i
ĐỒ ÁN TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ
THỰC TRẠNG CÁN CÂN THANH TOÁN Ở
VIỆT NAM NĂM 2012
Ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Trà Thị Thảo
Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Hiền
MSSV: 1154020299 Lớp: 11DTNH15
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM
KHOA KẾ TOÁN-TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
ii
Lời cam đoan
Em xin cam đoan đề tài đồ án này là do tự bản thân thực hiện và không sao chép các
công trình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm của riêng mình. Các thông
tin thứ cấp sử dụng trong đồ án là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Em xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận án.
Sinh Viên
(Ký tên)
Đặng Thị Hiền
iii
Lời cảm ơn
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành cảm ơn Th.S Trà Thị Thảo -
Cô đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện
và hoàn thành đồ án.
Em xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM,
Khoa Kế Toán – Tài Chính – Ngân Hàng đã tạo điều kiện và giúp đỡ em thực hiện
đồ án.
Em xin chúc các thầy cô Khoa Kế Toán – Tài Chính – Ngân Hàng luôn khỏe
mạnh và luôn thành công trên mọi bước đường đời.
Sinh Viên
(Ký tên)
Đặng Thị Hiền
iv
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
……, ngày … tháng … năm 2013
(Ký tên)
v
MỤC LỤC
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÁN CÂN THANH TOÁN 2
1.1 Khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc hạch toán cán cân thanh toán 2
1.1.1 Khái niệm cán cân thanh toán 2
1.1.2 Đặc điểm của cán cân thanh toán 3
1.1.3 Nguyên tắc hạch toán cán cân thanh toán 3
1.2 Cấu trúc cán cân thanh toán 3
1.2.1 Cán cân vãng lai 4
1.1.2 Cán cân vốn 6
1.2.3 Cán cân tổng thể 7
1.2.4 Cán cân đù đắp chính thức 8
1.3 Thặng dư và thâm hụt cán cân thanh toán 8
1.3.1 Thặng dư và thâm hụt cán cân thương mại 8
1.3.2 Thặng dư và thâm hụt cán cân vãng lai 9
1.3.3 Thặng dư và thâm hụt cán cân cơ bản 9
1.3.4 Thặng dư và thâm hụt cán cân tổng thể 9
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân vãng lai 9
1.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân vãng lai 9
1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân vốn 11
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÁN CÂN THANH TOÁN Ở VIỆT NAM NĂM
2012 13
2.1 Cán cân vãng lai 13
2.1.1 Cán cân thương mại 13
2.1.2 Cán cân dịch vụ 17
2.1.3 Cán cân thu nhập đầu tư 17
2.1.4 Cán cân chuyển tiền 17
2.2 Cán cân vốn 18
2.2.1 Đầu tư trực tiếp (FDI): 18
vi
2.2.2 Đầu tư gián tiếp (FII) 20
2.2.3 ODA – Duy trì sự ổn định 20
2.3 Bảng tổng kết Cán cân thanh toán năm 2012 và dự đoán năm 2013 21
2.3.1 Bảng tổng kết cán cân thanh toán năm 2012 21
2.3.2 Dự đoán năm 2013 23
2.4 Những tồn tại trong cán cân thanh toán ở Việt Nam 24
CHƯƠNG 3. CÁC BIỆN PHÁP CÂN BẰNG CÁN CÂN THANH TOÁN 25
3.1 Tác động trực tiếp bằng các biện pháp đến cán cân thương mại và đảm bảo
nguồn vốn tài trợ cho cán cân thanh toán 25
3.2 Tác động gián tiếp bằng các công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế 27
Tài liệu tham khảo 28
vii
Danh mục các bảng biểu
Trang
Bảng 2.1
Cán Cân Thanh Toán Năm 2012 (Đơn vị: Triệu USD)
21
Biểu đồ 2.1
Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại
hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2005 – 2012
13
Biểu đồ 2.2
Cơ Cấu Xuất Khẩu Trong Năm 2012
15
Biểu đồ 2.3
Cơ Cấu Nhập Khẩu Năm 2012
16
Biểu đồ 2.4
Kiều hối về Việt Nam giai đoạn 1991-2012
18
Biểu đồ 2.5
Cơ cấu FDI năm 2012
19
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế mở và hội nhập quốc tế, mối quan hệ giữa các quốc gia là
rất phong phú và đa dạng, bao gồm: thương mại, đầu tư, du lich, văn hóa, quân sự,
chính trị, Những mối quan hệ này tạo nên nguồn thu, chi ngoại tệ cho một quốc
gia và được phản ánh chặt chẽ trên cán cân thanh toán. Trong điều kiện nền kinh tế
mở hiện nay, việc theo dõi các luồng ngoại tệ ra vào là hết sức quan trọng để có
được những chính sách đúng đắn, hiệu quả cho nền kinh tế, điều này khiến cho vai
trò của cán cân thanh toán trở nên hết sức quan trọng. Tuy nhiên, trong điều kiện
nền kinh tế phát triển quá nóng và đang gặp nhiều khó khăn, môi trường kinh tế
quốc tế diễn biến tiêu cực, cán cân thanh toán phản ánh những diễn biến xấu của
nền kinh tế. Thâm hụt trong tài khoản vãng lai của cán cân thanh toán Việt Nam
được đánh giá là một trong 3 ngòi nổ của khủng hoảng kinh tế. Vậy, thực chất cán
cân thanh toán là gì, vai trò và sức ảnh hưởng của nó đến đâu trong nền kinh tế thời
kỳ hội nhập hiện nay. Với đề tài: “Thực trạng cán cân thanh toán ở Việt Nam
năm 2012”, đồ án này sẽ làm rõ một số vấn đề về cán cân thanh toán và thực tế
diễn biến ở Việt Nam, cũng như chỉ ra những nguy cơ tiểm ần trong cán cân thanh
toán của Việt Nam trong thời gian gần đây. Gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về cán cân thanh toán
Chương 2: Thực trạng cán cân thanh toán ở Việt Nam năm 2012
Chương 3: Các biện pháp cân bằng cán cân thanh toán
2
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÁN CÂN THANH TOÁN
1.1 Khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc hạch toán cán cân thanh toán
1.1.1 Khái niệm cán cân thanh toán
Cán cân thanh toán (Balance of Payment) của một quốc gia là một bản báo
cáo thống kê tổng hợp có hệ thống, ghi chép tất cả các giao dịch kinh tế giữa
người cư trú và người không cư trú trong một kỳ nhất định, thường là một
năm.
Các giao dịch kinh tế là giao dịch về:
- Xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ.
- Thu nhập của người lao động, thu nhập từ hoạt động đầu tư
trực tiếp và đầu tư gián tiếp.
- Chuyển giao vãng lai một chiều.
- Chuyển vốn vào trong nước và chuyển vốn ra nước ngoài trong
lĩnh vực đầu tư trực tiếp, đầu tư vào các giấy tờ có giá.
Người cư trú bao gồm các tổ chức hoặc cá nhân trong nước. Ngoài
ra còn bao gồm:
- Văn phòng đại diện ở nước ngoài của các tổ chức trong nước.
- Công dân trong nước cư trú ở nước ngoài dưới 12 tháng.
- Công nhân trong nước đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm
viếng nước ngoài không kể thời hạn.
- Người nước cư trú ở Việt Nam từ 12 tháng trở lên.
Người không cư trú bao gồm các tổ chức hoặc cá nhân ở nước
ngoài. Ngoài ra còn bao gồm:
- Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài ở trong nước.
- Công dân trong nước cư trú ở nước ngoài trên 12 tháng.
- Công dân nước ngoài đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm
viếng trong nước không kể thời hạn.
- Người nước ngoài cư trú ở trong nước dưới 12 tháng.
Ở Việt Nam: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan chịu trách
nhiệm chủ trì lập, theo dõi và phân tích cán cân thanh toán. Dòng tiền
hạch toán: USD.
3
1.1.2 Đặc điểm của cán cân thanh toán
- Ghi chép các luồng lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ và tài sản.
- Ghi chép các thay đổi về tài sản Nợ và tài sản Có giữa người cư trú và
người không cư trú.
- Giống báo cáo về nguồn vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp, các
cán cân thanh toán cho biết trong một kỳ nhất định, một quốc gia có
các nguồn tiền từ đâu và sử dụng các nguồn tiền đó như thế nào.
1.1.3 Nguyên tắc hạch toán cán cân thanh toán
- Nguyên tắc bút toán kép: một bút toán ghi nợ bao giờ cũng có một
bút toán ghi có tương ứng và ngược lại.
- Các bút toán ghi nợ ghi chép các giao dịch:
Mua hàng hóa và dịch vụ nước ngoài.
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
Mua các tài sản tài chính ở nước ngoài.
Giảm các tài sản nợ nước ngoài.
- Các giao dịch được ghi nợ là các giao dịch làm phát sinh cầu ngoại tệ.
- Các bút toán ghi có ghi chép các giao dịch:
Bán hàng và dịch vụ.
Giảm quyền sở hữu các Tài sản tài chính ở nước ngoài.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Phát hành các chứng khoán cho người nước ngoài.
- Các giao dịch được ghi có là các giao dịch làm phát sinh cung ngoại
tệ.
1.2 Cấu trúc cán cân thanh toán
Cán cân thanh toán gồm 4 bộ phận chính:
Cán cân vãng lai
Cán cân vốn
4
Cán cân tổng thể
Cán cân bù đắp chính thức
1.2.1 Cán cân vãng lai
Cán cân vãng lai tổng hợp các chỉ tiêu về giao dịch kinh tế giữa
người cư trú và người không cư trú về hàng hóa, dịch vụ, thu nhập của
người lao động, thu nhập từ đầu tư trực tiếp, thu nhập từ đầu tư vào
giấy tờ có giá, lãi vay, lãi tiền gửi nước ngoài và chuyển giao vãng lai
một chiều.
Cán cân vãng lai được chia nhỏ thành 4 cán cân tiểu bộ phận:
- Cán cân thương mại.
- Cán cân dịch vụ.
- Cán cân thu nhập.
- Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều.
Cán cân thương mại (Cán cân hữu hình):
Cán cân này phản ánh những khoản thu chi về xuất nhập khẩu hàng
hóa trong một thời kỳ nhất định.
Khi cán cân thương mại thặng dư, điều này có nghĩa là quốc gia đó
đã thu được từ xuất khẩu nhiều hơn phải trả cho nhập khẩu. Ngược
lại, cán cân bội chi phản ánh quốc gia đó nhập khẩu nhiều hơn xuất
khẩu.
Khi xuất khẩu, trị giá hàng hóa xuất khẩu được phản ánh vào bên có.
Khi nhập khẩu, trị giá hàng nhập khẩu được phản ánh vào bên nợ (Vì
xuất khẩu làm phát sinh cung ngoại tệ và cầu nội tệ trên thị trường
ngoại hối. Nhập khẩu làm phát sinh cầu ngoại tệ).
Cán cân dịch vụ (Cán cân vô hình):
Phản ánh các khoản thu chi từ các hoạt động dịch vụ về vận tải (cước
phí vận chuyển thuê tàu, bến bãi, ) du lịch, bưu chính, cố vấn pháp
luật, dịch vụ kỹ thuật, bản quyền, bằng phát minh,…
5
Thực chất của cán cân dịch vụ là cán cân thương mại nhưng gắn với
việc xuất nhập khẩu dịch vụ.
Ghi chép: Xuất khẩu dịch vụ phản ánh bên Có, nhập khẩu dich vụ
phản ánh bên Nợ.
Cán cân thu nhập (Yếu tố thu nhập):
Phản ánh các dòng tiền về thu nhập chuyển vào chuyển ra. Bao gồm:
Thu nhập của người lao động (tiền lương, tiền thưởng, thu nhập
khác,…) do người không cư trú trả cho người cư trú và ngược lại.
Thu nhập từ hoạt động đầu tư như: FDI, ODA,…Các khoản thanh
toán và được thanh toán từ tiền lãi, cổ tức đến những khoản thu nhập
từ đầu tư nước ngoài từ trước.
Ghi chép: Thu nhập chảy vào phản ánh bên Có (làm tăng cung ngoại
tệ). Khi chuyển thu nhập ra phản ánh bên Nợ (làm giảm cung ngoại
tệ).
Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều:
Bao gồm các khoản chuyển giao một chiều không được hoàn lại:
Viện trợ không hoàn lại.
Khoản bồi thường, quà tặng, quà biếu.
Trợ cấp tư nhân, trợ cấp chính phủ.
Ghi chép:
· Các khoản thu đơn phương được xem như tăng thu nhập nội
địa do thu được từ nước ngoài, làm tăng cung ngoại tệ → phản
ánh vào bên Có.
· Các khoản phải trả đơn phương do phải thanh toán cho người
nước ngoài, phát sinh cầu ngoại tệ → phản ánh vào bên Nợ.
6
Các giao dịch kinh tế được hạch toán trong cán cân vãng lai là khoản
thu và chi mang tính chất thu nhập, phản ánh việc chuyển giao quyền
sở hữu về tài sản giữa người cư trú và người không cư trú.
Các khoản thu phản ánh tăng tài sản thuộc quyền sở hữu.
Các khoản chi phản ánh giảm tài sản thuộc quyền sở hữu.
1.1.2 Cán cân vốn
Tổng hợp toàn bộ các chỉ tiêu về giao dịch kinh tế giữa người cư trú
và người không cư trú về chuyển vốn từ nước ngoài vào trong nước
và chuyển vốn từ trong nước ra nước ngoài trong lĩnh vực:
- Đầu tư trực tiếp.
- Đầu tư vào giấy tờ có giá.
- Vay và trả nợ vay nước ngoài.
- Cho vay và thu hồi nợ nước ngoài.
- Chuyển giao vốn một chiều.
Cán cân vốn có thể chia thành 3 cán cân tiểu bộ phận:
- Cán cân vốn dài hạn.
- Cán cân vốn ngắn hạn.
- Cán cân chuyển giao vốn một chiều.
Cán cân vốn dài hạn:
Hạch toán chủ yếu các luồng lưu chuyển vốn phát sinh từ hoạt động
đầu tư trực tiếp (Foreign Direct Investment-FDI) và từ hoạt động đầu
tư gián tiếp (Portfolio Investment).
FDI là hoạt động đầu tư mang lại quyền kiểm soát các dự án hoặc
công ty ở nước ngoài.
Đầu tư gián tiếp bao gồm các hoạt động đầu tư vào các giấy tờ có giá
như trái phiếu và cổ phiếu.
Ngoài ra, cán cân vốn dài hạn còn hạch toán các lưu chuyển vốn phát
sinh từ các hoạt động cho vay và đi vay thuộc khu vực công cũng như
khu vực tư.
Cán cân vốn ngắn hạn:
7
Ghi chép các lưu chuyển vốn phát sinh từ các hoạt động đầu tư ngắn hạn
như:
Tín dụng thương mại ngắn.
Gửi tiền ngắn hạn.
Mua bán các công cụ trên thị trường tiền tệ như tín phiếu kho bạc, tín
phiếu thương mại và giấy chứng nhận tiền gửi khả nhượng.
Cán cân chuyển giao vốn một chiều:
Ghi chép các khoản lưu chuyển vốn cho mục đích đầu tư dưới các thức như:
Viện trợ chính phủ không hoàn lại.
Các khoản nợ được xóa.
Tài sản bằng tiền hoặc hiện vật của người cư trú di cư mang ra nước
ngoài và của người không cư trú di cư mang vào trong nước.
Đặc điểm các giao dịch hạch toán trong cán cân vốn:
Phản ánh sự chuyển giao quyền sử dụng về tài sản giữa người cư trú
và người không cư trú chứ không phải sự thay đổi quyền sở hữu về tài
sản.
Cán cân cơ bản:
- Cán cân cơ bản bằng tổng hai cán cân: Cán cân vãng lai và cán
vốn dài hạn.
- Cán cơ bản phản ánh tương đối tổng quát tình trạng nợ nước
ngoài của một quốc gia.
- Tình trạng cán cân cơ bản ảnh hưởng lâu dài đến nền kinh tế và
tỷ giá hối đoái.
1.2.3 Cán cân tổng thể
Cán cân tổng thể bằng tổng hai cán cân: cán cân vãng lai và cán cân
vốn.
8
Trong thực tế, cán cân tổng thể còn bao gồm một hạng mục được gọi
là nhẫm lẫn và sai sót.
1.2.4 Cán cân đù đắp chính thức
Cán cân bù đắp chính thức bao gồm các hạng mục như dự trữ ngoại
hối quốc gia, quan hệ với IMF và các ngân hàng trung ương các nước
khác.
Hạng mục dự trữ ngoại hối quốc gia đóng vai trò quyết định.
Tổng của hai cán cân tổng thể và bù đắp chính thức luôn bằng không.
1.3 Thặng dư và thâm hụt cán cân thanh toán
Với nguyên tắc bút toán kép, cán cân thanh toán luôn cân bằng.
Khi nói cán cân thanh toán thâm hụt hay thặng dư là các nhà kinh tế
muốn nói đến thâm hụt hay thặng dư của một nhóm cán cân bộ phận
nhất định trong cán cân thanh toán.
1.3.1 Thặng dư và thâm hụt cán cân thương mại
Cán cân thương mại cho biết:
- Xu hướng vận động của cán cân vãng lai.
- Mức độ mở cửa của nền kinh tế.
- Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
Tình trạng Cán cân thương mại ảnh hưởng trực tiếp và nhanh chóng
đến tỷ giá, tăng trưởng kinh tế và lạm phát.
Ví dụ: Cán cân thương mại thâm hụt thường tác động làm tỷ giá tăng,
nội tệ giảm giá,…
Cán cân tổng thể = - Cán cân bù đắp chính thức
9
1.3.2 Thặng dư và thâm hụt cán cân vãng lai
Tình trạng cán cân vãng lai ảnh hưởng trực tiếp và nhanh chóng đến
tỷ giá, tăng trưởng kinh tế và lạm phát.
1.3.3 Thặng dư và thâm hụt cán cân cơ bản
Cán cân cơ bản phản ánh tổng quát tình trạng nợ nước ngoài của một
quốc gia vì vốn dài hạn có đặc trưng của sự phân phối lại thu nhập
tương đối ổn định trong một thời gian dài giữa một quốc gia và phần
thế giới còn lại.
Sự bù đắp cho nhau giữa thặng dư của cán cân vãng lai và thâm hụt
cán cân vốn dài hạn có thể được duy trì lâu dài.
Một quốc gia có cán cân vãng lai thâm hụt và đồng thời có các luồng
vốn dài hạn ròng chảy ra; điều này làm cho cán cân cơ bản bị thâm
hụt nặng nề.
1.3.4 Thặng dư và thâm hụt cán cân tổng thể
Với tỷ giá cố định:
- Tình trạng cán cân tổng thể cho biết áp lực dẫn đến phá giá hay
nâng giá nội tệ.
- Để duy trì tỷ giá cố định, Ngân hàng trung ương dùng dự trữ
ngoại hối để can thiệp.
Với tỷ giá thả nổi:
Cán cân tổng thể luôn có xu hướng vận động trở về trạng thái
cân bằng.
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân vãng lai
1.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân vãng lai
- Tăng trưởng kinh tế.
- Tỷ giá hối đoái.
- Lạm phát.
- Các rào cản thương mại.
10
- Tăng trưởng kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế:
Quốc gia có mức tăng trưởng kinh tế cao thường trải qua thời kỳ thâm
hụt cán cân thương mại.
Tỷ giá hối đoái:
Tỷ giá biến động lên Xuất khẩu và Nhập khẩu.
Trong điều kiện hệ số co giãn của cầu hàng hóa xuất khẩu và cầu hàng
hóa nhập khẩu tương đối cao thì khi tỷ giá tăng sẽ làm tăng xuất khẩu
và giảm nhập khẩu; điều có thể sẽ dẫn đến cải thiện cán cân vãng lai.
Trong quá khứ, nhiều nền kinh tế thường sử dụng biện pháp phá giá
nội tệ để cải thiện cán cân vãng lai.
Ngày này, nhiều nền kinh tế thực hiện chính sách duy trì đồng tiền
yếu để tạo lợi thế cạnh tranh về giá và cải thiện cán cân vãng lãi.
Cơ sở lý thuyết (điều kiện Marshall-Lerner) cũng như bằng chứng
thực nghiệm (hiệu ứng tuyến J) chỉ ra rằng phá giá không phải lúc nào
cũng dẫn đến cải thiện cán cân vãng lai.
Về mặt lý thuyết, điều kiện Marshall-Lerner chỉ ra rằng:
Phá giá nội tệ sẽ có ảnh hưởng tích cực đến cán cân vãng lai
nếu như tổng giá trị hệ co gian (hệ số co giãn cầu xuất nhập +
hệ số co giãn cầu nhập khẩu) lớn hơn 1.
Phá giá tạo ra 2 hiệu ứng, hiệu ứng giá và hiệu ứng lượng.
Hiệu ứng giá là nhân tố làm cho cán cân vãng lai xấu đi.
Hiệu ứng lượng là nhân tố góp phần cải thiện cán cân vãng lai.
Tình trạng cán cân vãng lai sau khi phá giá phụ thuộc vào tính
trội của hiệu ứng khối lượng hay hiệu ứng giá.
Các bằng chứng thực nghiệm chỉ ra rằng:
Phá giá thường không tránh được hiệu ứng tuyến J.
Cán cân vãng lai xấu đi sau khi phá giá, sau đó dần dần mới
được cải thiện theo thời gian.
11
t1
t2
t3
Tuyến J
Hiệu ứng tuyến J:
Ba nguyên nhân chính giải thích hiệu ứng tuyến J:
Phản ứng của người tiêu dùng diễn ra chậm.
Phản ứng của người sản xuất diễn ra chậm
Cạnh tranh không hoàn hảo.
Lạm phát:
Một quốc gia có mức lạm phát cao hơn so với các đối tác thương mại
thường trải qua thời kỳ thâm hụt cán cân vãng lai.
Các rào cản thương mại:
Nhiều quốc gia sử dụng các rào cản thương mại để bảo vệ cán cân
vãng lai.
Biện pháp này không thích hợp trong bối cảnh tự do hóa thương mại.
1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân vốn
- Lãi suất.
- Các loại thuế.
- Các biện pháp kiểm soát vốn.
- Các kỳ vọng về sự thay đổi giá.
Lãi suất:
Lãi suất ở một quốc gia tăng sẽ làm cho các tài sản tài chính của quốc gia đó
hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài.
→ Cán cân vốn có thể được cải thiện trong ngắn hạn.
Cán cân vãng lai
Thặng dư (+)
Thâm hụt (-)
12
Các loại thuế:
Áp dụng các loại thuế đánh trên lãi vốn (capital gain) hoặc đánh trên các
khoản thu nhập đầu tư (cổ tức và lãi cho vay) sẽ làm cho các chứng khoán
không còn hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài.
→ Cán cân vốn có thể bị xấu đi.
Các biện pháp kiểm soát vốn:
Nhiều quốc gia sử dụng các biện pháp mang tính hành chính để hạn
chế vốn lưu chuyển ra nước ngoài.
Các biện pháp này không còn thích hợp trong xu thế tự do hóa đầu tư
ngày càng gia tăng.
Các kỳ vọng về sự thay đổi tỷ giá:
Các nhà đầu tư lựa chọn đầu tư vào các chứng khoán nước ngoài nếu
mức sinh lợi cao hơn.
Mức sinh lợi của chứng khoán nước ngoài phụ thuộc vào mức sinh lợi
danh nghĩa của chứng khoán và mức thay đổi tỷ giá.
Khi một đồng tiền tăng giá, mức sinh lợi của chứng khoán ghi bằng
đồng tiền đó sẽ tăng.
Một đồng tiền được kỳ vọng là tăng giá thì các chứng khoán ghi bằng
đồng tiền đó sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài.
Vì thế cán cân vốn của một quốc gia có thể được cải thiện nếu đồng
tiền của quốc gia đó được kỳ vọng là tăng giá.
13
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÁN CÂN THANH TOÁN Ở VIỆT NAM NĂM
2012
2.1 Cán cân vãng lai
2.1.1 Cán cân thương mại
Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan công bố thì tổng kim ngạch
hàng hoá xuất nhập khẩu của cả nước năm 2012 đạt gần 228,37 tỷ USD, tăng
12,1% so với kết quả thực hiện của năm 2011.
Biểu đồ 2.1 Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại hàng hóa
của Việt Nam giai đoạn 2005 - 2012
(Nguồn: Tổng Cục Hải Quan)
14
Xuất nhập khẩu hàng hóa:
Tính chung cả năm 2012, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 114,6 tỷ USD,
tăng 18,3% so với năm 2011, bao gồm: Khu vực kinh tế trong nước đạt 42,3
tỷ USD, tăng 1,3%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (gồm cả dầu thô) đạt
72,3 tỷ USD, tăng 31,2%.
Kim ngạch xuất khẩu năm nay tăng cao chủ yếu nhờ vào các mặt hàng như:
Điện tử, máy tính và linh kiện (đạt 7,8 tỷ USD, tăng 69%); điện thoại các
loại và linh kiện (đạt 12,6 tỷ USD, tăng 97%), hàng dệt may (đạt 15 tỷ USD,
tăng 7%); giày dép (đạt 7,2 tỷ USD, tăng 10%) Các mặt hàng trên đều
thuộc nhóm hàng có tỷ trọng gia công cao, điều này phản ánh hiệu quả xuất
khẩu và lượng ngoại tệ thực thu thấp. Nhiều nhóm hàng nông sản tăng khá
về lượng xuất khẩu: Sắn và sản phẩm sắn tăng 55,2%; cà phê tăng 37,9%;
cao su tăng 23,8%; gạo tăng 13,1%. Đây là lần đầu tiên xuất khẩu gạo đạt
trên 8 triệu tấn, tương đương 3,7 tỷ USD. Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu
những mặt hàng nông sản trên không cao do ảnh hưởng của đơn giá thế giới
giảm như: Giá sắn và sản phẩm sắn giảm 16,8%; cà phê giảm 6,2%; hạt điều
giảm 15%; gạo giảm 7,1%; chè giảm 2,2% Các mặt hàng xuất khẩu truyền
thống vẫn giữ mức tăng khá là: Dây và cáp điện tăng 41,2%; sản phẩm gốm
sứ tăng 20%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 17,3%; giày dép tăng 10,6%; hàng dệt
may tăng 7,1%.
Cơ cấu kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm 2012 có sự thay đổi so với năm
2011: Tỷ trọng nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản ước tính đạt
51,7 tỷ USD, tăng 49,9% và chiếm 45,1% (Năm 2011 là 35,6%), chủ yếu do
tăng kim ngạch của điện thoại và linh kiện, tăng 6,2 tỷ USD (tăng 97,7%).
Nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp đạt 39 tỷ USD, tương
đương năm 2011 nhưng tỷ trọng giảm từ 40,3% năm 2011 xuống 34,1% năm
2012. Nhóm hàng nông, lâm sản đạt 17,7 tỷ USD, tăng 18% so với năm
trước nhưng tỷ trọng không đổi với 15,4%. Nhóm hàng thuỷ sản đạt 6,2 tỷ
USD, xấp xỉ năm 2011 và tỷ trọng giảm từ 6,3% năm 2011 xuống 5,4% năm
2012.
15
Biểu đồ 2.2 Cơ Cấu Xuất Khẩu Trong Năm 2012
(Nguồn: Tổng Cục Thống Kê)
Nhập khẩu hàng hóa:
Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu năm 2012 đạt 114,3 tỷ USD, tăng 7,1% so
với năm trước, bao gồm: Khu vực kinh tế trong nước đạt 54 tỷ USD, giảm
6,7%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 60,3 tỷ USD, tăng 23,5%. Mức
tăng kim ngạch nhập khẩu năm nay đạt thấp nhất kể từ năm 2002 trở lại đây
(không tính đến năm 2009).
Về mặt hàng nhập khẩu năm nay, kim ngạch một số mặt hàng phục vụ gia
công, lắp ráp tăng là: Điện tử, máy tính và linh kiện đạt 13,1 tỷ USD, tăng
66,8%; vải đạt 7 tỷ USD, tăng 4,7%; nguyên phụ liệu dệt may, giày dép đạt
3,2 tỷ USD, tăng 7,9%. Nhiều mặt hàng nguyên liệu tăng thấp hoặc giảm cả
về lượng và trị giá như: Hóa chất 2,8 tỷ USD, tăng 2,3%; sản phẩm hóa chất
16
đạt 2,5 tỷ USD, tăng 2,9%; xăng dầu 8,9 tỷ USD, giảm 10%; phân bón 1,6 tỷ
USD, giảm 7,9%; sắt thép 6 tỷ USD, giảm 7%; kim loại thường 2,7 tỷ USD,
giảm 1,1%; sợi dệt 1,4 tỷ USD, giảm 9%; bông 875 triệu USD, giảm 16,9%.
Thực trạng trên phản ánh nhu cầu của đầu tư và tiêu dùng trong nước thấp.
Tuy nhiên, đáng chú ý là sự gia tăng kim ngạch của một số mặt hàng có năng
lực sản xuất trong nước cao như: Sản phẩm chất dẻo tăng 23,5%; rau quả
tăng 14%; giấy tăng 8,9%. Nhập khẩu ô tô năm nay ước tính đạt 2,1 tỷ USD,
giảm 32,5%, trong đó ô tô nguyên chiếc 605 triệu USD, giảm 41,2%, mức
giảm mạnh do chính sách hạn chế phương tiện ô tô của Nhà nước cũng như
doanh nghiệp và người dân thắt chặt chi tiêu.
Cơ cấu kim ngạch hàng hóa nhập khẩu năm 2012 cũng có sự thay đổi so với
năm 2011, nhóm tư liệu sản xuất ước tính đạt 106,5 tỷ USD, chiếm tỷ trọng
cao nhất với 93,2%, tăng so với mức 90,6% của năm 2011, chủ yếu do tỷ
trọng nhóm hàng máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng có liên quan đến lắp
ráp hàng xuất khẩu tăng từ 29% lên 36,9%. Nhóm hàng nguyên nhiên vật
liệu chiếm 56,3%, giảm so với mức 61,6% của năm trước; nhóm hàng tiêu
dùng đạt 7,8 tỷ USD, chiếm 6,8%, giảm so với mức 7,6% của năm 2011.
Biểu đồ 2.3 Cơ Cấu Nhập Khẩu Năm 2012
(Nguồn: Tổng Cục Thống Kê)
17
Năm 2012 xuất siêu 284 triệu USD và là năm đầu tiên Việt Nam xuất siêu
hàng hóa kể từ năm 1993. Trong năm chỉ có ba tháng nhập siêu ở mức thấp,
các tháng còn lại đều xuất siêu, đặc biệt là các tháng cuối năm. Nguyên nhân
chủ yếu do suy giảm của sản xuất và tiêu dùng trong nước nên nhập khẩu
tăng thấp hơn nhiều so với xuất khẩu. Đáng chú ý là xuất siêu hàng hóa chủ
yếu ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài với mức xuất siêu đạt gần 12 tỷ
USD, tập trung ở nhóm hàng gia công lắp ráp. Ngược lại, khu vực kinh tế
trong nước nhập siêu 11,7 tỷ USD.
2.1.2 Cán cân dịch vụ
Kim ngạch dịch vụ xuất khẩu năm 2012 ước tính đạt 9,4 tỷ USD, tăng 6,3%
so với năm 2011, trong đó dịch vụ du lịch đạt 6,6 tỷ USD, tăng 18%; dịch vụ
vận tải 2,1 tỷ USD, giảm 15,5%. Kim ngạch dịch vụ nhập khẩu năm 2012
ước tính đạt 12,5 tỷ USD, tăng 5,7% so với năm 2011, trong đó dịch vụ vận
tải đạt 8,7 tỷ USD, tăng 6%; dịch vụ du lịch 1,9 tỷ USD, tăng 8,5%. Nhập
siêu dịch vụ năm 2012 là 3,1 tỷ USD, tăng 3,8% so với năm 2011 và bằng
32,8% kim ngạch dịch vụ xuất khẩu năm 2012.
2.1.3 Cán cân thu nhập đầu tư
Năm 2011, cán cân thu nhập đầu tư thâm hụt 5,1 tỉ USD; theo số liệu cán cân
thanh toán 3 quý đầu năm 2012 của Ngân hàng nhà nước, cán cân thu nhập
thâm hụt 3,831 tỉ USD. Có thể ước cán cân thu nhập đầu tư năm 2012 thâm
hụt khoảng 5 tỉ USD.
2.1.4 Cán cân chuyển tiền
Theo số liệu của Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài, 6 tháng
đầu năm, lượng kiều hối chuyển về đạt hơn 6,3 tỉ USD, bằng 70% so với cả
năm 2011. Dự báo năm 2012, lượng kiều hối có thể đạt 10- 11 tỉ USD, tăng
20%, cao hơn mức tăng trung bình 10-15% những năm gần đây.
18
Biểu đồ 2.4 Kiều hối về Việt Nam giai đoạn 1991-2012
(Nguồn: Thanh Niên)
2.2 Cán cân vốn
2.2.1 Đầu tư trực tiếp (FDI):
Giảm về lượng nhưng có dấu hiệu chuyển biến về chất.
Nhìn chung bức tranh tổng thể FDI của năm 2012 mặc dù có sự sụt giảm cả
về số vốn thu hút và giải ngân, tuy nhiên xét trong bối cảnh kinh tế toàn cầu
còn nhiều khó khăn thì những thành quả đạt được cũng không quá bi quan.
Theo số liệu từ Bộ Kế hoạch và đầu tư, tổng số vốn FDI giải ngân trong năm
2012 đạt 10,46 tỷ USD, bằng 95,1% so với mức 11 tỷ USD của năm 2011.
Tổng số vốn FDI đăng ký mới đạt 13 tỷ USD, bằng 84,7% so với mức 15,3
tỷ USD của năm ngoái. Đáng chú ý, số vốn đăng ký cấp mới có sự sụt giảm