Tải bản đầy đủ (.pdf) (88 trang)

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty TNHH xây dựng phú hòa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (769.74 KB, 88 trang )



SVTH: TRƯƠNG TÚ QUYÊN
MSSV: 111907246
Lớp: DA07KTD Khóa: 2007 – 2011
Điện thoại: 01682 057 430
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ - LUẬT & NGOẠI NGỮ
BỘ MÔN KINH TẾ
o0o









KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG
PHÚ HÒA





















Trà Vinh – 2011


GVHD: PHAN THANH HUYỀN
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.


i

LỜI CẢM TẠ

Em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Bộ môn Kinh Tế, Khoa Kinh tế,
Luật và Ngoại ngữ Trường Đại học Trà Vinh cùng quý thầy cô đã tạo điều kiện
thuận lợi cho chúng em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian
thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô
giáo Phan Thanh Huyền đã tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Do thời gian thực hiện khóa luận ngắn và kiến thức còn hạn chế, nên bài khóa
luận tốt nghiệp không tránh được những sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng
góp quý báu của quý thầy cô để luận văn hoàn chỉnh hơn.
Ngày …… tháng …… năm 2011
Sinh viên thực hiện


Trương Tú Quyên
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.


ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào
.


Ngày …… tháng …… năm 2011
Sinh viên thực hiện


Trương Tú Quyên
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.



iii


NHẬ N XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP





















Ngày … tháng … năm 2011
Đóng dấu, ký tên




Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.


iv

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

 Họ và tên người hướng dẫn:
 Học vị:
 Chuyên ngành:
 Cơ quan công tác:
 Tên học viên:
 Mã số sinh viên:
 Chuyên ngành:
Tên đề tài:

NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:


2. Về hình thức:


3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài


4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn



5. Nội dung và các kết quả đạt được
(theo mục tiêu nghiên cứu,…)


6. Các nhận xét khác


7. Kết luận
(Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…)



Trà vinh, ngày…… tháng …… năm 2011.
NGƯỜI NHẬN XÉT



Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.


v

DANH MỤC HÌNH

Sơ đồ 1.1. Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 6
Sơ đồ 1.2. Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 8
Sơ đồ 1.3. Quy trình hạch toán chi phí máy thi công 10
Sơ đồ 1.4.

Quy trình hạch toán chi phí sản xuất chung
12
Sơ đồ 1.5. Quy trình hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất 17
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty 22
Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung 25
Sơ đồ 2.4. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 26




Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.


vi

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1. BẢNG TỶ LỆ GÓP VỐN GIỮA CÁC SÁNG LẬP VIÊN 21
Bảng 2.5. BẢNG KHÁI QUÁT TÀI SẢN – NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY NĂM
2008, 2009, 2010 29
Biểu đồ 2.6. BIỂU ĐỒ BIỂU THỊ TÀI SẢN – NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY
QUA CÁC NĂM 2008, 2009, 2010 31
Bảng 2.7. BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM CỦA CÔNG TY NĂM 2010 33
Biểu đồ 2.8. BIỂU ĐỒ CHI PHÍ SẢN XUẤT PHÁT SINH TẠI CÔNG TY TNHH
XD PHÚ HÒA QUA CÁC NĂM 2008, 2009, 2010 35
Bảng 2.9 BẢNG SỐ LIỆU CHI PHÍ NVLTT TỪ NĂM 2008 - 2010 35
Biểu đồ 2.1. BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CPNVLTT CỦA CÔNG TY QUA
CÁC NĂM 2008, 2009, 2010 36

Biểu 2.11. PHIẾU ĐỀ NGHỊ MUA VẬT TƯ 38
Biểu 2.12. HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG 39
Biểu 2.13 PHIẾU CHI 40
Biểu 2.14 PHIẾU XUẤT KHO 41
Biểu 2.15. TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG 42
Biểu 2.16 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621 43
Biểu 2.17 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621 44
Bảng 2.18. BẢNG SỐ LIỆU CHI PHÍ NCTT TỪ NĂM 2008 – 2010 45
Biểu đồ 2.19. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CHI PHÍ NCTT CỦA CÔNG TY QUA
CÁC NĂM 2008, 2009, 2010 46
Biểu 2.20. BẢNG CHẤM CÔNG 48
Biểu 2.21. SỔ CÁI TÀI KHOẢN 622 49
Biểu 2.22. SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 622 50
Bảng 2.23. BẢNG SỐ LIỆU CHI PHÍ SDMTC CỦA CÔNG TY QUA CÁC NĂM
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.


vii

2008, 2009, 2010 51
Biểu đồ 2.24. BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CHI PHÍ SDMTC CỦA CÔNG
TY QUA CÁC NĂM 2008, 2009, 2010 52
Biểu 2.25. PHIẾU ĐỀ NGHỊ MUA VẬT LIỆU 54
Biểu 2.26 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 623 55
Biểu 2.27. SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 623 56
Bảng 2.28. BẢNG SỐ LIỆU CHI PHÍ SXC CỦA CÔNG TY TỪ QUA CÁC NĂM
2008, 2009, 2010 57
Biểu đồ 2.29. BIỂU ĐỒ BIỂU THỊ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CHI PHÍ SXC CỦA
CÔNG TY QUA CÁC NĂM 2008, 2009, 2010 59

Biểu 2.30. SỔ CÁI TÀI KHOẢN 627 61
Biểu 2.31. SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 627 62
Biểu 2.32. SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 154 63
Biểu 2.33 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 154 64
Bảng 2.34. BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH 65
Biểu 3.1 NHẬT TRÌNH SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG 70






Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.


viii

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
CPNVL Chi phí nguyên vật liệu
CPSDMTC Chi phí sử dụng máy thi công
CPSXC Chi phí sản xuất chung
CT Công trình
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
DDCK Dở dang cuối kỳ
GTGT Giá trị gia tăng

ĐVT Đơn vị tính
KPCĐ Kinh phí công đoàn
MTC Máy thi công
NCTT Nhân công trực tiếp
NVL Nguyên vật liệu
NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
SP Sản phẩm
SX Sản xuất
SXDĐK Sản xuất dư đầu kỳ
SXPSTK Sản xuất phát sinh trong kỳ
TKĐƯ Tài khoản đối ứng
VLXD Vật liệu xây dựng
TSCĐ Tài sản cố định
TK Tài khoản
TNHH XD Trách nhiệm hữu hạn xây dựng
TPTV Thành phố Trà Vinh
TSLV Trụ sở làm việc
TP Thành phố
XDCB Xây dựng cơ bản

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.


ix

TÓM TẮT

Hạch toán chi phí để tính giá thành sản phẩm là khâu phức tạp, liên quan đến các
yếu tố đầu vào và đầu ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.Với các doanh nghiệp,

thực hiện tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm làm cơ
sở để giám sát các hoạt động sản xuất sản phẩm, từ đó khắc phục những tồn tại,
phát huy những tiềm năng mới đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tồn tại và phát
triển trong cơ chế hạch toán kinh doanh của nền kinh tế thị trường hiện nay. Trong
quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH XD Phú Hòa đã giúp em
có điều kiện nghiên cứu thực tế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công
ty TNHH XD Phú Hòa từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện pháp phù hợp để giúp
công ty tiết kiệm chi phí và hạ giá thành nâng cao lợi nhuận tại Công ty trong thời
gian tới.


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.


x

MỤC LỤC

Trang
LỜI CẢM TẠ i
LỜI CAM ĐOAN ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iii
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN v
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC BIỂU BẢNG vii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
TÓM TẮT x
MỤC LỤC xi

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

2.1. Mục tiêu chung 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

3.1. Phạm vi về thời gian 2
3.2. Phạm vi về không gian 2
3.3. Đối tượng nghiên cứu 2
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 3
4.2. Phương pháp xử lý số liệu 3
5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 3

PHẦN 2: PHẦN NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 4
1.1. KẾ TOÁN HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT 4

1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất 4
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất 4
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.


xi


1.1.3. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 5
1.1.4. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 5
1.1.4.1. Đặc điểm 5
1.1.4. Nội dung hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 5

1.1.5. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 7
1.1.51. Đặc điểm 7
1.1.5.2. Nội dung hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 7
1.1.6. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công 8
1.1.6.1. Đặc điểm 8
1.1.6.2. Nội dung hạch toán chi phí sử dụng máy thi công 8
1.1.7. Hạch toán chi phí sản xuất chung 10
1.1.7.1. Đặc điểm 10
1.1.7.2. Nội dung hạch toán chi phí sản xuất chung 11
1.2. KẾ TOÁN HẠCH TOÁN GIÁ THÀNH 13

1.2.1. Khái niệm 13
1.2.2. Phân loại giá thành 13
1.2.2.1. Theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành 13
1.2.2.2. Theo phạm vi phát sinh 14
1.2.3. Đối tượng tính giá thành 14
1.2.4. Kỳ tính giá thành trong sản xuất xây dựng cơ bản 15
1.2.5. Mối quan hệ giữa giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất 15
1.3. TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT, KIỂM KÊ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ
DANG 16

1.3.1. Tổng hợp chi phí sản xuất 16
1.3.2. Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang 17
1.3.3. Phương pháp tính giá thành 18

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XD PHÚ HÒA 20
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG PHÚ HÒA 20

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 20
2.1.2. Mục tiêu hoạt động, ngành nghề kinh doanh 20
2.1.3. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 21
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.


xii

2.1.3.1. Sáng lập viên 21
2.1.3.2. Tổ chức bộ máy quản lý 21
2.1.3.3. Chức năng, nhiệm vụ 22
2.1.3.4. Về tổ chức sản xuất kinh doanh 23
2.1.3.5. Về tổ chức lao động 24
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán của Công ty 24
2.1.4.1. Hình thức ghi sổ 25
2.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy kế toán 26
2.1.5. Đánh giá chung về cơ cấu tổ chức tại Công ty TNHH XD Phú Hòa 27
2.1.6. Khái quát về tình hình hoạt động của Công ty từ năm 2008 – 2010 28
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XD PHÚ HÒA 31

2.2.1. Đối tượng và phương pháp hạch toán 31
2.2.1.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất 31
2.2.1.2. Phương pháp hạch toán 31
2.2.1.3. Phân tích tình biến động của chi phí sản xuất tại Công ty TNHH XD Phú

Hòa từ năm 2008 – 2010 32
2.2.2. Kế toán hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH XD Phú Hòa 35

2.2.2.1. Nội dung phân tích và hạch toán chi phí NVLTT 35

2.2.2.2. Nội dung phân tích và hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 45

2.2.2.3. Nội dung phân tích và hạch toán chi phí sử dụng máy thi công 51

2.2.2.4. Nội dung phân tích và hạch toán chi phí sản xuất chung 57

2.2.3. Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành SP 62

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH XD PHÚ HÒA 66

2.5.1. Ưu điểm 66
2.5.2. Nhược điểm 67
CHƯƠNG 3MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 69
3.1. VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT 69

3.1.1. Về công tác hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 69
3.1.2. Về công tác hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 70
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.


xiii


3.1.3. Về công tác hạch toán chi phí sử dụng máy thi công 70
3.1.4. Về công tác hạch toán chi phí sản xuất chung 71
3.2. CÔNG TÁC TÍNH GIÁ THÀNH 72

3.3. BÀI HỌC CHO BẢN THÂN 72

PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
1. KẾT LUẬN 73

2. KIẾN NGHỊ 73

2.1. Kiến nghị với công ty 73
2.2. Kiến nghị đối với Nhà nước 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Khóa luận tốt nghiệp Trương Tú Quyên
Trang
1

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế
quốc dân. Sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản là các công trình có giá trị lớn, thời
gian sử dụng lâu dài nên có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế - vật chất. Bên cạnh
đó, sản phẩm của ngành còn thể hiện giá trị thẩm mỹ, phong cách kiến trúc nên
cũng mang ý nghĩa quan trọng về mặt tinh thần, văn hóa dân tộc.
Trong những năm gần đây, ngành xây dựng đã có nhiều đóng góp trong thời

kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước như tham gia thi công xây
dựng các công trình nhà ở, các khu công nghiệp, các công trình kỹ thuật, xây dựng
hạ tầng cơ sở cho đất nước. Ngành xây dựng cơ bản đã tạo ra nhiều công trình kiến
trúc, trang bị tài sản cố định, góp phần xây dựng cơ bản cơ sở hạ tầng, nâng cao
năng lực sản xuất cho nền kinh tế. Nhưng cùng với các loại hàng hóa khác, thì giá
cả các loại nguyên vật liệu trong xây dựng cũng đã có sự gia tăng rõ rệt, mà chi phí
nguyên vật liệu lại chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí thi công các công trình,
chưa kể đến chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp, chi phí thuê máy cũng tăng.
Vì vậy, giá thành công trình xây dựng sẽ ngày càng tăng cao cũng đồng nghĩa với
việc sẽ khó khăn hơn cho các nhà đầu tư cũng như các chủ thầu hoàn thiện công
trình của mình. Mà sản phẩm xây lắp hoàn thành cần đặt tiêu chuẩn chất lượng lên
làm mục tiêu chính. Do đó mà công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp cần có được sự quan tâm hàng đầu, nó đã giữ một vai trò đặc biệt
quan trọng trong công tác kế toán nói chung. Căn cứ vào những chi phí bỏ ra và kết
quả của quá trình sản xuất, tình hình thực hiện định mức tiêu hao vật tư, lao động,
tình hình thực hiện giá thành, từ đó có biện pháp giám sát, kiểm tra khoản mục chi
phí bất hợp lý, thúc đẩy giám sát chi phí đến mức thấp nhất trên cơ sở hạ giá thành
sản phẩm. Chính vì vậy, công tác hạch toán chi phí sản xuất chính xác và kịp thời
những chi phí phát sinh để tiến hành tính giá thành sản phẩm là việc hết sức quan
trọng trong Công ty xây dựng.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm đối với các doanh nghiệp xây lắp nói chung và đối với Công ty
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Khóa luận tốt nghiệp Trương Tú Quyên
Trang
2

TNHH XD Phú Hòa nói riêng. Bằng những kiến thức đã học ở nhà trường và qua
thời gian thực tập tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH XD Phú Hòa, cùng sự hướng

dẫn giúp đỡ nhiệt tình của Cô Phan Thanh Huyền và các anh, chị phòng kế toán của
Công ty, em đã chọn đề tài: “Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty
TNHH xây dựng Phú Hòa”.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu chung
Vận dụng những lý thuyết đã học để làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn phát sinh
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH XD Phú Hòa. Và
trên cơ sở các phân tích trên đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác kế toán
hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH XD Phú Hòa.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH XD
Phú Hòa từ năm 2008 – 2010.
Phân tích thực trạng công tác tính giá thành tại Công ty TNHH XD Phú Hòa từ
năm 2008 – 2010.
Qua việc nghiên cứu đề tài này giúp nắm rõ hơn về công tác kế toán hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty. Từ đó tìm ra những khác biệt so với
những kiến thức đã học để bổ sung thêm cho kiến thức thực tiễn.
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Phạm vi về thời gian
- Số liệu chi phí sản xuất và tính giá thành của Công ty TNHH XD Phú Hòa
được lấy từ báo cáo tài chính qua các năm 2008, 2009, 2010.
- Thời gian nghiên cứu từ ngày 04/04 – 08/05/2011.
3.2. Phạm vi về không gian
Số liệu được thu thập tại phòng Kế toán của Công ty TNHH XD Phú Hòa qua
các năm 2008, 2009, 2010.
3.3. Đối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu phân tích chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành
chủ yếu tại Công ty TNHH XD Phú Hòa.



Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Khóa luận tốt nghiệp Trương Tú Quyên
Trang
3

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập số liệu thông qua các báo cáo tài chính, sổ sách kế toán do công ty
cung cấp.
- Thông qua việc phỏng vấn các đơn vị lãnh đạo và các bộ phận trong công ty.
Tham khảo các sách chuyên ngành kế toán, thông tin trên Internet và các đề tài
nghiên cứu trước đó có liên quan đến đề tài.
4.2. Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phương pháp phân tích, chọn lọc, so sánh, tổng hợp và xử lý các số liệu
đã thu thập được năm 2008, 2009, 2010 tại Công ty.
5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung bài báo cáo còn được trình bày trong
3 chương:
Chương I : Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây lắp.
Chương II : Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty TNHH XD Phú Hòa.
Chương III : Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất
và hạ giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty TNHH XD Phú Hòa.
Do trình độ lý luận và thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên bài viết của em chắc
chắn còn nhiều thiếu sót, hạn chế. Em rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy
cô giáo, và các anh, chị trong Công ty để bài viết của em được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

For evaluation only.
Khóa luận tốt nghiệp Trương Tú Quyên
Trang
4


PHẦN 2: PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.1. KẾ TOÁN HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp
phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm và dịch vụ.
Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn – chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản
xuất vào các đối tượng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ ).
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho
việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục. Theo đó, toàn bộ chi
phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp xây lắp được phân chia thành các khoản
mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vật liệu
chính, phụ, nhiên liệu,… được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm xây lắp, thực
hiện dịch vụ, lao vụ trong kỳ sản xuất kinh doanh.
- Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí về tiền lương của công nhân trực tiếp
xây lắp mà không bao gồm các khoản trích theo lương.
- Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thi
công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình theo phương thức thi công
hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy.

- Chi phí sản xuất chung: là những khoản phí phục vụ xây lắp tại các đội và các
bộ phận sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp, bao gồm: tiền lương nhân
viên quản lý đội, các khoản trích theo tỷ lệ quy định trên tổng quỹ lương của toàn
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Khóa luận tốt nghiệp Trương Tú Quyên
Trang
5

bộ công nhân viên chức từng bộ phận, từng đội và toàn bộ tiền ăn ca của đội, bộ
phận, chi phí vật liệu dụng cụ phục vụ cho các đội,
1.1.3. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất
phát sinh được tổ chức tập hợp và phân bổ theo đó. Giới hạn tập hợp chi phí sản
xuất có thể là nơi gây ra chi phí hoặc nơi chịu phí. Để xác định đúng đối tượng tập
hợp chi phí cần căn cứ vào loại hình sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm và yêu cầu quản lý doanh nghiệp.
Trong sản xuất xây lắp, với tính chất phức tạp của quy trình công nghệ, loại hình
sản xuất đơn chiếc, sản phẩm xây lắp có giá trị kinh tế lớn, thường được phân chia
thành nhiều khu vực, bộ phận thi công. Mỗi công trình, hạng mục công trình đều có
dự toán, thiết kế riêng, cấu tạo vật chất khác nhau nên tùy thuộc vào công việc cụ
thể, trình độ quản lý của mỗi doanh nghiệp xây lắp mà đối tượng hạch toán chi phí
có thể là từng công trình, hạng mục công trình hay từng đơn đặt hàng.
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thống các
phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất trong phạm vi
giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí. Trong doanh nghiệp xây lắp có phương
pháp hạch toán chi phí sản xuất theo công trình, hạng mục công trình, phương pháp
hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng.
1.1.4. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.1.4.1. Đặc điểm

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành
sản phẩm xây lắp như cát, đá, sắt, thép,…
1.1.4.2. Nội dung hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Vật liệu mua về có thể nhập kho hoặc có thể xuất thẳng cho công trình. Trường
hợp các đơn vị thi công tự đi mua vật tư thì chứng từ gốc là hoá đơn kiêm phiếu
xuất kho của người bán. Phiếu xuất kho và chứng từ liên quan như hoá đơn vận
chuyển tạo thành bộ chứng từ được chuyển về phòng kế toán làm số liệu hạch toán.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Khóa luận tốt nghiệp Trương Tú Quyên
Trang
6

* TK sử dụng: Tài khoản 621 dùng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu dùng cho
sản xuất phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm. Kết cấu TK 621 như sau:
Bên Nợ: Trị giá gốc thực tế của nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất
sản phẩm xây lắp.
Bên Có: Trị giá nguyên liệu vật liệu sử dụng không hết nhập kho; Kết chuyển
chi phí NVL vào TK 154- Chi phí SXKD dở dang.
TK 621 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho từng công trình, hạng
mục công trình.
- Căn cứ vào đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và giá trị vật liệu sử dụng, kế
toán ghi:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Nợ TK 133: VAT được khấu trừ (nếu có).
Có TK 152: Nguyên vật liệu.
Có TK 111, 112, 331
- Nếu nhập lại kho nguyên vật liệu, giá trị vật liệu còn có thể chưa sử dụng hết,

giá trị phế liệu thu hồi kế toán ghi:
Nợ TK 152: Vật liệu, nguyên liệu
Có TK 621: Chi phí NVL trực tiếp
- Cuối kỳ căn cứ vào giá trị kết chuyển hoặc phân bổ nguyên vật liệu cho từng
hạng mục công trình, kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi phí SXKD dở dang
Có TK 621: Chi phí NVL trực tiếp
Sơ đồ 1.1. Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 152 TK 621 TK152, 111

Xuất kho NVL cho sản xuất

vật liệu nhập lại kho


hay bán thu hồi


TK 111, 112, 1412, 331

TK 154

Mua NVL chuyển đến tận Kết chuyển CPNVL

Chân công trình

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Khóa luận tốt nghiệp Trương Tú Quyên
Trang

7

1.1.5. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
1.1.5.1. Đặc điểm
Chi phí nhân công trực tiếp phản ánh chi phí tiền lương, tiền công phải trả cho
số ngày lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp và các hoạt
động sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ lao vụ trong doanh nghiệp
xây lắp. Chi phí lao động trực tiếp thuộc hoạt động sản xuất xây lắp bao gồm các
khoản phải trả cho người lao động thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp và lao
động thuê ngoài theo từng loại công việc.
1.1.5.2. Nội dung hạch toán
Chi phí nhân công trực tiếp được kế toán theo dõi bằng TK 622 – Chi phí nhân
công trực tiếp. Khi hạch toán, tài khoản này được mở chi tiết theo từng công trình,
hạng mục công trình, giai đoạn công việc,… Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh.
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154.
TK 622 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho từng công trình, hạng
mục công trình.
- Căn cứ vào chứng từ hạch toán lương phải trả trực tiếp cho công nhân viên
trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
Có TK 334: Phải trả công nhân viên.
- Kế toán các khoản trích theo lương:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
Có TK 338: Các khoản trích theo lương.
- Khi công nhân viên tạm ứng, kế toán ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
Có TK 141: Tạm ứng.
- Cuối kỳ căn cứ vào giá trị kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản
tính giá thành, kế toán ghi:

Nợ TK 154: Chi phí SXKD dở dang
Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Khóa luận tốt nghiệp Trương Tú Quyên
Trang
8

Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 - Chi phí
nhân công trực tiếp. Ta có thể thấy quá trình hạch toán qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2. Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK 622 TK 154

Phải trả cho công nhân viên

kết chuyển CPNCTT
Sản xuất
TK 338

Các khoản trích cho các quỹ BH,
KPCĐ theo tiền lương phát sinh

TK 141

Tạm ứng CPNCTT cho NCTT thi công


1.1.6. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
1.1.6.1. Đặc điểm
Chi phí sử dụng máy móc thi công là toàn bộ chi phí về nguyên, vật liệu, phải

trả cho công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công, khấu hao máy thi công, chi
phí dịch vụ mua ngoài cho sử dụng máy thi công,…

- Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công gồm: lương chính, phụ
của công nhân điều khiển, phục vụ máy thi công. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, công
cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài (sửa chữa nhỏ, điện,
nước, bảo hiểm xe, máy ) và các chi phí khác bằng tiền.
- Chi phí tạm thời: chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trung tu ), chi phí
công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ, đường ray chạy máy ). Chi phí tạm
thời của máy có thể phát sinh trước (hạch toán trên TK 142, 242) sau đó phân bổ dần
vào tài khoản 623.
1.1.6.2. Nội dung hạch toán
Kế toán sử dụng TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi được mở chi tiết cho từng
công trình, hạng mục công trình. Tài khoản 623 có kết cấu như sau:
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Khóa luận tốt nghiệp Trương Tú Quyên
Trang
9

Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công (Chi phí vật liệu
cho máy hoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công của công
nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa xe, máy thi công. . .). Chi
phí vật liệu, chi phí dịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thi công.
Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng xe, máy thi công vào bên Nợ TK 154.
TK623 không có số dư và có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6231 - Chi phí nhân công: dùng để phản ánh lương chính, lương
phụ, phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công,
phục vụ máy thi công .
- Tài khoản 6232 - Chi phí vật liệu: dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu (xăng,

dầu, mỡ. . .), vật liệu khác phục vụ xe, máy thi công.
- Tài khoản 6233 - Chí phí dụng cụ sản xuất: dùng để phản ánh công cụ, dụng
cụ lao động liên quan tới hoạt động của xe, máy thi công.
- Tài khoản 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công: dùng để phản ánh chi phí
khấu hao xe, máy thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình.
- Tài khoản 6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: dùng để phản ánh các chi phí như
thuê ngoài sửa chữa xe, máy thi công; chi phí điện, nước, ,. . .
- Tài khoản 6238 - Chi phí bằng tiền khác: dùng để phản ánh các chi phí bằng
tiền phục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công.
- Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán:
+ Căn cứ vào số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân
điều khiển xe, máy, phục vụ xe, máy, ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6231)
Có TK 334, 338
+ Khi xuất kho vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho hoạt động của xe, máy thi
công trong kỳ, ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6232)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có TK 331, 111, 112, 152, 153. . .
+ Trích khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở đội xe, máy thi công, ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6234)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Khóa luận tốt nghiệp Trương Tú Quyên
Trang
10

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (sửa chữa xe, máy thi công, điện, nước,
tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ,. . .), ghi:

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6237)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có TK 111, 112, 331,. . .
+ Chi phí bằng tiền khác phát sinh, ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6238)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có TK 111, 112,. . .
- Cuối kỳ căn cứ vào giá trị kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào tài
khoản tính giá thành, kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi phí SXKD dở dang
Có TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công.
Ta có thể thấy quá trình hạch toán qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3. Quy trình hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
TK 152, 111, 112 TK 623 TK 154
Chi phí vật liệu
Kết chuyển hoặc
phân bổ CPSDMTC
TK 3341, 3342, 111

Chi phí nhân công


TK 214, 152, 111, 112


Chi phí khác
TK 133
VAT được khấu trừ
(nếu có)


1.1.7. Hạch toán chi phí sản xuất chung
1.1.7.1. Đặc điểm
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc tổ chức quản lý, phục
vụ thi công của các đội thi công và ở các công trường bao gồm lương nhân viên
quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội xây dựng và công
nhân quản lý đội xây lắp, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ trên tiền
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Khóa luận tốt nghiệp Trương Tú Quyên
Trang
11

lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công,
nhân viên quản lý đội, khấu hao tài sản cố định dùng chung cho sản xuất của đội,
chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí khác bằng tiền liên
quan cho quá trình phục vụ thi công.
1.1.7.2. Nội dung hạch toán
Để tập hợp chi phí sản xuất chung trong các doanh nghiệp xây lắp, kế toán sử
dụng TK 627- Chi phí sản xuất chung. Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối
tượng xây lắp. Kết cấu của tài khoản như sau:
Bên Nợ: Các khoản chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
- Phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 154
tính giá thành.
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ và có 6 tài khoản cấp 2:
TK 6271- Chi phí nhân viên phân xưởng.
TK 6272- Chi phí vật liệu.
TK 6273- Chi phí dụng cụ sản xuất.
TK 6274- Chi phí khấu hao TSCĐ.
TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài.

TK 6278- Chi phí khác bằng tiền.
- Khi tính tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của phân
xưởng; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội sản xuất, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271).
Có TK 334, 338
- Khi xuất vật liệu dùng chung cho phân xưởng, như sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ
dùng cho quản lý điều hành hoạt động của phân xưởng, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6272)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
- Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có tổng giá trị nhỏ sử dụng cho phân xưởng,
bộ phận, tổ, đội sản xuất, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

×