GVHD: Nguyễn Nhã Uyên Báo cáo thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Ba Huân, chúng em nhận thấy
công ty TNHH Ba Huân là một doanh nghiệp lớn, làm ăn có hiệu quả. Các sản
phẩm của công ty ngày càng đa dạng, chất lượng, có giá trị cao,đem lại cho công
ty nhiều lợi nhuận.
Trong thời gian thực tập, chúng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của
ban lãnh đạo công ty, phòng kỹ thuật cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của
công ty đã giúp đỡ chúng em trong quá trình tìm hiểu, thu thập thông tin về công
ty và kỹ năng nghề nghiệp.
Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên tiếp xúc với việc tìm hiểu và công việc thực
tế vì hạn chế về nhận thức nên không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình
tìm hiểu, trình bày và đánh giá về công ty TNHH Ba Huân nên chúng em rất mong
được sự thông cảm và đóng góp của công ty cùng các thầy cô!
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
1
GVHD: Nguyễn Nhã Uyên Báo cáo thực tập
NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Tp. Hồ Chí Minh, ngày … tháng …, năm 2011
Chữ ký
2
GVHD: Nguyễn Nhã Uyên Báo cáo thực tập
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Tp. Hồ Chí Minh, ngày .…. Tháng…., năm 2011
Chữ ký
3
GVHD: Nguyễn Nhã Uyên Báo cáo thực tập
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY – XÍ NGHIỆP:
1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH BA HUÂN:
Tên công ty TNHH Ba Huân
Trụ sở chính: 22- Nguyễn Đình Chi – Phường 9 – Quận 6- T
P Hồ Chí Minh
Điện thoại: (08) 39692730
Fax: (08) 39600649
Giám đốc: Phạm Thị Huân
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4102036928
Đăng ký tại: Sở kế hoạch và đầu tư Tp Hồ Chí Minh
Ngày cấp: 23-02-2006
Hình thức kinh doanh: Công ty TNHH
Nghề nghiệp kinh doanh: chuyên chế biến, cung cấp và kinh doanh các loại trứng
gà, vịt tươi và đã qua chế biến( trứng vịt muối, trứng vịt bắc thảo).
Qua 4 năm xây dựng và phát triển, có thể nói Công ty trách nhiệm hữu hạn Ba
Huân là một trong những doanh nghiệp đứng đầu trong cả nước về cung cấp và chế
biến sản phẩm trứng gia cầm. Lãnh đạo công ty cùng với tập thể cán bộ công nhân
viên đã dám nghĩ dám làm, mạnh dạn đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ nhằm nâng
cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá các mặt hàng sản xuất, từng bước
nâng cao uy tín và mở rộng thị trường.
Trước đây, sản phẩm trứng gia cầm thường chưa được xử lý, nguy cơ tiềm ẩn
ảnh hưởng đến sức khỏe là rất lớn. Hơn 5 năm qua, khi dịch cúm gia cầm bùng phát
trên phạm vi cả nước, người tiêu dùng rất băn khoăn lo ngại khi sử dụng trứng gia
cầm, món ăn quen thuộc hằng ngày của người dân Việt Nam.
4
GVHD: Nguyễn Nhã Uyên Báo cáo thực tập
Trước tình hình đó, Công ty TNHH Ba Huân, với tập thể cán bộ kỹ thuật lành
nghề, đã nghiên cứu, tham khảo và quyết định đầu tư dây chuyền xử lý trứng với công
nghệ hàng đầu Châu Âu. Dây chuyền tự động hóa 100% từ khâu nạp trứng, rửa, sấy,
phủ dầu bảo vệ, khử trùng bằng tia cực tím, soi trứng đến hệ thống vào hộp, dán nhãn
và đóng gói thành phẩm.
Sản phẩm trứng được xử lý lây nhiễm bằng tia UV, qua nghiên cứu và thử
nghiệm khoa học cho thấy đã tiêu diệt 99,9% các vi khuẩn có hại trên trứng nhưng
không gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng và ảnh hưởng đến chất lượng cũng như
các đặc tính thông thường của trứng. Trứng sau khi xử lý được áo dầu bên ngoài vỏ
trứng giúp ngăn chặn vi khuẩn xâm nhập từ bên ngoài cũng như làm tăng thêm thời
gian bảo quản trứng.
Công ty TNHH Ba Huân có môi trường làm việc rất tốt cho các kỹ sư, cán bộ
kỹ thuật, nhân viên qua chế độ khuyến khích cán bộ có trình độ trên đại học, ngoại ngữ
giao tiếp và thâm niên lâu năm với công ty nhằm phát huy tối đa tính năng động, sáng
tạo, dám nghĩ, dám làm. Hàng năm, đối với cán bộ kỹ thuật, công ty tạo điều kiện cho
anh em tham gia các khoá học nâng cao trình độ như thạc sỹ, tiến sĩ tại các trường đại
học.
Chính nguồn tri thức cao và sự tâm huyết với nghề của tập thể lãnh đạo, cán bộ
công nhân viên đã giúp công ty TNHH Ba Huân nhanh chóng cập nhật, làm chủ công
nghệ mới hiện đại, xây dựng được niềm tin bền vững với khách hàng. Công ty luôn
thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước, chấp hành tốt các quy định của pháp
luật. Trong nhiều năm qua, công ty TNHH Ba Huân tiếp tục nâng cao năng lực sản
xuất, đầu tư trang trại, mở rộng thị trường, hướng tới xuất khẩu sản phẩm trứng gia
cầm mang thương hiệu Việt Nam.
Vào ngày 15 tháng 11 năm 2009 Công ty TNHH Ba Huân hân hạnh chào đón
Phó Chủ Tịch Nước Nguyễn Thị Doan đến thăm và cắt băng khánh thành hệ thống xử
lý trứng gia cầm thứ hai với công suất 120,000 trứng/giờ, nâng tổng công suất lên
5
GVHD: Nguyễn Nhã Uyên Báo cáo thực tập
180,000 trứng/giờ, đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ trứng của người dân Thành Phố Hồ
Chí Minh và các tỉnh lân cận.
Với sự nỗ lực phấn đấu của lãnh đạo cá nhân và tập thể, công ty TNHH Ba
Huân đã được nhiều cơ quan đơn vị các cấp khen thưởng như : bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ tặng giám đốc Phạm Thị Huân về thành tích trong công tác tổ chức
quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh từ năm 2004 đến năm 2008. Liên minh các
hội khoa học và Kỹ thuật Việt Nam VUSTA chứng nhận sản phẩm trứng gia cầm an
toàn của Công ty TNHH Ba Huân “ Đạt cúp vàng Topten sản phẩm chất lượng thương
hiệu Việt uy tín – chất lượng năm 2006 Ngành Nông lâm sản”. Bộ trưởng Bộ Công
thương tặng Bằng khen “ Đã có thành tích xuất sắc đóng góp vào tổ chức Lễ hội tôn
vinh các Doanh nhân, Doanh nghiệp tại TPHCM năm 2009”…
Hưởng ứng cuộc vận động “ Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” công ty
Ba Huân đã được UBND TPHCM tặng Bằng khen “ Đã có thành tích xuất sắc trong
công tác tổ chức, tham gia thực hiện chương trình bình ổn thị trường Tết Canh Dần
năm 2010”.
2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ MÁY – XÍ NGHIỆP:
Năm 1982, với số vốn 200 triệu dành dụm được, bà Phạm Thị Huân mở một vựa
trứng lấy tên là Ba Huân tại thành phố Hồ Chí Minh. Công việc chủ yếu là thu mua trứng
từ miền Tây đem giao cho các chợ đầu mối trong thành phố. Thương hiệu trứng Ba Huân
bắt đầu hình thành từ đây.Vựa trứng Ba Huân nơi Chợ Lớn thành “điểm đến” lý tưởng
cho mọi nhà: nhà sản suất, nhà hàng, nhà phân phối… bởi chất lượng tốt nhất, giá thành
rẻ nhất. Cho đến nay ngoài trứng gà trứng vịt tươi, các loại trứng muối, trứng lộn, trứng
bác thảo mang thương hiệu Ba Huân luôn dẫn đầu với những bí quyết được lưu truyền và
phát huy qua nhiều thế hệ Sau một thời gian làm việc, bà nghĩ đến chuyên nghiệp hóa
kinh doanh, vậy là công ty TNHH Ba Huân ra đời với vốn điều lệ 8 tỉ đồng đánh dấu một
bước phát triển mới trong hành trình kinh doanh ngành trứng gia cầm.
6
GVHD: Nguyễn Nhã Uyên Báo cáo thực tập
Năm 2003 khi dịch cúm gia cầm hoành hành, người nông dân và người kinh
doanh trứng gia cầm đều lao đao. Những trại gà trại vịt hàng trăm, hàng ngàn con, những
xe trứng gom đầy chuẩn bị lăn bánh, sau một đêm bỗng thành con số không, trắng tay,
phá sản. Các doanh nghiệp chế biến thực phẩm có nguyên liệu trứng gia cầm cũng đứng
trước muôn vàn khó khăn vì không ai dám dùng trứng do sợ dịch bệnh. Nạn dịch năm
2003, công ty TNHH Ba Huân bị lỗ gần 6 tỷ đồng.
Thấy nông dân đau khổ, những anh em gắn bó với mình đang ăn nên làm ra bỗng
trắng tay. Cuối cùng bà tìm được hãng sản xuất thiết bị xử lý trứng gia cầm tại Hà Lan và
đích thân giám đốc kinh doanh của hãng đã đưa bà sang Bỉ, Đức, Pháp, Luxemburg để
tham quan các nhà máy xử lý trứng gia cầm.
Chứng kiến dây chuyền công nghệ, chứng kiến việc xử lý trứng hoàn hảo khi việc
diệt khuẩn được các nhà chuyên môn thế giới xác nhận lên đến 99,9% bà quyết định mua
dây chuyền công nghệ trị giá 30 tỷ đồng.
Sau khi nhập dây chuyền của Tập đoàn Moba về, nhà máy xử lý và đóng hộp
trứng gia cầm của công ty chính thức đi vào hoạt động từ đầu tháng 12 năm 2006 với số
vốn đầu tư 35 tỷ đồng. Với nhà máy này, lần đầu tiên ở Việt Nam, việc sản xuất trứng gia
cầm đã được công nghiệp hóa và tự động hóa hoàn toàn. Ngoài ra, từ tháng 08 năm 2007,
công ty Ba Huân đã thiết lập một hệ thống định dạng thương hiệu hoàn toàn mới từ logo,
bao bì, nhãn hiệu Điều này không chỉ làm mới hình ảnh công ty theo hướng chuyên
nghiệp, hiện đại, mà còn giúp công ty hạn chế được phần nào tình trạng hàng giả, hàng
nhái trên thị trường. Việc này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc khẳng định uy tín của
thương hiệu Ba Huân đối với người tiêu dùng.
Qua việc xử lý trứng, vấn đề đầu vào cho nguồn nguyên liệu được đặt ra gắt gao
hơn. Vì thế, nếu trước đây Ba Huân chỉ hỗ trợ nông dân về bao tiêu sản phẩm và một ít
nguồn vốn chăn nuôi thì giờ đây việc liên kết đặt ra chặt chẽ hơn. Đảm bảo chuỗi an toàn
từ trang trại đến người tiêu dùng. Ba Huân không chỉ ký liên kết với bà con nông dân mà
còn liên kết với các cơ sở để thành lập các trang trại chăn nuôi gà, vịt theo mô hình an
toàn sinh học.
7
GVHD: Nguyễn Nhã Uyên Báo cáo thực tập
Công ty còn đặt hàng các nhà khoa học để nghiên cứu giống vịt siêu trứng, tập
huấn và hỗ trợ vốn cho hộ nông dân nuôi thí điểm. Thành công từ trang trại vịt siêu trứng
liên kết giữa công ty Ba Huân và hộ bà Châu Thị Cúc tại Long An đã mở ra một hướng đi
mới cho bà con nông dân trong chăn nuôi. Hiện mô hình liên kết giữa doanh nghiệp-
nông dân- ngân hàng - địa phương trong việc nuôi vịt siêu trứng an toàn sinh học đã giúp
cho người nông dân làm giàu, doanh nghiệp có nguồn nguyên liệu ổn định và người tiêu
dùng được sử dụng thực phẩm an toàn. Hiện nay, mô hình này đang được nhân rộng tại
nhiều nơi thuộc Long An, Tiền Giang, Kiên Giang, vốn là vùng chăn nuôi vịt truyền
thống nhiều đời nay.
Doanh nghiệp Ba Huân đã có thêm một dây chuyền xử lý trứng thứ hai, công suất
120.000 trứng/giờ (dây chuyền đầu là 65.000 trứng/giờ) và trứng đã qua xử lý của công
ty Ba Huân chiếm 50% thị trường TP HCM. Vốn điều lệ của công ty đang là 120 tỉ đồng.
3. ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG:
Trụ sở chính: 22- Nguyễn Đình Chi – Phường 9 – Quận 6- TP Hồ Chí Minh
Nhà xưởng: E9/199E- Thế Lữ - xã Tân Nhựt – Bình Chánh – TP Hồ Chí Minh
8
GVHD: Nguyễn Nhã Uyên Báo cáo thực tập
4. CƠ CẤU TỔ CHỨC XÂY DỰNG:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH CỦA NHÀ MÁY - XÍ NGHIỆP:
9
GVHD: Nguyễn Nhã Uyên Báo cáo thực tập
5. BỐ TRÍ NHÂN SỰ:
Trụ sở chính gồm:
Quản lý chung: 01
Nhân viên ghi nhận nhật ký: 02
Bảo vệ: 04
Công nhân: 20
Nhà máy – Xí nghiệp:
Tổng số người trong nhà xưởng là 170
Nhân viên chính: 10
Công nhân trực tiếp sản xuất: 160
10
GVHD: Nguyễn Nhã Uyên Báo cáo thực tập
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ NHÂN SỰ NHÀ MÁY :
11
GVHD: Nguyễn Nhã Uyên Báo cáo thực tập
6. AN TOÀN LAO ĐỘNG – PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY:
• AN TOÀN LAO ĐỘNG:
Định kỳ khám sức khỏe cho người lao động theo qui định cuả ngành y tế. Người
trực tiếp tiếp xúc với trứng trong quá trình sơ chế phải được trang bị bảo hộ lao động (tạp
dề, khẩu trang, găng tay).
Đồng thời, tất cả công nhân đều được trang bị đồ bảo hộ lao động và khẩu trang
chống bụi trong quá trình thao tác làm việc tại các công đoạn sản xuất phát sinh bụi.
• KHẢ NĂNG GÂY CHÁY NỔ:
Nguy cơ cháy nổ là mối đe dọa thường xuyên và có tác hại to lớn, làm ảnh hưởng
đến hoạt động kinh doanh của công ty, gây thiệt hại về người và tài sản một cách nghiêm
trọng. Nếu hỏa hoạn xảy ra, sẽ gây ảnh hưởng đến đời sống nhân dân xung quanh nói
riêng và khu vực huyện Bình Chánh nói chung. Do đó, vấn đề phòng chống cháy nổ được
coi là một trong những nội dung được công ty đặc biệt quan tâm.
12
GVHD: Nguyễn Nhã Uyên Báo cáo thực tập
Các nguyên nhân dẫn đến cháy nổ có thể do:
- Vứt bừa tàn thuốc hay những nguồn lửa khác vào khu vực chứa nguyên liệu dễ cháy nói
chung.
- Tàng trữ nhiên liệu không đúng qui định
- Sự cố về các thiết bị điện: dây trần, dây điện, động cơ, quạt bị quá tải trong quá trình
vận hành, phát sinh nhiệt và dẫn đến cháy.
• AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ
Công ty đã thực hiện đầy đủ và nghiêm ngặt các qui định về an toàn lao động,
phòng chống cháy nổ do nhà nước Việt Nam và cơ quan chức năng tại địa phương qui
định cho nhà xưởng của công ty:
- Tại các khu vực trong xưởng đều đã được trang bị những bình chữa cháy cầm tay được
kiểm tra định kỳ nhằm đảm bảo khả năng dập tắt những đám cháy xảy ra khả năng dập
tắt những đám cháy xảy ra tại từng khu vực.
- Công ty cũng trang bị một máy bơm chữa cháy chuyên dùng có áp lục lớn để nâng cao
hiệu quả chữa cháy khi xảy ra cháy nổ.
- Hệ thống điện toàn nhà xưởng đảm bảo tuyệt đối, có thiết kế hợp lý, có tính đến khả năng
ngăn ngừa tạo cháy nổ lan rộng.
- Sử dụng vật liệu, cấu kiện có mức chịu lửa phù hợp với quy mô và công năng của công
trình.
- Đảm bảo lối thoát an toàn kịp thời cho mọi người đang ở bên trong xưởng sản xuất.
Ngoài ra, phải đáp ứng các yêu cầu về biển báo chỉ dẫn lối thoạt nạn, chiếu sáng khẩn
cấp. Tiến hành kiểm tra và sửa chữa định kỳ các hệ thống có thể gây cháy nổ.
- Thường xuyên tổ chức huấn luyên phòng cháy chữa cháy cho công nhân.
13
GVHD: Nguyễn Nhã Uyên Báo cáo thực tập
- Những vấn đề này cần theo đúng các hướng dẫn về phòng cháy chữa cháy do Bộ nội vụ
ban hành.
7.HỆ THỐNG XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG:
• NGUỒN GÂY Ô NHIỄM
• NGUỒN GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC:
Nước thải sinh hoạt: nước phát sinh từ nhân viên, công nhân trong sản xuất. Loại
nước thải này ô nhiễm bởi các chất rắn lơ lửng( TSS), các chất hữu cơ( BOD, COD), các
chất dinh dưỡng (N, P) và vi khuẩn Ecoli.
Lượng nước thải trong sinh hoạt là: 170 người x 45lit/người/ngày = 7650 lít/ngày
= 7,650 m
3
/ngày
Bảng: Thành phần các chất ô nhiễm điển hình trong nước thải sinh hoạt
STT Các chất thải Nồng độ
1 BOD tổng hợp 129-147 mg/l
2 BOD hòa tan 100-118 mg/l
3 COD 310-314 mg/l
4 TSS 44-55mg/l
5 VSS 32-39mg/l
6 Tổng Nito 41-49 mg/l
7 NH
3
28-34 mg/l
8 NO
3
0-0.9 mg/l
9 Tổng Photpho 12-14 mg/l
10 Ortho - photphat 10-12 mg/l
11 Fecal Coliform 5.4-6.0 mg/l
Các chất hữu cơ có trong nước thải sinh hoạt chủ yếu là các loại Cacbonhydrat,
Protein, Lipit là các chất dễ bị vi sinh vật phân hủy. Khi phân hủy thì vi sinh vật cần lấy
oxy hòa tan trong nước chuyển hóa thành các chất hữu cơ nói trên thành CO
2
, N
2
, H
2
O,
CH
4
…
14
GVHD: Nguyễn Nhã Uyên Báo cáo thực tập
Chỉ thị cho lượng chất hữu cơ có trong nước thải có khả năng bị phân hủy hiếu khí
bởi vi sinh vật chính là BOD
5
. Chỉ số này biểu diễn lượng oxy cần thiết mà vi sinh vật
phải tiêu thụ để phân hủy lượng chất hữu cơ có trong nước thải càng lớn, oxy hòa tan
trong nước thải ban đầu bị tiêu thụ nhiều hơn mức độ ô nhiễm của nước thải cao hơn.
Ngoài ra, trong nước thải sinh hoạt còn có một lượng chất rắn lơ lửng có khả năng
gây hiện tượng bồi lắng cho các nguồn sông, suối tiếp nhân nó, khiến chất lượng nước tại
nguồn song suối này xấu đi. Các chất dinh dưỡng như N, P có nhiều trong nước thải sinh
hoạt chính là yếu tố gây hiện tượng phú dưỡng hóa.
Nước thải sản xuất: nước thải sản xuất phát sinh từ quá trình sơ rửa trứng. Công
đoạn làm sạch trứng hoàn toàn không sử dụng các hóa chất độc hại, đây là quá trình quan
trọng quyết định đến vệ sinh an toàn cho sản phẩm trứng của Ba Huân.
• NGUỒN PHÁT THẢI CHẤT RẮN
Cũng giống như bất kỳ một xưởng sản xuất nào, khi hoạt động đều ít nhiều sinh ra
những loại chất thải rắn khác nhau. Ở xưởng sản xuất các chất thải rắn phát sinh trong
quá trình hoạt động tại công ty.
Rác thải sinh hoạt: sinh ra do các hoạt động sinh hoạt của công nhân trong xưởng
bao gồm: thực phẩm, rau quả dư thừa, giấy, … Lượng chất thải rắn có thành phần chủ
yếu là các chất hữu cơ dễ phân hủy. Ước tính lượng chất thải trung bình
0.3kg/người/ngày. Như vậy, lượng chất thải rắn sinh hoạt sẽ là 0.3kg/người/ngày x 170
người = 51kg/ngày.
Chất thải rắn sinh ra trong quá trình sản xuất bao gồm các loại sau đây:
- Chất thải rắn không nguy hại: phát sinh từ hoạt động sản xuất bao bì nhựa, giấy
nhãn, trứng hư hỏng – nứt vỏ, khối lượng phát sinh khoảng 20kg/ngày.
15
GVHD: Nguyễn Nhã Uyên Báo cáo thực tập
- Chất thải nguy hại: với đặc trưng hoạt động của khu xử lý trứng, chất thải nguy
hại chỉ phát sinh từ hoạt động thường ngày của khu vực, khối lượng phát sinh như sau:
+ Bóng đèn huỳnh quang hỏng : 5kg/tháng.
+ Giẻ lau dính dầu nhớt, khối lượng phát sinh: 5kg/tháng.
+ Bùn thải từ hoạt động xử lý nước thải, khối lượng phát sinh 50kg/tháng.
• NGUỒN GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ:
Bụi chủ yếu phát sinh từ các phương tiện vận chuyển ra vào xưởng. Các loại xe ô
tô, xe tải vận chuyển nguyên vật liệu sản xuất, sản phẩm, các phương tiện vận chuyển và
xếp dỡ trong nội bộ công ty
Bảng tính chất và thành phần khí thải ô nhiễm trong khu vực khuôn viên
STT Chất ô nhiễm Không khí 1 Không khí 2 TCVN
5937:2005
TCVN
5949:1998
1 Nhiệt độ 32.5 32.9
2 Độ ẩm 73.2 74.2
3 Độ ồn 62.3 56.5 7.5
4 Bụi 0.201 0.186 0.3
5 SO
2
0.075 0.063 0.35
6 NO
x
0.066 0.054 0.2
7 CO 1.845 1.587 30
Ghi chú:
Không khí 1: mẫu không khí tại khu vực đầu xưởng sản xuất.
16
GVHD: Nguyễn Nhã Uyên Báo cáo thực tập
Không khí 2: mẫu không khí tại khu vực cuối xưởng sản xuất.
• NGUỒN GÂY Ô NHIỄM NHIỆT:
Trong quá trình hoạt động sản xuất, nhiệt thừa phát sinh chủ yếu như sau:
- Nhiệt phát sinh từ quá trình vận hành máy móc thiết bị.
- Bức xạ nhiệt mặt trời xuyên qua trần mái tole vào những ngày nắng gắt.
- Nhiệt tỏa ra do người.
Bên cạnh đó, do diều kiện khí hậu Nam bộ khá nóng bức, nhất là vào các tháng
mùa khô bức xạ mặt trời xuyên qua mái tole vào những ngày nắng gắt sẽ góp phần làm
tăng nhiệt trong nhà xưởng.
Nhiệt độ trong nhà xưởng cao sẽ làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và năng suất
làm việc của công nhân, do đó cần có biện pháp để hạn chế nhiệt thừa trong nhà xưởng
tạo điều kiện làm việc tốt, thông thoáng cho công nhân.
• NGUỒN GÂY Ô NHIỄM TIẾNG ỒN:
Tiếng ồn phát sinh từ các hoạt động của máy móc thiết bị như xe vận chuyển.
Tiếng ồn phát sinh chủ yếu do tính chất đặc thù của nguyên vật liệu và quy trình sản xuất
của công ty, của các thiết bị máy móc chuyên dụng. Tuy vậy những nguồn sinh ra tiếng
ồn có thể khống chế và làm giảm cường độ để không ảnh hưởng đến công nhân trong nhà
xưởng.
Ngoài ra, hoạt động của các phương tiên vận chuyển nguyên vật liệu và thành
phẩm trong khuôn viên nhà xưởng cũng gây ra tiếng ồn nhưng nguồn ồn này phát ra
không lớn và có tính gián đoạn nên ảnh hưởng không đáng kể đến môi trường xung
quanh.
Tuy nhiên, tiếng ồn và độ rung phụ thuộc nhiều vào điều kiện lắp đặt máy, trong
trường hợp các thiết bị lắp đặt được chỉnh tốt thì tiếng ồn và độ rung sẽ được hạn chế.
17
GVHD: Nguyễn Nhã Uyên Báo cáo thực tập
• PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ Ô NHIỄM:
• PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI:
Nước thải sinh hoạt của doanh nghiệp được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại loại ba
ngăn. Nguyên tắc hoạt động của bể này là lắng cặn và phân hủy kỵ khí cặn lắng. Hiệu
quả xử lý theo chất lơ lửng đạt 65–70 % và theo BOD
5
là 60 – 65%
Công ty TNHH Ba Huân đã xây dựng các hầm tự hoại ba ngăn với tổng khối
lượng là 41m
3
. Sau khi xử lý bằng bể tự hoại nước thải sinh hoạt được đưa vào hệ thống
ống dẫn. Trạm xử lý nước thải tập trung của khu chế biến.
Công nghệ xử lý nước thải chủ yếu tập trung vào quá trình xử lý TSS, hàm lượng
BOD
5
của nước thải sinh hoạt sau khi qua hầm phân loại.
SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC TẬP TRUNG:
Thuyết minh quy trình xử lý nước thải:
18
Hồ gom nước thải
Bể điều hòa kết hợp với
lắng
Bể chứa cặnBể lắng
Lọc than hoạt tính
Nguồn tiếp nhận
GVHD: Nguyễn Nhã Uyên Báo cáo thực tập
Nước thải từ quá trình rửa trứng, vệ sinh nhà xưởng được thu gom cùng với từ
hoạt động vệ sinh của công nhân đã được xử lý sơ bộ bằng hầm tự hoại ba ngăn về bể
điều hòa kết hợp lắng. Bể này hai ngăn, ngăn thứ nhất để điều hào lưu lượng và ngăn thứ
hai để lắng cặn lơ lửng. Sau đó, nước được đưa qua bể lắng, một lần nữa để loại bỏ cặn lơ
lửng còn sót lại. Sau đó, nước thải được dẫn qua bể lọc than hoạt tính và lọc cát nhằm
loại bỏ chất hữu cơ có trong nước thải. Bể sinh học hiếu khí để xử lý hàm lượng BOD
còn lại. Cuối cùng, nước được đưa ra ngoài nguồn tiếp nhận đạt tiêu chuẩn loại B,TCVN
5945-2005. Cặn được thu gom và và xử lý theo quy định về chất thải nguy hại, nước thải
từ bể chứa bùn được tuần hoàn về bể điều hòa để tiếp tục xử lý.
• PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN:
Rác thải sinh hoạt của công nhân, nhân viên văn phòng sẽ được thu gom, phân loại
đăng ký với đơn vị chức năng đến thu gom xử lý hằng ngày.Chất thải rắn có thể tái chế sẽ
được thu phân loại riêng. Lượng chất thải này được thu gom đến số lượng phù hợp sẽ bán
định kỳ cho các đơn vị thu mua phế liệu.
Chất thải rắn nguy hại với số lượng ít công ty sẽ tiến hành thu gom theo đúng quy
định và ký hợp đồng thu gom định kỳ với đơn vị có chức năng thu gom chất thải rắn
nguy hại. Với phương thức như trên: 100% chất thải sẽ được thu gom và xử lý đúng qui
định.
• PHƯƠNG ÁN KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM BỤI:
Đối với khí thải sinh ra từ các phương tiện vận chuyển bốc xếp ra vào phân xưởng
do phân tán rải rác nên rất khó thu gom và xử lý. Tuy nhiên để hạn chế bớt vấn đề ô
nhiễm các nguồn thải này công ty đã áp dụng biện pháp bê tông hóa tất cả các đường giao
thông trong phạm vi nội bộ nhà xưởng, khu chế biến. Tất cả các phương tiện đều được sử
19
GVHD: Nguyễn Nhã Uyên Báo cáo thực tập
dụng các loại xăng dầu đạt tiêu chuẩn …Đồng thời, tất cả công nhân đều được trang bị đồ
bảo hộ lao động và khẩu trang chống bụi trong quá trình thao tác làm việc tại các công
đoạn sản xuất phát sinh bụi.
• PHƯƠNG ÁN KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM TIẾNG ỒN:
Mức độ ồn phát sinh tại phân xưởng không đáng kể. Tuy nhiên, để giảm bớt tối đa
mức ồn trong môi trường sản xuất. Công ty đã áp dụng các biện pháp sau:
+ Thường xuyên theo dõi và bảo dưỡng máy móc thiết bị để máy luôn hoạt động
tốt.
+ Kiểm tra cân bằng của máy móc trước khi lắp đặt, kiểm tra độ mòn chi tiết và
thời kì cho dầu bơi trơn.
+ Tất cả các máy móc thiết bị gây ông cục bộ đều được bố trí ở những khu vực
riêng, che chắn cách ly với khu vực chung quanh.
+ Lắp đặt các đệm cao su dưới các thiết bị để hạn chế mức độ gây ồn và rung động
Đối với tiếng ồn phát sinh ra trong thao tác vận hành vận chuyển thiết bị máy móc,
nguyên liệu phục vụ cho các quá trình sản xuất và các thao tác của nhân viên trong nhà
xưởng đều phải hạn chế tiếng ồn nhằm tạo điều kiện tốt cho nhân viên làm việc.
• KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM NHIỆT VÀ YẾU TỐ VI KHÍ HẬU:
Để hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ thừa và cũng để dảm bảo môi trường vi khí
hậu tốt cho công nhân làm trong xưởng. Công ty đã áp dụng một số biện pháp sau:
+ Bố trí cửa thông thoáng gió cho nhà xưởng sản xuất.
+ Bố trí hệ thống quạt hút giữa nhà xưởng.
Tóm lại, việc hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ thừa và cải tạo môi trường vi khí
hậu là một công tác khá quan trọng. Tình trạng xấu của môi trường vi khí hậu không chỉ
20
GVHD: Nguyễn Nhã Uyên Báo cáo thực tập
ảnh hưởng tới công nghệ sản xuất, chất lượng sản phẩm không đạt mà còn ảnh hưởng đến
cường độ lao động của công nhân sản xuất: điều kiện lao động nóng bụi, hơi khí độc hại
khắc nghiệt ảnh hưởng sức khỏe và năng suất lao động.
Phương pháp xác định các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp thực
hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia sau đây:
- TCVN 4557: 1988 – Chất lượng nước- Phương pháp xác định nhiệt độ.
- TCVN 6492: 1999 (ISO 10523: 1994)- Chất lượng nước, xác định pH
- TCVN 6185: 2008 - Chất lượng nước- Kiểm tra và xác định độ màu
- TCVN 6001-1: 2008 – Chất lượng nước- Xác định nhu cầu 0xy hóa sau n
ngày( BOD
n
)- Phần 1: phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung
allythiourea; TCVN 6491:1999 (ISO 6060: 1989) chất lượng nước – Xác
định nhu cầu oxy hóa học (COD) TCVN:6625:2000 (ISO 11923: 1997)
chất lượng nước- Xcá định chất rắn lơ lững bằng cách lọc sợi thủy tinh.
- TCVN 6626: 2000 chất lượng nước – Xác định Asen- Phương pháp đo phổ
hấp thụ nguyên tử ( kỹ thuật hydro).
- TCVN 7877: 2008 (ISO 5666-1999) chất lượng nước xác định thủy ngân
21
GVHD: Nguyễn Nhã Uyên Báo cáo thực tập
- TCVN 6193: 1996 chất lượng nước- Xác định coban, niken, đồng, kẽm,
cadimi và chì- Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
- TCVN 6002: 1999 (ISO 6333- 1986) chất lượng nước- Xác định mangan-
Phương pháp trắc quang dùng fomaldoxin.
- TCVN 6222: 2008 chất lượng nước – xác định Crom tổng- PHương pháp
đo phổ hấp thụ nguyên tử.
- TCVN 6177: 1996 ( ISO 6332-1988) chất lượng nước nước – Xác định sắt
bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1,10-phenantrolin
- TCVN 6181: 1996 (ISO 6703-1-1984) chất lượng nước- Xác định Xianua
tổng.
- TCVN 6216: 1996 ( ISO 6439 – 1990 ) chất lượng nước, xác định số
phenol. Phương pháp trắc phổ dùng 4-amynoantipyrin sau khi chưng cất
- TCVN 5070: 1999 chất lượng nước – phương pháp khối lượng xác định
dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ.
- Phương pháp xác định tổng dầu mỡ thực vật. Thực hiện theo us EPA
method 1664 etraction and gravimetry ( oil and grease and total petroleum
hydrocarbons ).
- TCVN 6225 – 1996: chất lượng nước – xác định cho tự do và cho tổng số.
Phần 3 – phương pháp chuẩn độ iot xác định cho hệ số .
- TCVN 4567: 1998 chất lượng nước – phương pháp xác định hàm lượng
sunphat và sunphua .
- TCVN 6494: 1999 chất lượng nước – xác định các ion, florua, clorua, nitrit,
thophotphat, bromua, nitrit và sun phat hòa tan bằng sắc ký lỏng ion –
phương pháp dành cho nước bẩn ít.
22
GVHD: Nguyễn Nhã Uyên Báo cáo thực tập
- TCVN 5988: 1999 ( ISO 5664 – 1984 )chất lượng nước – xác định amoni –
phương pháp chưng cất và chuẩn độ.
- TCVN 6638: 2000 chất lượng nước – xác định nito – vô cơ hóa xúc tác sau
khi khử bằng hợp kim Devarda.
- TCVN 6187 – 1: 2009 ( ISO 9303 – 1: 2000/Cor1: 2007 ) chất lượng nước
– phát hiện và đếm vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và
escherichia coli giả định – phần 1 – phương pháp màng lọc.
- TCVN 6053: 1999 chất lượng nước – đo tổng hoạt độ phóng xạ anpha
trong nước không mặn. Phương pháp nguồn dày.
- TCVN 6219: 1999 chất lượng nước – đo tổng hoạt độ phóng xạ beta trong
nước không mặn.
- TCVN 6658: 2000 chất lượng nước – xác định crom hóa trị 6 – phương
pháp trắc quang dùng 1,5 – diphenylcacbazid.
CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ
Ngoài các giải pháp kỹ thuật và công nghệ là chủ yếu và có tính chất quyết
định để làm giảm nhẹ các ô nhiễm gây ra cho con người và môi trường, các biện
pháp hỗ trợ của công ty cũng đã góp phần hạn chế ô nhiễm và cải tạo môi trường.
- Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường và vệ sinh công nghiệp cho cán bộ công nhân
viên trong doanh nghiệp. Thực hiện thường xuyên và có khoa học các chương
trình vệ sinh, quản lý chất thải của doanh nghiệp.
- Dần dần thực hiện việc hoàn thiện và cải tạo công nghệ nhằm hạn chế ô nhiễm
tránh sử dụng nhiều các nguyên liệu và hóa chất độc hại.
23
GVHD: Nguyễn Nhã Uyên Báo cáo thực tập
- Cùng với các bộ phận khác trong khu vực này, tham gia thực hiện các kế hoạch
hạn chế tối đa các ô nhiễm, bảo vệ môi trường theo các cấp chuyên môn và thẩm
quyền của sở tài nguyên và môi trường.
- Đã đôn đốc và giáo dục các cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp thực hiện
các qui định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ. Thực hiện việc kiểm tra
sức khỏe, kiểm tra y tế định kỳ cho công nhân viên.
- Công ty cũng đã kết hộp với các cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường nhằm
kiểm soát và giám sát chất lượng môi trường.
Trong quá trình hoạt động sản xuất, công ty đã xử lý các chất thải đạt tiêu chuẩn
sau:
- Chất lượng môi trường không khí xung quanh đảm bảo đạt theo tiêu chuẩn môi
trường Việt Nam TCVN 5937-2005, TCVN 5949-1998.
- Chất lượng nước thải đạt TCVN 5945-2005, tiêu chuẩn thải nước thải công nghiệp
loại B.
- Đối với vệ sinh công nghiệp bảo đảm theo quyết định 3733 (2002) QĐ-BYT ngày
10 tháng 10, năm 2002.
Tuy nhiên có một vài thông số trong nước thải chưa xử lý đạt yêu cầu công
ty cần có các biện pháp cải tạo hợp lý .
24
GVHD: Nguyễn Nhã Uyên Báo cáo thực tập
PHẦN II: NGUYÊN LIỆU VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT:
1. NGUYÊN LIỆU:
Trứng thường được sử dụng làm nguồn thức ăn cung cấp protein cho người. Bề
ngoài của trứng thường có hình bầu dục, hai đầu không cân bằng, một to một nhỏ. Các
loại trứng phổ biến nhất là trứng gà, trứng vịt và trứng cút.
Cấu tạo của trứng, về cơ bản được chia làm 4 bộ phận, lòng đỏ, lòng trắng, màng
vỏ và vỏ trứng. Đối với gà, lòng đỏ chiếm khoảng 31,9% khối lượng, lòng trắng là
55,8%, vỏ cứng là 11,9% và màng vỏ là 0,4%.
Lòng đỏ được hình thành trong buồng trứng. Sau khi lòng đỏ "trưởng thành", nó
sẽ rời khỏi buồng trứng, rồi từ trong miệng phễu ở phần trên của ống dẫn trứng đi vào
trong ống dẫn trứng, và di chuyển về phía dưới đến chỗ phình to của ống dẫn trứng. Ở
đây có thể tiết ra một lượng lớn anbumin, bọc bên ngoài lòng đỏ, hình thành một lớp lòng
trắng dày trong suốt.
Sau khoảng 2 đến 3 tiếng đồng hồ, nó từ chỗ phình to của ống dẫn trứng ép vào
phần ống hẹp, và tại đây hình thành màng vỏ. Sau khi trải qua hơn một giờ, nó lại bị ép
25