc
1. Kích thớc các chi tiết làm từ thép tấm có thể đợc ghi bằng hai cách :
a. Ghi kích thớc chiều dày bằng ký hiệu s trực tiếp trên hình chiếu của chi tiết đó, các
kích thớc khác nh chiều dài, chiều rộng đợc đo trực tiêp từ hinh vẽ. Thí dụ : s=8.
b. Ghi đầy đủ chiều dài, chiều rộng và chiều dày ( l x bx s ) trực tiếp trên hình chiếu của
chi tiết đó. Thí dụ :6000x 1450x 8 .