Tải bản đầy đủ (.doc) (62 trang)

MỘT số GIẢI PHÁP hạn CHẾ rủi RO tín DỤNG tại CHI NHÁNH NHNOPTNT BỒNG CHUNG VĨNH MINH TỈNH THANH hóa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (987.71 KB, 62 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KINH TẾ -CƠ SỞ THANH HÓA

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI

: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI CHI NHÁNH NHN
O
&PTNT BỒNG CHUNG-
VĨNH MINH TỈNH THANH HÓA
GVHD : TH.S. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
SVTH : ĐỖ XUÂN HOẠT
MSSV : 10010543
Lớp : DHTN6TH
Thanh Hóa, tháng 3 năm 2014
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: TH.S. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em. Những kết quả và các số liệu
trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại NHNo&PTNT Bồng Chung,Vĩnh
Minh, tỉnh Thanh Hoá, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Em xin chịu hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
Sinh viên thực hiện
ĐỖ XUÂN HOẠT
SVTH: ĐỖ XUÂN HOẠT-DHTN6TH
i
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: TH.S. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
















Thanh Hóa, ngày tháng năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
(Ký, ghi rõ họ tên)
SVTH: ĐỖ XUÂN HOẠT-DHTN6TH
ii
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: TH.S. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
MỤC LỤC
SVTH: ĐỖ XUÂN HOẠT-DHTN6TH
iii
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: TH.S. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT KÝ HIỆU Ý NGHĨA
1 NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

2 NHTMNN Ngân hàng thương mại nhà nước
3 NHTM Ngân hàng thương mại
4 NHNN Ngân hàng nhà nước
5 SXKD Sản xuất kinh doanh
6 RRTD Rủi ro tín dụng
7 TCTD Tổ chức tín dụng
8 TCKT Tổ chức kinh tế
9 TPKT Thành phần kinh tế
10 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
11 CBTD Cán bộ tín dụng
12 HĐTD Hợp đồng tín dụng
13 TSĐB Tài sản đảm bảo
14 TCTD Tổ chức tín dụng
SVTH: ĐỖ XUÂN HOẠT-DHTN6TH
iv
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: TH.S. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
15 CBNH Cán bộ ngân hàng
16 DN Doanh nghiệp
SVTH: ĐỖ XUÂN HOẠT-DHTN6TH
v
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: TH.S. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại
thế giới (WTO) điều này đòi hỏi Chính phủ và các ngành kinh tế chủ chốt phải có
quyết tâm và nỗ lực rất lớn. Từ đây, Việt Nam bắt đầu được hưởng các quyền lợi và có
nghĩa vụ thực hiện trách nhiệm của một nước thành viên WTO. Bên cạnh những thuận
lợi được tạo ra từ cơ hội mở cửa và phát triển thị trường dịch vụ, ngành ngân hàng

chúng ta còn phải đối mặt với những khó khăn thách thức. Đó là: vốn nhỏ, năng lực tài
chính yếu kém, chất lượng tài sản có thấp, nợ xấu của các ngân hàng Việt Nam ( theo
tiêu chuẩn kế toán quốc tế) còn lớn. Vì vậy khả năng chống đỡ rủi ro của các ngân
hàng Việt Nam là thấp trong khi trình độ quản trị ngân hàng còn yếu càng làm tăng
những khó khăn trong việc bảo đảm an toàn hoạt động và tăng vốn tích luỹ lên. Trong
bối cảnh đó ngành ngân hàng đã chủ động thực hiện các chủ trương và chính sách về
đổi mới kinh tế và đã có nhiều chuyển biến tích cực nhất là trong lĩnh vực tín dụng,
chất lượng đã được cải thiện đáng kể. Yếu tố quan trọng nhất để đánh giá chất lượng
tín dụng trong hoạt động ngân hàng là chỉ tiêu rủi ro. Lịch sử cho thấy chưa một ngân
hàng nào có thể tránh được rủi ro tín dụng một cách hoàn toàn trong cả quá trình hoạt
động. Rủi ro tín dụng của NHTM không chỉ riêng các NH Việt Nam mà cả các nước
khác trên thế giới đều rất quan tâm tìm mọi giải pháp tích cực áp dụng để giảm thiểu
một cách tối đa nhằm bảo toàn sự phát triển bền vững.
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nên việc hạn chế rủi ro
trong hoạt động tín dụng đang là vấn đề quan tâm hàng đầu của hệ thống ngân hàng.
Nó quyết định việc bảo toàn hay mở rộng quy mô vốn, đồng thời thể hiện trình độ
quản lý hoạt động của các nhà lãnh đạo ngân hàng. Đây cũng là tiêu chuẩn bắt buộc
của các ngân hàng khi tham gia hoạt động vào thị trường tài chính tiền tệ.
NHNo&PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh, tỉnh Thanh Hoá là chi nhánh của hệ
thống NHNo&PTNT Việt Nam - một trong bốn hệ thống NHTMNN lớn nhất của Việt
Nam, đang phải đối mặt chống đỡ lại các rủi ro, đặc biệt là rủi ro trong hoạt động tín
dụng. Nhận thức được vấn đề này em đã tìm hiểu, nghiên cứu về đề tài: " Một số giải
SVTH: ĐỖ XUÂN HOẠT-DHTN6TH
1
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: TH.S. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Bồng Chung-Vĩnh
Minh - Thanh Hoá ".
2. Xác định vấn đề nghiên cứu
Đề tài đã hệ thống những lý thuyết về hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng của

NHTM: Đặc điểm tính chất và các chỉ tiêu chính phản ánh rủi ro tín dụng. Xuất phát
từ các nguyên nhân dẫn đến rủi ro có các kinh nghiệm phòng và hạn chế rủi ro tín
dụng trong hoạt động ngân hàng.
Nghiên cứu tìm hiểu hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Bồng
Chung- Vĩnh Minh, tỉnh Thanh Hoá. Đánh giá những mặt thành công, những điểm tồn
tại, nguyên nhân của tồn tại trong việc hạn chế rủi ro tín dụng giai đoạn 2011 - 2013
của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Bồng Chung- Vĩnh Minh, tỉnh Thanh Hoá.
Trên cơ sở nghiên cứu định hướng hoạt động để có những giải pháp hữu hiệu
nhất nhằm hạn chế tối đa những tổn thất, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của chi nhánh NHNo&PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh. Đề xuất những ý kiến
với NHNN và NH cấp trên cũng như các cơ quan chính quyền đối với hoạt động hạn
chế rủi ro kinh doanh tín dụng là nội dung chính của em khi tìm hiểu nghiên cứu đề
tài.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM.
Tìm hiểu kết quả việc phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng và phương hướng hoạt động
tại NHNo&PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh Thanh Hoá từ đó đưa ra các giải pháp
phòng ngừa hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Bồng
Chung- Vĩnh Minh.
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh
NHNo&PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh giai đoạn 2011 – 2013.
5. Kết cấu của chuyên đề
Đề tài được kết cấu theo ba chương, nội dung cụ thể như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về tín dụng và rủi ro trong hoạt động tín dụng của
ngân hàng thương mại
SVTH: ĐỖ XUÂN HOẠT-DHTN6TH
2
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: TH.S. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG

Chương II: Thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Bồng
Chung- Vĩnh Minh- Thanh Hoá
Chương III: Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh
NHNoPTNT Bồng Chung, Vĩnh Minh - Thanh Hoá.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO
TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM
1.1 Một số vấn đề chung về tín dụng ngân hàng
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Hoạt động tín dụng NHTM là việc thực hiện quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể:
NHTM có tiền, tài sản giao cho khách hàng có nhu cầu sử dụng trong một thời gian
nhất định với cam kết hoàn trả cả vốn và lãi từ lợi nhuận.
Hoạt động tín dụng của NHTM còn gọi là cấp tín dụng, là việc ngân hàng sử
dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động được, thỏa thuận để khách hàng sử dụng
một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho
thuê tài chính, bão lãnh ngân hàng.
1.1.2 Đặc trưng của tín dụng ngân hàng
Hoạt động tín dụng ngân hàng có những đặc điểm cần lưu ý sau:
Thứ nhất, giao dịch tín dụng được thực hiện trên cơ sở sự tin tưởng giữa hai
bên khách hàng và ngân hàng. Trong đó khách hàng tin tưởng ngân hàng về khả năng
cung cấp dịch vụ và thực hiện những cam kết đối với khách hàng còn ngân hàng tin
tưởng ở khả năng hoàn trả cũng như tính sẵn lòng hoàn trả của khách hàng. Nghiên
cứu lý luận quản trị rủi ro tức là đứng trên góc độ ngân hàng thì đặc điểm này có ý
nghĩa quan trọng vì rủi ro ở đây nằm ở chỗ khách hàng có hoàn trả khoản vay cho
ngân hàng hay không trong đó tính “sẵn lòng hoàn trả” của khách hàng giữ vai trò
quyết định.
Thứ hai, giao dịch được thực hiện trên cơ sở chuyển giao tài sản từ phía
ngân hàng cho khách hàng. Ngân hàng cấp tín dụng thực chất là tài trợ vốn cho
khách hàng mà vốn là một khái niệm mang tính vô hình do đó nó phải được biểu hiện
dưới một hình thái hữu hình nào đó mà ta gọi là tài sản. Tài sản này có thể là tiền, máy
móc, thiết bị, hàng hóa…nhưng chủ yếu là dưới hình thái tiền. Ý nghĩa của việc

SVTH: ĐỖ XUÂN HOẠT-DHTN6TH
3
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: TH.S. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
nghiên cứu đặc điểm này trong quản trị rủi ro tín dụng nằm ở chỗ rủi ro ở đây nằm
trong quá trình lưu chuyển vốn. Bởi vậy để quản trị được rủi ro thì ngân hàng phải
kiểm soát khách hàng từ việc khách hàng đã chuyển hóa đồng vốn vay như thế nào.
Thứ ba, giá trị hoàn trả của khách hàng phải lớn hơn giá trị ban đầu. Đến kỳ
đáo hạn, khách hàng phải hoàn trả khoản vay cho ngân hàng bao gồm khoản vay gốc
và một khoản lãi vay. Khoản lãi vay này dùng để trang trải các chi phí mà ngân hàng
bỏ ra (như chi phí huy động vốn, chi phí các hoạt động…) và để ngân hàng có lợi
nhuận.
Thứ tư, khách hàng cam kết sẽ hoàn trả khoản vay cho ngân hàng đúng
hạn. Đặc điểm này hết sức quan trọng trong quá trình nghiên cứu quản trị rủi ro tín
dụng vì những lý do sau. Trước hết, khoản tiền mà ngân hàng cho vay không thuộc sở
hữu của ngân hàng vì ngân hàng chỉ là một đơn vị trung gian tài chính thực hiện “kinh
doanh tiền gửi” hay “đi vay để cho vay”. Hoạt động kinh doanh tiền gửi này có một
quy tắc là khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng với bất kỳ thời hạn nào thì ngân hàng
không có quyền từ chối nếu khách hàng đó muốn rút tiền trước thời hạn, ngược lại khi
ngân hàng cho vay một khách hàng nào đó thì dù có bất cứ lý do gì cũng không được
phép đòi khách hàng đó thanh toán nếu chưa đến hạn.
1.1.3 Các loại tín dụng ngân hàng
Hoạt động tín dụng ngân hàng có thể phân loại theo các tiêu thức sau đây:
Thứ nhất, theo phương thức cấp tín dụng thì tín dụng ngân hàng bao gồm các loại:
- Cho vay
- Chiết khấu thương phiếu
- Bảo lãnh ngân hàng
- Cho thuê tài chính
- Thẻ tín dụng
Thứ hai, theo thời hạn cấp tín dụng bao gồm:

- Ngắn hạn: thời hạn < 1 năm (chủ yếu tài trợ bằng vốn lưu động)
- Trung hạn: 1 <= thời hạn <= 5 năm (tài trợ dự án)
- Dài hạn: thời hạn >5 năm
Thứ ba, theo mục đích sử dụng bao gồm:
- Tín dụng tiêu dùng
- Tín dụng nông nghiệp
- Tín dụng bất động sản
Thứ tư, theo phương pháp hoàn trả gồm:
SVTH: ĐỖ XUÂN HOẠT-DHTN6TH
4
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: TH.S. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
- Trả gốc và lãi một lần
- Trả gốc và lãi nhiều lần
Thứ năm, theo xuất xứ việc tài trợ tín dụng bao gồm:
- Tài trợ trực tiếp
- Tài trợ gián tiếp
1.2 Rủi ro tín dụng và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ hoạt động kinh doanh nào cũng tiềm ẩn
những rủi ro. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cũng không tránh khỏi
rủi ro. Vậy rủi ro là gì?
Rủi ro là sự kiện xảy ra không theo ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng thương mại.
Hoạt động kinh doanh ngân hàng rất nhạy cảm, có liên quan đến nhiều lĩnh vực
khác nhau của nền kinh tế, chịu sự tác động của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan
như kinh tế, chính trị, xã hội … Từ đó cũng gây ra những thiệt hại không nhỏ cho ngân
hàng … Vì vậy có thể nói rằng rủi ro ngân hàng rất đa dạng.
Do đặc thù kinh doanh của mình nên hoạt động kinh doanh ngân hàng có rất
nhiều các loại rủi ro, bao gồm: rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro

hối đoái, rủi ro thiếu vốn khả dụng, rủi ro trong tín dụng quốc tế, các rủi ro khác.
Trong số các loại rủi ro kể trên thì rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất và phức
tạp nhất do tín dụng là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu và đồng thời là nghiệp vụ tiềm ẩn
nguy cơ rủi ro cao nhất của ngân hàng. Bởi vậy mối lo lắng lớn nhất trong hoạt động
tín dụng cũng chính là rủi ro tín dụng.
Rủi ro tín dụng có nhiều cách định nghĩa trong đó theo Điều QĐ
493/2005/QĐ-NHNN thì rủi ro tín dụng được định nghĩa là “là khả năng xảy ra tổn
thất trong hoạt động kinh doanh, do khách hàng không thực hiện, không có khả
năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết hoặc không có khả năng thực hiện
nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
1.2.2 Những tác động bất lợi của rủi ro tín dụng.
Rủi ro gắn liền với hoạt động của NHTM, là kết quả của các biến động bất
thường gây ra tổn thất cho ngân hàng, nên nó chỉ có những bất lợi đối với NHTM mà
SVTH: ĐỖ XUÂN HOẠT-DHTN6TH
5
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: TH.S. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
thôi. Rủi ro xảy ra trong hoạt động tín dụng đã có rất nhiều những tác động bất lợi đối
với ngân hàng, đó là:
SVTH: ĐỖ XUÂN HOẠT-DHTN6TH
6
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: TH.S. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
1.2.2.1 Tác động trực tiếp của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng
Tác động đến số lượng doanh thu tín dụng và lợi nhuận của ngân hàng. Tình
hình thu nhập của ngân hàng sẽ giảm sút do ảnh hưởng từ tỷ suất lợi tức tín dụng
giảm.
Rủi ro xảy ra gắn liền với việc chất lượng tín dụng bị suy giảm. Lúc đó sự quay
vòng của vốn không đúng như dự tính, quá trình quay vòng của vốn tiền tệ không
trùng với quay vòng của SXKD và vốn tiêu dùng.

Rủi ro làm tổn thất vốn hoạt động của ngân hàng. Nợ xấu tồn đọng quá cao sẽ
làm cho nguồn vốn của ngân hàng bị đóng băng không thu hồi được tiếp tục quay
vòng kinh doanh chu kỳ tiếp, không có khả năng mở rộng tín dụng và tăng lợi nhuận
tích luỹ.
1.2.2 .2. Ảnh hưởng lan toả của rủi ro trong hoạt động tín dụng
Tác động đến đời sống tư tưởng cán bộ. Do có khó khăn về tài chính các ngân
hàng có thể phải giảm tiền lương hoặc chi phí khác sẽ gây tư tưởng bất ổn định đối với
cán bộ ngân hàng.
Những tác động khác: ngoài ra khi có rủi ro tín dụng gây ra diễn biến bất lợi
khác như lãi suất cho vay có thể tăng lên, mức đầu tư vốn tín dụng của ngân hàng cho
nền kinh tế bị thu hẹp lại
1.2.3 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng
Mục tiêu của hoạt động tín dụng là an toàn - hiệu quả. Tuy nhiên trong nó luôn
chứa đựng nhiều khả năng xảy ra tổn thất, để xác định những khả năng này phải căn
cứ vào các biểu hiện dẫn đến rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM bao gồm:
1.2.3.1 Chỉ tiêu định tính
1.2.3.1.1 Sự phù hợp của chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng của ngân hàng quyết định việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng
nhằm đạt đựơc mục tiêu riêng của ngân hàng: tìm kiếm lợi nhuận hay đảm bảo an toàn
trong kinh doanh của ngân hàng. Nếu ngân hàng tập trung quá nhiều vào một mục tiêu như
tìm kiếm lợi nhuận, ngân hàng sẽ phải mở rộng tín dụng, chấp nhận các khoản vay có mức
an toàn thấp và rủi ro cao. Hoặc ngân hàng tập trung vào một đối tượng cho vay, cơ cấu tín
dụng không phù hợp, làm tăng rủi ro tín dụng.
SVTH: ĐỖ XUÂN HOẠT-DHTN6TH
7
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: TH.S. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
1.2.3.1.2 Tính hợp lý của quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong
việc cấp tín dụng với cá từ khi nhận hồ sơ xin cấp tín dụng đến khi kết thúc hợp đồng.

Rủi ro tín dụng sẽ được hạn chế khi quy trình tín dụng này được tổ chức khoa học, hợp
lý và được tuân thủ bởi cán bộ tín dụng.
1.2.3.2 Chỉ tiêu định lượng
1.2.3.2.1 Nợ quá hạn và Tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là các khoản nợ mà 1 phần hoặc toàn bộ nợ gốc, lãi hoặc phí đã quá
hạn thời hạn thanh toán. Ngân hàng nào có tỉ lệ nợ quá hạn cao thì rủi ro lớn hơn vì
với những khoản nợ quá hạn không thu hồi được sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình
khai thác và sử dụng vốn của ngân hàng, phá vỡ kế hoạch kinh doanh.
Nợ quá hạn làm tăng chi phí của ngân hàng. Với một khoản tín dụng đang gặp
rủi ro, ngân hàng phải tốn các chi phí giám xử lý tài sản đảm bảo, chi phí pháp lý.
Trước đây NHTM Việt Nam lấy tỷ lệ nợ quá hạn là tiêu chí duy nhất để đánh
giá rủi ro tín dụng. Mức độ rủi ro của các khoản nợ được tính theo khoảng thời gian bị
quá hạn. Việc gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ được xác định là quá trình sử dụng
vốn vẫn tạo ra được lợi nhuận của khách hàng. Khi khoản nợ phải chuyển quá hạn là
lúc quan hệ tín dụng được ngân hàng đánh giá là có khả năng xảy ra tổn thất.
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa số dư nợ quá hạn so với tổng dư nợ.
Xác định theo công thức:
Tỷ lệ Nợ quá hạn = Số dư nợ quá hạn x 100
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ ứ đọng của vốn tín dụng dẫn đến khả năng xẩy ra
tổn thất.
1.2.3.2.2 Tỷ lệ nợ xấu.
Nợ xấu là các khoản nợ khó đòi đã quá hạn thanh toán (Non Perming Loans).
Để phù hợp với thông lệ quốc tế, NHNN Việt Nam đã ban hành quyết định 493/
2005/QĐ - NHNN ngày 25/04/2007 quy định : “Nợ xấu trong nợ phân loại là các
khoản nợ thuộc nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có
khả năng mất vốn). Bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày trở lên; Kể cả các
SVTH: ĐỖ XUÂN HOẠT-DHTN6TH
8
Báo cáo tốt nghiệp

GVHD: TH.S. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
khoản nợ trong hạn khi khách hàng đó có nhiều khoản nợ với NHTM bắt buộc (hoặc
có đủ cơ sở để đánh giá là khả năng trả nợ bị suy giảm) phải phân loại vào nhóm nợ
xấu tương ứng với mức độ rủi ro khi có bất kỳ một khoản nợ bị chuyển vào nhóm nợ
xấu ; các khoản cam kết ngoại bảng khi NHTM phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết
với số ngày quá hạn được tính từ ngày NHTM thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam
kết; các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý của NHTM”.
Như vậy thì biểu hiện rủi ro của các khoản nợ không chỉ được đánh giá trên
thời hạn của khoản nợ mà còn được đánh giá dựa trên tính chất của nó trong thời gian
tồn tại.
Tỷ lệ nợ xấu tính trên tổng dư nợ là tỷ lệ đánh giá chất lượng tín dụng của các
NHTM. Xác định theo công thức:
Tỷ lệ nợ xấu = Tổng số dư nợ nhóm 3+ nợ nhóm 4+ nợ nhóm 5 * 100
Tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ xấu phản ảnh khả năng rủi ro trong hoạt động tín dụng, ngân hàng cần
phải có biện pháp giải quyết nếu không việc thu hồi vốn tín dụng là rất khó khăn.
SVTH: ĐỖ XUÂN HOẠT-DHTN6TH
9
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: TH.S. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
Bảng 1.1: Những biểu hiện của một khoản tín dụng xấu và một chính sách tín
dụng kém hiệu quả
(Nguồn: FDIC, Bank Examination Policies, Washington, D.C, selected years.)
1.2.3.2.3 Tỷ lệ thu lãi phải thu :
Tỷ lệ thu lãi là tỷ số giữa số lãi thực thu được trên tổng số lãi phải thu mà khách
hàng thoả thuận trả cho ngân hàng. Có sự chênh lệch này là do khách hàng gặp phải
những biến cố bất thường không có lợi tác động đến môi trường SXKD, ảnh hưởng
đến khả năng sinh lời dẫn đến kết qủa hoặc là phát sinh nợ xấu hoặc là ngân hàng phải
xét duyệt miễn giảm lãi cho khách hàng nếu đủ tiêu chuẩn quy định. Sự chênh lệch
này là một tổn thất về doanh thu của hoạt động tín dụng. Nguyên nhân của sự chênh

lệch này là do NHTM chưa thu hết phần lãi khách hàng phải trả.
Miễn lãi là ngân hàng không thu toàn bộ số tiền lãi khách hàng còn phải trả tính
đến thời điểm xét miễn lãi.
SVTH: ĐỖ XUÂN HOẠT-DHTN6TH
10
Các biểu hiện của tín dụng có vấn
đề
Các biểu hiện của chính sách tín dụng
kém hiệu quả
Trả nợ vay không đúng kỳ hạn hoặc
thất thường
Sự lựa chọn khách hàng không đúng với
cấp độ rủi ro của họ
Thường xuyên xin sửa đổi thời hạn,
gia hạn tín dụng
Chính sách cho vay phụ thuộc vào những
sự kiện có thể xảy ra trong tương lai.
Có hồ sơ đảo nợ (mỗi lần vay mới thì
nợ gốc giảm xuống một ít)
Cho vay trên cơ sở lời hứa của khách hàng
duy trì số dư tiền gửi lớn
Lãi suất tín dụng cao không bình
thường (để bù đắp rủi ro tín dụng)
Thiếu kế hoạch rõ ràng để thanh lý từng
khoản tín dụng
Tài khoản phải thu hay hàng tồn kho
tăng không bình thường
Tỷ lệ tín dụng cao cho khách hàng có trụ
sở ngoài lãnh địa của ngân hàng
Hệ số đòn bẩy tăng Tỷ lệ cho vay nội bộ cao

Thất lạc hồ sơ (đặc biệt các báo cáo
tài chính của khách hàng)
Có xu hướng thái quá trong cạnh tranh
(cấp tín dụng xấu để giữ chân khách hàng)
Chất lượng bảo đảm tín dụng thấp Cho vay hỗ trợ các mục đích đầu cơ
Tin vào đánh giá lại tài sản để tăng
vốn CSH của khách hàng
Không nhạy cảm với sự biến đổi các điều
kiện môi trường kinh tế
Thiếu báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Khách hàng dựa vào nguồn thu bất
thường để trả nợ
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: TH.S. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
Giảm lãi là ngân hàng không thu 1 phần số tiền lãi khách hàng còn phải trả tính
đến thời điểm xét giảm lãi.
Khi xác định tỷ lệ thu lãi thực hiện ta nên xem xét chỉ tiêu chênh lệch thu chi
hoạt động tín dụng để đánh giá biểu hiện dẫn đến rủi ro.
1.2.3.2.4 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro và khả năng bù đắp rủi ro
Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD = Dự phòng RRTD được trích lập / Tổng
dư nợ kì báo cáo dự phòng RRTD
Tại Việt Nam, việc trích lập dự phòng RRTD của ngân hàng đều theo quyết
định 493/2005/QĐ-NHNN. Trong đó tuỳ vào việc phân loại nợ vào nhóm nào mà có
tỷ lệ trích lập tương ứng theo nguyên tắc: thời gian qúa hạn càng cao thì tỷ lệ trích lập
càng lớn. Cụ thể:
- Nhóm 1: 0%
- Nhóm 2: 5%
- Nhóm 3: 20%
- Nhóm 4: 50%
- Nhóm 5: 100%

1.2.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Để hạn chế được các rủi ro thì trước hết phải biết là rủi ro đó xảy ra như thế nào
cũng như cơ chế tác động của nó. Vì vậy thực chất xem xét những nhân tố ảnh hưởng
đến công tác quản trị rủi ro tín dụng cũng chính là xem xét những nhân tố ảnh hưởng
đến rủi ro tín dụng. Sau đây là những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng đã
được hệ thống hóa.
1.2.4.1 Rủi ro tín dụng phát sinh do thông tin không cân xứng dẫn đến lựa chọn
ngược
Cần biết về khách hàng trước khi có quyết định đúng đắn. Sự không cân bằng
về thông tin mà mỗi bên có được, được gọi là thông tin không cân xứng. Khách hàng
thường có thông tin tốt hơn về lợi tức tiềm ẩn và rủi ro kèm theo những dự định mà họ
đầu tư hơn là ngân hàng. Việc thiếu thông tin tạo ra những vấn đề trong quan hệ tín
dụng theo hai khía cạnh: Trước khi cuộc giao dịch diễn ra và sau khi cuộc giao dịch
diễn ra. Lựa chọn đối nghịch diễn ra trước khi cuộc giao dịch diễn ra do chưa hiểu đầy
đủ về thông tin của khách hàng, khi mà họ có nhiều khả năng tạo ra kết quả không
mong muốn đối nghịch lại với những dự tính của ngân hàng. Khi chưa có đủ thông tin
SVTH: ĐỖ XUÂN HOẠT-DHTN6TH
11
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: TH.S. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
mà đã đánh giá sự việc tương lai và quyết định vội vàng sẽ thiếu cơ sở thực hiện chính
xác. Lúc đó rủi ro có thể sẽ xảy ra - những cam kết ban đầu sẽ không thực hiện được.
1.2.4.2 Rủi ro tín dụng do tác động của các nhân tố kinh tế
Các nhân tố kinh tế là các nhân tố nội sinh có ngay trong quan hệ tín dụng gây
ảnh hưởng và chúng là ích của quan hệ đó. Nó bao gồm: tỷ lệ lãi suất, tỷ giá hối đoái
và tốc độ tăng trưởng kinh tế.
1.2.4.2.1 Ảnh hưởng của lãi suất tới rủi ro tín dụng
Lãi suất là giá cả của tín dụng, giá cả của quan hệ vay mượn hoặc cho thuê
những dịch vụ về vốn dưới hình thức tiền tệ hoặc các dạng tài sản khác nhau.
Lãi suất tiền vay = Lãi suất huy động + chi phí quản lý + chi phí dự phòng rủi

ro + thuế và lợi nhuận.
Lãi suất huy động = Lãi suất thực tế + tỷ lệ lạm phát.
Tỷ lệ lạm phát là % thay đổi của mức giá chung so với từng thời kỳ. Tỷ lệ lạm
phát là tổng hợp của hai nhân tố CPI và chỉ số giá sản xuất. Tốc độ tăng giá của hàng
tiêu dùng năm sau so với năm trước là chỉ số tiêu dùng (CPI). CPI giữ cho mức sống
ổn định bằng việc hiệu chỉnh tỷ lệ trượt giá hàng tiêu dùng. Còn chỉ số giá sản xuất là
giá trung bình của hàng hoá do người sản xuất bán ra cho những người sản xuất khác,
chứ không phải bán ra cho hộ gia đình tiêu dùng.
Theo các công thức xác định trên thì lãi suất trong hoạt động tín dụng của
NHTM luôn phụ thuộc vào tổng vốn huy động và nguồn cho vay (cung cầu cho vay),
tỷ lệ lạm phát, bội chi ngân sách (ảnh hưởng đến lãi suất thực tế) và những thay đổi về
thuế.
Tính trong 1 món vay cụ thể thì lãi suất có mối quan hệ tới mức độ rủi ro của
món vay đó. Mức độ rủi ro của món vay càng cao thì lãi suất của món vay đó càng cao
và thời hạn của món vay càng dài sẽ có nhiều nguy cơ xảy ra rủi ro do vậy lãi suất
phải cao hơn thời hạn cho vay ngắn.
1.2.4.2.2 Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến rủi ro tín dụng
Tỷ giá hối đoái là số đơn vị nội tệ đổi lấy 1 đơn vị ngoại tệ. Nếu tỷ giá hối đoái
thay đổi sao cho 1 đô la có thể đổi được nhiều tiền đồng hơn thì chúng ta gọi đó là sự
SVTH: ĐỖ XUÂN HOẠT-DHTN6TH
12
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: TH.S. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
giảm giá của tiền đồng Việt Nam. Ngược lại nếu 1 đô la mua được ít tiền đồng hơn thì
chúng ta gọi đó là sự lên giá của tiền đồng Việt Nam.
Tỷ giá hối đoái thực tế được biểu thị bằng lượng hàng hoá trong nước trên 1
đơn vị hàng hoá nước ngoài. Như vậy nó sẽ quyết định 1 nước sẽ xuất khẩu và nhập
các thành phần chính hình thành khẩu mặt hàng nào và với số lượng là bao nhiêu. Từ
đó mà quyết định đến đầu tư vào SXKD của nền kinh tế trong nước. Tỷ giá là quan
trọng vì nó tác động đến giá cả tương đối của hàng hoá trong nước và hàng hoá nước

ngoài. Khi đồng tiền của 1 nước tăng giá thì hàng hoá của nước đó tại nước ngoài trở
thành đắt hơn và hàng hoá của nước ngoài tại nước đó trở thành rẻ hơn trong khi giá
nội địa tại 2 nước vẫn giữ nguyên. Ngược lại khi đồng tiền của 1 nước sụt giá, hàng
hoá của nước đó tại nước ngoài trở thành rẻ hơn trong khi hàng hoá nước ngoài tại
nước đó trở thành đắt hơn. Việc thay đổi tỷ giá có thể làm những nhà SXKD trong
nước sẽ khó khăn trong việc bán hàng của họ ở nước ngoài và tăng sự cạnh tranh của
hàng nước ngoài tại nước mình. Từ đây đã ảnh hưởng đến tỷ lệ lợi tức của khách hàng
có quan hệ tín dụng với NHTM và khả năng rủi ro tín dụng có khả năng xảy ra.
1.2.4.2.3 Ảnh hưởng của tốc độ tăng trưởng kinh tế đến rủi ro tín dụng
Để điều tiết nền kinh tế thì chính phủ quy định duy trì tốc độ tăng trưởng hợp
lý nhằm huy động hết mọi nguồn lực của đất nước. Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng
mức SX mà nền kinh tế tạo ra theo thời gian. Như vậy đầu tư tín dụng sẽ ảnh hưởng
đến tăng trưởng kinh tế. Trong điều kiện nền kinh tế có những chính sách mở đảm bảo
tốc độ phát triển bền vững thì vốn đầu tư có nhiều khả năng tạo ra được lợi nhuận tăng
trưởng. Nếu tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế bấp bênh không ổn định đã là nguyên
nhân có thể xảy ra các rủi ro kinh tế (SXKD không có lợi nhuận) và cũng là nguyên
nhân dẫn đến rủi ro tín dụng ngân hàng.
1.2.4.2.4 Rủi ro tín dụng phát sinh do rủi ro đạo đức
Rủi ro đạo đức là một vấn đề do thông tin không cân xứng về tư tưởng đạo đức
con người tạo ra ngay sau khi cuộc giao dịch diễn ra. Có thể xảy ra rủi ro đạo đức đối
với ngân hàng từ phía khách hàng hoặc có thể xảy ra ngay trong nội bộ ngân hàng.
Xảy ra từ nguyên nhân khách hàng khi họ có ý muốn thực hiện những hoạt
động thiếu đạo đức đối với ngân hàng. Những trường hợp xảy ra rủi ro đạo đức là
những khoản vay sử dụng vốn không đúng mục đích đã thoả thuận với NHTM. Khách
SVTH: ĐỖ XUÂN HOẠT-DHTN6TH
13
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: TH.S. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
hàng dùng vốn tín dụng đầu tư vào các lĩnh vực khác không theo sự kiểm soát của
ngân hàng với những mức độ rủi ro cao hơn so với người cho vay muốn. Rủi ro đạo

đức có thể xảy ra ngay trong nội bộ ngân hàng khi mà những cán bộ ngân hàng đột
nhiên biến chất đã thu nợ gốc và lãi của khách hàng về đem sử dụng vào mục đích cá
nhân của mình không thực hiện nghĩa vụ cho khách hàng hoặc lợi dụng danh nghĩa để
có những việc làm sai trái gây tổn thất cho hoạt động tín dụng.
1.2.4.2.5 Rủi ro tín dụng do tác động của các nhân tố khác
Ảnh hưởng của các nhân tố thiên tai bất khả kháng dẫn tới rủi ro tín dụng.
Nhân tố bất khả kháng là những hiện tượng đột biến về địa lý hoặc bất ngờ xảy ra đến
gây ra những thay đổi quá trình tín dụng dẫn tới khả năng có thể gây thiệt hại. Những
trường hợp bất khả kháng xảy ra như: lũ lụt, hỏa hoạn, lỗi công nghệ, trốn, chết Có
thể xảy ra trực tiếp trong giao dịch của ngân hàng hoặc thông qua khách hàng gây thiệt
hại tới hoạt động tín dụng.
Ảnh hưởng của các nhân tố chính trị xã hội có thể dẫn tới rủi ro tín dụng.
Đây là những nhân tố thuộc về lĩnh vực tư tưởng con người như: thói quen thay đổi
nhu cầu về một vài loại sản phẩm kinh tế, thay đổi nếp sống sinh hoạt ảnh hưởng xấu
đến hoạt động của các quá trình kinh tế nói chung và trong cả các mối quan hệ với
NHTM. Tình hình bất ổn định chính trị, thay đổi cơ chế trong nền kinh tế dẫn đến sự
chưa đồng bộ hóa kịp thời môi trường pháp lý, không thuận lợi cho các quan hệ kinh
tế của các NHTM cũng là những nhân tố có thể gây ra những thất thoát đối với hoạt
động tín dụng của ngân hàng.
1.2.5 Mô hình đo lường rủi ro tín dụng.
1.2.5.1 Mô hình chất lượng 6C
Mô hình 6C giúp cho ngân hàng giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng việc tập trung
đo lường 6 tiêu chí cơ bản sau:
1.2.5.1.1 Tư cách người vay (Character)
Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin vay của khách hàng, mục đích xin
vay của khách hàng có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng và
phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của khách hàng hay không, đồng thời xem
xét lịch sử đi vay và trả nợ đối với khách hàng cũ.
1.2.5.1.2 Năng lực người vay (Capcity)
SVTH: ĐỖ XUÂN HOẠT-DHTN6TH

14
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: TH.S. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
Tuỳ thuộc vào quy định pháp luật của quốc gia. Đòi hỏi người đi vay phải có
năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự.
1.2.5.1.3 Thu nhập của người vay (Cash)
Trước hết phải xác định được nguồn trả nợ của người vay như luồng tiền từ
doanh thu bán hàng hay thu nhập, tiền từ bán thanh lí tài sản, hoặc tiền từ phát hành
chứng khoán.
1.2.5.1.4 Bảo đảm tiền vay (Collater)
Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng và là nguồn trả nợ thứ hai khi khách
hàng không trả được nợ.
1.2.5.1.5 Các điều kiện (Conditions)
Ngân hàng quy định các điều kiện tuỳ theo chính sách tín dụng từng thời kỳ
như cho vay hàng xuất khẩu với điều kiện thanh toán qua ngân hàng nhằm thực thi
chính sách tiền tệ.
1.2.5.1.6 Kiểm soát (Control)
Tập trung vào những vấn đề như sự thay đổi của pháp luật có liên quan tới quy
chế hoạt động mới có ảnh hưởng xấu đến người vay hay không? Yêu cầu tín dụng của
người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng không?
1.2.5.2 Mô hình điểm tín dụng
Sử dụng mô hình điểm số tín dụng, ngân hàng sẽ dựa vào tiêu chí để “chấm
điểm” khách hàng, qua đó có thể sắp xếp phân loại từng khách hàng vào mỗi nhóm
phù hợp. Mỗi nhóm khác nhau được áp dụng chính sách tín dụng khác nhau. Sau đây
là những hạng mục và điểm thường được sử dụng:
SVTH: ĐỖ XUÂN HOẠT-DHTN6TH
15
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: TH.S. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
Bảng số 1.2: Các hạng mục và cho điểm tín dụng

STT Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng Điểm số
1 Nghề nghiệp của người vay - chuyên gia hay phụ trách kinh
doanh - công nhân có kinh nghiệm (tay nghề cao) - nhân viên
văn phòng - sinh viên - công nhân không có kinh nghiệm - công
nhân bán thất nghiệp
10-8-7-5-
4-2
2 Trạng thái nhà ở - nhà riêng - nhà thuê hay căn hộ - sống
cùng bạn hay người thân
6-4-2
3 Xếp hạng tín dụng - tốt - trung bình - không có hồ sơ - tồi 10-5-2-0
4 Kinh nghiệm nghề nghiệp - nhiều hơn một năm - từ một năm
trở xuống
5-2
5 Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành - nhiều hơn một năm -
từ một năm trở xuống
2-1
6 Điện thoại cố định - có - không có 2-0
7 Số người sống cùng (phụ thuộc) - không- một- hai- ba-
nhiều hơn ba
3-3-4-
4-2
8 Các tài khoản tại ngân hàng - cả tài khoản tiết kiệm và phát
hành séc - chỉ tài khoản tiết kiệm - chỉ tài khoản phát hành séc -
không có
4-3-2-0
Khách hàng có điểm số cao nhất theo mô hình với 8 mục nêu trên là 43 điểm,
thấp nhất là 9 điểm. Giả sử ngân hàng biết mức 28 điểm là ranh giới giữa khách hàng
có tín dụng tốt và khách hàng có tín dụng xấu, từ đó ngân hàng hình thành khung
chính sách tín dụng theo mô hình điểm như sau:

SVTH: ĐỖ XUÂN HOẠT-DHTN6TH
16
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: TH.S. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
Tổng số điểm của khách hàng Quyết định tín dụng
Từ 28 điểm trở xuống Từ chối tín dụng
Từ 29 – 30 điểm Cho vay đến 500 USD
Từ 31 – 33 điểm Cho vay đến 1.000 USD
Từ 34 – 36 điểm Cho vay đến 2.500 USD
Từ 37 – 38 điểm Cho vay đến 3.500 USD
Từ 39 – 40 điểm Cho vay đến 5.000 USD
Từ 41 –43 điểm Cho vay đến 8.000 USD
SVTH: ĐỖ XUÂN HOẠT-DHTN6TH
17
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: TH.S. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH
NHNo & PTNT BỒNG CHUNG − VĨNH MINH – THANH HÓA
2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Bồng
Chung- Vĩnh Minh – Thanh Hóa
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Bồng Chung- Vĩnh
Minh
Là một chi nhánh trực thuộc NHNo & PTNT tỉnh Thanh Hóa với chức năng
kinh doanh tiền tệ tín dụng trên mặt trận nông nghiệp, nông thôn và các thành phần
kinh tế khác trên địa bàn. NHNo&PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh đã và đang giữ vai trò
chủ đạo, chủ lực trên thị trường Tài chính tín dụng trên địa bàn.
Được hình thành sau khi tái lập huyện năm 1998, theo quyết định số 340/QĐ-
NHNo-02 ngày 19 tháng 06 năm 1998 của Tổng Giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam.
Từ một chi nhánh Ngân hàng có nhiều khó khăn, nhờ kiên trì khắc phục khó khăn,

quyết tâm đổi mới, chi nhánh NHNo&PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh không những đã
khẳng định được mình, mà còn vươn lên phát triển trong cơ chế thị trường. Thật sự là một
chi nhánh của một Ngân hàng thương mại quốc doanh lớn, kinh doanh tổng hợp, có xu
hướng mở rộng tới tất cả các dịch vụ Tài chính - Ngân hàng.
Hiện nay, NHNo&PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh - Thanh Hoá có 01 Hội sở
NHNo huyện và 01 phòng giao dịch trực thuộc, là một chi nhánh ngân hàng duy nhất
trên địa bàn huyện có sự phân bố đồng đều rộng khắp tới các xã trong toàn huyện.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, số lượng, chất lượng đội ngũ CNV – LĐ
Với trách nhiệm của một ngành cung ứng vốn cho phát triển kinh tế địa
phương, ngành ngân hàng nói chung, NHNo&PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh nói
riêng đã có những đóng góp tích cực phục vụ cho chương trình phát triển.
SVTH: ĐỖ XUÂN HOẠT-DHTN6TH
18
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: TH.S. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức của NHNo&PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh
Từ mô hình tổ chức cho thấy cơ cấu bộ máy NHNo&PTNT Bồng Chung- Vĩnh
Minh gồm:
- Ban điều hành: gồm 1 GĐ và 2 PGĐ phụ trách các mặt hoạt động khác
nhau: 1 PGĐ phụ trách TD (kế hoạch KD), 1 PGĐ phụ trách kế toán ngân quỹ.
- Các phòng ban nghiệp vụ: Gồm phòng TD, phòng kế toán – ngân quỹ.
- Các đơn vị trực thuộc: Gồm phòng giao dịch Bòng.
Với cơ cấu tổ chức khá đơn giản cho thấy quy mô hoạt động của
NHNo&PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh chưa được phát triển rộng, đây sẽ là điểm yếu
khi cạnh tranh mở rộng thị phần. Tuy nhiên, lợi thế đó là cơ cấu tổ chức gọn nhẹ sẽ là
điều kiện quản lý có hiệu quả, tính chuyên môn hóa cao.
Cơ cấu tổ chức, số lượng, chất lượng đội ngũ CNV – LĐ
Hiện nay NHNo & PTNT Bồng Chung, Vĩnh Minh có 21 cán bộ: được bố trí tại
trung tâm huyện 16 cán bộ và 5 cán bộ tại Phòng giao dịch Bồng. Tuổi đời bình quân
40 tuổi, giảm trung bình 5 tuổi so với đầu nhiệm kỳ.

SVTH: ĐỖ XUÂN HOẠT-DHTN6TH
19
Giám đốc
Phòng giao dịch
Bồng
Các phó giám
đốc
Bộ phận hành
chính
Phòng tín dụng
Phòng kế toán -
Ngân quỹ

×