BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
ĐỒ ÁN CƠ SƠ
ĐỀ TÀI : PPPoA&PPPoE
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : NGUYỄN ĐỨC QUANG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : LÊ SƠN
LỚP :10LDTH11
MSSV:1081022018
TP.HỒ CHÍ MINH, 2013
MỤC LỤC
Chương 1 . Tổng quan về công nghệ ADSL ……………………………………………… 3
Chương 2. Cơ chế hoạt động của PPPoE & PPPoA
2.1 Cơ chế hoạt động của PPPoE ……………………………………………………5
2.2 Cơ chế hoạt động của PPPoA ………………………………………………… 8
Chương 3. Cấu trúc giao thức PPPoE & PPPoA
3.1 Vai trò của PPP…………………………………………………………………10
3.2 Cấu trúc gói PPPoE ………………………………………………………………11
3.3 Cấu trúc gói PPPoA………………………………………………………………13
Chương 4. Mô hình ứng dụng và kết quả thực nghiệm
4.1 Mục tiêu thực nghiệm…………………………………………………………… 16
4.2 Mô hình thực nghiệm và mô tả …………………………………………………16
4.3 Công cụ thực hiện ………………………………………………………………17
4.4 Các bước thực hiện …………………………………………………………… 17
4.5 Kết quả thực nghiệm ………………………………………………………… 18
Mô hình mở rộng……………………………………………………………………………24
Phụ lục ……………………………………………………………………………………….25
Danh mục các từ viết tắt …………………………………………………………………… 27
LÊ SƠN GVHD Thầy: NGUYỄN ĐỨC QUANG 2
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ ADSL
ADSL chính là một nhánh của công nghệ xDSL. ADSL cung cấp một băng thông không
đối xứng trên một đoạn dây. Thuật ngữ không đối xứng ở đây chỉ sự không cân bằng trong
đóng gói dữ liêu tải xuống ( download) và tải lên ( Upload). Dòng dữ liệu Download có băng
thông lớn hơn dòng dữ liệu Upload. Dịch vụ ADSL mà chúng ta dùng hiện nay theo lý thuyết
có thể cung cấp 8 Mbps cho đường xuống và 2 Mbps cho đường lên.
Ưu điểm của ADSL là tận dụng đường cáp đồng của thoại để truyền dử liệu ( Data). Vậy
thì làm sao có thể vừa sử dụng cả thoại và vừa sử dụng Internet ( tức là truyền data đồng thời
trên cùng một thời gian ). Để giải quyết được công việc này thì trong dảy tần số của cáp đồng
người ta sẽ chia từ 0 đến 25 Khz để sử dụng cho thoại, 25 đến 1104 Khz để sử dụng cho
Data.
Để thoại và dữ liệu chia sẽ cùng một đường dây. Người ta sử dụng bộ tách tín hiệu splitter
để tách riêng các tần số cao dùng cho ADSL và các tần số thấp dùng cho thoại. Như vậy
người ta thường đặt các Splitters tại mỗi đầu của đường dây - phía thuê bao và phía DSLAM
(DSL Access Multiplexer).
Hình 1.1 : Thiết bị Splitter
LÊ SƠN GVHD Thầy: NGUYỄN ĐỨC QUANG 3
Hình 1.2 : Quá trình hoạt động của dịch vụ MegaVNN
Trong mạng máy tính, point-to-point protocol ( hoặc ppp) là một giao thức liên kết dữ liệu,
thường được dùng để thiết lập một kết nối trực tiếp giửa 2 nút mạng . Nó có thể cung cấp các
kết nối xác thực, mã hóa và truyền dử liệu …
PPP được sử dụng bằng nhiều kiểu mạng vật lý khác nhau , bao gồm cáp tuần tự (serial
cable) , dây điện thoại, mạng điện thoại, radio và cáp quang giống như SONET. Đa phần các
nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) đều sử dụng PPP cho khách hàng truy cập Internet. Hai
kiểu đóng gói dữ liệu của PPP là :
+ PPPOE (point-to-point protocol over Ethernet) : Giao thức điểm nối điểm qua môi
trường Ethernet
+ PPPOA (point-to-point protocol over ATM ) : Giao thức điểm nối điểm qua môi trường
ATM
LÊ SƠN GVHD Thầy: NGUYỄN ĐỨC QUANG 4
CHƯƠNG 2:CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA PPPoE và PPPOA
2.1 CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA PPPOE
Hiện nay tất cả các nhà cung cấp dịch vụ tại Việt Nam khi cung cấp dịch vụ ADSL đều
dùng cơ chế PPPoE để tạo kết nối PPP (layer 2) tunnel từ BRAS đến modem . Để thực tế hơn
chúng ta sẽ tìm hiểu về cơ chế mạng ADSL, qua cơ chế này chúng ta sẽ hiểu được cơ chế
hoạt động của PPPoE.
Hình 2.1.1 : Mô hình triển khai ADSL
Bước 1: Khi một user (client đóng vai trò như 1 pppoe client) muốn vào mạng.
Bước 2: Yêu cầu này sẽ đi ngang qua DSLAM sẽ được DSLAM đưa tiếp về phía trước mà
không can thiệp vào hoặc có can thiệp vào thay đổi một số thông số tùy theo yêu cầu cấu
hình ( ví dụ thay đổi địa chỉ MAC )
Bước 3: Khi đến BRAS , BRAS là một PPPoE server, còn modem là PPPoE Client . Khi ta
cấu hình modem đều thấy PPPoE và yêu cầu nhập username và password. Tại đây BRAS sẽ
đọc yêu cầu thiết lập kết nối mà modem ( PPPoE Client) đã gởi lên , BRAS sẽ lấy nhiều
tham số trong đó có 2 tham số chính dùng để xác thực là username và password .
Bước 4: Các thông số username và password sẽ được BRAS chuyển đến RADIUS Server để
làm nhiệm vụ AAA ( xác thực, phân quyền, tính cước). Lúc này BRAS đóng vài trò là
RADIUS client nói chuyện với RADIUS server.
Bước 5: RADIUS Server sẽ kiểm tra trong CSDL của mình ( tức là các thông số liên quan
đến khách hàng khi đăng ký dịch vụ ), CSDL thường dùng là Oracle:
Nếu xác thực username và password sai, hoặc nợ cước chẳng hạn thì không vào được
mạng . Chúng ta sẽ thấy trên modem đèn ADSL và Internet sẽ không sáng.
Nếu xác thực OK thì RADIUS server sẽ báo cho BRAS biết là cho phép phiên kết nối
PPP, đồng thời sẽ cấp phát cho modem một địa chỉ IP Public để ra internet.
LÊ SƠN GVHD Thầy: NGUYỄN ĐỨC QUANG 5
Hình 2.1.2 : Thiết lập kết nối pppoe và nhập username/pass
Hình 2.1.3 : Địa chỉ IP đã được cấp từ Server
Bước 6: BRAS sẽ gửi một thông báo thiết lập PPP tunnel xuống modem có kèm theo địa chỉ
IP ,đồng thời nó cũng sẽ gửi các trường start time, stop time,… cho RADIUS để bắt đầu đếm
lưu lượng của user. Một cái nữa không thể thiếu đó là BRAS sẽ làm việc như một router biên
( Edge router ) để định tuyến địa chỉ này ra internet theo chính sách của ISP.
Bước 7: Bước này là bước tính cước, RADIUS Server sẽ kết nối với Billing Server để tính
cước từ lưu lượng ra thành tiền VND.
Tóm lại khi tham gia vào quá trình xác thực user chức năng của các phần tử là :
Phần tử đầu tiên là Modem : PPPoE Client
Phần tử thứ hai là DSLAM : PPP forwarding
LÊ SƠN GVHD Thầy: NGUYỄN ĐỨC QUANG 6
Hình 2.1.4 Thiết bị DSLAM
DSLAM có thể hiểu là thiết bị có thể tập hợp nhiều kết nối thuê bao ADSL ( có thể
nhiều đến hàng trăm thuê bao ) và tụ lại trên kết nối cáp quang . Sợi cáp quang này thường
được kết nối với BRAS ( Broadband Access Sererver ), nhưng nó không thể kết nối trực tiếp
với BRAS vì BRAS có thể được đặt tại trung tâm của mỗi nhà mạng thuộc địa phương.
Phần tử thứ ba là BRAS : Có thể hiểu là thiết bị đặt giữa DSLAM và POP của ISP .Một
thiết bị BRAS có thể phục vụ nhiều DSLAM .Mục đích của BRAS là mở gói để hoàn trả lại
các giao thức đó trước khi đi vào Internet, nó cũng đảm bảo cho kết nối của bạn tới ISP được
chính xác giống như bạn sử dụng modem quay số ISDN
Phần tử thứ tư là PPPoE Server
Phần tử thứ năm là RADIUS Client
Phần tử thứ sáu là Router
Phần tử thứ bảy là DHCP Server ( nếu dùng BRAS Server để phát địa chỉ cho modem ) :
Option
LÊ SƠN GVHD Thầy: NGUYỄN ĐỨC QUANG 7
Hình 2.1.5 Thiết bị BRAS
2.2 CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA PPPoA (point-to-point protocol over ATM )
PPPoA được định nghĩa trong RFC 1483.
Sơ đồ dưới đây cho thấy một kiến trúc mạng điển hình của PPPoA . Khách hàng sử dụng
thiết bị CPE kết nối vào mạng của nhà cung cấp dịch vụ thông qua một DSLAM kết nối với
một tập hợp Router cisco 6400 sử dụng ATM.
Khi CPE (Customer Premises Equipment – Thiết bị đặt tại phía khách hàng như là Modem
ADSL) được bật lên, nó bắt đầu gởi các yêu cầu cấu hình giao thức kiểm soát đường truyền
LÊ SƠN GVHD Thầy: NGUYỄN ĐỨC QUANG 8
(LCP—Link Control Protocol) tới server tổng hợp. Tại Server tổng hợp, với các đường PVC
(Mạch ảo thường trực) cũng sẽ gởi ra các yêu cầu cấu hình LCP trên các cổng Vitual Access
Interface (có liên quan đến PVC). Khi một thiết bị nhận thấy các yêu cầu cấu hình từ những
thiết bị khác, chúng sẽ thừa nhận các yêu cầu đó và bước LCP được đáp ứng.
Đối với bước chứng thực, CPE gởi các yêu cầu chứng thực tới Server tổng hợp. Tại Server
phụ thuôc vào việc cấu hình mà việc chứng thực người dùng dựa vào tên Domain (nếu có hỗ
trợ) hay chứng thực người dùng dựa vào Database có sẵn hoặc RADIUS Server. Nếu yêu cầu
của thuê bao nằm trong dạng Username@Domainname thì Server tổng hợp sẽ tạo ra một
Tunnel để đến đích (nếu Tunnel chưa có sẵn). Sau khi Tunnel được tạo ra, Server chuyển tiếp
yêu cầu PPP từ thuê bao tới đích. Tại đích, user lần lượt được chứng thức và gán địa chỉ IP.
Nếu yêu cầu chứng thực từ thuê bao không bao gồm tên Domain, thì việc chứng thực người
dùng dựa vào Local Database. Nếu SSG (Lựa chọn cổng dịch vụ) được cấu hình trên Router
tổng hợp thì User có thể truy cập Default Network theo quy định và có thể nhận được một số
tùy chọn cho các dịch vụ khác.
Một số điểm cần lưu ý đối với PPPoA :
Xác nhận bảo mật cho người dùng
DHCP Server hoạt động tốt
Địa chỉ IP tổng hợp
Các dịch vụ được tự do tuyển chọn
Thông tin người dùng đăng nhập được cấu hình trên các CPE dẫn đến một phiên PPP duy
nhất cho mỗi PVC. Vì vậy người dùng có quyền truy cập vào một tập hợp các dịch vụ.
LÊ SƠN GVHD Thầy: NGUYỄN ĐỨC QUANG 9
CHƯƠNG 3:CẤU TRÚC CỦA GIAO THỨC PPPOE VÀ PPPOA
3.1 VAI TRÒ CỦA PPP
Hình 3.1.1 Vai trò của PPP
PPP ( point –to – point protocol ) là một giao thức dùng để vận chuyển lưu lượng Internet
tới ISP dọc theo các kết nối modem và ISDN. PPP kết hợp chặt chẽ các yếu tố xác thực –
kiểm tra tên/mật khẩu – và đó là lý do chính mà người ta dùng PPP với ADSL.
Mặc dù BRAS thực thi giao thức PPP và tiến hành việc xác thực, nhưng thực ra việc đó
được thực hiện bằng cách truy nhập vào các cơ sở dữ liệu khách hàng đặt tại ISP. Bằng cách
đó, ISP biết được rằng các kết nối do BRAS định tuyến tới – đã được xác thực thông qua giao
dịch với cơ sở dữ liệu riêng của ISP.
PPP sử dụng giao thức Link Control protocol (LCP) ( Giao thức kiểm soát đường truyền )
để thiết lập 1 phiên kết nối giữa người dùng và ISP. LCP chịu trách nhiệm xác định đường
truyền để truyền tải dữ liệu. Các gói tin LCP được trao đổi giữa nhiều điểm mạng với nhau để
xác định đặc tính của từng loại đường truyền, các đặc tính này bao gồm: Định nghĩa thiết bị ,
kích thước gói tin và các lỗi xảy ra khi cấu hình .
PPP hổ trợ 3 loại chứng thực giao thức người dùng dành cho các cấp độ bảo mật khác
nhau:
Giao thức chứng thực mật khẩu ( Password Authentication Protocol –PAP) là giao thức
kiểm soát truy cập được dùng để xác thực mật khẩu của người dùng trên môi trường truy cập
mạng máy chủ.
Challenge Handsh ake Authentication Protocol (CHAP) – Tạm gọi là giao thức xác
thực thử thách bắt tay.
LÊ SƠN GVHD Thầy: NGUYỄN ĐỨC QUANG 10
Extensible Authentication Protocol (EAP) – Giao thức chứng thực mở rộng được dùng
để chứng thực framework , được dùng bởi một giao thức bảo mật. EAP thường được chứng
thực trong mạng wireless.
3.2 CẤU TRÚC CỦA GIAO THỨC PPPOE
PPPoE được cấu hình kết nối điểm- tới- điểm giữa 2 cổng Ethernet. Giống như một giao
thức đường hầm. PPPoE như là một sáng kiến hiệu quả cho việc vận chuyển các gói tin IP tại
tầng Network. IP được tích hợp trong kết nối PPP, kết nối này giống một kết nối quay số ảo
giữa các điểm trong mạng .Từ quan điểm của người sử dụng, một phiên PPPoE được bắt đầu
bằng cách sử dụng một phần mềm kết nối thiết bị người dùng hoặc Router, việc bắt đầu một
phiên PPPoE liên quan đến việc xác định địa chỉ MAC của thiết bị. Tiến trình này củng được
biết với tên gọi là PPPoE Discovery. Tiến trình này gồm những bước sau :
Bước 1 Initiation: Phần mềm trên máy Client gửi một gói PPPoE Active Discovery Intiation
(PADI) tới Server với DESTINATION_ADDR để gán địa chỉ broadcast để bắt đầu một phiên
làm việc. Gói PADI phải chứa chính xác một TAG của TAG_TYPE Service-Name, giống
với dịch vụ yêu cầu Host tương ứng với từng số của các loại TAG khác nhau. Một gói PADI
đầy đủ ( gồm cả PPPoE Header) phải không vượt quá 1484 octets
Cấu trúc của một gói PADI
LÊ SƠN GVHD Thầy: NGUYỄN ĐỨC QUANG 11
Bước 2 Offer – Server: trả lời bằng một gói PPPoE Active Discovery Offer ( PADO) và
DESTINATION_ADDR chính là địa chỉ Unicast của Host đã gữi PADI. Gói PADO phải bao
gồm một AC_NAME TAG có chứa tên Access Concentrator, một SERVICE_NAME TAGS
giống hệt một PADI có số bất kì tương ứng với SERVER_NAME TAGS phù hợp với sự
cung cấp của Access Concentrator. Nếu Access Concentrator không thể đáp ứng PADI thì nó
không cần phải trả lời bằng gói PADO
Cấu trúc của gói PADO
Bước 3 Request – PPPoE Active Discovery Request (PADR): Kể từ khi gói PADI được quảng
bá, Host có thể nhận nhiều hơn một gói PADO . Host sẻ nhìn quanh các gói PADO mà nó
nhận được và chọn ra duy nhất một gói, việc chọn gói PADO dựa trên AC-Name hoặc loại
dịch vụ cung cấp. Sau đó, Host sẽ gửi một gói PADR đến Access Concentrator mà nó đã
chọn .Gói PADR phải chứa chính xác một TAG của TAG_TYPE Service_Name loại dịch vụ
muốn yêu cầu từ Host , tương ứng với từng số của từng loại TAG khác nhau ( Tóm tắt : Sau
khi nhận được gói PADO, Client trả lời bằng cách gửi một gói PPPoE Active Discovery
Request ( PADR) đến Server ).
Bước 4 Confirmation – PPPoE Active Discovery Session-Confirmation (PADS): khi Access
Concentrator nhận một gói PADR nó sẽ chuẩn bị bắt đầu PPP session . Nó tạo ra một
SESION_ID duy nhất dành cho PPPoE Session và trã lời Host bằng gói PADS Session. Gói
PADS phải chứa chính xác một TAG của TAG_TYPE Service – Name tương ứng với bất kỳ
số nào của từng loại TAG khác nhau. . Nếu Access Concentrator không giống Service-Name
trong PADR nó sẽ trả lời bằng một PADS chứa một TAG của TAG_TYPE Service-Name-
Error ( Ứng với bất kì số nào của từng loại TAG khác nhau ). Trong trường hợp này
SESSION_ID có dạng 0x0000 .
Bước 5 Terminate- PPPoE Active Discovery Terminate (PADT) : gói tin này được gửi bất kỳ
lúc nào sau khi một phiên được thiết lập để chi ra rằng PPPoE Session đã kết thúc. Gói tin
LÊ SƠN GVHD Thầy: NGUYỄN ĐỨC QUANG 12
này được gởi bởi Host hoặc Access Concentrator .Trường DESTINATION_ADDR chính là
địa chỉ ra phiên nào bị chấm dứt .
Khi thiết bị nhận được gói tin PADT, nó sẽ chấm dứt ngay lập tức tất cả các lưu lượng PPP,
kể cả các lưu lượng đang được gởi
Khi một phiên PPPoE được bắt đầu, địa chỉ IP đích chỉ được dùng khi phiên đó đã được hoạt
động. Địa chỉ IP bị xóa sau khi phiên đó đóng. Điều này cho phép sử dụng lại địa chỉ IP một
cách hiệu quả.
3.3. Cấu trúc giao thức PPPoA
PPPoA là một giao thức mạng sử dụng kiểu đóng gói PPP trong lớp AAL5 (ATM
Adaptation Layer 5) Tạm gọi là lớp thích ứng chế độ vận chuyển không đồng bộ kiểu 5 ) là
một trong những lớp ATM Adaptation, nó được dùng để gửi những gói tin có độ dài lên đến
65,535 octets và chỉ chạy trên giao thức mạng ATM. Vì vậy, PPPoA chỉ được sử dụng bởi
các nhà cung cấp dịch vụ Data Over Cable Service Interface Specification ( DOCSIS – là
một tiêu chuẩn viễn thông quốc tế cho phép truyền tải dữ liệu tốc độ cao trên hệ thống cáp
TV ) và Digital Subscriber Line (DSL – Đường dây thuê bao kĩ thuật số )
PPPoA cung cấp các đặc điểm tiêu chuẩn của giao thức PPP như là chứng thực, mã hóa và
nén. Nếu sử dụng PPPoA như là một phương thức đóng gói kết nối trên môi trường mạng
ATM thì nó có thể giảm một chút chi phí (khoảng 0,58%) so với kiểu PPPoE, nó cũng tránh
các vấn đề mà kiểu PPPoE mắc phải, như là chỉ số MTU (Maximum Tranmisson Unit – Đơn
vị truyền tải lớn nhất) thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn giao thức của Ethernet
PPoA hỗ trợ cả PVC ( Mạch ảo thường trực) và SVC ( Chuyển mạch ảo ).
LÊ SƠN GVHD Thầy: NGUYỄN ĐỨC QUANG 13
Cấu trúc ATM AAL5
- Cấu trúc một Frame AAL5 CPCS (Common Par Convergence Sublayer – Mục chung )
Trường Payload chứa thông tin người dùng.
Trường PAD như là miếng đệm cho CPCS-PDU để phù hợp với loại ATM.
Trường CPCS-UU được sử dụng để làm rõ việc vận chuyển CPCS user đến thông tin
người dùng. Trường này có thể thiết lập bất kì giá trị nào.
Trường CPI (Common Part Indicator—Chỉ số chung) dùng để sắp xếp các CPCS-UU
trailer.
Trường Length chỉ ra độ dài octet của trường CPCS Payload. Không bao gồm cả trường
PAD. Giá trị cao nhất của trường này 65535 octets.
Trường CRC bảo vệ trường CPCS-PDU ngoại trừ bản thân trường CRC
LÊ SƠN GVHD Thầy: NGUYỄN ĐỨC QUANG 14
Cấu trúc một Frame PPPoA đóng gói kiểu VC-Mux
LÊ SƠN GVHD Thầy: NGUYỄN ĐỨC QUANG 15
CHƯƠNG 4: Mô Hình Ứng Dụng Và Kết Quả Thực Nghiệm
4.1 Mục Tiêu Thực Nghiêm
Để thấy được cơ chế hoạt động của dịch vụ mạng ADSL đang được sử dụng tại các hộ gia
đình, mặt khác cũng nắm bắt được cơ chế hoạt động của giao thức ppp thông qua kiểu đóng
gói PPPoE mà ở phần cấu trúc đã nói. Qua đó cũng kiểm chứng được cơ chế chứng thực của
giao thức PPP.
4.2 Mô Hình Thực Nghiệm Và Mô Tả
Trong môi trường thực tế để làm bài Lab PPPoE thực tế là ta phải làm theo mô hình :
Tuy nhiên trên mô hình GNS3 ta có thể làm đơn giản hơn :
LÊ SƠN GVHD Thầy: NGUYỄN ĐỨC QUANG 16
Mô Tả:
ISP kết nối với nhà cung cấp dịch vụ mạng để xin địa chỉ mạng public
PPPoE_Server thay thế cho Bras ngoài thực tế để cấp ip động cho PPPoE_Client.
PPPoE_Client thay thế cho modem ngoài thực tế để cấp ip động cho PC.
PC dùng để Ping kiểm tra có thấy cổng f0/0 của PPPoE_Server hay không.
4.3 Công Cụ
Chương trình mô phỏng GNS3
Phần mền bắt gói tin Wireshark
Phần mền Microsoft Visio
Một máy tính đủ mạnh
Một Modem có kết nối mạng
4.4 Các Bước Thực Nghiệm
Cấu hình trên PPPoE_Serve r
Bước 1: Đầu tiên ta sẽ tạo ra PPPoE group và kết hợp một Virtual Template. (phụ lục trang 25)Bước
2:Cấu hình địa chỉ IP cho cổng f0/1và kích họat chạy công nghệ PPPoE. (phụ lục trang 25)
Bước 3:Tạo ra một interface virtual-template 1, cấu hình địa chỉ ip mtu cho nó và cấu hình phương
thức chứng thực CHAP. (phụ lục trang 25)
Bước 4:Tạo ra pool-test để cấp IP cho PPPoE_CLIENT. (phụ lục trang 25)
Bước 5:Cấu hình cổng f0/1 nhận ip động từ ISP cấp. (phụ lục trang 25)
Cấu hình trên PPPoE_Client
Bước 1: Cấu hình interface f0/1 hổ trợ PPPoE và chỉ định sử dụng Interface này tương ứng với một
dial pool. Khi mà một logic interface cần sử dụng tài nguyên của interface vật lý thì sẽ gọi đến số
pool này. (phụ lục trang 25)
Bước 2:Tạo ra interface Dialer 1, sử dụng dialer pool số 1, xác thực CHAP bằng username
HUNGNGUYEN và password lamgico. (phụ lục trang 25)
Bước 4: Cấu hình định tuyến. (phụ lục trang 25)
Bước 5:Tiến hành cấu hình cấu hình địa chỉ IP cho cổng f0/0. (phụ lục trang 25)
Bước 6: Cấu hình cấp địa chỉ ip động cho các PC. (phụ lục trang 25)
Bước 7: Cấu hình access-list và NAT để cho PC01 ping thấy cổng f0/1 của
PPPOE_SERVER .(phụ lục trang 25)
LÊ SƠN GVHD Thầy: NGUYỄN ĐỨC QUANG 17
4.5 Kết Quả Thực Nghiệm
PPPoE_Server cấp địa chỉ ip động cho PPPoE_Client
ISP cấp IP DHCP cho PPPoE_Server cổng f0/0
LÊ SƠN GVHD Thầy: NGUYỄN ĐỨC QUANG 18
PPPoE_Client cấp địa chỉ ip động cho PC01 và ping tới cổng f0/0 của PPPoE_Server.
LÊ SƠN GVHD Thầy: NGUYỄN ĐỨC QUANG 19
Xem tiến trình PPP
PPPoE_Client #debug ppp authentication
LÊ SƠN GVHD Thầy: NGUYỄN ĐỨC QUANG 20
PPPoE_Client #debug ppp negotiation
LÊ SƠN GVHD Thầy: NGUYỄN ĐỨC QUANG 21
Gói tin trên Wireshark
LÊ SƠN GVHD Thầy: NGUYỄN ĐỨC QUANG 22
ECHO REQUEST
ECHO REPLY
LÊ SƠN GVHD Thầy: NGUYỄN ĐỨC QUANG 23
Mô Hình Mở Rộng
Hiện nay VDC ( Công ty điện toán và truyền số liệu ) đang đầu tư một hệ thống mạng (ADSL
) cùng tập đoàn VNPT
Hình : Mô hình mạng do VDC đầu tư ( Công ty điện toán và truyền số liệu )
Đây là sự kết hợp giữa 2 công nghệ PPPoE & PPPoA
Mô tả :
Các nút mạng ADSL kết nối trực tiếp với các POP Internet của công ty VDC tại các tỉnh.
Như vây, ngoài phần thiết bị và cài đặt, hỗ trợ khách hàng do Bưu điện tỉnh làm, VDC phải
phụ trách toàn bộ phần việc còn lại bao gồm : Cấu hình, quản lý cấu hình các BRAS,
DSLAM, kết nối với mạng Internet , hệ thống tính cước , chi tiết như sau :
Quản lý , khai thác hợp lý và tính cước cho khác hàng : Hệ thống quản lý và tính cước cho
khách hàng là chung cho toàn bộ mạng VNN. Do đó nếu hệ thống có vấn đề sẽ ảnh hưởng
đến việc truy cập của toàn mạng, hoặc một vùng lớn khách hàng. Tương tự như vậy kết nối
và định tuyến của các mạng củng sẻ ảnh hưởng đến một node hoặc một vùng của mạng.
Đảm bảo kết nối DSLAM, BRAS với POP Internet định tuyến.
LÊ SƠN GVHD Thầy: NGUYỄN ĐỨC QUANG 24
Cấu hình, quản lý cấu hình các thiết bị DSLAM, BRAS.
Phối hợp , trợ giúp các Bưu điện tỉnh/Viển thông tỉnh cài đặt dịch vụ cho khách hàng, xử lý
các vấn đề kỷ thuật phát sinh trong quá trình khai thác dịch vụ.
PHỤ LỤC
Chi Tiết Cấu Hình
Cấu hình trên PPPoE_Server:
Đầu tiên ta sẽ tạo ra PPPoE group và kết hợp một Virtual Template
PPPoE_Server(config)# username HUNGNGUYEN password lamgico
PPPoE_Server(config)# bba-group pppoe global
PPPoE_Server(config-bba-group)# virtual-template 1
PPPoE_Server(config-bba-group)#session per-mar limit 3
Cấu hình IP và hổ trợ PPPoE cổng f0/1
PPPoE_Server(config)# interface f0/1
PPPoE_Server(config-if)# ip address 193.168.1.1 255.255.255.240
PPPoE_Server(config-if)# pppoe enable group global
PPPoE_Server(config-if)# no shutdown
Tạo ra một interface virtual-template 1 và cấu hình ip mtu cho nó và cấu hình phương
thức chứng thực CHAP
PPPoE_Server(config)# interface virtual-template 1
PPPoE_Server(config-if)# ip mtu 1492
PPPoE_Server(config-if)# ip unnumbered f1/0
PPPoE_Server(config-if)# peer default ip address pool HUNGNGUYEN
PPPoE_Server(config-if)# ppp authentication pap chap
Tạo ra pool-test để cấp IP cho PPPoE_CLIENT
PPPoE_Server(config)# ip local pool HUNGNGUYEN 172.16.0.10 172.16.0.100
Cấu hình cổng f0/1 nhận ip động từ ISP cấp
PPPoE_SERVER(config)#in f0/0
PPPoE_SERVER(config-if)#no sh
PPPoE_SERVER(config-if)#ip address dhcp
Cấu hình trên PPPoE_Client:
Cấu hình interface f1/0 hổ trợ PPPoE và chỉ định sử dụng Interface này tương ứng với một
LÊ SƠN GVHD Thầy: NGUYỄN ĐỨC QUANG 25