LỜI NÓI ĐẦU
Theo như kế hoạch đào tạo nghiệp vụ đầu máy, thiết bị áp lực tại hiện trường từ ngày
29/6/2009 đến 15/12/2009 tôi đó được lónh đạo phũng cử xuống Xớ nghiệp đầu máy
Hà Nội thực tập dưới sự hướng dẫn của các đăng kiểm viên Nguyễn Văn Thái, Nguyễn
Ngọc Điệp.Sau một khoảng thời gian gần 6 tháng tôi cũng đó nắm bắt được những kiến
thức cơ bản về cấu tạo,quy trỡnh sửa chữa, tỏc nghiệp kiểm tra cỏc bộ phận chớnh và
tổng thể của hai loại đầu máy chủ yếu ở đây là D12E và D19E .Kiến thức chung về đầu
máy là tương đối khó và phức tạp, liên quan đến nhiều mảng, nhiều vấn đề khác nhau
mà cần phải có nhiều thời gian thực tế mới có thể hiểu sâu được.Quan thời gian ngắn
trên cùng với sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tỡnh của cỏc đăng kiểm viên giàu kinh nghiệm
và sự học hỏi của bản thõn qua cỏc tài liệu khỏc nhau, tụi xin bỏo cỏo túm tắt những gỡ
mà mỡnh đó thu nhận được trong thời gian thực tập. Báo cáo được chia thành các phần
chính sau:
1.Gầm : Kiểm tra Bộ trục bánh xe, giá chuyển hướng và các chi tiết liên quan
2.Hóm: Hiểu được nguyên lý cấu tạo, hoạt động và tỏc nghiệp kiểm tra hệ thống hóm
3.Động cơ: Chủ yếu hiểu về cấu tạo của động cơ
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, đồng nghiệp đó chỉ bảo tụi tận tỡnh trong thời gian
qua để tôi có những hiểu biết nhất định về đầu máy
I.PHẦN GẦM
1.Trục bỏnh xe
Kiểm tra bờn ngoài:
- Phương pháp kiểm tra:
+ Dùng búa khám máy và đèn pin quan sát, kiểm tra cổ trục lắp bi, vũng bi, đai
bánh xe, mặt lăn, dấu phũng lỏng, thõn trục, bỏnh răng truyền động theo sơ đồ
hướng dẫn;
+ Tiến hành kiểm tra: Xuất phát từ A khi đến điểm B lăn nửa vũng bỏnh xe để
kiểm tra chu kỳ cũn lại.
KÕt thóc
XuÊt ph¸t
a
b
c
d
B¸nh r¨ng hép
gi¶m tèc
Cæ trôc l¾p b¹c
Hỡnh 1: Mụ phỏng bộ trục bỏnh xe
- Yờu cầu:
2
+ Cổ trục lắp bi, cổ trục lắp bạc, mặt lăn bánh xe đạt độ bóng đúng qui định;
+ Dấu phũng lỏng phải đúng quy định về màu sơn và kích thước.
+Kiểm tra kích thước
a) Kiểm tra giang cách đôi bánh xe:
- Dùng thước chuyên dùng đo giang cách bánh xe tại 3 điểm cách đều nhau 120
0
Hỡnh 2:Thước đo giang cách bỏnh xe
- Yêu cầu: Khoảng cách giữa mặt trong của hai đai bánh xe đạt 924 ± 3 mm.
Độ chênh lệch tại ba điểm đo không quá 1mm.
Giang cách bánh xe
Hỡnh 3: Vị trớ đo giang cách bánh xe
b) Kiểm tra chiều dầy đai bánh xe: ( Không áp dụng cho loại đai liền )
- Dùng thước đo chuyên dùng để đo chiều dày đai bánh xe;
Hỡnh 4:Thước đo chuyên dùng đo 3 tác dụng
- Yêu cầu chiều dày đai bánh xe phải phù hợp qui định của thiết kế.
c) Kiểm tra chiều dầy lợi bỏnh xe:
3
- Dùng thước đo chuyên dùng đo cách mặt lăn bánh xe 10 mm (điểm đo cách
mặt trong đai bánh xe 65 mm đối với khổ đường 1000 mm; 70 mm đối với khổ
đường 1435 mm);
- Yờu cầu: Chiều dày lợi bỏnh xe phải đạt:
* 24-30
mm đối với khổ đường 1000 mm;
* 26-34
mm đối với khổ đường 1435 mm.
d) Kiểm tra chiều rộng đai bánh xe:
- Dùng thước cặp hoặc thước đo chuyên dùng để đo chiều rộng đai bánh xe;
- Yêu cầu: Chiều rộng đai bánh xe phải phù hợp qui định của thiết kế.
đ) Kiểm tra đường kính mặt lăn bánh xe
- Dùng thước chuyên dùng đo đường kính các mặt lăn bánh xe đầu máy, (điểm
đo cách mặt trong đai bánh xe 65 mm đối với khổ đường 1000 mm; 70 mm đối
với khổ đường 1435 mm);
Hỡnh 5: Thước đo đường kính bánh xe
- Yêu cầu đường kính mặt lăn bánh xe phù hợp với qui định của thiết kế.
e) Kiểm tra biờn dạng (profile) mặt lăn bánh xe:
- Dùng dưỡng chuyên dùng để kiểm tra như hỡnh vẽ và dựng giơ đờ căn kiểm
tra các khe hở giữa dưỡng và mặt lăn bánh xe;
- Yêu cầu khe hở giữa mặt lăn với dưỡng kiểm tra ≤ 0,5mm.
B¨ng ®a b¸nh xe
Duìng
Hỡnh 6: Dưỡng đo mặt lăn bánh xe
g) Kiểm tra cổ trục chưa lắp vũng bi
4
- Quan sát trạng thái cổ trục và kiểm tra đường kính đầu trục bánh xe bằng pan me;
- Yêu cầu: cổ trục không bị xước, đảm bảo độ bóng; đường kính cổ trục phù
hợp với quy định của thiết kế.
h) Kiểm tra thõn trục
- Kiểm tra đường kính thân trục tại vị trí lắp bạc bằng pan me;
- Yêu cầu: cổ trục không bị xước, đảm bảo độ bóng; đường kính cổ trục, độ côn, độ
ôvan phù hợp với quy định của thiết kế
-Dùng panme kiểm tra đường kính chỗ treo bạc của động cơ điện kéo và đường kính cổ
trục nếu tháo ổ bi.
Kiểm tra thực tế:
Bộ trục bánh đầu máy D19E
Kiểm tra bộ trục bánh xe đầu máy D19E-922 ngày 02/10/2009 có được kết quả như
sau:
Đường kính bánh xe:D=960÷960,2 nằm trong hạn độ cho phép 930-1000 mm
Dày gờ: 29,8 ữ30 mm nằm trong hạn độ 24-30 mm
Chiều rộng bỏnh xe 135ữ135,2 mm
Giang cỏch bỏnh xe: 924,4ữ924,5 nằm trong hạn độ 921ữ927
Đường kính cổ trục lắp vũng bi :130,045ữ130,050 mm
Đường kính cổ trục lắp bạc treo:183,97ữ183,98 mm nằm trong giới hạn 183ữ184,8
Đánh giá chung: Đạt
5
Bộ trục bánh xe đầu máy D12E
Kiểm tra bộ trục bỏnh xe D12E-644 ngày 24/8/2009 được kết quả như sau:
Chiều dày đai bánh xe: 68,5 nằm trong giới hạn 45ữ75
Chiều dày gờ bỏnh xe:29,8ữ30 nằm trong giới hạn 24ữ30
Chiều rộng bỏnh xe:137,5ữ139
Giang cỏch bỏnh xe:923,8ữ924,5
Đường kính cổ trục vị trí lắp bạc:184,70ữ184,83
Đánh giá chung: Đạt
6
2.Giỏ chuyển hướng
a.Cấu tạo
Giá chuyển hướng đầu máy D19E (Đầu máy Đổi mới)
Giá chuyển hướng đầu mỏy D19E
7
5.Giảm chấn dọc
6.Thanh kộo nhỏ
7.Bầu dầu kiểu thanh
kộo
8.Hộp xả cát chống trượt
1.Hộp mỡ bôi trơn gờ bánh
xe
2.Giảm chấn thẳng đứng
3.Thanh kộo lớn
4.Lũ xo bầu dầu
Mỗi đầu máy D19E có 2 giá chuyển hướng loại 3 trục, trên mỗi giá chuyển hướng bố trí
các bộ phận cơ bản:
- Bầu dầu: 3 cặp bầu dầu ổ bi, liờn kết với khung giỏ thụng qua cỏc lũ xo bầu dầu
và cỏc thanh kộo nhỏ.
- Hệ thống lũ xo: gồm 4 lũ xo trung ương (là cỏc lũ xo cao su), được bố trí thành
hỡnh chữ nhật trờn mặt khung giỏ và 6 bộ lũ xo bầu dầu (lũ xo thộp trũn) liờn kết giữa
bầu dầu với khung giỏ.
Đồ án tốt nghiệp
- Hệ thống giảm chấn:
+ 4 giảm chấn theo phương thẳng đứng.
+ 2 giảm chấn theo phương ngang.
+ 2 giảm chấn theo phương dọc.
- Động cơ điện kéo: một đầu tựa lên trục bánh xe, cũn đầu kia được treo lên khung giá
chuyển hướng.
- Hệ thống thanh kéo: gồm có 12 thanh kéo con liên kết bầu dầu với khung giá và 2 thanh
kéo lớn liên kết khung giá với thân đầu máy.
- Block hóm: mỗi giỏ chuyển hướng có 6 block hóm, hoạt động độc lập với nhau. Loại
block hóm này cú đặc điểm là xylanh hóm gắn trực tiếp với thõn block hóm, giỳp quỏ trỡnh
hóm nhanh nhạy hơn so với các hệ thống hóm của hai loại giỏ chuyển hướng kể trên.
Giá chuyển hướng D12E :
Giá chuyển hướng đầu máy D12E
8
Đồ án tốt nghiệp
1.Điều chỉnh độ chênh cao khung giỏ
2.Bầu dầu
3.Khung giá chuyển hướng
9
4.Chốt liờn kết bầu dầu với khung giỏ
5.Lũ xo bầu dầu
6.Giảm chấn
Loại giá chuyển hướng này có điểm đặc biệt so với các loại giá chuyển hướng khác, đó là
việc giữa các bầu dầu và khung giá chuyển hướng không liờn kết với nhau thụng qua một
đôi lũ xo bầu dầu như bỡnh thường, mà lại thông qua một trụ lũ xo và một chốt liên kết.
Khi đầu máy chuyển động nhấp nhô trên đường, bầu dầu có sự quay tương đối so với giá
chuyển hướng với tâm quay là các chốt liên kết. Chính nhờ đặc điểm cấu tạo đặc biệt như
vậy, nên chốt liên kết chính là bộ phận truyền lực kéo từ bầu dầu lên khung giá chuyển
hướng.
Trong giá chuyển hướng loại này, cối chuyển vừa đóng vai trũ tiếp nhận lực thẳng đứng
từ giá xe, vừa có tác dụng tạo ra lực phục hồi khi đầu máy đi vào đường cong. Khi đầu
máy chạy trên đường cong, mặt trên và mặt dưới cối chuyển có chuyển động tương đối
với nhau tạo ra moment của lực ma sát, các moment ma sát này cản trở quá trỡnh quay
của giỏ chuyển hướng, giúp cho quá trỡnh chuyển động của giá chuyển hướng êm dịu
hơn, và các chuyển động rắn bũ
b. Kiểm tra
-Khung giỏ phải rửa sạch, khử gỉ, cỏc mối hàn và khung giỏ khụng cho phộp bị vỡ và
nứt.
+Kiểm tra trạng thái kỹ thuật khung giá chuyển hướng
+Dụng cụ kiểm tra khung giá chuyển hướng gồm:
Bàn máp, đồ gá chuyên dùng đỡ giá chuyển hướng, thiết bị ni vô, đồ gá chuyên
dùng để căng dây, dây cước, thước lá, thước ke vuông, khối nam châm, thước
sào, thước dây, rơ đờ căn, thước cặp, thước đo giang cách, thước chuyên dùng
đo mặt lăn bánh xe, thước đo đường kính bỏnh xe…
Kiểm tra trạng thái kỹ thuật đối với khung giá chuyển hướng loại thép hàn
+Kiểm tra độ phẳng của khung giá chuyển hướng
- Phương pháp kiểm tra:
+ Dùng bàn máp có kích thước phù hợp với khung giá chuyển để kiểm tra;
+ Lật ngửa khung giá chuyển hướng, đặt 04 điểm chuẩn (dùng để kiểm tra) của
khung giá chuyển lên trên 04 con đội đó được xác định độ cao bằng nhau trên
bàn máp;
+ Nếu không có bàn máp có thể đặt 04 con đội trên mặt sàn của xưởng và các
con đội này phải được ni vô hoặc mỏy ngắm (Gia Lõm), đầu trên của các con
đội phải nằm trên cùng mặt phẳng, sau đó đặt 04 điểm chuẩn (dùng để kiểm tra)
của khung giá chuyển lên trên 04 con đội.
- Yờu cầu:
+ Các con đội phải cấu tạo cứng vững, điều chỉnh được độ cao;
+ 04 đầu trên của con đội phải tỡ vào 04 điểm chuẩn (dùng để kiểm tra) của
khung giá chuyển hướng;
+ Độ phẳng của khung giá chuyển hướng phải phù hợp với qui định của thiết kế.
+ Kiểm tra độ vồng của xà dọc theo phương đứng:
- Phương pháp kiểm tra:
+ Tại hai điểm đầu mút của xà dọc lắp 02 cọc chuyờn dựng và lấy khoảng cỏch
bằng nhau so với mặt trờn của xà dọc;
10
+ Dùng dây cước φ 1 mm căng theo chiều dài xà dọc theo 2 điểm đó lấy chuẩn ở
hai đầu xà dọc;
+ Dùng thước lá đo khoảng cách các điểm tại mặt trên xà dọc với dây căng;
- Yêu cầu: Độ vồng, độ lồi lừm của xà theo phương đứng phải phù hợp với qui định của
thiết kế.
Kiểm tra độ cong theo phương nằm ngang:
- Phương pháp kiểm tra:
+ Tại hai điểm đầu mút của xà dọc lắp 02 cọc chuyên dùng và lấy khoảng cách
bằng nhau so với mặt cạnh;
+ Dựng dây cước φ 1 mm căng suốt chiều dài xà dọc theo 2 điểm đó lấy chuẩn ở
mặt cạnh hai đầu xà dọc.
+ Dùng thước lá đo khoảng cách các điểm của mặt cạnh xà dọc với dây căng;
- Yêu cầu: Độ cong, độ lồi lừm của xà theo phương ngang phải phù hợp với qui định của
thiết kế.
Kiểm tra độ vếch đầu xà dọc.
- Phương pháp kiểm tra:
+ Tại 2 đầu xà dọc trái, phải dùng 04 cọc chuyên dùng đầu dưới bắt chặt vào
đầu xà dọc của giá chuyển hướng, đầu trên có thể điều chỉnh được, lấy độ cao
của 04 cọc bằng nhau khoảng 300 mm (khoảng cỏch dễ quan sỏt);
+ Dùng ni vô nước đặt vào sát 04 cọc chuyên dùng, quan sát mức nước tại
04 cọc chuyên dùng với độ cao đó xỏc định ( 300 mm );
- Yêu cầu: Sai lệch độ cao tại các điểm đo phải phù hợp với qui định của thiết kế.
Kiểm tra thực tế: Kiểm tra khung giá chuyển hướng đầu máy D19E-922 ngày
03/09/2009 thu được kết quả sau:
11
Độ cong vênh dầm dọc bên trái: GCH1:0 GCH2: +1
Độ cong vênh dầm dọc bên phải: GCH1:+1 GCH2:+ 1,5
Độ cong vênh dầm ngang: GCH1: 0 GCH2: 0,5
Độ chênh lệch đường chéo khung giá chuyển : GCH1:+1 GCH2:+ 1
Đánh giá chung: Đạt
+Kiểm tra các kích thước cơ bản khung giá chuyển hướng đầu máy D12E
T©m lß xo gi¶m chÊn
T©m cèi chuyÓn
Khung gi¸ chuyÓn
12
Hỡnh 7: khung giá chuyển hướng D 12E
- Phương pháp kiểm tra:
Dựng com pa sào và thước dây để đo các kích thước sau đây:
+ Xác định tâm cối chuyển, tâm hộp dầu đầu trục, tâm lũ xo giảm chấn, tõm bệ
lắp đũn kộo bằng thước và com pa hoặc dưỡng định hỡnh;
+ Khoảng cách tâm các hộp dầu đầu trục ( lũ xo giảm chấn, bệ lắp đũn kộo ) trờn
cựng xà dọc;
+ Khoảng cách tâm các hộp dầu đầu trục ( lũ xo giảm chấn, bệ lắp đũn kộo ) tại
cỏc vị trớ đối xứng của 2 xà dọc;
+ Khoảng cách các đường chéo tâm các hộp dầu đầu trục ( lũ xo giảm chấn, bệ
lắp đũn kộo );
+ Khoảng cỏch từ tõm cối chuyển tới tõm các hộp dầu đầu trục ( lũ xo giảm
chấn, bệ lắp đũn kộo );
- Yêu cầu: Kích thước của khung giá chuyển phải phù hợp với qui định của thiết
kế.
3.Đầu đấm
+Kiểm tra đầu đấm, nếu có các vết nứt, khuyết tật sau thỡ cấm hàn sửa:
-Nếu cú vết nứt ngang và vết nứt dọc dài ≥50mm trên thân đầu đấm, vết nứt đang
phát triển sang hai đầu lỗ chốt dẹt thân đầu đấm, vết nứt sang ngoài củ lỗ chốt tai trên
dưới và vết nứt đó đó vượt qua 40% mặt cắt đầu, vết nứt và lỗ hổng trên thân đầu đấm
cách đầu móc khoảng 50mm.
-Vết nứt trên lưỡi móc.
-Vết nứt ngang thông suốt trên thân khung đuôi đầu đấm và vết nứt của lỗ chốt dẹt
phát triển sang đầu đuôi.
Giám sát quá trình sửa chữa, lắp ráp bộ móc nối, đỡ đấm đầu máy theo quy trình sửa chữa đầu
máy các cấp. Yêu cầu hạn độ sửa chữa các chi tiết móc nối, đỡ đấm theo hồ sơ
nghiệm thu phải phu hợp với qui định của nhà chế tạo. Yêu cầu các chi tiết bộ
phận của móc nối tự động nếu có các khuyết tật sau đây phải loại bỏ:
13
a) Cổ móc nối có vết nứt ngang hoặc nứt chéo quá 30
0
so với đường trục dọc thân móc;
b) Tai móc bị nứt quá 1/3 chiều dày;
c) Mặt làm việc của lưỡi móc có vết nứt ngang hoặc chiều dày lưỡi móc nhỏ hơn 62 mm;
d) ắc lưỡi móc bị nứt ngang hoặc nứt chéo quá 30
o
so với đường trục dọc thân ắc.
Kiểm tra hồ sơ nghiệm thu của cơ sở sửa chữa đầu máy. Hồ sơ gồm:
- Phiếu kiểm tra sửa chữa đầu đấm .
- Phiếu kiểm tra khuyết tật các chi tiết móc nối, đỡ đấm.
Yêu cầu phiếu kiểm tra phải ghi đủ các hạng mục kiểm tra, kết quả kiểm tra và có
đầy đủ chữ ký của các thành viên kiểm tra.
Kiểm tra bộ móc nối đỡ khi lắp trên đầu máy
Kiểm tra hoạt động và độ mở của móc nối, đỡ đấm:
- Dùng tay đóng mở móc nối bằng cần giật đầu đấm và dùng thước lá để đo độ
đóng, mở của lưỡi móc. Kiểm tra độ rơ của ắc móc nối, đỡ đấm.
- Yêu cầu móc nối hoạt động linh hoạt ở 3 vị trí đóng, mở và mở hoàn toàn;
khoảng cách từ hàm móc đến mặt trong của lưỡi móc khi đóng móc hoàn toàn (a)
từ 110 m đến 130 mm (đo theo hình 10 A) và mở hoàn toàn (b) từ 220 mm đến
250 mm (đo theo hình 10B); độ rơ của ắc lưỡi móc phải phù hợp với qui định của
nhà chế tạo.
14
Hỡnh 8: Đo khoảng cách giữa hàm móc và lưỡi móc
+Đo chiều cao từ trung tâm móc nối đến mặt ray:
- Vị trí kiểm tra khi đầu máy trên đoạn đường thẳng và phẳng, dùng thước chuyên
dùng để đo chiều cao từ trung tâm móc nối đến mặt ray.
- Yêu cầu chiều cao móc nối đến mặt ray trong giới hạn sau:
+ 755mm ÷ 825mm (đối với khổ đường 1000mm).
+ 815mm ÷ 890mm (đối với khổ đường 1435mm).
+Đo chênh lệch chiều cao giữa đường trung tâm hai bộ móc nối đỡ đấm của đầu máy:
- Vị trí kiểm tra khi đầu máy trên đoạn đường thẳng và phẳng, dùng thước chuyên
dùng để đo chiều cao từ trung tâm móc nối đến mặt ray.
- Yêu cầu chênh lệch chiều cao trung tâm móc nối đỡ đấm trên cùng một đầu máy không được
lớn hơn 10 mm.
Kiểm tra thực tế:Kiểm tra đầu đấm đầu máy D19E-908 ngày 15/09/2009 thu được kết
quả như sau:
Khoảng cách từ lưỡi móc đến điểm đo quy định hàm móc ở trạng thái đóng:
Đầu đấm trước : 112 mm Đầu đấm sau: 120 mm
15
Khoảng cách từ lưỡi móc đến điểm đo quy định hàm móc ở trạng thái mở:
Đầu đấm trước : 234 mm Đầu đấm sau: 232 mm
Khoảng cách từ tâm đầu đấm đến mặt ray:
Đầu đấm trước : 818 mm Đầu đấm sau: 823 mm
Đánh giá chung: Đạt
Kiểm tra đầu đấm D12E-657 ngày 07/09/2009 thu được kết quả như sau:
Khoảng cách từ lưỡi móc đến điểm đo quy định hàm móc ở trạng thái đóng:
Đầu đấm trước : 115 mm Đầu đấm sau: 115 mm
Khoảng cách từ lưỡi móc đến điểm đo quy định hàm móc ở trạng thái mở:
Đầu đấm trước : 225 mm Đầu đấm sau: 225 mm
Khoảng cách từ tâm đầu đấm đến mặt ray:
Đầu đấm trước : 820 mm Đầu đấm sau: 825 mm
Đánh giá chung: Đạt
4.Giỏ xe
16
a) Kiểm tra độ đồng phẳng của các đế đỡ giảm chấn:
- Phương pháp kiểm tra:
+ Đặt 04 đế đỡ giảm chấn cao su trung ương ngoài của giá xe lên 04 bệ đỡ
chuyên dùng (04 bệ đỡ được điều chỉnh độ cao bằng nhau); Có thể dùng ky đầu
máy chuyên dùng để điều chỉnh độ cao của các đế đỡ giảm chấn cao su trung
ương;
+ Dùng máy kinh vĩ đặt ở dưới giá xe (đó được điều chỉnh thăng bằng) ngắm tới
thước chuyên dùng gắn tại tâm của 04 đế đỡ giảm chấn cao su trung ương ngoài
của giá xe để xác định độ cao của 04 đế đỡ giảm chấn ngoài;
+ Dùng máy kinh vĩ đặt ở dưới giá xe (đó được điều chỉnh thăng bằng) ngắm tới
thước chuyên dùng gắn tại tâm của 04 đế đỡ giảm chấn cao su trung ương trong
của giá xe để xác định độ cao của 04 đế đỡ giảm chấn trong;
- Yêu cầu: bề mặt làm việc của 4 đế đỡ giảm chấn cao su phải nằm trên một
mặt phẳng có nghĩa là kết quả đo các độ cao của 04 đế đỡ giảm chấn ngoài có
độ chênh lệch phù hợp với quy định thiết kế.
- Có thể dùng ni vô thay cho máy kinh vĩ để điều chỉnh độ thăng bằng
b) Kiểm tra độ vồng xà cạnh của giá xe
17
*Kiểm tra độ vồng xà cạnh theo phương thẳng đứng:
- Phương pháp kiểm tra:
+ Lấy dấu trên xà cạnh của giá xe tại 05 vị trí ( hai đầu xà cạnh, hai đế đỡ giảm
chấn cao su trung ương ngoài và trung tâm giá xe ) tính từ mặt dưới của xà cạnh
lên với độ cao khoảng 1/3 chiều cao xà cạnh , dùng dây cước φ 1 mm căng suốt
chiều dài xà cạnh theo 2 điểm đó lấy chuẩn ở hai đầu xà cạnh và điều chỉnh dây
trùng vào hai vị trí đế đỡ giảm chấn cao su trung ương ngoài;
+ Dùng thước lá đo khoảng cách từ dây căng tới mặt dưới xà cạnh ở các vị trí hai
đầu, trung tâm giá xe và các vị trí khác trên dọc xà cạnh (nếu cần);
D©y c¨ng
T©m bÖ ®ì gi¶m chÊn §uêng vång gi¸ xe
Hỡnh 16: Kiểm tra độ vồng xà cạnh theo phương thẳng đứng
- Yêu cầu: Độ vồng của xà dọc giá xe theo phương đứng phải phù hợp với qui định của
thiết kế.
b.Kiểm tra độ cong xà cạnh theo phương nằm ngang
- Phương pháp kiểm tra:
+ Lắp 02 cọc đo chuyên dùng (hoặc khối nam châm có kích thước bằng nhau) tại
hai điểm đầu của xà cạnh và lấy khoảng cách bằng nhau trên cọc đo chuyên
dùng ( hoặc khối nam châm có kích thước bằng nhau) tới mặt của xà cạnh;
+ Dùng dây cước φ 1 mm căng suốt chiều dài xà cạnh theo 2 điểm đó lấy chuẩn
ở hai đầu xà cạnh;
+ Dùng thước lá đo khoảng cách từ dây căng tới các điểm trên bề mặt xà cạnh;
18
Cọc gá chuyên dùng
Dây căng
Khoảng cách đo
Xà cạnh
giá xe
Hnh 17: Kim tra cong x cnh theo phng nm ngang
- Yờu cu: cong ca giỏ xe theo phng ngang phi phự hp vi qui nh ca thit k.
+Kim tra sai lch gia tõm u m vi ng tõm giỏ xe:
- Phng phỏp kim tra:
+ Dựng dõy cc 1 mm cng dc giỏ xe qua 02 tõm u m;
+ Dựng thc lỏ o khong cỏch t tõm giỏ xe vi dõy cng xỏc nh lch
tõm ( tõm giỏ xe ú c xỏc nh khi gia cụng giỏ xe );
- Yờu cu: sai lch gia tõm u m vi ng tõm giỏ xe phi phự hp vi
qui nh ca thit k.
+Kim tra sai lch gia tõm ca cỏc thit b ( hoc v trớ chõn b ca cỏc thit b ) lp t
trờn u mỏy vi ng tõm gi xe:
- Phng phỏp kim tra:
+ Dựng thc dõy xỏc nh khong cỏch tõm ca cỏc thit b ( hoc v trớ chõn b
ca cỏc thit b ) vi tõm dc, tõm ngang ca giỏ xe ( tõm giỏ xe ú c xỏc
nh khi gia cụng giỏ xe);
- Yờu cu: sai lch gia tõm ca cỏc thit b vi ng tõm giỏ xe phi phự
hp vi qui nh ca thit k.
+Kim tra cht lng mi hn
- Phng phỏp kim tra:
+ Quan st trng thi cc mi hn;
+ Kim tra khuyt tt mi hn bng phng phỏp siờu õm, chp nh bc x hoc
cỏc phng phỏp tng ng ti cỏc v trớ trờn giỏ xe theo quy nh.
-Yu cu:
19
+ Các mối hàn không được nứt, ngậm xỉ, khiếm khuyết;
+ Kích thước mối hàn phải phù hợp với quy định của thiết kế.
+Đối với giá xe không áp dụng được phương pháp kiểm tra núi trờn thỡ cho phộp thực hiện
bằng phương pháp riêng phù hợp với cấu tạo giá xe và điều kiện công nghệ của
cơ sở chế tạo đầu máy.
Thực tế kiểm tra:Kiểm tra giá xe đầu máy D19E-922 ngày 03/09/2009 thu được
kết quả như sau:
Độ cong vênh giá xe theo chiều ngang: Bờn phải 1mm, Bờn trỏi 1,5 mm
Độ cong vênh giỏ xe theo chiều thẳng đứng: Bên phải 15 mm, bên trái 14 mm
Độ rủ hai đầu xe: Bên phải 4 mm, Bên trái 3 mm
Đánh giá chung: Đạt
II.HỆ THỐNG HÃM
-Thực tế tại Xớ nghiệp đầu máy Hà Nội có những chủng loại đầu máy sau vào sửa
chữa các cấp như: Đầu máy Đổi mới D19E, đầu máy D12E, đầu máy TY7, đầu máy kéo
đẩy. Sau đây tôi xin nói qua về hệ thống hóm giú ộp của đầu máy đổi mới.
+Đặc điểm chính của máy hóm JZ-7 :
-Cú thể dựng chung cho cả tàu khỏch lẫn tàu hàng khi thay đổi vị trí làm việc của
Van chuyển đổi tàu khách, tàu hàng. Sự khách biệt giữa vị trí làm việc của van chuyển
đổi tàu khách, tàu hàng là ở vị trí tàu khách có thể nhả hóm từ từ (giai đoạn), cũn ở vị trớ
tàu hàng thỡ khụng cú nhả hóm giai đoạn, việc chuyển đổi vị trí giữa tàu khách và tàu
hàng được xác định khi xem xét máy hóm của đoàn tàu được kéo có tính năng nhả hóm
giai đoạn hay không.
-Có thể tự động bảo áp, không như máy hóm ET-6 và EL-14 là sau khi giảm áp
phải đưa tay hóm về vị trớ trung lập mà chỉ cần đưa tay hóm tới vị trớ cần giảm ỏp.
+Cấu tạo cơ bản của hệ thống hóm gồm những bộ phận sau:
1.Mỏy nộn giú và thựng giú chớnh là nguồn giú của hệ thống hóm và cỏc thiết bị
dựng giú ộp.
2.Van hóm tự động (gọi là tay hóm lớn) cú 7 vị trớ dựng để điều khiển việc hóm,
bảo ỏp và nhả hóm của đoàn tàu.
20
3.Van trung kế: Tiếp thu sự điều khiển của tay hóm lớn để trực tiếp thao túng thay
đổi áp lực của ống gió đoàn xe, từ đó hoàn tất việc hóm, bảo ỏp hoặc nhả hóm.
4.Tay hóm con: Cú 3 vị trớ làm việc dựng để điều khiển việc hóm, bảo ỏp và nhả
ỏp của riờng đầu máy không liên quan gỡ đến việc hóm , bảo ỏp và nhả hóm của đoàn
tàu.
5.Van phân phối: Tác động theo sự thay đổi áp lực trong ống gió của đoàn xe để
thực hiện việc cấp giú và xả giú của van tỏc dụng mà hoàn tất việc hóm, bảo ỏp hoặc nhả
hóm của đầu máy.
6.Van tác dụng: Chịu sự điều khiển của van phân phối hoặc tay hóm con để gây
lên tác dụng hóm, bảo ỏp hoặc nhả hóm của đầu máy.
-Ngoài cỏc bộ phận trờn cũn cú nhiều các thiết bị phụ trợ khác như: Thùng gió cấp
thêm, thùng gió công tác, thùng gió điều khiển, thùng gió giảm áp, thùng gió khẩn cấp,
thùng gió tác dụng, van đổi hướng, van lọc bụi một chiều, van hóm khẩn cấp, bộ lọc bụi
đường ống, đồng hồ áp lực 2 kim và cỏc loại khúa giú khỏc.
+Kiểm tra phiếu kiểm tra tổng hợp sửa chữa hệ thống hãm của cơ sở sửa chữa đầu máy.
- Yêu cầu phiếu kiểm tra phải ghi đủ các hạng mục kiểm tra, kết quả kiểm tra và có
đầy đủ chữ ký của các thành viên kiểm tra.
+Kiểm tra hệ thống hãm khi lắp trên đầu máy
+Kiểm tra đồng hồ áp suất gió ép:
-Quan sát kiểm tra các đồng hồ báo áp suất thùng gió chính, ống gió đoàn xe, xi
lanh hãm trên bàn điều khiển.
- Yêu cầu các đồng hồ lắp đặt đúng qui cách, phải có tem kiểm định và còn hạn sử
dụng, kim đồng hồ áp suất chỉ ở vạch 0 kG/cm
2
khi chưa cấp gió.
+Kiểm tra năng lực, nhiệt độ và trạng thái hoạt động của bơm gió
a) Kiểm tra năng lực bơm gió (theo thời gian cấp gió):
- Đo thời gian cấp gió cho thùng gió chính từ 0 đến P
max
và từ P
min
đến P
max
bằng
đồng hồ bấm giây.
- Yêu cầu thời gian cấp gió của từng loại đầu máy theo đúng qui định tại phụ
lục 2.
b) Đo nhiệt độ thân bơm gió:
21
- Cho bơm gió làm việc ở chế độ có tải, đo nhiệt độ thân bơm gió bằng nhiệt
kế.
- Yêu cầu nhiệt độ bơm gió không được quá nhiệt độ môi trường + 50
0
C.
c) Kiểm tra trạng thái hoạt động của bơm gió:
- Cho bơm gió hoạt động ở chế độ không tải và có tải
- Yêu cầu bơm gió làm việc êm, không có tiếng gõ lạ, không rung giật.
+Kiểm tra hoạt động của van không tải (van điều áp):
- Cho bơm gió làm việc,theo dõi đồng hồ chỉ áp suất thùng gió chính và trạng thái
hoạt động của van không tải (van điều áp) trong quá trình bơm gió hoạt động.
- Yêu cầu áp suất làm việc của van không tải (van điều áp) của từng loại đầu máy
theo đúng qui định tại phụ lục 2.
+Kiểm tra thùng gió và van an toàn thùng gió chính
a) Kiểm tra thùng gió:
- Kiểm tra hồ sơ thùng gió. Hồ sơ phải đúng theo qui định.
- Kiểm tra thùng gió theo tiêu chuẩn TCVN 6153: 1996 ÷ TCVN 6156 : 1996
bình chịu áp lực.
b) Kiểm tra van an toàn thùng gió chính:
- Cho bơm gió làm việc ở chế độ cưỡng bức để áp suất thùng gió chính lớn hơn
P
max
của van không tải (van điều áp) hoặc kiểm tra trên bàn thử.
- Yêu cầu áp suất làm việc của van an toàn thùng gió chính của đầu máy theo
đúng qui định tại phụ lục 2. Van an toàn phải đóng mở dứt khoát, không được xì
hở khi đã đóng van; phải được kẹp chì sau khi kiểm tra.
+Kiểm tra độ kín bơm gió:
- Cho bơm gió làm việc, dùng nước xà phòng để kiểm tra xì hở tại các rắc co, ống
gió và các mặt bích lắp ghép.
- Yêu cầu các rắc co, ống gió, các bề mặt lắp ghép của bơm gió không bị hở
gió.
+Kiểm tra độ xì hở của hệ thống đường ống hãm và thùng gió chính:
- Quan sát trên đồng hồ áp suất, khi van không tải (van điều áp) ở trạng thái mở,
bơm gió chạy không tải hoặc không làm việc. Tay hãm để ở vị trí vận chuyển để
cấp gió cho ống gió đoàn xe.
22
- Yêu cầu độ xì hở của hệ thống hãm, áp suất thùng gió chính trong 1 phút không
giảm quá 0,2 kG/cm
2
.
+Kiểm tra độ xì hở của hệ thống ống gió đoàn xe:
- Quan sát trên đồng hồ áp suất khi tay hãm lớn để ở vị trí vận chuyển 15 giây sau
đó chuyển tay hãm về vị trí giảm áp nhỏ nhất và khóa van tổng hợp hoặc đưa
tay hãm về vị trí cô lập.
- Yêu cầu độ xì hở của thùng gió chính và hệ thống ống hãm (P
M
) trong 2 phút
không giảm quá 0,1 kG/cm
2
.
+Kiểm tra độ xì hở xi lanh hãm đầu máy:
- Đưa tay hãm con về vị trí hãm hoàn toàn để áp suất xi lanh hãm đạt
P
max
Sau đó đưa tay hãm về vị trí cô lập (nếu có) hoặc khóa các van khóa
cấp gió xuống xi lanh hãm đầu máy. Dùng đồng hồ bấm giây và quan sát áp
suất xi lanh hãm đầu máy trên đồng hồ.
- Yêu cầu độ xì hở của xi lanh hãm đầu máy trong 5 phút không giảm quá
0,2 kG/cm
2
.
+Kiểm tra hoạt động của tay hãm lớn
a) Vị trí cấp gió nhanh:
- Đặt tay hãm lớn ở vị trí cấp gió nhanh (Từ 8 đến 10 giây).
-Yêu cầu áp suất ống gió đoàn xe đúng qui định của nhà chế tạo.
b) Vị trí vận chuyển:
- Đặt tay hãm lớn để ở vị trí vận chuyển (Từ 8 đến 10 giây),
- Yêu cầu áp suất xi lanh hãm là 0 kG/cm
2
, áp suất ống gió đoàn xe đạt
5 kG/cm
2
.
c) Vị trí hãm giai đoạn:
- Đặt tay hãm lớn tại các vị trí hãm giai đoạn.
- Yêu cầu lượng giảm áp ống gió đoàn xe tại các nấc hãm giai đoạn đúng qui định
của nhà chế tạo. Khi hãm hoàn toàn áp suất xi lanh hãm đạt P
max
.
d) Vị trí hãm khẩn cấp:
- Đặt tay hãm lớn ở vị trí hãm khẩn.
-Yêu cầu áp suất ống gió đoàn xe giảm nhanh về 0 kG/cm
2
, áp suất xi lanh hãm
tăng nhanh lên P
max
, thời gian tác động từ 3 - 4 giây.
e) Vị trí rút cán tay hãm cô lập (nếu có):
23
- Đặt tay hãm ở vị trí rút cán tay hãm (vị trí cô lập) hoặc rút chìa khoá để kiểm tra
luồn gió của tay hãm.
- Yêu cầu áp suất ống gió đoàn xe giữ nguyên bằng 5 kG/cm
2
(Tay hãm lớn không
luồn gió).
g) Vị trí nhả hãm riêng (nếu có):
- Đặt tay hãm lớn ở vị trí giảm áp lớn nhất, đưa tay hãm con tới vị trí nhả hãm
riêng hoặc ấn nút nhả hãm riêng.
- Yêu cầu áp suất xi lanh hãm là 0 kG/cm
2
.
+Kiểm tra hoạt động của tay hãm con
a) Kiểm tra tác dụng hãm:
- Đưa tay hãm con về vị trí hãm và nhả hãm hoàn toàn. Dùng đồng hồ bấm giây
và quan sát áp suất xi lanh hãm trên đồng hồ.
- Yêu cầu áp suất xi lanh hãm, thời gian cấp và xả gió xi lanh hãm đúng qui định
của nhà chế tạo.
b) Kiểm tra tác dụng nhả hãm:
- Đưa tay hãm về vị trí nhả hãm, quan sát áp suất xi lanh hãm trên đồng hồ và tính
thời gian bằng đồng hồ bấm giây.
- Yêu cầu thời gian xả gió từ 4 đến 5 giây khi áp suất xi lanh hãm giảm áp từ P
max
xuống 0,4 kG/ cm
2
.
c) Kiểm tra tác dụng bảo áp:
- Đặt tay hãm về vị trí hãm để áp suất xi lanh hãm tăng đến 3kG/ cm
2
, sau đó đưa
tay hãm về cô lập (bảo áp). Kiểm tra áp suất xi lanh hãm bằng đồng hồ áp suất
trên bàn điều khiển.
- Yêu cầu áp suất xi lanh hãm không giảm quá 0,2 kG/cm
2
trong 5phút.
+Kiểm tra hành trình piston xi lanh hãm:
- Đặt tay hãm con ở vị trí hãm hoàn toàn, áp suất xi lanh hãm đạt trị số lớn
nhất P
max
. Dùng thước lá đo hành trình piston xi lanh hãm: .
- Yêu cầu hành trình piston xi lanh hãm:của từng loại đầu máy phải phù hợp với qui
định tại phụ lục 2.
+Kiểm tra hãm điện trở (nếu có):
- Đặt tay khóa tới vị trí hãm điện trở, tay ga ở vị trí lớn hơn 1.
24
- Yêu cầu hãm điện trở hoạt động bình thường. Khi thực hiện hãm điện trở thì
hãm giai đoạn gió ép không có tác dụng hãm đầu máy. Hãm điện trở bị triệt tiêu
khi thực hiện hãm khẩn cấp.
Kiểm tra thực tế: Kiểm tra hệ thống hóm đầu máy D19E-922 ngày 03/09/2009 thu được
kết quả như sau:
-Thời gian bơm gió từ 0 đến pmax:198s
-Thời gian bơm gió từ 7,5-9 (bar): 29s
-Van an toàn thựng giú chớnh: áp suất xả: 9,6 bar, áp suất đóng 8,8 bar
-Áp suất bơm gió làm việc có tải: 7,5 bar
-Áp suất bơm gió làm việc không tải: 9 bar
-Kiểm tra hoạt động các tay hóm lớn và tay hóm nhỏ ở cỏc bàn điều khiển 1 và 2 hoạt
động tốt
III.ĐỘNG CƠ DIESEL
1.Cấu tạo
Động cơ của đầu máy D19E là dũng 3512B gồm cỏc hệ thống sau:
-Kết cấu động cơ 3512B gồm: Nắp xi lanh, pittong, 12 Xi lanh sắp xếp hình chữ V, hệ
thống trục khuỷu, biên, các te, bánh đà…
- Hệ thống nhiên liệu: Vòi phun, Bầu lọc nhiên liệu thô, bầu lọc nhiên liệu tinh, thùng
chứa nhiên liệu, hệ thống đường ống nhiên liệu, Bơm nhiên liệu cơ giới, bơm nhiên liệu
tay
- Hệ thống bôi trơn: bầu lọc dầu bôi trơn, dầu bôi trơn, bơm dầu bôi trơn, bộ làm mát dầu
động cơ
- Hệ thống làm mát: hệ thống đường ống nước, két nước làm mát, thùng chứa nước bổ
xung, nước làm mát, van điều chỉnh nhiệt độ (van hằng nhiệt), bơm nước
-Hệ thống nạp, xả khí: hệ thống lọc khí nạp, khí xả, bộ tăng áp, bộ làm mát khí nạp
25