TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ ĐÌNH QUẾ
TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG
CỦA CTCP ĐẦU TƯ DU LỊCH VÀ PHÁT
TRIỂN THỦY SẢN – TRISEDCO
Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp
Long Xuyên, ngày 17 tháng 04 năm 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG
CỦA CTCP ĐẦU TƯ DU LỊCH VÀ PHÁT
TRIỂN THỦY SẢN – TRISEDCO
Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Trần Đức Tuấn
Sinh viên thực hiện : Lê Đình Quế
Lớp : DH10TC
MSSV : DTC003409
Long Xuyên, ngày 17 tháng 04 năm 2013
MỤC LỤC
TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
Lý do chọn đề tài 1
Mục tiêu nghiên cứu 1
Phạm vi nghiên cứu 2
Phương pháp nghiên cứu 2
Mô hình nghiên cứu 3
Ý nghĩa nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG
1.1. Khái niệm cơ bản 5
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến vốn lưu dộng 7
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tài trợ ngắn hạn 8
1.4. Hiệu quả của vốn lưu động 8
1.4.1. Chính sách vốn lưu động 8
1.4.2. Hiệu quả sử dụng tiền mặt 8
1.4.3. Hiệu quả sử dụng hàng tồn kho 10
1.4.4. Hiệu quả sử dụng khoản phải thu 12
1.5. Hiệu quả tài trợ ngắn hạn 13
1.5.1. Chính sách tài trợ ngắn hạn 13
1.5.2. Hiệu quả tài trợ bằng khoản phải trả người bán 14
1.5.3. Hiệu quả tài trợ bằng nợ dồn tích 15
1.5.4. Hiệu quả tài trợ bằng vay ngắn hạn 15
1.5.5. Hiệu quả tài trợ bằng thương phiếu 15
1.6. Hiệu quả Tài trợ ngắn hạn 16
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
2.1. Sơ lược về công ty 19
2.2. Lĩnh vực kinh doanh 19
2.3. Địa chỉ 19
2.4. Vốn điều lệ 19
2.5. Sơ đồ bộ máy tổ chức 20
2.6. Đại hội đồng cổ đông 21
2.7. Hội đồng quản trị 21
2.8. Ban giám đốc 22
2.9. Ban kiểm soát 22
2.10. Tình hình sản xuất kinh doanh 23
CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG
3.1. Tình hình sử dụng vốn lưu động 25
3.1.1. Cơ cấu tổng vốn 25
3.1.2. Cơ cấu vốn lưu động 26
3.2. Chính sách vốn lưu động 30
3.3. Tình hình tài trợ vốn lưu động 31
3.4. Chính sách tài trợ ngắn hạn 35
3.5. Tình hình quản trị vốn lưu động 35
3.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị vốn lưu động 35
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ TỪ VIẾT TẮT
BẢNG
Bảng 3.1: Cơ cấu vốn………………………………………………………………….
……………….25
Bảng 3.2: Tăng giảm
vốn………………………………………………………………………………26
Bảng 3.3: Cơ cấu tài sản lưu động……………………………………………………….………
26-27
Bảng 3.4: Tăng giảm tài sản lưu
động………………………………………………………………29
Bảng 3.5: Cơ cấu nguồn tài trợ ngắn
hạn………………………………………………………….31
Bảng 3.6: Tăng giảm cơ cấu tài trợ ngắn hạn……………………………………………………
34
Bảng 3.7: Chỉ tiêu thanh toán hiện
hành……………………………………………………….35-36
Bảng 3.8: Chỉ tiêu thanh toán nhanh……………………………………………………………
36-37
Bảng 3.9: Chỉ tiêu luân chuyển vốn lưu
động…………………………………………………… 38
Bảng 3.10: Hệ số đảm
nhiệm…………………………………………………………………………39
Bảng 3.11: Tỷ suất lợi
nhuận…………………………………………………………………………40
TỪ VIẾT TẮT
vlđ Vốn lưu động
ttnh Tài trợ ngắn hạn
công ty Công ty cổ phần đầu tư du lịch và phát triển thủy sản - trisedco
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu vốn
2010…………………………………………………………………………25
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu vốn
2011…………………………………………………………………………25
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu vốn 2012…………………………………………………………………
……25
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu vlđ
2010…………………………………………………………………………28
Biểu đồ 3.5: Cơ cấu vlđ
2011………………………………………………………………………….28
Biểu đồ 3.6: Cơ cấu vlđ 2012…………………………………………………………………
……28
Biểu đồ 3.7: Cơ cấu ttnh 2010………………………………………………………………….
……32
Biểu đồ 3.8: Cơ cấu ttnh
2011………………………………………………………………… 32
Biểu đồ 3.9: Cơ cấu ttnh
2012……………………………………………………………………….32
Biểu đồ 3.10: Chỉ số thanh khoản hiện hành………………………………………………
……36
Biểu đồ 3.11: Chỉ số thanh khoản
nhanh…………………………………………………… 37
Biểu đồ 3.12: Tỷ suất lợi nhuận………………………………………………………………
……41
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Giáo trình tham khảo:
Trần Đức Tuấn. Quản trị tài chính 2. Đại học an giang.
Sách tham khảo:
Nguyễn Hải Sản – Hoàng Anh . 2008 . Cẩm nang nghiệp vụ quản trị tài chính doanh
nghiệp. Hà nội : NXB Thống kê.
Nguyễn Tấn Bình . 2007 . Cẩm nang nghiệp vụ quản trị tài chính doanh nghiệp. TP Hồ
Chí Minh : NXB Thống kê.
Trần Ngọc Thơ . 2007 . Tài chính doanh nghiệp hiện đại. TP Hồ Chí Minh : NXB
Thống kê.
Nguyễn Minh Kiều. 2006 . Tài Chính Công Ty. TP Hồ Chí Minh : NXB Thống kê.
Eugene F. Brigham, Joel F.Houston. Quản trị tài chính, Đại học Florida.
Nguyễn Văn Thuận. 2009. Quản trị tài chính. TP Hồ Chí Minh : NXB Thống kê.
Website tham khảo:
/>
/> /> /> />Tình hình quản trị vốn lưu động của công ty cổ phần đầu tư du lịch và phát
triển thủy sản – Trisedco trong giai đoạn 2010-2012
TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
Lý do chọn đề tài:
Trong giai đoạn 2010-2012 tình hình kinh tế khó khăn ảnh hưởng trực tiếp tới
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần đầu tư và
phát triển du lịch - Trisedco nói riêng. Bên cạnh đó nguồn cung về vốn chi phí thấp
để hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng hạn hẹp : do thị trường chứng khoán
ảm đạm, chính sách tín dụng thắt chặt của các ngân hàng và các tổ chức tín dụng để
hạn chế nợ xấu và những rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay của mình. Việc
tiếp cận vốn của doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn. Vấn đề đặt ra cho các nhà
quản lý của doanh nghiệp là phải tìm được nguồn vốn để duy trì hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp mình và việc sử dụng nguồn vốn đó ra sao để đạt được
hiệu quả tốt nhất.
Trong quá trình thực tập và nghiên cứu tại công ty cổ phần đầu tư du lịch và
phát triển thủy sản – Trisedco. Tôi nhận thấy được tầm quan trọng của việc quản trị
vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư du
lịch và phát triển thủy sản – Trisedco vì vốn lựu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
tài sản , hoạt động quản trị vốn lưu động là hoạt động diễn ra thường xuyên trong
công ty, ảnh hưởng của nó tới hoạt động sản xuất kinh doanh là không nhỏ, nếu hoạt
động quản trị vốn lưu động tốt thì áp lực về nguồn vốn sẽ giảm, hiệu quả kinh doanh
sẽ được nâng cao.
Đó là lý do tôi chọn đề tài: “Tình hình quản trị vốn lưu động của công ty
cổ phần đầu tư du lịch và phát triển thủy sản – Trisedco trong giai đoạn 2010-
2012” để nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu:
Tình hình thực tế vốn lưu động, quản trị vốn lưu động, các chính sách quản
trị vốn lưu động , chính sách tài trợ vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư du lịch
và phát triển thủy sản – Trisedco. Đánh giá được hiệu quả quản trị vốn lưu động,
hiệu quả của các chính sách quản trị vốn lưu động cũng như chính sách tài trợ vốn
lưu động. Đưa ra các giải pháp để cải thiện và nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu
động tại công ty cổ phần đầu tư du lịch và phát triển thủy sản – Trisedco.
Phạm vi nghiên cứu:
SVTH: Lê Đình Quế Trang 1
Tình hình quản trị vốn lưu động của công ty cổ phần đầu tư du lịch và phát
triển thủy sản – Trisedco trong giai đoạn 2010-2012
Đối tượng của đề tài: Tình hình quản trị vốn lưu động của công ty cổ phần tư
du lịch và phát triển thủy sản – Trisedco trong ba năm 2010 – 2012.
Không gian nghiên cứu : Tình hình quản trị vốn lưu động của công ty cổ
phần đầu tư du lịch và phát triển thủy sản – Trisedco trong giai đoạn 2010-2012.
Thời gian nghiên cứu : Trong ba năm 2010, 2011, 2012 .
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập số liệu: Phương pháp tổng hợp , thống kê các số liệu,
thu thập thông tin đã công bố và thông tin từ nội bộ của công ty cổ phần Đầu tư du
lịch và Phát triển thủy sản – Trisedco trong giai đoạn 2010-2012.
Phương pháp phân tích: phân tích tổng thể , phân tích nhân tố, So sánh các số
liệu của các năm với nhau. Dựa vào điều kiện, tình hình kinh tế, chính sách của nhà
nước việt nam trong giai đoạn này và tình hình thực tế tại công ty cổ phần đầu tư du
lịch và phát triển thủy sản – Trisedco. Từ đó đưa ra những nhận định và kiến nghị để
cải thiện tình hình quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư du lịch và phát
triển thủy sản – Trisedco.
SVTH: Lê Đình Quế Trang 2
Tình hình quản trị vốn lưu động của công ty cổ phần đầu tư du lịch và phát
triển thủy sản – Trisedco trong giai đoạn 2010-2012
Mô hình nghiên cứu:
SVTH: Lê Đình Quế Trang 3
Các nhân tố ảnh
hưởng đến vốn lưu
động
Vốn lưu động
Cơ cấu vốn lưu động
Nợ ngắn hạn
Tiền , chứng
khoán khả mãi
đầu tư ngắn hạn
Khoản phải thu
Hàng tồn kho
Tình hình quản trị
vốn lưu động
Các nhân tố ảnh
hưởng đến nợ ngắn
hạn
Cơ cấu nợ ngắn hạn
Chính sách quản trị
vốn lưu động
Phải trả người
bán
Nợ dồn tích
Vay ngắn hạn
Thương phiếu
Các chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả quản trị vốn
lưu động
Tình hình quản trị vốn lưu động của công ty cổ phần đầu tư du lịch và phát
triển thủy sản – Trisedco trong giai đoạn 2010-2012
Ý nghĩa nghiên cứu:
Ý nghĩa lý luận: ứng dụng được các lý thuyết về vốn lưu động và quản trị vốn
lưu động vào thực tiển công ty cổ phần đầu tư du lịch và phát triển thủy sản –
trisedco.
Ý nghĩa thực tiễn: Nhận định được tình hình quản trị vốn lưu động của công
ty cổ phần đầu tư du lịch và phát triển thủy sản – trisedco trong giai đoạn 2010-
2012. Đưa ra những kiến nghị để cải thiện tình hình quản trị vốn lưu động của công
ty cổ phần đầu tư du lịch và phát triển thủy sản – trisedco nhằm nâng cao hiệu quả
sản suất kinh doanh và nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp.
Bố cục đề tài nghiên cứu:
Đầu tiên là phần: Tổng quan của đề tài nghiên cứu giới thiệu về cách thức
tiếp cận vấn đề, không gian, thời gian, mô hình, ý nghĩa của đề tài nghiên cứ; tiếp
theo là
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị vốn lưu động nội dung của chương là
các khái niệm liên quan tới đề tài, các mô hình, chính sách quản trị vốn lưu động
trên lý thuyết, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả tài trợ vốn lưu động; Kế đến là
Chương 2: Giới thiệu về công ty cổ phần đầu tư du lịch và phát triển thủy
sản – Trisedco giới thiệu đôi nét về quá trình hình thành phát triển của công ty, tình
hình hoạt động kinh doanh, tình hình sở hữu; Theo sau là
Chương 3: Tình hình quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư du
lịch và phát triển thủy sản – Trisedco nội dung của chương này là dựa trên tình
hình thực tế của công ty về quản trị vốn lưu động, tính toán các chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả sử dụng vốn lưu động cũng như hiệu quả tài trợ vốn lưu động và phân tích
các chỉ tiêu đó, so sánh các chỉ tiêu đó với chỉ tiêu trung bình nghành; và cuối cùng
là phần:
Đánh giá kiến nghị nội dung phần này là những đánh giá cụ thể về tình hình
quản trị vốn lưu động, đánh giá các chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản trị vốn lưu
động, dựa trên kết quả phân tích ở chương 3 để đưa ra những đánh giá chính xác về
tình hình quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư du lịch và phát triển thủy
sản. từ những đánh giá đó đư ra những kiến nghị cụ thể để cải thiện và nâng cao
hiệu quả quản trị vốn lưu động tại công ty công ty cổ phần đầu tư du lịch và phát
triển thủy sản Trisedco.
SVTH: Lê Đình Quế Trang 4
Tình hình quản trị vốn lưu động của công ty cổ phần đầu tư du lịch và phát
triển thủy sản – Trisedco trong giai đoạn 2010-2012
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG
1.1. Khái niệm cơ bản:
Vốn lưu động: là nguồn vốn mà doanh nghiệp đầu tư vào tài sản lưu động, là
chỉ số tài chính để đo lường hiệu quả hoạt động cũng như năng lực tài chính của
công ty. Vốn lưu động được tính bằng Tài sản lưu động trừ Nợ ngắn hạn.
Tài sản lưu động: là tài sản có thời gian sử dụng dưới 1 năm , giá trị sử dụng
nhỏ hơn 10 triệu.
Tài sản lưu động thường xuyên: là tài sản mà doanh nghiệp đầu tư trong
suốt chu ky kinh doanh của mình
Tài sản lưu động tạm thời: là tài sản biến động theo mùa hay mang tính chu
kỳ trong doanh thu.
Khoản phải thu :Là khoản tiền mà doanh nghiệp phải thu của khách hàng
(cá nhân, công ty đã mua hàng hóa hoặc sử dụng dich vụ của công ty nhưng chưa
thanh toán. Các khoản phải thu là một dạng tín dụng thương mại thường có thời hạn
dưới một năm.
Hàng tồn kho: gồm tiếp liệu, nguyên vật liệu, sản phẩm dỡ dang, thành
phẩm lưu giữ trong kho của doanh nghiệp, là một phần thiết yếu của công ty.
Tài trợ ngắn hạn:là các khoản tín dụng ngắn hạn cung cấp nguồn vốn ngắn
hạn cho doanh nghiệp và phải trả trong vòng một năm như: các khoản phải trả
người bán, các khoản nợ dồn tích, nợ vay ngân hàng, thương phiếu.
Các khoản phải trả người bán: là khoản nợ phát sinh khi doanh nghiệp mua
thiếu chịu nguyên vật liệu, hàng hóa, dich vụ của doanh nghiệp khác. Các khoản
phải trả có đặc điểm quy mô , thời hạn thanh toán và điều kiện triết khấu linh hoạt,
doanh nghiệp phải chịu chi phí khi sử dụng khoản nợ này.
Nợ vay ngân hàng: là nguồn tài trợ ngắn hạn quan trọng của doanh nghiệp
khi có nhu cầu về nguồn vốn gia tăng. Được phản ánh trên bảng cân đối kế toán
dưới tài khoản vay ngắn hạn. đặc điểm của khoản vay này là hạn mức vay, thời hạn
vay, chi phí sử dụng phụ thuộc vào quy mô uy tín, hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiêp.
Hạn mức tín dụng: là thỏa thuận giữa ngân hàng và người đi vay chỉ rõ hạn
mức tối đa mà doanh nghiệp được nhận trong thời gian đi vay.
Tín dụng tuần hoàn: là hạn mức tín dụng luân chuyển chính thức mà ngân
hàng đưa ra cho doanh nghiệp . doanh nghiệp sẽ đóng lãi trên phần vốn vay sử dụng
SVTH: Lê Đình Quế Trang 5
Tình hình quản trị vốn lưu động của công ty cổ phần đầu tư du lịch và phát
triển thủy sản – Trisedco trong giai đoạn 2010-2012
của mình và đóng một khoản phí cho phần vốn trên hạn mức mà doanh nghiệp
không sử dụng.
Khế ước nhận nợ : là một văn bản xác định điệu khoản và điều kiện của
món nợ vay bao gồm: số liền vay, ngày đáo hạn, lãi xuất, chỉ trả lãi và vốn gốc,
thanh toán lãi thường xuyên, lãi xuất chiết khấu các khoản vay gia tăng, tài sản đảm
bảo, thỏa thuận hạn chế, bảo lãnh nợ vay.
Chi phí khoản vay ngân hàng là khoản lãi mà doanh nghiệp phải trả khi sử
dụng nguồn vốn tài trợ ngắn hạn bằng hạn mức tín dụng, tín dạng tuần hoàn , vay
theo hợp đồng. chi phí của nợ vay ngân hàng của từng doanh nghiệp khác nhau, Lãi
suất cao đối với những người đi vay có rủi ro cao, chi phí lãi vay sẽ lớn đối với
những khoản vay nhỏ .
Lãi suất thường =
Lãi suất chiết khấu : lãi vay trả ngay vào đầu kỳ nhận nợ.
Lãi suất cộng thêm: lãi vay được tính trên toàn bộ số tiền vay mặc dù doanh
nghiệp phải trả dần từng phần món nợ vay theo nhiều đợt
Tiền ký quỹ: tiền gửi không được tính lãi theo yêu cầu của ngân hàng để bù
đắp những dịch vụ hay lãi suất.
Phí giữ hạn mức tín dụng: số tiền phải trả cho phần hạn mức mà doanh
nghiệp chưa sử dụng.
Các khoản nợ dồn tích: là các khoản nợ ngắn hạn phát sinh liên tục mà
doanh nghiệp được hưởng như : Tiền lương phải trả cho nhân viên, tiền thuế phải
nộp, cổ tức đã chia nhưng chưa trả, tiền đặt cọc hay ký quỹ của khách hàng… đặc
điểm của khoản nợ này là : nguồn tài trợ không phải tốn phí, quy mô và thời han
gian sử dụng có giới hạn, nợ tích lũy thay đổi tự phát theo quy mô kinh doanh.
Thương phiếu: là trái phiếu doanh nghiệp có thời hạn ngắn nhất với thời hạn
từ 30 tới 270 ngày. Đặc điểm của thương phiếu là giấy nợ của các doanh nghiệp, là
khoản nợ không có đảm bảo, mệnh giá lớn , lãi xuất thấp có thể mua bán, chiết
khấu, cầm cố.
Chính sách tín dụng:
Thời hạn tín dụng là khoảng thời gian khách hàng phải trả tiền mua hàng.
Tùy theo đối tương khách hàng mà công ty áp dụng các thời hạn tín dụng khác nhau.
Thời hạn tín dụng càng dài khả năng nợ xấu sẽ càng cao. Chu kỳ luân chuyển tiền
giảm.
Chiết khấu chính sách chiết khấu cho các khoản chi trả sớm. kích thích nhu
cầu của khách hàng tăng doanh số bán hàng, tăng tốc độ thu tiền giảm nợ xấu. doanh
SVTH: Lê Đình Quế Trang 6
Tình hình quản trị vốn lưu động của công ty cổ phần đầu tư du lịch và phát
triển thủy sản – Trisedco trong giai đoạn 2010-2012
nghiệp muốn thu tiền nhanh thì nên tăng tỷ lệ chiết khấu làm chi phí chiếm dụng
vốn tăng lên kích thích khách hảng trả tiền sớm tuy nhiên khi tăng tỷ lệ chiết khấu sẽ
làm giảm doanh thu ròng dẫn đến sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Các tiêu chuẩn tín dụng tình hình tín dụng của khách hàng để nhận được
hạn mức tín dụng. xác định các tiêu chuẩn tín dụng để đánh giá khả năng trả nợ của
khách hàng kiểm soát lượng vốn tồn đọng, và kiểm soát được nợ xấu của doanh
nghiệp.
Chính sách thu tiền mức độ thực hiện các điều khoản tín dụng. tính toán chi
phí và lợi nhuận của doanh nghiệp để đưa ra các chính sách thu tiền khác nhau đối
với từng doanh nghiệp khác nhau. Để giảm thiểu rủi ro trong quá trình thu hồi nợ
doanh nghiệp có thể sử dụng hợp đồng bao thanh toán.
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến vốn lưu động
Tài sản lưu động trong khâu dự trữ: nguyên liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay
thế, công cụ dụng cụ…
Tài sản lưu động trong khâu sản xuất: sản phẩm dỡ dang, bán thành phẩm,
chi phí trả trước…….
Tài sản lưu động trong khâu lưu thông: thành phẩm ,tiền, các khoản đầu tư
ngắn hạn……
Nguồn cung trong vật tư; khoảng cách, thời gian, chi phí vận chuyển; đặc
điểm của vật tư về sự đa dạng; sự biến động của giá cả vật tư ảnh hưởng đến tỷ
trong đầu tư vốn lưu động vào tài sản lưu động trong khâu dự . Đặc điểm sản phẩm,
cở sở hạ tầng, máy móc thiết bị đầu tư vào sản xuất, trình độ tay ngề của công nhân,
chu kỳ sản xuất ảnh hưởng đến tỷ trong vốn lưu động đầu tư tài sản lưu động ở khâu
sản xuất. Phương thức thanh toán, hình thức thanh toán, thời gian thanh toán, đối
tượng thanh toán; tình hình của các doanh nghiệp, tình hình chung của nền kinh tế
trong nước cũng như thế giới ảnh hưởng đến tỷ trong nguồn vốn lưu động đầu tư
vào tài sản lưu động trong khâu lưu thông. Do việc xác định nhu cầu vốn lưu động
mang tính chủ quan không chính xác tuyệt đối nên dẫn đến việc thiêu hoặc thừa vốn
trong sản xuất kinh doanh dẫn đến những ảnh hưởng không tốt đến quá trình sản
xuất kinh doanh; trình độ quản lý của doanh nghiệp yếu kém làm thất thoát tài sản
trong quá trình mua bán, sản xuất, tiêu thu sản phẩm làm cho việc quản trị vốn lưu
động kém hiệu quả.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tài trợ ngắn hạn
SVTH: Lê Đình Quế Trang 7
Tình hình quản trị vốn lưu động của công ty cổ phần đầu tư du lịch và phát
triển thủy sản – Trisedco trong giai đoạn 2010-2012
Quy mô tài trợ , thời hạn thanh toán, điều kiện triết khấu , ảnh hưởng đển tỷ
trọng khoản phải trả người bán trong nguồn tài trợ ngắn hạn . Uy tín, chất lượng tín
dụng, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hưởng đến tỷ trọng
khoản nợ vay ngân hàng trong nguồn tài trợ ngắn hạn. Quy mô hoạt động của doanh
nghiệp, chính sách chia cổ tức, thời gian trả lương làm tăng hoặc giảm nguồn tài trợ
ngắn hạn bằng nợ dồn tích. Quy mô của doanh nghiệp, uy tín của doanh nghiệp ảnh
hưởng đến chi phí và tỷ trọng đầu tư vốn lưu động vào thương phiếu.
1.4. Hiệu quả của vốn lưu động
1.4.1. Chính sách vốn lưu động.
Chính sách rộng rãi: Đầu tư nhiều vào tiền mặt, chứng khoán khả mãi hàng tồn
kho, chính sách rộng rãi nên có khoản phải thu của khách hàng cao. Đặc điểm của
chính sách này là thanh khoản cao lợi nhuận và rủi ro thấp. chính sách nay áp dụng
khi doanh nghiệp muốn tăng doanh số, thị phầm mở rộng và chiếm lĩnh thị trường.
Chính sách vừa phải: là chính sách trung dung giữu hai chính sách nghiêm ngặt
và rộng rãi. thanh khoản, lợi nhuận, rủi ro của doanh nghiệp trung bình
Chính sách nghiêm nghặt: là chính sách nắm giữ tiền mặt, chứng khoản khả
mãi, hàng tồn kho, và các khoản phải thu của khách hàng rất chặt chẽ. Đặc điểm của
chính sách này là thanh khoản của doanh nghiệp thấp, lợi nhuận và rủi ro cao.
1.4.2. Hiệu quả sử dụng tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt:
Tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt có vai trò rất quan trọng trong việc
quyết định tính thanh khoản của một doanh nghiệp . doanh nghiệp có lợi nhuận
nhưng chưa chắc đã tồn tại bỡi vì nếu như khả năng thanh khoản của doanh nghiệp
kém, không thể chỉ trả những khoản nợ ngắn hạn đã đến hạn thanh toán thì doanh
nghiệp vẫn phá sản như thường. Mục đích tồn quỹ tiền mặt trong doanh nghiệp là
đáp ứng kịp thời các khoản chỉ tiêu để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp, dự trữ tiền mặt để đầu tư khi có cơ hội kinh doanh mới và dùng
để đầu cơ khi có dự báo có về sự thay đổi bất lợi cho doanh nghiệp. Tồn quỹ tiền
mặt và các khoản tương đương tiền mặt bao nhiêu là vấn đề mà các nhà quản trị tài
chính trong doanh nghiệp cần giải quyết. Bởi vì nếu tiền mặt và các khoản tương
đương tiền mặt tồn quỹ quá nhiều thì chi phí tồn quỹ tiền mặt rất lớn còn nếu quá ít
thì vấn đề thanh khoản của doanh nghiệp kém dễ dẫn đến phá sản vì vậy doanh
nghiệp cần xác định được mức tồn quỹ tiền mặt tối ưu không nhiều cũng không ít
chỉ cần đủ để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, chi trả những khoản nợ ngắn
hạn tới hạn thanh toán, dự trữ để đầu tư khi có cơ hội kinh doanh và đầu cơ khi có
sự biến động bất lợi cho doanh nghiệp đó cũng là mục đích của quản trị tiền mặt.
SVTH: Lê Đình Quế Trang 8
Tình hình quản trị vốn lưu động của công ty cổ phần đầu tư du lịch và phát
triển thủy sản – Trisedco trong giai đoạn 2010-2012
Để đạt hiệu quả trong quản trị tiền mặt thì doanh nghiệp phải tìm được một chiến
lược phù hợp với doanh nghiệp đó. Trong quản trị tiền mặt có các chiến lược như :
chiến lược thanh khoản thấp, mức độ đầu tư vào tiền mặt và các khoản tương đương
tiền mặt thấp , tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt chiếm tỷ trong nhỏ trong
tổng tài sản, nếu đẩu tư vào khoản phải thu và hàng tồn kho thấp thì doanh nghiệp sẽ
gặp rủi ro kinh doanh và rủi ro về thanh khoản lớn. Chiến lược thanh khoản vừa, đầu
tư nhiều hơn vào tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt vì vậy rủi ro thanh
khoản sẽ giảm. Chiến lược thanh khoản cao, đầu tư nhiều vào tiền mặt và chứng
khoán khả mãi áp lực về rủi ro thanh khoản thấp tuy nhiên lợi nhuận của doanh
nghiệp sẽ thấp bởi vì doanh nghiệp phải chi trả một khoản chi phí lớn khi tồn quỹ
nhiều tiền mặt.
Quản lý tiền mặt bằng ngân sách tiền mặt nhằm kiểm soát tốc độ thu chi tiền mặt
(tăng tốc độ thu tiền, giảm tốc độ chi tiền) như vậy sẽ giảm thiểu rủi ro tín dụng
nâng cao hiệu quả sử dụng tiền mặt.
Kiểm soát và đo lường tiền mặt trong doanh nghiệp bằng các mô hình như: mô
hình Baumol, mô hình EOQ, mô hình Miler orr như sau:
Quản lý tiền mặt bằng mô hình EOQ:Quản trị tiền mặt cũng giống với quản trị
hàng tồn kho cả hai đều là nguyên vật liệu dùng trong quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, khi thiếu tiền mặt chúng ta có thể bổ xung bằng cách chuyển đổi
chứng khoán khả mãi sang tiền mặt. chi phí tồn trữ của tiền mặt là lãi suất, chi phí
đặt hàng là các khoản phí khi chuyển đổi chứng khoán sang tiền mặt.
Q=
Trong đó:
Q: Tiềm mặt được bổ xung mỗi lần bằng việc bán chứng khoán khả mãi
S: Tổng thanh toán tiền mặt hàng năm
M: Chi phí giao dich chứng khoán khả mãi
I: lãi suất
Mô hình BAUMOL: là mô hình xác định mức tồn quỹ tiền mặt mục tiêu,
nhưng các giả định của mô hình này đưa ra không thức tế do vậy mô hình nay không
được ứng dụng trong quản trị tiền mặt.
Dùng mô hình Miller – Orr để xác định số dư tiền mặt mục tiêu:
Các giả định cả mô hình: dòng tiền thu nhập thuần có phân phối đều, giới hạn dưới
của số dư tiền mặt được xác lập trước, doanh nghiệp sẽ mua chứng khoán khả mãi
khi số dư tiền mặt đụng giới hạn trên và sẽ bán chứng khoán khi đụng giới hạn dưới,
xem xét hai loại chi phí: chi phí cơ hội và chi phí giao dịch chứng khoán.
Công thức tính số dư tiền mặt mục tiêu:
SVTH: Lê Đình Quế Trang 9
Tình hình quản trị vốn lưu động của công ty cổ phần đầu tư du lịch và phát
triển thủy sản – Trisedco trong giai đoạn 2010-2012
Trong đó:
Z: số dư tiền mặt mục tiêu
L: Giới hạn dưới của số dư tiền mặt
H: giới hạn trên của số dư tiền mặt
ƒ: chi phí cho mỗi lần giao dịch chứng khoán
i: chi phí cơ hội trước thuế theo ngày
�: độ lệch chuẩn của dòng tiền thu nhâp thuần hàng ngày
Công thức tính giới hạn trên của số dư tiền mặt và số dư tiền mặt trung bình:
H = 3.Z – 2.L
C
average
=
Trong đó: C
average
: là số dư tiền mặt trung bình
Đặc điểm của chứng khoán khả mãi là tận dụng được nguồn tiền mặt nhàn rỗi
của doanh nghiệp khả năng thanh khoản cao ( thời gian đáo hạn nhỏ hơn 3 tháng thì
được coi nhu tiền mặt) , đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, thu thập thông tin của
các công ty khác. Khi đầu tư tiền mặt vào chứng khoán khả mãi doanh nghiệp có thể
có thêm một nguồn thu nhập đáng kể giảm chi phí khi tồn trừ tiền mặt làm tăng hiệu
quả sử dụng tiền mặt . khi doanh nghiệp sử dụng chính sách thanh khoản vừa và
thanh khoản cao thì doanh nghiệp nên sử dụng những khoản tiền dự phòng và tiền
mặt tự do để đầu tư vào chứng khoán khả mãi như vậy sẻ làm tăng hiệu quả của các
chính sách trên. Dựa vào đặc điểm của từng bộ phận tiền mặt mà ta dùng khoản tiền
đó để đầu tư vào các loại chứng khoán khác nhau sao cho phù hợp nhất như: tiền
mặt dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì đầu tư vào tín phiếu kho bạc do tín
phiếu kho bạc ít rủi ro, thời gian thanh khoản nhanh; tiền mặt dự phòng thì đầu tư
vào thuận nhuận ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi, thỏa thuận mua lại; tiền mặt tự do
thì có thể đầu tư vào tất cả các loại chứng khoán trên thi trường tiền tệ.
1.4.3. Hiệu quả sử dụng hàng tồn kho:
Hàng tồn kho chiếm tỷ trong lớn trong tài sản lưu động, nó đóng vai trò quan
trọng, điều tiết lượng cung cầu về nguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình
sản xuất, tồn kho bán thành phẩm để duy trì quá trình hoàn thiện sản phẩm được liên
tục, tồn kho thành phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Cơ cấu hàng tồn
kho: nguyên vật liệu, chi phí sản xuất dỡ dang, hàng đang đi trên đường, thành
phẩm, hàng hóa. Các yếu tố quyết định lượng hàng tồn kho: tiến độ sản xuất, khối
SVTH: Lê Đình Quế Trang 10
Tình hình quản trị vốn lưu động của công ty cổ phần đầu tư du lịch và phát
triển thủy sản – Trisedco trong giai đoạn 2010-2012
lượng hay số lượng sản phẩm tiêu thụ, tính lâu bền và lỗi thời của sản phẩm, giá cả
hàng hóa, nguồn cung, nhu cầu hàng hóa của thi trường. Mục đích duy trì hàng tồn
kho là để cung ứng kịp thời cho sản xuất và thị trường, dự phòng khả năng gia tăng
khối lượng sản xuất kinh doanh, chủ động trước với những biến động bất lợi như
khan hiếm lượng hàng hóa nguyên vật liệu, biến động giá cả trên thị trường giảm
thiểu rủi ro trong kinh doanh. Để đạt hiệu quả sử dụng hàng tồn kho nhà quản trị cần
kiểm soát được nhu cầu tồn kho của doanh nghiệp, chi phí đặt hàng và chi phí tồn
kho. Quyết định đánh đổi giữa chi phí tồn kho và chi phí đặt hàng quyết định hiệu
quả của việc sử dụng hàng tồn kho. Để kiểm soát được chi phí tồn kho, chi phí đặt
hàng ta dùng mô hình sau:
Mô hình EOQ xác định khối lượng đặt hàng tối ưu:
Các giả định của mô hình EOQ: nhu cầu tồn kho trong năm được tính trước,
hàng tồn kho được sử dụng ổn đinh, thời gian giao hàng cố định, nhập hàng tồn kho
khi hết đúng bằng lượng nhập lần trước, Giá bán không đổi.
Công thức tính:
C = . e
O = . o
TC = C. + o.
EOQ =
Trong đó:
C: chi phí tồn trữ.
O: chi phí đặt hàng.
TC: là tổng chi phí.
Q : số lượng mua vào trong một lần.
c: chi phí tồn trữ trong một năm của một đơn vị tồn kho.
D: nhu cầu tồn kho trong một năm.
o: chi phí một lần đặt hàng.
Trong thực tế thì những giả định trong mô hình EOQ có thể thay đổi . nhu cầu
hàng tồn kho biến đổi theo mùa vụ hay chu kỳ hoặc biến đổi ngẫu nhiên hay dự báo
không chính xác nhu cầu hàng tồn kho trong tương lai, thời gian giao nhận hàng
cũng bị tác động bởi các yếu tố khách quan như sự cố xảy ra trong quá trình vận
chuyển mà doanh nghiệp không lường trước được từ những thay đổi này đẫn đến sự
thiếu hụt hàng tồn kho. Để khắc phục những thay đổi này doanh nghiệp thường bổ
SVTH: Lê Đình Quế Trang 11
Tình hình quản trị vốn lưu động của công ty cổ phần đầu tư du lịch và phát
triển thủy sản – Trisedco trong giai đoạn 2010-2012
xung thêm một lượng hàng tồn kho an toàn để đáp ứng được những thay đổi không
thể lường trước.
Hệ thống quản lý hàng tồn kho Just-In-Time là một phần của quá trình quản lý
sản xuất nhằm giảm thiểu chi phí hoạt động và thời gian sản xuất bằng cách loại bỏ
bớt những công đoạn kém hiệu quả gây lãng phí mô hình này sẽ giảm thiểu được
thời gian sản xuất và chi phí tồn kho. Giả định của phương pháp nay là tất cả các
mặt hàng đều được cung ứng ngay chính xác về thời điểm cũng như số lượng ngay
lúc hàng tồn kho bằng 0 . mô hình này áp dụng đối với những doanh nghiệp có hoạt
động sản xuất kinh doanh theo chu kỳ tuần hoàn lặp đi lặp lại.
1.4.4. Hiệu quả sử dụng khoản phải thu.
Ngoài tiền mặt và hàng tồn kho thì Khoản phải thu cũng chiếm tỷ trọng lớn vốn
lưu động của các doanh nghiệp. Các khoản phải thu có dạng tín dụng thương mại
với thời hạn dao đông từ và ngày đến 1 năm trong bản cân đối kế toán khoản phải
thu được coi như là một tài sản của doanh nghiệp mà khách hàng có nghĩa vụ phải
trả cho doanh nghiệp. Quản trị khoản phải thu rất quan trọng trong doanh nghiệp.
hiệu quả quản trị khoản phải thu không chỉ là trách nhiệm của bộ phận tài chính kế
toán mà nó còn có liên quan đến các bộ phận bán hàng và ban quản trị của doanh
nghiệp. Để quản trị khoản phải thu đạt hiệu quả tốt nhất thì các bộ phận trên phải có
sự liên kết và có sự phối hợp nhịp nhàng. Nếu không có sự phối hợp nhịp nhàng thì
mỗi bộ phận sẽ làm theo mục đích riêng của mình ví dụ như bộ phận bán hàng với
mục tiêu tăng doanh số bán hàng, họ sẽ cố gắng bán hàng hóa ra cho khách hàng và
họ sẽ không quản trong vấn đề chất lượng tín dụng của khách hàng mà họ chỉ quan
tâm làm sao bán được càng nhiều hàng càng tốt điều này sẽ làm cho doanh thu trên
sổ sách cao nhưng hiệu quả kinh tế thấp, lượng tiền mặt thu về thấp, và chứa đựng
rủi ro tín dụng thương mại cho doanh nghiệp. không chỉ vậy nếu mà ban giám đốc
của doanh nghiệp đưa ra những chính sách về tín dụng thương mại không rõ ràng,
phức tạp thì cũng làm giảm hiệu quả khoản phải thu. Để cải thiện quy trình liên quan
để nâng cao hiệu quả khoản phải thu doanh nghiệp cần thực hiện ba quy trình sau :
chuyển tiền, quản trị tín dụng khách hàng , thu tiền. về thu tiền doanh nghiệp nên cải
thiện quy trình chuyển tiền sao cho hiệu quả nhưng không rườm rà ví dụ như: về
quản trị tín dụng khách hàng doanh nghiệp nên đưa ra các chính sách tín dụng khác
nhau đối với từng đối tượng khách hàng, theo dõi tình hình tín dụng của khách hàng
thường xuyên để biết được thực trạng về tài chính và khả năng chi trả của khách
hàng; về thu tiền quy trình thu tiền của khách hàng doanh nghiệp kết hợp giữa bộ
phận tài chính kế toán với bộ phận bán hàng, đánh giá năng lực của nhân viên bán
hàng không chỉ trên doanh số bán hàng mà còn đánh giá trên khả năng thu hồi khoản
phải thu có như vậy rủi ro tín dụng trong kinh doanh cung giảm. ngoài ra doanh
nghiệp cũng nên thiết lập những chỉ số để đo lườn khoản phải thu như vòng quay
SVTH: Lê Đình Quế Trang 12
Tình hình quản trị vốn lưu động của công ty cổ phần đầu tư du lịch và phát
triển thủy sản – Trisedco trong giai đoạn 2010-2012
khoản phải thu , tỷ lệ các khoản phải thu trên doanh thu, và đánh giá tuổi nợ…Ảnh
hưởng của rủi ro bán chịu: chính sách bán chịu không chỉ làm tăng giảm khoản phải
thu mà còn ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp , kỳ thu tiền bình
quân của doanh nghiệp tăng lên, khi áp dụng chính sách bán chịu doanh nghiệp cần
phải cân nhắc lợi nhuận gia tăng có bù đắp được những rủi ro do nợ xấu gây nên.
Để giảm thiểu rủi ro nâng cao hiệu quả sử dụng khoản phải thu thì chúng ta sử
sụng các bước sau:
Bước 1: Thiết lập các điều kiện bán hàng thông thường. doanh nghiệp
quyết định thời gian thanh toán , tỷ lệ chiết khấu .
Bước 2: Quyết định hình thức hợp đồng với khách hàng. Sử dụng các hợp
đông thương mại như hối phiếu lệnh phiếu, thư tín dung, hợp đồng bao
thanh toán đối với những khách hàng có rủi ro tín dụng cao.
Bước 3: Đánh giá khả năng thanh toán của mỗi khách hàng. Đánh giá
tổng thể về tình hình của khách hàng như đánh giá khả năng chi trả, tình
hình hoạt động kinh doanh, phân tích tình hình tài chính, phân tích dòng
tiền để giảm thiểu rui ro do nợ xấu gây nên.
Bước 4: Thiết lập hạn mức tín dụng hợp lý. Sau khi đánh giá khả năng
thanh toán của mỗi khách hàng thì doanh nghiệp sẽ dưa ra một hạn mức
tín dụng khác nhau đối với từng tình hình tài chính khác nhau của các
doanh nghiệp khác nhau.
Bước 5: Thu hồi nợ.
1.5. Hiệu quả của tài trợ ngắn han
1.5.1. Chính sách tài trợ ngắn hạn.
Chính sách thận trọng: là chính sách mà doanh nghiệp dùng nguồn tài trợ
dài hạn để tài trợ cho tài sản cố định và một phần tài sản lưu động tạm thời; đặc
điểm của chính sách này là lợi nhuận và rủi ro thấp, thanh khoản của doanh nghiệp
tốt.
Chính sách trung dung: là chính sách trung dung giữa hai chính sách thận
trọng và mạo hiểm , dùng nguồn tài trợ ngắn hạn để tài trợ tài sản lưu động tạm thời,
nguồn tài trợ dài hạn để tài trợ cho tài sản cố định và tài sản lưu động thường xuyên.
Chính sách có lợi nhuận, rủi ro ở mức trung bình thanh khoản trung bình
Chính sách mạo hiểm: là chính sách mà doanh nghiệp dùng nhưng khoản tài
trợ ngắn hạn tài trợ cho tài sản lưu động tạm thời và tài trợ cho một phần tài sản lưu
động tạm thường xuyên. Khi sử dụng chính sách này doanh nghiệp phải gia tăng các
khoản tín dụng ngắn hạn để tài trợ cho tài sản lưu động tạm thời và một phần tài sản
SVTH: Lê Đình Quế Trang 13
Tình hình quản trị vốn lưu động của công ty cổ phần đầu tư du lịch và phát
triển thủy sản – Trisedco trong giai đoạn 2010-2012
lưu động thường xuyên điều này làm cho doanh nghiệp khó tránh khỏi gia tăng các
khoản nợ vay đồng nghĩa với việc tăng chi phí sử dụng vốn.
1.5.2. Hiệu quả tài trợ bằng khoản phải trả người bán (Tín dụng thương
mại)
Doanh nghiệp không nên lơ là trong việc Quản trị khoản phải trả bởi vì nếu quản
lý yếu kém cũng đưa doanh nghiệp tới bờ vực phá sản. gánh nặng nợ do mua chịu
quá nhiều không có khả năng chỉ trả do doanh thu bán hàng thấp, dòng ngân lưu từ
hoạt động sản xuất kinh doanh yếu kém. Tín dụng thương mại là nguồn tài trợ ngắn
hạn quan trọng nó phát sinh một cách tự động trong quá trình hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Tín dụng thương mại có thể tốn phí hoặc miễn phí. Tín dụng
thương mại không tốn phí bao gồm tất cả các loại tín dụng thương mại mà không có
chiết khấu. Ví dụ với điều kiện chiết khấu 2/10 net 60 thì trong mười ngày nếu
doanh nghiệp trả nợ thì khoản tín dụng này là khoản tín dụng không tốn phí . Tín
dụng thương mại có tốn phí là khoản tín dụng thương mại vượt qua khoản tín dụng
thương mại miễn phí chi phí của khoản nay bằng khoản được chiết khấu bị mất, với
điều kiện bán chịu như trên thì Bắt đầu từ ngày thứ 11 tới ngày thứ 60 thì doanh
nghiệp phải chịu khoản chi phí trả chậm. Để giảm bớt chi phí khi sử dụng khoản tín
dụng này doanh nghiệp có thể đàm phán với người bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch
vụ để gia tăng thời gian trả nợ từ 60 ngày lên 90 ngày khi đó chi phí không sử dụng
chiết khấu bán hàng sẽ giảm xuống. Chi phí tín dụng thương mại hàng năm (danh
nghĩa) được tính như sau :
=
Khoản phải trả người bán được coi là nguồn tài trợ nội sinh của doanh nghiệp, nó
phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh, quy mô của doanh nghiệp tăng thì
khoản phải trả người bán cũng tăng theo. Khi sử dụng khoản phải trả người bán
doanh nghiệp cần phải cân nhắc xem chi phí cơ hội khi sử dụng nguồn vốn có thấp
hơn chi phí được chiết khấu hay không, nếu thấp hơn thì doanh nghiệp nên sử dụng
nguồn tài trợ khác có chi phí thấp để trả ngay cho người bán để được hưởng khoản
chiết khấu đó. Nếu doanh nghiệp không hưởng chiết khấu thì công ty nên trì hoàn
việc thanh toán tới cuối kỳ hạn trả chậm cho phép không nên thanh toán trể hạn. Để
kiểm soát và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ bằng khoản phải trả doanh
nghiệp dùng các phương pháp sau: phương pháp tỷ lệ số dư khoản phải trả, phương
pháp vòng quay khoản phải trả, phương pháp số ngày trả tiền. trong ba phương pháp
thì phương pháp tỷ lệ số dư khoản phải trả được sử dụng nhiều nhất. Phương pháp
Vòng quay khoản phải trả được xác định bằng cách lấy doanh số mua vào hay giá
vốn hàng bán chia cho số dư khoản phải trả trong cùng một khoảng thời gian.
SVTH: Lê Đình Quế Trang 14
Tình hình quản trị vốn lưu động của công ty cổ phần đầu tư du lịch và phát
triển thủy sản – Trisedco trong giai đoạn 2010-2012
1.5.3. Hiệu quả tài trợ bằng các khoản nợ dồn tích ( các khoản phải trả khác):
Cũng giống như khoản phải trả người bán các khoản nợ dồn tích phát sinh
liên tục tự động gia tăng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt là
các khoản nợ lương nhân viên và các khoản thuế phải nộp cho nhà nước. Các khoản
tài trợ này không có tốn phí tuy nhiên doanh nghiệp không thể kiểm soát mức độ
của khoản tài trợ này vì thời gian thanh toán lương và các khoản thuế được cố định
theo thói quen, quy định của công ty được điều chỉnh bởi luật pháp. Khoản tài trợ
này sẽ phát sinh tủy lệ thuận với quá trình phát triển và tăng trưởng của công ty. Đây
làn nguồn tài trợ miễn phí vì vậy doanh nghiệp nên tận dụng tốt nguồn tài trợ .
1.5.4. Hiệu quả tài trợ bằng vay ngắn hạn.
Vay và nợ ngắn hạn là khoản tài trợ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các khoản tài
trợ ngắn hạn đối với đa số các doanh nghiệp bởi vì những khoản tài trợ như phải trả
người bán, các khoản nợ dồn tích doanh nghiệp không kiểm soát được hết những
khoản tài trợ này, nó phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, quy
mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn thì các khoản tài trợ này càng
lớn, còn Vay và nợ ngắn hạn thì khác doanh nghiệp có thể chủ động về nguồn tài trợ
này, khi doanh nghiệp có tài sản thế chấp thì ngân hàng sẽ cho doanh nghiệp vay
dựa trên giá trị của tài sản thế chấp. Khi sử dụng nguồn tài trợ này doanh nghiệp
phải chịu một khoản chi phí đó là lãi xuất, nếu khoản tài trợ nay càng lớn thì chi phí
này càng lớn vì vậy Doanh nghiệp phải cân nhắc khi sử dụng khoản tài trợ này sao
cho có hiệu quả nhất. Khoản vay gắn liền với tài sản ngắn hạn (khoản phải thu, hàng
tồn kho) có chi phí cao hơn các khoản vay không có đảm bảo là do chi phí theo dõi
sự thay đổi của tài sản ngắn hạn khi chấp nhận vay với hình thức này doanh nghiệp
cần phải xem xét lại tính thanh khoản của mình bỡi vì tài sản thế chấp mất khả năng
thanh khoản ở một chừng mực nào đó. Khi sử dụng tài trợ bằng nguồn vay và nợ
ngắn hạn doanh nghiệp có thể giải quyết được nhu cầu vốn ngắn hạn một cách kịp
thời tuy nhiên nó cũng ẩn chưa áp lực trả nợ đối với doanh nghiệp nó là con dao hai
lưỡi nếu sử dụng tốt thì doanh nghiệp có thể đạt được hiệu quả cao nhờ tác động đòn
bẩy tài chính của nó, nếu sử dụng không tốt nó có thể đưa doanh nghiệp tới bờ vực
phá sản một cách nhanh nhất.
1.5.5. Hiệu quả tài trợ bằng thương phiếu.
Nguồn tài trợ không kém phần quan trong đó là tài trợ tài sản ngắn hạn bằng
thương phiếu. Thương phiếu là loại chứng khoán do các công ty lớn có uy tín phát
hành, là khoản tài trợ ngắn hạn không thế chấp, thương phiếu có thời hạn tối đa là 9
tháng. Thương phiếu có thể chiết khấu, tái chiết khấu hay cầm cố. khi sử dụng
nguồn tài trợ này doanh nghiệp chiu khoản phí khá thấp so với Vay nợ ngân hàng.
Nhưng để sử dụng được khoản tài trợ nay doanh nghiệp phải có hạn mức tín dụng.
Chiết khấu thương phiếu:
SVTH: Lê Đình Quế Trang 15
Tình hình quản trị vốn lưu động của công ty cổ phần đầu tư du lịch và phát
triển thủy sản – Trisedco trong giai đoạn 2010-2012
S
Trong đó:
S: Số tiền thu được từ chiết khấu thương phiếu
MV: Mệnh giá của thương phiếu
I : Lãi suất của thương phiếu
N: số ngày còn lại của thương phiếu
1.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị vốn lưu động
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, để biết được
chính sách vốn lưu động có hiệu quả hay không, chúng ta cần phải tính toán các chỉ
tiêu sau:
Hệ số thanh toán hiện hành: đánh giá khả năng thanh toán các khản tài trợ
ngắn hạn; hệ số thanh toán hiện hành được đánh giá dựa trên số liệu trung bình
ngành vì tùy vào từng ngành nghề sản xuất kinh doanh mà hệ số thanh toán hiện
hành cao hay thấp. hệ số thanh toán hiện hành được tính bằng công thức :
Hệ số thanh toán ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh: đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn của doanh nghiệp khi trừ đi hàng tồn kho ( hàng hóa dễ bị giảm giá, khó
bán).
Hệ số thanh toán nhanh
Chỉ số về khả năng thanh khoản của doanh nghiệp hay sức mạnh về vốn được
đánh giá bằng chỉ số (Z):
Mô hình Altman:
Trong đó:
Z: Là chỉ số khả năng thanh khoản hay chỉ số sức mạnh về vốn
= Vốn lưu động / Tổng tài sản.
= Lợi nhuận giữ lại / Tổng tài sản.
= Lợi nhuận hoạt động / Tổng tài sản.
= Giá thị trường của vốn chủ sở hữu/ Tổng nợ.
= Doanh thu thuần / Tổng tài sản.
SVTH: Lê Đình Quế Trang 16
Tình hình quản trị vốn lưu động của công ty cổ phần đầu tư du lịch và phát
triển thủy sản – Trisedco trong giai đoạn 2010-2012
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
lưu động; tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm là do cách sử dụng và
cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp đầu tư và tài sản lưu động nào nhiều; tốc độ
luân chuyển nhanh thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng; để đánh giá tốc độ luân
chuyển vốn lưu động thì chúng ta sẽ đánh giá hai chỉ tiêu :
+ Vòng quay vốn (số lần luân chuyển): là chỉ tiêu nói lên số vòng quay vốn
lưu động trong một kỳ, vòng quay vốn lưu động được đo lường bằng công thức sau:
Vòng quay vốn lưu động
Vốn lưu động bình quân trong kỳ được tính bằng cách lấy tổng vốn lưu động
bình quân đầu kỳ và vốn lưu động bình quân cuối kỳ chia hai. Số vòng quay vốn lưu
động càng cao thì càng tốt.
+ Thời gian luân chuyển vốn là số ngày để thực hiệ một vòng quay vốn lưu
động trong một kỳ; thời gian luân chuyển vốn (K) được tính bằng cách sau:
K
Thời gian luân chuyển vốn càng thấp thì vốn lưu động càng được sử dụng
hiệu quả.
Mức tiết kiệm vốn lưu động: là chỉ tiêu đánh giá lượng vốn lưu động tiết
kiệm được của kỳ này so với ky trước do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động
được đánh giá và đo lường bằng hai chỉe tiêu sau:
Mức tiết kiệm vốn lưu động tuyệt đối:
V
tktđ
Trong đó:
V
tktđ
: là số vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối
VLĐBQ
0
, VLĐBQ
1
: là vốn lưu động bình quân năm báo cáo và năm
kế hoạch.
M
1
: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động (Doanh thu thuần) năm kế
hoạch.
SVTH: Lê Đình Quế Trang 17
Tình hình quản trị vốn lưu động của công ty cổ phần đầu tư du lịch và phát
triển thủy sản – Trisedco trong giai đoạn 2010-2012
K
1
: Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch.
+ Mức tiết kiệm vốn lưu động tương đối: là do tốc độ luân chuyển vốn tăng
nên tổng vốn lưu động luân chuyển trong kỳ tăng nhưng không cần tăng thêm quy
mô vốn lưu động hoặc là tăng không đáng kể. để có mức tiết kiệm vốn lưu động
tương đối thì tổng mức vốn lưu động của kỳ kế hoạch phải lớn hơn tổng mức vốn
luân chuyển của kỳ báo cáo và vốn lưu động kỳ kế hoạch cũng phải lớn hơn vốn lưu
động kỳ báo cáo.
V
tktgđ
Trong đó:
V
tktgđ
: Vốn lưu động tiết kiệm tương đối.
M
1
: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động (doanh thu thuần) năm kế
hoạch.
K
0
, K
1
: Kỳ chuyển vốn lưu động năm báo cáo, năm kế hoạch.
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động (Hàm lượng vốn lưu động): là hệ số phản ánh
để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng vốn lưu động. hệ số đảm
nhiệm vốn lưu động càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao.
Tính hệ số đảm nhiệm vốn lưu động(H) bằng công thức sau:
H
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động: đánh giá khả năng sinh lời của vốn lưu động.
tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động được tính bằng công thức:
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động
+ Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động trước thuế và lãi vay đánh giá mức sinh lời
của vốn lưu động khi chưa bị tác động bởi thuế và lãi vay.
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động trước thuế và lãi vay
SVTH: Lê Đình Quế Trang 18