Tải bản đầy đủ (.doc) (10 trang)

Báo cáo về Quản trị sản xuất

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (163.64 KB, 10 trang )

Nhom thc hiờn: Nhom 10 GVHD: Thõy La Minh Quy
Lời nói đầu
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời.
Chính vì vậy ngay từ thời cổ xa ngời ta đã thấy sự cần thiết muốn duy trì và phát
triển đời sống của mình và xã hội thì phải tiến hành sản xuất những vật dụng, thức
ăn đồ mặc, nhà ở nh thế nào, muốn sản xuất phải hao phí bao nhiêu sức lao động và
phải có những t liệu sản xuất gì, trong thời gian bao lâu, kết quả sản xuất sẽ phân
phân phối nh thế nào vv Tất cả những điều liên quan đến sản xuất mà con ngời
quan tâm đã đặt ra nhu cầu tất yếu phải thực hiện chức năng quản lý sản xuất.
Cõu 1. Khỏi nim sn xut? Nờu cỏc yu t ca quỏ trỡnh sn xut?
Cho ý kin nhn xột ti n v anh (ch) cụng tỏc hoc 1 n v no ú
m anh (ch) bit?
I. Những vấn đề cơ bản về các yếu tố của qúa trình sản
xuất:
1. Khái niệm chung về các yếu tố của quá trình sản xuất
Bất kỳ nền sản xuất nào, kể cả nền sản xuất hiện đại đều có đặc trng chung là sự
tác động của con ngời vào các yếu tố lực lợng tự nhiên nhằm thoả mãn những nhu
cầu nào đó của con ngời. Vì vậy sản xuất luôn luôn là sự tác động qua lại của ba
yếu cơ bản: Lao động của con ngời, t liệu lao động và đối tợng lao động.
1.1. Lao động:
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con ngời nhằm thay đổi
những vật thể của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con ngời.
Chính sự hoạt động có mục đích, có ý thức đó đã làm cho hoạt động của con ng-
ời khác với hoạt động theo bản năng của loài vật.
Cần phân biệt sức lao động và lao động. Sức lao động là tổng hợp toàn bộ thể
lực và trí lực tồn tại trong cơ thể sống của con ngời mà con ngời có thể vận dụng
trong quá trình lao động sản xuất . Nh vậy sức lao động chỉ mới là khả năng của lao
động, còn lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực. Trong quá trình
phát triển của nền sản xuất xã hội, vai trò của sức lao động, của nhân tố con ngời
ngày càng tăng lên. Cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật hiện đại, công nghệ hiện
Trang 1/11


Nhom thc hiờn: Nhom 10 GVHD: Thõy La Minh Quy
đại đặt ra những yêu cầu mới đối với sức lao động, đòi hỏi phải nâng cao trình độ
văn hoá, khoa học, chuyên môn, nghiệp vụ của ngời lao động một cách tơng xứng.
1.2 .Đối tợng lao động:
Đối tợng lao động là những vật mà lao động của con ngời tác động vào nhằm
biến đổi nó theo mục đích của mình. Đối tợng lao động chính là yếu tố vật chất của
sản phẩm tơng lai. Đối tợng lao động gồm các loại:
Loại có sẵn trong tự nhiên. Loại này thờng là đối tợng của các ngành
công nghiệp khai thác;
Loại đã qua chế biến, nghĩa là đã có sự tác động của lao động, gọi là
nguyên liệu. Loại này thờng là đối tợng của các ngành công nghiệp chế biến.
Với sự phát triển của cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại, vai trò của nhiều
đối tợng lao động dần dần thay đổi, đồng thời nhiều loại đối tợng lao động có chất
lợng mới đợc tạo ra đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất trong nền công nghiệp hiện đại.
1.3. T liệu lao động:
T liệu lao động là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn
sự tác động của con ngơì lên đối tợng lao động, nhằm biến đổi đối tợng lao động
theo mục đích của mình. T liệu lao động gồm:
Công cụ lao động là bộ phần quan trọng nhất của t liệu lao động, tác
động trực tiếp vào đối tợng lao động, quyết định trực tiếp năng suất lao động.
Trình độ công cụ lao động là cơ sở để phân biệt sự khác nhau giữa các thời đại
kinh tế.
Hệ thống các yếu tố vật chất phục vụ quá trình sản xuất nh: nhà xởng,
bến bãi, kho tàng, ống dẫn, băng chuyền, các phơng tiện giao thông vận tải gọi
chung là kết cấu hạ tầng của sản xuất xã hội. Nền sản xuất xã hội ngày càng
hiện đại đòi hỏi kết cấu hạ tầng càng phát triển và hoàn thiện.
Đối tợng lao động và t liệu lao động kết hợp lại thành t liệu sản xuất. Còn sức
lao động kết hợp với t liệu sản xuất. Còn sức lao động kết hợp với t liệu sản xuất để
sản xuất ra của cải vật chất là lao động sản xuất.
Các yếu tố của nền sản xuất không kết hợp với nhau một cách giản đơn, máy

móc mà tạo thành một hệ thống tác động qua lại chặt chẽ với nhau. Sự phát triển
Trang 2/11
Nhom thc hiờn: Nhom 10 GVHD: Thõy La Minh Quy
của nền sản xuất xã hội làm thay đổi vai trò, tính chất và mối liên hệ tác động qua
lại của các yếu tố sản xuất nhng sức lao động luôn luôn là yếu tố cơ bản, sáng tạo
của sản xuất. Sự phát triển của nền sản xuất xã hội gắn liền với sự phát triển và
hoàn thiện của các yếu tố của quá trình sản xuất.
2. ý nghĩa của việc phân tích các yếu tố của quá trình sản xuất:
- Bổ sung, cân đối và nâng cao năng lực sản xuất của doanh nghiệp là hoạt
động quan trọng chuẩn bị cho sản xuât kinh doanh. Kết quả bổ sung nâng cao năng
lực sản xuất thể hiện bằng việc nâng cao năng lực sản xuất của từng yếu tố, tạo điều
kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh. đó mới chỉ là bớc chuẩn bị đa các yếu tố
sản xuất vào hoạt động. Hoạt động tốt hay không tốt, sử dụng có hiệu quả hay
không có hiệu quả, khai thác hết hay không hết khả năng của năng lực sản xuất lại
phụ thuộc vào việc sử dụng các yêú tố của sản xuất trong suốt quá trình hoạt động
sản xuất của doanh nghiệp.
- Phân tích các yếu tố của quá trình sản xuất chính là đánh giá khả năng tổ
chức quản lý sản xuất của doanh nghiệp. Bởi vì, kết quả sử dụng từng yếu tố sản
xuất và sử dụng tổng hợp các yếu tố sản xuất, tạo ra đợc nhiều sản phẩm có chất l-
ợng cao, chi phí sản xuất thấp, giá thành hạ là nhờ các quyết định điều hành sản
xuất của lãnh đạo và các phòng ban nghiệp vụ chuyên môn của doanh nghiệp.
- Thông qua phân tích các yếu tố của quá trình sản xuất sẽ quan sát đợc mối
quan hệ giữa các yếu tố sản xuất với kết quả hoạt động kinh doanh, sẽ biết đợc
những nguyên nhân nào đã ảnh hởng tích cực đến việc sử dụng có hiệu quả các yếu
tố, những nguyên nhân nào đang hạn chế, ảnh hởng đến khai thác năng lực sản xuất
của doanh nghiệp. Từ những kết quả phân tích doanh nghiệp có thể tìm đợc các giải
pháp thích hợp đến khai thác khả năng tiềm tàng trong năng lực sản xuất của doanh
nghiệp, làm lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
3. Nhiệm vụ phân tích các yếu tố của quá trình sản xuất:
- Thu thập các số liệu và các tài liệu có liên quan đến việc sử dụng các yếu tố

sản xuất vào quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
- Thu thập các số liệu và các tài liệu có liên quan đến việc sử dụng các yếu tố
sản xuất vào quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Đây là bớc công việc
Trang 3/11
Nhom thc hiờn: Nhom 10 GVHD: Thõy La Minh Quy
cơ bản của phân tích, nếu số liệu và những tài liệu thu thập không đủ, hoặc không
tin cậy sẽ đem lại các kết quả phân tích kém hiệu quả;
- Vận dụng các phơng pháp phân tích kinh doanh phân tích chi tiết từng yếu tố
sản xuất, phát hiện những nghuyên nhân ảnh hởng tích cực và hạn chế đến kết quả
kinh doanh và kiến nghị những biện pháp xác thực, khai thác tối đa năng lực sản
xuất của từng yếu tố, thúc đẩy hoạt động sản xuất đạt kết quả cao.
Thực trạng về công tác quản lý sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất
tại công ty may TNHH Hà đông
1. Đặc điểm của các yếu tố sản xuất tại công ty may TNHH Hà Đông:
Với hình thức sản xuất chuyên môn là gia công găng tay và sử dụng thiết bị máy
móc chủ yếu là hệ thống máy may công nghiệp nên lực lợng lao động chính của
công ty thu hút đa số là lao động nữ. Số lao động nữ này khi đợc tuyển dụng vào
công ty đã đợc đào tạo 3 tháng học nghề để trở thành công nhân may của công ty.
Trong quá trình sản xuất,làm việc, công ty luôn só sự chú ý quan tâm để phát hiện
đào tạo những công nhân có tay nghề tốt và năng lực lao động cao. Đối với yếu tố
nguyên vật liệu, do công ty sản xuất gia công nên toàn bộ nguyên vật liệu đều do
bên đặt hàng cung cấp cho công ty theo điều kiện CIF tại cảng Hải phòng (chi phí
vận chuyển từ nớc đặt hàng về đến cảng Hải phòng là do nớc đặt hàng chịu).
Nguyên vật liệu sản xuất chủ yếu của công ty gồm vải, da, giả da, các vật liệu phụ
nh chỉ may, băng dính, bông vv là những nguyên vật liệu cần đợc bảo quản tốt để
tránh ảnh hởng của điều kiện khí hậu làm ảnh hởng tới chất lợng của sản phẩm
2. Công tác tổ chức quản lý các yếu tố của quá trình sản xuất tại
công ty may TNHH Hà Đông:
Do đặc điểm sản xuất sản phẩm phải qua nhiều công đoạn nên trong quá trình
sản xuất xông ty đã phân công nhân thành các tổ sản xuất chuyên môn từng phần

của sản phẩm.
Nguyên vật liệu sau khi tổ cắt nhận về cắt thành những chi tiết của sản phẩm và
giao cho các tổ may. Trong mỗi tổ may gồm một tổ trởng, một công nhân kiểm tra
và cứ 4 công nhân may thì có một công nhân phụ. Đối với tổ cắt gồm có một tổ tr-
ởng, 2 công nhân kiểm tra và công nhân trong tổ. Hệ thống máy móc sử dụng chính
là máy may công nghiệp nên công tác bảo dỡng thờng xuyên đợc kiểm tra, khắc
Trang 4/11
Nhom thc hiờn: Nhom 10 GVHD: Thõy La Minh Quy
phục những lỗi nhỏ nh tra dầu, kẹt chỉ để đảm bảo cho công việc sản xuất đợc
tiến hành liên tục. Công việc này đợc bộ phận phục vụ sản xuất của công ty tiến
hành và luôn đáp ứng kịp thời đảm bảo cho công nhân đợc sản xuất với hệ thống
may tốt và năng suất lao động cao.
Cõu 2. Theo bn, trong cỏc loi hỡnh b trớ sn xut thng gp, loi
hỡnh no thớch hp nht cho vic b trớ sn xut ca mt siờu th nh?
Trỡnh by phng ỏn b trớ cụng vic v nờu u nhc im ca phng
ỏn b trớ ú?
Cac loai hinh bụ tri san xuõt chu yờu
1. B trớ sn xut theo sn phm:
B trớ sn xut theo sn phm thng ỏp dng cho loi hỡnh sn xut liờn tc.
Mỏy múc thit b c sp t theo mt ng c nh hỡnh thnh cỏc dõy chuyn.
Vic b trớ sn xut ph thuc vo rt nhiu yu t nh: khụng gian nh xng,
cỏc hot ng tỏc nghip khỏc trong cựng mt nh xng, vic lp t thit b,
vic vn chuyn nguyờn vt liu Cn c vo tớnh cht ca quỏ trỡnh sn xut,
ng di chuyn ca nguyờn liu, bỏn thnh phm v sn phm, ngi ta chia
thnh dõy chuyn sn xut hoc lp rỏp.
B trớ sn xut theo sn phm cú nhng u im sau:
- Tc sn xut sn phm nhanh
- Chi phớ n v sn phm thp
- Chuyờn mụn hoỏ lao ng cao, gim chi phớ, thi gian o to v tng nng
sut lao ng

- Vic di chuyn ca nguyờn vt liu v sn phm d dng
- Hiu sut s dng thit b v lao ng cao
- Hỡnh thnh thúi quen, kinh nghim v cú lch trỡnh sn xut n nh
- D dng trong hch toỏn, kim tra cht lng, d tr v kh nng kim soỏt
hot ng sn xut cao
Nhng hn ch ch yu ca b trớ sn xut theo sn phm bao gm:
Trang 5/11
Nhóm thực hiện: Nhóm 10 GVHD: Thầy Lã Minh Quý
- Hệ thống sản xuất không linh hoạt với những thay đổi về khối lượng,
chủng loại sản phẩm, thiết kế sản phẩm và quá trình
- Hệ thống sản xuất có thể bị ngừng khi có một công đoạn bị trục trặc
- Chi phí đầu tư và chi phí khai thác, bảo dưỡng máy móc thiết bị lớn
- Công việc đơn điệu, dễ nhàm chán.
2. Bố trí sản xuất theo quá trình:
Bố trí sản xuất theo quá trình phù hợp với loại hình sản xuất gián đoạn, quy
mô sản xuất nhỏ, chủng loại sản phẩm đa dạng. Sản phẩm hoặc các chi tiết, bộ
phận đòi hỏi quá trình chế biến khác nhau, thứ tự công việc không giống nhau
và sự di chuyển của nguyên vật liệu, bán thành phẩm cũng theo những con
đường khác nhau. Tại các nơi làm việc, máy móc thiết bị được bố trí theo chức
năng chứ không theo thứ tự chế biến. Trong mỗi bộ phận tiến hành những công
việc tương tự. Các chi tiết bộ phận thường được đưa đến theo loạt, theo những
yêu cầu của kỹ thuật chế biến. Kiểu bố trí này rất phổ biến trong các doanh
nghiệp cơ khí và trong lĩnh vực dịch vụ như các cửa hàng bán lẻ, ngân hàng,
bưu điện, trường học, bệnh viện.
Bố trí sản xuất theo quá trình có những ưu điểm sau:
- Hệ thống sản xuất có tính linh hoạt cao
- Công nhân có trình độ chuyên môn và kỹ năng cao
- Hệ thống sản xuất ít khi bị ngừng vì những lý do trục trặc của thiết bị
và con người
- Tính độc lập trong việc chế biến các chi tiết, bộ phận cao

- Chi phí bảo dưỡng thấp, có thể sửa chữa theo thời gian. Lượng dự trữ
phụ tùng thay thế không cần nhiều.
- Có thể áp dụng và phát huy được chế độ nâng cao năng suất lao động
cá biệt.
Bên cạnh những ưu điểm trên, loại hình bố trí sản xuất này có một số nhược
điểm sau:
- Chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm cao
Trang 6/11
Nhóm thực hiện: Nhóm 10 GVHD: Thầy Lã Minh Quý
- Lịch trình sản xuất và các hoạt động không ổn định
- Sử dụng nguuyên vật liệu kém hiệu quả
- Hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị thấp
- Khó kiểm soát và chi phí kiểm soát cao
- Năng suất lao động thấp, vì các công việc khác nhau
3. Bố trí sản xuất theo vị trí cố định:
Theo kiểu bố trí này, sản phẩm đứng cố định ở một vị trí còn máy móc, thiết
bị, vật tư và lao động được chuyển đến đó để tiến hành sản xuất. Bố trí sản xuất
theo vị trí cố định được áp dụng trong trường hợp sản phẩm mỏng manh dễ vỡ
hoặc quá cồng kềnh, quá nặng nề khiến cho việc di chuyển vô cùng khó khăn.
Bố trí sản xuất theo vị trí cố định có các ưu điểm sau:
- Hạn chế tối đa việc di chuyển đối tượng chế tạo, nhờ đó giảm thiểu hư
hỏng đối với sản phẩm và chi phí dịch chuyển.
- Vì sản phẩm không phải di chuyển từ phân xưởng này tới phân xưởng
khác nên việc phân công lao động được liên tục.
Các nhược điểm chủ yếu của loại hình bố trí sản xuất theo vị trí cố định
bao gồm:
- Đòi hỏi lao động có trình độ tay nghề cao
- Đòi hỏi lao động có trình độ tay nghề cao
- Việc di chuyển lao động và thiết bị sẽ làm tăng chi phí
- Hiệu suất sử dụng thiết bị thấp

4. Hình thức bố trí hỗn hợp:
Ba loại hình bố trí sản xuất nêu trên là những kiểu tổ chức kinh điển thuần
tuý về mặt lý luận. Trong thực tế thường sử dụng các hình thức bố trí hỗn hợp
với sự kết hợp các loại hình đó ở những mức độ và dưới dạng khác nhau. Các
kiểu bố trí hỗn hợp này phát huy những ưu điểm đồng thời hạn chế những
nhược điểm của từng loại hình bố trí trên. Do đó chúng được dùng phổ biến
hơn và trong nhiều trường hợp người ta cố gắng thiết kế phương án kết hợp tốt
Trang 7/11
Nhóm thực hiện: Nhóm 10 GVHD: Thầy Lã Minh Quý
nhất ứng với từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh cụ thể. Lý tưởng là lựa chọn
được hệ thống bố trí vừa linh hoạt vừa có chi phí sản xuất thấp.
Hình thức bố trí hỗn hợp giữa bố trí theo quá trình và bố trí theo sản phẩm
trong cùng một phân xưởng được ứng dụng khá phổ biến trong thực tế. Bố trí
theo quá trình và bố trí theo sản phẩm là hai cực của quá trình sản xuất theo
loạt nhỏ và sản xuất liên tục khối lượng lớn.
Tế bào sản xuất là một kiểu bố trí trong đó máy móc thiết bị được nhóm
vào một tế bào mà ở đó có thể chế biến các sản phẩm, chi tiết có cùng những
đòi hỏi về mặt chế biến.
Các nhóm thiết bị được hình thành bởi các hoạt động cần thiết để thực
hiện công việc sản xuất hoặc chế biến một tập hợp các chi tiết, giống nhau
hoặc các bộ phận cùng họ có đòi hỏi chế biến tương tự như nhau
Bố trí theo nhóm công nghệ bao gồm việc xác định các chi tiết bộ phận
giống nhau cả về đặc điểm thiết kế và đặc điểm sản xuất và nhóm chúng thành
các bộ phận cùng họ.
Những đặc điểm thiết kế bao gồm kích thước, hình dạng và chức năng.
Đặc điểm về sản xuất bao gồm kiểu và thứ tự thao tác cần thiết. Trong nhiều
trường hợp, đặc điểm thiết và chế biến liên quan chặt chẽ với nhau. Tuy nhiên,
cũng có trường hợp có thể có sự tương đồng về thiết kế nhưng lại không
tương đồng về sản xuất
Hệ thống sản xuất linh hoạt là hệ thống sản xuất khối lượng vừa và nhỏ có

thể điều chỉnh nhanh để thay đổi mặt hàng dựa trên cơ sở tự động hoá với sự
điều khiển bằng chương trình máy tính. Ngày nay, hệ thống sản xuất linh hoạt
đang trở thành mục tiêu phấn đấu của rất nhiều doanh nghiệp trên thế giới vì
nó phản ảnh được việc ứng dụng tiến bộ công nghệ mới, hiện đại đồng thời
tạo ra khả năng thích ứng nhanh với sự thay đổi của môi trường kinh doanh.
Hệ thống linh hoạt áp dụng rộng rãi trong tế bào sản xuất.
Theo em loại hình Bố trí sản xuất theo quá trình là thích hợp nhất cho
việc bố trí sản xuất cho một siêu thị nhỏ. Bởi vì tính chất công việc của một
siêu thị nhỏ có các đặc điểm sau:
Trang 8/11
Nhóm thực hiện: Nhóm 10 GVHD: Thầy Lã Minh Quý
Chủng loại sản phẩm đa dạng
Công việc có nhiều khâu, cách thực hiện không giống nhau: như khâu chế
biến, khâu sắp xếp trưng bày, khâu kiểm hạn sử dụng, khâu nhập hàng,…
Ngay cả trong một khâu sắp xếp trung bày cũng đã khác nhau. Ví dụ như khi
trưng bày hàng hóa ở quầy hóa mỹ phẩm (dầu gội, sữa tắm, kem đánh răng,…)
sẽ khác với cách trưng bày ở quầy sữa và sản phẩm từ sữa
Vì vậy loại hình bố trí sản xuất này sẽ phù hợp và linh động hơn trong công
việc, nhân viên sẽ tập trung vào công việc của mình nhiều hơn  sẽ đạt hiệu
quả cao hơn.
Phương án bố trí công việc ở siêu thị nhỏ:
Công việc chính của một siêu thị nhỏ gồm 3 chức danh và được chia thành 2
Ca bán hàng:
Nhân viên thu ngân: là người trực tiếp bán hàng cho khách hàng và kiêm
luôn nhiệm vụ Trưởng Ca (kiểm soát và quyết định mọi việc xảy ra trong ca:
doanh thu bán hàng, giải quyết khiếu nại thắc mắc của khách hàng)
Nhân viên pha chế: là người thực hiện việc chế biến thành phẩm cho khách
hàng (VD: pha 1 ly cafê hay làm 1 ổ bánh mì). Đặc điểm của nhân viên này là
phải hiểu và có giấy chứng nhận về an toàn vệ sinh thực phẩm và chịu trách
nhiệm về sản phẩm mình chế biến.

Nhân viên giao nhận: là người đi giao hàng cho khách hàng, kiêm luôn
nhiệm vụ nhận hàng từ nhà cung ứng.
Ngoài ra, nhiệm vụ của mỗi nhân viên trong cửa hàng sẽ quản lý một quầy
hàng trong cửa hàng (bao gồm các nhiệm vụ như trưng bày, kiểm hạn sử dụng,
…)
Ưu / Nhược điểm của phương án bố trí này:
Ưu điểm:
Mỗi nhân viên sẽ tập trung vào công việc của mình  sẽ đạt hiệu quả cao
hơn
Dể quản lý và chịu trách nhiệm trên công việc được giao, tránh được tình
trạng “ cha chung không ai khóc”
Trang 9/11
Nhóm thực hiện: Nhóm 10 GVHD: Thầy Lã Minh Quý
Nhân viên có trình độ chuyên môn cao
Nhược điểm:
Khi công việc phân bố không đồng đều thì nhân viên viên sẽ khó hổ trợ giúp
đỡ nhau.
Chi phí cao, do sử dụng nhiều nhân viên.
Bài tập:
Phân xưởng A có 5 công việc được sản xuất trên 2 máy (máy tiện và mái mài),
thời gian thực hiện cho mỗi công việc như sau:
Công việc Thời gian thực hiện công việc (giờ)
Máy tiện Máy mài
A 5 2
B 3 6
C 8 4
D 10 7
E 7 12
Yêu cầu: Sắp xếp lịch điều độ công việc sao cho hiệu quả nhất theo nguyên tắc
Johnson

Ta có:
Công việc trên máy tiện: 33 giờ
Công việc trên máy mài: 31 giờ
Căn cứ theo nguyên tắc Johnson ta có bảng điều độ công việc như sau:
Công việc
Sản phẩm
B E D C A
Máy tiện 3 7 10 8 5
Máy mài 6 12 7 4 2
Trang 10/11
Nhóm thực hiện: Nhóm 10 GVHD: Thầy Lã Minh Quý
Diễn giải:
Trong tất cả công việc thì công việc trên máy mài ở sản phẩm A có thời gian
ngắn nhất là 2 giờ ta chọn trước và xếp bên phải của bảng. Loại trừ công việc A
Trong 4 công việc còn lại thì công việc trên máy tiện ở sản phẩm B có thời gian
ngắn nhất 3 giờ, ta chọn trước và xếp bên trái của bảng. Loại trừ công việc B
Trong 3 công việc còn lại thì công việc trên máy mài ở sản phẩm C có thời gian
là ngắn nhất là 4 giờ, ta chọn trước và xếp bên phải của bảng. Loại trừ công việc C
Hai công việc còn lại (D & E) đều có thời gian nhỏ nhất là 7 giờ nhưng công
việc trên máy tiện là công việc cần làm trước mới mài được, ta chọn công việc E và
xếp bên trái của bảng.
Từ bảng điều độ trên ta có sơ đồ điều độ công việc như sau:
Như vậy công việc trên máy tiện và trên máy mài của 5 sản phẩm được tiến
hành nhịp nhàng và gối đầu nhau với thời gian làm việc thấp nhất và thời gian nghỉ
rỗi việc bằng 0. Tổng thời gian thực hiện trên máy tiện là 33 giờ và trên máy mài là
31 giờ.
Trang 11/11

×