Tải bản đầy đủ (.docx) (34 trang)

sa mạc hóa ở châu phi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.12 MB, 34 trang )

SA MẠC HÓA Ở CHÂU PHI
NHÓM-1 10
-K53
Nhóm 1 Môi trường c
I. MỞ ĐẦU
Cộng đồng quốc tế từ lâu đã nhận thấy sa mạc hoá là một vấn đề rất rộng liên quan đến cả ba
lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường của nhiều quốc gia trên thế giới.
Sa mạc hóa không chỉ là một thách thức lớn về môi trường của thế giới mà
còn là một trong những trở ngại chính trong việc đảm bảo các nhu cau tối
thiểu của con người tại những vùng khô hạn. Sa mạc hóa đe dọa đến sức
khỏe va cuộc sống của khoảng 1,2 tỷ người ở trên 100 quốc gia trên thế
giới.
Sa mac Oman (DB Phi)
I
Sa mac Sahara (Bac Phi)
NHOM-1 4
Rk »
Sa mạc Namid (Nam Phi)
NHÓM-1 10
I.MỞ ĐẦU
“Sa mạc hoá là sự thay đổi sinh thái nguy
hiểm nhất, tác động tới kế sinh nhai của
người nghèo”
Đặc biệt nghiêm trọng trong ở Châu Phi
Ml-P"_______________________Desertitìcation Vuỉnerabỉlỉty
II. NỘI DUNG

1. Tình hình sa mạc hóa ở Châu Phi

2. Các nguyên nhân gây sa mạc hóa Châu Phi


2.1. Nguyên nhân tự nhiên
2.2. Nguyên nhân cơ bản
2.3. Nguyên nhân trực tiếp
3.Các biện pháp đề phòng và khắc phục sa mạc hóa

NHÓM-1
1. Tình hình sa mạc hóa ở Châu Phi

Theo số liệu của Liên hiệp quốc, 66% lục địa châu Phi được xác định là sa mạc hay đât đai khô
căn, trong đó có tới 46% diện tích có nguy cơ bị biên thành sa mạc.
3/4 đất trồng trọt ở chau Phi đã và đang có hiện tượng thoái hoá; hâu hêt các nước trong khu vực
phải hứng chịu lũ lụt hàng năm
1 so hoang mac Ian o’ chau phi
Hoang mac Vị trí Diện tích Km
:
Sahara Băc Phi 9065000
Libyan Băc Phi 1683500
Kalahari Nam Phi 518000
Nubian Bác Phi 260000
Arabian Băc Phi 207000
Namib Nam Phi 90450
Sinai Đông Băc Phi( Ai Cập) 44000
Negev Đông Băc Phi 12950
2. Nguyên nhân
2.1 Nguyên nhân tự nhiên
Là lục địa cao nhất thế giới (750 m)
Có các dãy núi, sơn nguyên lớn bao
quanh: dãy At-Lat ở phía Tây Bắc, sơn
nguyên Đông Phi, Ê-ti-ô-pi-a ở phía
Đông, dãy Đrê-ken-béc ở phía Đông

Nam.
=> Tất cả đã chắn những luông khí có lượng mưa lớn
từ biển thổi vào. Điều này khiến cho châu Phi có
ít
HlƯcl. NHÓM-1
Sông ngòi ít, thưa thớt, phân bố không đồng đều , do vậy lượng nước cung cấp cho
hoạt động sinh hoạt và nông nghiệp là rất khan hiếm. Điều này khiến cho việc sản
xuất nông nghiệp gặp nhiều khăn, làm cho đất đai ngày một khô cằn và dần dần bị sa
mạc hóa.
■■
Châu Phi năm giữa 2 chí tuyên Băc và Nam. Có diện tích trải rộng ở phía Bắc, hẹp lại ở phía Nam.
Càng về gần chí tuyến thì lượng mưa càng giảm, nhiệt độ càng tăng.
Nơi này còn tiếp xúc hai vùng biển lạnh chạy sát vào đất liền mang không khí khô , ít mưa
Châu Phi nằm ở nơi có khí hậu nhiệt đới. => Nguyên nhân gây ra nhiệt độ cao.
Lượng mưa Phân bố
Trên
2000mm
Tập trung ở bờ biển tây phi, quanh vịnh gine
và ven xích đạo
Từ 1000- 2000
Phân bố ở 2 bên xích đạo, từ bờ tây lục địa châu phi đến ranh giới phía tây
của vùng núi và cao nguyên châu phi
Từ 200-1000
Có giới hạn phía bắc là hoang mạc sa ha ra, phía đông là vùng biển ấn độ
dương, phía nam là hoang mạc calahari. Ngoài ra, còn ở ven biển địa trung
hải và ven biển của nam
châu phi
Dưới 200 Chủ yếu ở hoang mạc sahara, hoang mạc Na

mip
NHÓM-1 16
V' '
v
í i ■ ằ ề » r <1 -N, »Av#V/i
^
* ■, É. I AL')
1
1

v
V
U
1 /V.
s
VI* THƯỢNG
Ề -17
uỉMSGirr/t
póMGrmt
Sâng h6th*omua
Hình 27.2 - Lược đổ các môi trường tự
nhiên của chầu Phi
1 10,3.4: Tram khí iCTgtáy
vân
\w,
— * Dông bển nông
- ■ fc» Dông biến lanh
BM Mổilruengittiâệoểm
HH MÔI truOng cân nh#
doi ám BB Môi truOng

nhật dđ rr. 9 Ma mong
đta trung hà í Môi
trư&ig hotng mạc
Biểu đồ Lượng mưa Nhiệt độ
Kiểu khí hậu và đặc điểm
chung
TB
(m
m)
Mùa

a
Cao
nhất
Thấp
nhất
Biê
n
đ

A (môi trường cận
nhiệt đới)
1244 Tháng
11-3
T3 và
T11:
25°c
T7:18
°c
7°c

Nhiệt đới: nắng , nhiệt độ có
sự chênh lệch, mưa theo
mùa, mưa vào mùa hạ.
B(sa mạc ) 197 Tháng
6-9
T5:35°c T1:20
°c
15°
c
Nhiệt đới: nắng , nhiệt độ có
sự chênh lệch, mưa theo
mùa, mưa vào mùa hạ.
c (môi trường xích đạo
ẩm và môi trường
nhiêt đới)
2592 Tháng
9-5
T4:28°c T7:20
°c
8°c
Xích đạo ẩm: nóng quanh
năm, mưa .
D (Địa Trung Hải) 506 Tháng
4-8
T2:22°c
T7:10
°c
12°
c
Địa Trung Hải: mùa hạ

nóng khô, mùa đông
ấm và mưa nhiều
2. Nguyên nhân
2.2 Nguyên nhân trực tiếp
Kỹ thuật nông nghiệp lạc hậu.
Chăn thả quá mức.
Sự phá rừng. Châu Phi
chiếm 19% diện tích
rừng thế giới, chỉ trong
15 năm (1990 2005) đã
mất đến 9% diện tích
rừng.
NHÓM-1
Mở rộng canh tác trên các đất có khả năng thoái hóa tự nhiên.
Sự luân phiên cây trồng không thích hợp
Việc sử dụng phân bón không cân đối.
Các vấn đề phát sinh do kế hoạch và quản lý kênh tưới.
Sử dụng quá mức nước ngầm.
NHÓM-1 22
Biến đổi khí hậu

“Việc Trái đất nóng lên đồng nghĩa với việc nhiều vùng đat vốn kho hạn trở nên khô cằn
hơn và những vùng ẩm ướt càng ẩm ướt hơn. Chúng ta sẽ phải gánh chịu những hậu
quả khung khiểp của hạn hán và lũ lụt do nước biển dâng cao”.
(Đại diện của Tổ chức các nền kinh tế mới, ông Andrew Simms)
2. Nguyên nhân
2.3 Nguyên nhân cơ bản
Sự gia tăng dân số Sự nghèo nàn
Sự gia tăng dân số :WB cho biết châu Phi là khu vực có số người nghèo tăng

mạnh nhất.

Tại khu vực Tiểu sa mạc Sahara, châu
Phi, có 298 triệu người cực nghèo
trong năm 2004.
Khoảng thời gian 1981-2005, số người trong cảnh cùng cực ở lục địa đen này đã
tăng từ 200 triệu lên 380 triệu người, với
mức sống chỉ có 70 cent một ngày.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×