MỤC LỤC
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐẦU
Trong thời đại ngày nay với cơ thế thị trường mở cửa, nền kinh tế đất nước ngày càng
phát triển, đời sống người dân ngày càng cải thiện. Do đó, tiền lương luôn là vấn đề được xã
hội quan tâm chú ý bởi ý nghĩa kinh tế và xã hội to lớn của nó.
Đối với doanh nghiệp thì tiền lương là một khoản chi phí kinh doanh. Việc hạch toán
tiền lương đối với doanh nghiệp phải thực hiện một cách chính xác, hợp lý. Tiền lương được
trả đúng với thành quả lao động sẽ kích thích người lao động làm việc, tăng hiệu quả cho
doanh nghiệp, thúc đẩy tinh thần hăng say làm việc, sáng tạo trong quá trình lao động. Ngoài
tiền lương chính mà người lao động được hưởng thì các khoản tiền thưởng, phụ cấp, BHXH,
BHYT, BHTN là các quỹ xã hội mà người lao động được hưởng, nó thể hiện sự quan tâm của
xã hội, của doanh nghiệp đến từng thành viên trong doanh nghiệp.
Đối với người lao động tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó là nguồn
thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình. Do đó tiền lương
là động lực thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao động nếu họ được trả đúng theo sức
lao động họ đóng góp, nhưng cũng có thể làm giảm năng suất lao động khiến cho quá trình
kinh doanh chậm lại, không đạt hiệu quả nếu tiền lương được trả thấp hơn sức lao động của
người lao động bỏ ra.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, vấn đề đặt ra cho nhà quản lý doanh nghiệp phải
chi tiền lương bao nhiêu, việc sử dụng lao động như thế nào, để mang lại hiệu quả hơn, hữu
ích hơn trong quá trình kinh doanh, từ đó đặt ra kế hoạch kinh doanh cho kỳ tới. Việc đánh
giá chung tình hình thực hiện kế hoạch quỹ tiền lương nhằm cung cấp cho nhà quản lý những
thông tin khái quát về tình hình thực hiện tiền lương của toàn bộ doanh nghiệp, thấy được ưu,
nhược điểm chủ yếu trong công tac quản lý cũng như đi sâu vào nghiên cứu các chế độ chính
sách định mức tiền lương. Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của tiền lương và các
khoản trích theo lương tại doanh nghiệp với mong muốn vận dụng những kiến thức ở nhà
trường với thực tế em đã chọn đề tài: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty “ TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THĂNG LONG -TDK”. Vì điều kiện thời gian
có hạn, do đó em chỉ tập trung nghiên cứu trong phạm vi số liệu về tiền lương và các khoản
trích theo lương của năm 2014, để từ đó đưa ra những vấn đề có tính chất chung nhất về thực
trạng hạch toán kế toán tiền lương và kiến nghị giải quyêt vấn đề còn tồn tại về tiền lương tại
công ty.
SVTH: UÔNG ANH THƯ
GVHD: Th.S VŨ THANH LONG
BÁO CÁO THỰC TẬP
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN
THĂNG LONG –TDK
I. SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1. Giới thiệu về công ty
Tên TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long - T.D.K - Chi nhánh Miền Nam
Tên viết tắt Thăng Long – TDK
Loại hình DN Công ty TNHH
Địa chỉ C14 Quang Trung, phường 11, quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
MST 0104779158-001
Email
Sđt (08)3 5 897 462 – 35897463 – 22164309
Fax (08)3 5 897 464
GĐ chi nhánh Ông Nguyễn Văn Dụng
Loại hình KD Kiểm toán và tư vấn về tài chính, kế toán
2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long – T.D.K (được hợp nhất từ Công ty
TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long thành lập năm 2003 và Công ty TNHH Kiểm toán
và Dịch vụ phần mềm T.D.K thành lập năm 2002) là Công ty kiểm toán chuyên nghiệp, hợp
pháp hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn về tài chính, kế toán tại Việt Nam.
Công ty có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp giàu kinh nghiệm, với 14 kiểm toán viên
cấp quốc gia, 2014 thẩm định viên về giá được Bộ Tài chính cấp chứng chỉ Kiểm toán viên
(CPA) có từ 5 đến 16 năm kinh nghiệm được đào tạo trong và ngoài nước. Công ty có 01
Công ty con – Công ty TNHH Tư vấn và Thẩm định giá Thăng Long – T.D.K, 05 chi nhánh
và 12 Văn phòng đại diện hoạt động trên toàn quốc.
SVTH: UÔNG ANH THƯ
GVHD: Th.S VŨ THANH LONG
BÁO CÁO THỰC TẬP
Trụ sở chính: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THĂNG LONG -
TDK
Địa chỉ giao dịch: 2A Tầng 1 Sàn KT - TM Và DV khu nhà ở CBCS CSTT - CA. HN,
Phường Yên Hòa, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội.
Bà Từ Quỳnh Hạnh: Tổng Giám đốc
Điện thoại: (04)6 2 510 008/ 6 275 1908
Di động: 0904 366 866
Fax : (04)6 2 511 327
Email :
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long - T.D.K - Chi nhánh Lạng Sơn:
Địa chỉ : Số 319 đường Bà Triệu, phường Vĩnh Trại, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng
Sơn
Ông Vương Cao Khương: Phó Giám đốc Chi nhánh Lạng Sơn
Điện thoại : (025)3 718 545
Di động: 0982 464 868
Fax: (025)3 716 264
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long - T.D.K - Chi nhánh Quận 1
thành phố Hồ Chí Minh:
Địa chỉ : Số 28 Đặng Tất, phường Tân Định, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Điền Văn Châu: Giám đốc Chi nhánh
Điện thoại : (08)3 8 480 763
Di động: 0913 634 231
Fax: (08)3 5 267 187
Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long - T.D.K tại Đà Nẵng
Địa chỉ : Số 42 Trần Tống, phường Thạc Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Năng.
Ông Đào Ngọc Hoàng: Giám đốc Chi nhánh
Điện thoại : (0511) 3 651 818
Di động: 0903 590 999
SVTH: UÔNG ANH THƯ
GVHD: Th.S VŨ THANH LONG
BÁO CÁO THỰC TẬP
Fax: (0511) 3 651 868
Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long - T.D.K Đồng Nai
Địa chỉ: E180 đường Võ Thị Sáu, phường Thống Nhất, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng
Nai.
Ông Nguyễn Trường Sơn: Giám đốc Chi nhánh
Di động: 0985 740 309
Điện thoại : (0613) 949 185
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long - T.D.K - VPĐD tại Quảng Nam
Địa chỉ: Số 139 Nguyễn Duy Hiệu, phường An Mỹ, Thành phố Tam Kỳ, tỉnh
Quảng Nam.
Ông Đào Ngọc Hoàng: Trưởng đại diện
Điện thoại : (0510) 2 243 888
Di động: 0903 590 999
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long - T.D.K - VPĐD tại Quảng Bình
Địa chỉ: Số 243 Quang Trung, phường Phú Hải, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Ông Đào Ngọc Hoàng: Trưởng đại diện
Điện thoại : (052) 3 855 988
Di động: 0903 590 999
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long - T.D.K - VPĐD tại Sơn La
Địa chỉ: Đường Nguyễn Lương Bằng, tổ 3, phường Quyết Thắng, thị xã Sơn La
Ông Đinh Văn Nẹp: Trưởng đại diện
Điện thoại : (022) 2 241 323
Di động: 0912 131 800
Fax:
(022)3751323 Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn
Thăng Long - T.D.K - VPĐD tại Bắc Kạn
Địa chỉ: Tổ 9B - phường Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
Ông Nguyễn Tuấn Dũng: Trưởng đại diện
SVTH: UÔNG ANH THƯ
GVHD: Th.S VŨ THANH LONG
BÁO CÁO THỰC TẬP
Điện thoại : (0281) 2 200 474
Di động: 0915 688 944
Fax: (0281) 2 200 474
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long - T.D.K - VPĐD tại tỉnh Cao
Bằng
Địa chỉ: Số 107 Phố Cũ, phường Hợp Giang, thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng
Ông Lương Đình Mẫn: Trưởng đại diện
Điện thoại : (026)6 2 284 668
Fax: (026)6 2 284 668
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long - T.D.K - VPĐD tại Lai Châu
Địa chỉ: Tân Phong 1, phường Tân Phong, thị xã Lai Châu
Ông Nguyễn Tuấn Dũng: Trưởng đại diện
Điện thoại : (0231) 3 878 375
Di động: 0915 688 944
Fax: (0231) 3 878 375
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long - T.D.K - VPĐD tại Hải Dương
Địa chỉ : Số 2/72 đường Bùi Thị Xuân, phường Lê Thanh Nghị, thành phố Hải Dương,
tỉnh Hải Dương
Ông Trần Văn Bật: Trưởng đại diện
Điện thoại : (0320) 6 252 212
Di động: 0983 490 999
Fax: (0320) 6 252 212
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long - T.D.K - VPĐD tại Hưng Yên
Địa chỉ : Số 96, Vũ Trọng Phụng, phường Lê Lợi, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
Ông Trần Văn Bật: Trưởng đại diện
Điện thoại : (0321) 3 550 806
Di động: 0983 490 999
Fax: (0321) 3 552 166
SVTH: UÔNG ANH THƯ
GVHD: Th.S VŨ THANH LONG
BÁO CÁO THỰC TẬP
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long - T.D.K – VPĐD tại tỉnh Lào
Cai
Địa chỉ: Số 037 đường Lê Thị Hồng Gấm, phường Phố Mới, thành phố Lào Cai, tỉnh
Lào Cai.
Ông Nguyễn Tuấn Dũng: Trưởng đại diện
Điện thoại : (020)2 219 989
Di động: 0915 688 944
Fax: (020)2 219 989
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long - T.D.K - VPĐD tại Ninh Bình
Địa chỉ: Số 7 đường Lương Văn Thăng, phường Đông Thành, thành phố Ninh Bình,
tỉnh Ninh Bình
Ông Hoàng Văn Luân: Trưởng đại diện
Điện thoại : (030)3 6 250 118
Di động: 0982 148 581
Fax: (030)3 6 250 118
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long - T.D.K - VPĐD tại Yên Bái
Địa chỉ: Số 34 đường Lý Thường Kiệt, phường Nguyễn Thái Học, thành phố Yên Bái,
tỉnh Yên Bái
Bà Đỗ Thị Vinh Hoa: Trưởng đại diện
Điện thoại : (029) 3 511 606
Fax: (029) 3 511 606
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long - T.D.K - VPĐD tại tỉnh Hà
Giang
Địa chỉ: Tổ 4, phường Nguyễn Trãi, thị xã Hà Giang, tỉnh Hà Giang
Ông Nguyễn Tuấn Dũng Trưởng đại diện
Điện thoại : (0219) 3 868 828
Di động: 0915 688 944
Fax: (0219) 3 866 639
SVTH: UÔNG ANH THƯ
GVHD: Th.S VŨ THANH LONG
BÁO CÁO THỰC TẬP
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long - T.D.K - VPĐD tại Ba Vì
Địa chỉ: Thôn 7, xã Ba Trại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội
Ông Nguyễn Đức Đại: Trưởng đại diện
Điện thoại : (04)3 3 880 073
Di động: 0972 230 148
Fax: (04)3 3 966 422
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long - T.D.K - VPĐD Hà Nội
Địa chỉ: Số 41, ngách 132/64 Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội
Ông Trần Anh Tuyến: Trưởng đại diện
Di động: 0986 660 962
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long - T.D.K - VPĐD tại Vĩnh Phúc
Địa chỉ : Số nhà 35 lô S3, Khu đô thị Hà Tiên, Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Ông Nguyễn Văn Bình Trưởng đại diện
Di động: 0913 468 618
Điện thoại : 0211 3703 181
Fax: 0211 3717 228
Công ty là một trong các doanh nghiệp kiểm toán được Uỷ ban chứng khoán nhà nước
chấp nhận kiểm toán cho các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh
chứng khoán hàng năm. Là một trong số ít công ty kiểm toán được Quý khách hàng bình chọn
danh hiệu "Top 100 doanh nghiệp thương mại dịch vụ tiêu biêu" trong Giải thưởng “Thương
mại dịch vụ Việt Nam - Top trade services awards” 2008, 2010 và giải thưởng: ‘‘Doanh
nghiệp Hội nhập và Phát triển” năm 2008. Côngty đạt Top 10 các công ty kiểm toán có số
lượng khách hàng lớn nhất Việt Nam năm 2014 do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
(VACPA) tổng hợp và lập "Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động năm 2014 và phương hướng
hoạt động năm 2013 của các công ty kiểm toán" .
SVTH: UÔNG ANH THƯ
GVHD: Th.S VŨ THANH LONG
BÁO CÁO THỰC TẬP
II. CƠ CẤU QUẢN LÝ
1. Cơ cấu bộ máy quản lý tại công ty
Chức năng và nhiệm vụ cùa phòng ban:
Phòng giám đốc: Là người chỉ đạo bộ máy quản lý của công ty, thay mặt công ty chịu
trách nhiệm trước hội đồng quản trị về toàn bộ hoạt động của công ty mình, đồng thời chỉ huy
toàn bộ bộ máy quản lý và tất cả các bộ phận khác.
Phòng kế toán: Nhiệm vụ chính là tổ chức hạch toán các hoạt động kinh doanh của công
ty dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trƣởng. Phòng kế toán có nhiệm vụ kiểm tra các chi
phí phát sinh trong quá trình kinh doanh; tính đúng, tính đủ để phục vụ cho việc hạch toán và
lên báo cáo;đảm bảo tính kịp thời, chính xác và trung thực .
Phòng kiểm toán DN:Nhận và thực hiện những hợp đồng kiểm toán mà các đơn vị khác
yêu cầu. Đây là nguồn thu chính của công ty.
Số lượng NV của công ty là 18 NV và được phân bổ từng phòng ban như sau :
- Phòng GĐ : 1 NV
SVTH: UÔNG ANH THƯ
GVHD: Th.S VŨ THANH LONG
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán ền lương và các khoản trích theo lương
Kế toán công nợ
BÁO CÁO THỰC TẬP
- Phòng Kế Toán : có 4 NV
- Phòng Kiểm Toán DN : 10 NV
- Phòng Tin Học : 1 NV
- Phòng Đào Tạo Tiếp Thị : 2 NV
Mức lương CB mới vào việc là 2.889.000 sau khi 12 tháng sẽ tăng thêm 300.000 -
500.000 đồng. Vậy số lương nhân viên sẽ phân bổ theo các mức lương sau
- Mức lương 2,889,000 : 16 NV
- Mức lương 3,389,000 : 1 NV
- Mức lương 3,743,000: 1 NV
2. Cơ cấu bộ phận kế toán
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Chức năng nhiệm vụ cụ thể:
Kế toán trưởng: Có trách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các công việc của các
nhân viên kế toán thực hiện đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc, cấp trên và các cơ
quan hữu quan về các thông tin kinh tế của Công ty tham mưu cho Giám đốc trong việc ra
quyết định tài chính như: Thu hồi, đầu tư, kinh doanh kinh doanh, giải quyết công nợ hay thực
hiện phân phối thu nhập.
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Có nhiệm vụ căn cứ vào bảng
chấm công của từng đội, xí nghiệp để lập bảng thanh toán lương và các khoản phụ cấp cho
các đối tượng cụ thể trong doanh nghiệp. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo đúng tỷ lệ quy
định.
Kế toán tổng hợp: Tập hợp tất cả các chi phí và thu nhập của Công ty đã phát sinh để
lập báo cáo quyết toán tài chính theo tháng, quý năm theo đúng quy định của bộ tài chính.
Kế toán công nợ: Có trách nhiệm theo dõi các khoản thu chi và tập hợp số liệu lập báo
cáo tổng hợp theo từng niên độ kế toán (tháng, quý, năm).
SVTH: UÔNG ANH THƯ
GVHD: Th.S VŨ THANH LONG
BÁO CÁO THỰC TẬP
2.2 Tổ chức công tác kế toán
Về phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ.
Về phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên.
Niên độ kế toán: Được xác định theo năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc
vào ngày 31/12 hàng năm trùng với năm dương lịch.
Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (đồng).
Hệ thống tài khoản: Theo chế độ kế toán doanh nghiệp quyết định Ban hành theo quyết
định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Hệ thống chứng từ: Công ty sử dụng cả 2 hệ thống chứng từ, đó là: Chứng từ kế toán
thống nhất bắt buộc và chứng từ kế toán hướng dẫn.
Báo cáo tài chính của Công ty được lập hàng năm.
Hình thức ghi sổ: sử dụng hình thức máy vi tính là phần mềm kế toán ACCYS
Phần mềm kế toán công ty sử dụng phần mềm ACCYS do tổng công ty cổ TNHH Kiểm
Toán và Tư Vấn Thăng Long TDK ( Công ty mẹ ) cài đặt năm 2003.
* Đặc điểm:
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được
thực hiện theo một chủơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được
thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế
toán quy định. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải
in ra được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.
SVTH: UÔNG ANH THƯ
GVHD: Th.S VŨ THANH LONG
Chứng từ kế toán (Bảng chấm công, bảng thanh toán lương )
- Sổ tổng hợp (Tổng hợp ền lương)
- S ổ chi ết (TK 3341, 3342)
Báo cáo tài Chính
Báo cáo quản trị
Máy vi 5nh
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Phần mềm
kế toán
Sổ kế toán
BÁO CÁO THỰC TẬP
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, ghi theo kỳ:
Đối chiếu kiểm tra:
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là công tác kế toán được tiến hành theo một chương
trình phần mềm kế toán trên máy tính.Phần mềm này được thiết kế theo nguyên tắc của bốn
hình thức kế toán trên, thiết kế theo hình thức nào thì sẽ sử dụng các loại sổ của hình thức kế
toán đó. Với hình thức này kế toán sẽ không phải tiến hành ghi sổ kế toán theo cách thủ công
mà chỉ cần phân loại, lấy thông tin từ các chứng từ gốc nhập vào phần mềm kế toán sau đó
kiểm tra, phân tích số liệu trên các sổ tổng hợp, sổ chi tiết, báo cáo tài chính để đưa ra quyết
định phù hợp.
SVTH: UÔNG ANH THƯ
GVHD: Th.S VŨ THANH LONG
BÁO CÁO THỰC TẬP
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY THĂNG LONG
I. KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
1. Nội dung
1.1. Vai trò và ý nghĩa của tiền lương
1.1.1. Vai trò của tiền lương
Tiền lương có vai trò rất to lớn nó làm thoả mãn nhu cầu của người lao động. Vì tiền
lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, người lao động đi làm cốt là để cho
doanh nghiệp trả thù lao cho họ bằng tiền lương để đảm bảo cuộc sống tối thiểu cho họ. Đồng
thời đó cũng là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra trả cho người lao động vì họ đã làm ra sản
phẩm cho doanh nghiệp. Nếu tiền lương trả cho người lao động không hợp lý sẽ làm cho
ngưòi lao động không đảm bảo ngày công và kỉ luật lao động cũng như chất lượng lao động.
Lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt được mức tiết kiệm chi phí lao động cũng như lợi nhuận
cần có được để doanh nghiệp tồn tại lúc này cả hai bên đều không có lợi. Vì vậy việc trả
lương cho người lao động cần phải tính toán một cách hợp lý để cả hai bên cùng có lợi đồng
thời kích thích người lao động tự giác và hăng say lao động.
1.1.2. Ý nghĩa của tiền lương
Lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động. Ngoài ra người lao động còn
được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp BHXH, tiền thưởng, tiền ăn ca… Chi
phí tiền lương là một phận chi phí cấu thành, dịch vụ cho doanh nghiệp kinh doanh ra.
Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động, trên cở sở đó tính đúng thù lao
cho người lao động, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan từ đó kích thích
người lao động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lượng lao động, chấp hành tốt kỷ luật
lao động, nâng cao năng suất lao động, góp phần tiết kiệm chi phí về lao động sống, tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho
người lao động. Việc đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch quỹ tiền lương nhằm cung
cấp cho nhà quản lý những thông tin khái quát về tình hình thực hiện tiền lương của toàn bộ
doanh nghiệp.
1.2. Hình thức tiền lương tại công ty Thăng Long
Công ty đang áp dụng 2 hình thức trả lương là trả lương: lương thời gian có thưởng
lương theo huê hồng.
SVTH: UÔNG ANH THƯ
GVHD: Th.S VŨ THANH LONG
BÁO CÁO THỰC TẬP
1.2.1. Hình thức tiền lương theo thời gian có thưởng
Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian
làm việc thực tế, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghề nghiệp, nghiệp vụ kỹ thuật
chuyên môn của người lao động, được áp dụng cho nhân viên làm văn phòng.
Tổng lương tháng = x ngày công + PCCV + % HĐ phụ trách
Trong đó:
PCCV bao gồm :
Phụ cấp chức vụ áp dụng đối với giám đốc là : 450,000 đồng, với trưởng phòng là :
300,000 đồng
Phụ cấp tiền ăn trưa : 800,000 đồng
Phụ cấp giao thông : 600,000 đồng
% ĐH phụ trách = 8% x Gía trị HĐ x Số lượng HĐ
Cụ thể như: Chị Lê Thanh Hồng nhân viên phòng kiểm toán có tổng lương tháng
2/2014 là:
- Lương cơ bản là 2,889,000 ĐỒNG
- Số ngày làm việc trong tháng là: 22 ngày
- Ngày công : 22 ngày
- Số ngày làm việc trong tháng
- PCCV: ăn trưa = 800,000 ĐỒNG
Giao thông = 600,000 ĐỒNG
- Phần trăm theo hợp đồng: 9,000,000 đồng
Vậy Tổng thu nhập tháng 2 của chị Hồng trong tháng 2/2014 là:
22
000.889.2
x 22 + 1,400,000 + 9,000,000 = 13,289,000 đồng
1.2.2. Hình thức tiền lương huê hồng
Đây là một dạng của tiền lương khoán; còn gọi là khoán theo doanh số, tiền lương hoa
hồng thường được áp dụng cho những người làm môi giới.
SVTH: UÔNG ANH THƯ
GVHD: Th.S VŨ THANH LONG
BÁO CÁO THỰC TẬP
Cụ thể như : Chị Lê Thị Như là một người chuyên môi giới cho công ty Thăng Long.
Tháng 2/2014 công ty đã chi huê hồng cho chị như sau:
Trị giá HĐ = 45,000,000 đồng
% huê hồng chị Như được hưởng = 4,500,000 đồng
1.3. Phương pháp trả lương
1.3.1. Qũy lương
Quỹ lương được phân phối trực tiếp cho người lao động làm việc trong Công ty không
sử dụng vào mục đích khác. Căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh Công ty xác định
nguồn quỹ lương tương ứng để trả cho người lao động.
- Nguồn quỹ lương bao gồm:
+ Quỹ lương theo đơn giá tiền lương được giao.
+ Quỹ lương bổ sung theo chế độ của Nhà nước.
+ Quỹ lương dự phòng từ năm trước chuyển sang.
Sử dụng tổng quỹ lương:
- Quỹ lương trả trực tiếp cho người lao động hoặc chuyển qua tài khoản của người lao
động với 2 hình thức lương thời gian hoặc huê hồng, Không kể khen thưởng.
- Quỹ khen thưởng tối đa không quá 10% tổng quỹ lương.
- Quỹ lương khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, tay
nghề giỏi tối đa không quá 2% tổng quỹ lương.
- Quỹ dự phòng cho năm sau tối đa không quá 12% tổng quỹ lương.
1.3.2. Xác định đơn giá tiền lương
Tại công ty Thăng Long quy định về đơn giá tiền lương tính như sau :
Lương cơ bản
Số ngày làm việc trong tháng
SVTH: UÔNG ANH THƯ
GVHD: Th.S VŨ THANH LONG
TLhoa hồng =10% x giá trị hợp đồng
BÁO CÁO THỰC TẬP
Lương cơ bản cho tháng 2 của chị Lê Thanh Hồng là 2,889,000, số ngày làm trong
tháng là 22 ngày. Vậy đơn giá lương ngày của chị sẽ là:
2,889,000 / 22 = 131,318 đồng
1.3.3. Nguyên tắc trả lương và phương pháp trả lương.
Việc chi trả lương ở Công Ty do kế toán tiền lương thực hiện, kế toán tiền lương căn cứ
vào các chứng từ: “Bảng Thanh Toán Tiền Lương”, “Bảng Thanh Toán BHXH” để chi trả
lương và các khoản khác cho NV, NV khi nhận tiền phải ký tên vào bảng thanh toán tiền
lương. Nếu trong một tháng mà NV chưa nhận lương thì thủ quỹ lập danh sách chuyển họ tên,
số tiền của NV đó từ bảng thanh toán tiền lương sang bảng kê thanh toán với NV chưa nhận
lương.
Tại Công Ty Phú Bình hàng tháng Công Ty có 2 kỳ trả lương vào ngày 15 và ngày cuối
tháng.
Kỳ1: Tạm ứng cho CNV đối với những người có tham gia lao động trong tháng.
Kỳ 2: Sau khi tính lương và các khoản phải trả cho CNV trong tháng doanh nghiệp
thanh toán nốt số tiền còn được lĩnh trong tháng đó cho CNV sau khi đã trừ đi các khoản đi
khấu trừ.
2. Chứng từ sử dụng
- Mẫu số 01- LĐTL: “ Bảng chấm công”. Đây là cơ sở chứng từ để trả lương theo thời
gian làm việc thực tế của từng NV. Bảng này được lập hàng tháng theo thời gian bộ phận (tổ
kinh doanh, phòng ban).
- Mẫu số 07 – LĐTL: “ Phiếu làm thêm giờ” . Phiếu này dùng để hạch toán thời gian
làm việc của cán bộ NV ngoài giờ quy định được điều động làm việc thêm là căn cứ để tính
lương theo khoản phụ cấp làm đêm thêm giờ theo chế độ quy định.
- Mẫu số 03-LĐTL: Bảng thanh toán tiền thưởng.
Ngoài ra còn sử dụng một số chứng từ khác như.
- Mẫu số 08 – LĐTL: Hợp đồng lao động, các bản cam kết.
- Mẫu số 09 – LĐTL: Biên bản điều tra tai nạn.
- Một số các chứng từ khác liên quan khác như phiếu thu, phiếu chi, giấy xin tạm ứng,
công lệch (giấy đi đường) hoá đơn.
SVTH: UÔNG ANH THƯ
GVHD: Th.S VŨ THANH LONG
BÁO CÁO THỰC TẬP
3. Trình tự hạch toán
3.1. Tài khoản sử dụng
Tài khoản “334” dùng để phản ánh tình hình thanh toán lương và các khoản thu nhập
khác cho NV (CNV) trong kỳ.
Tài khoản 334 được chi tiết ra thành 2 tài khoản: - 334.1 Thanh toán lương.
- 334.8 Các khoản khác.
- TK 334.1: Thanh toán lương, Dùng dể phản ánh các khoản thu nhập có tính chất
lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động.
334.1TK : Dùng dể thanh toán lương cho bộ phận kiểm toán.
334.1KET : Dùng dể thanh toán lương cho bộ phận kế toán.
334.1TH : Dùng dể thanh toán lương cho bộ phận tin học.
334.1HC : Dùng dể thanh toán lương cho bộ phận hành chính.
334.1MT : Dùng dể thanh toán lương cho bộ phận marketing.
TK 334.8: Các khoản khác. Dùng để phản ánh các khoản thu nhập không có tính chất
lương, như trợ cấp từ quỹ BHXH, tiền thưởng trích từ quỹ khen thưởng mà doanh nghiệp phải
trả cho người lao động.
3.2. Sơ đồ hạch toán
SVTH: UÔNG ANH THƯ
GVHD: Th.S VŨ THANH LONG
BÁO CÁO THỰC TẬP
TK 111, 112 TK 334
TK 622, 627, 641,642
Thanh toán cho người LĐ TL và những khoản thu nhập
TK 3388 có tính chất lương phải trả
Trả tiền giữ Giữ hộ TNhập
hộ cho NLĐ cho NLĐ TK 335
TK 138,141 TK 622
Khấu trừ các khoản tiền phạt, TL NP thực tế Trích trước
Tiền bồi thường, phải trả cho TLNP
Tiền tạm ứng,,, NLĐ
TK 3383
TK333
Thu hộ thuế Trợ cấp BHXH phải trả
Thu nhập cá nhân cho NN cho người lao động
TK 421
TK 338,3, 338,4, 3388
Thu hộ quỹ BHXH, Tiền lương phải trả NLĐ
BHYT, TÒA ÁN…
SVTH: UÔNG ANH THƯ
GVHD: Th.S VŨ THANH LONG
BÁO CÁO THỰC TẬP
4. Phương pháp hạch toán
4.1. Tính lương NV
Cụ thể trường hợp của chị Lê Thanh Hồng :
LCB của nhân viên kiểm toán là 2,889,000 đồng.
Phụ cấp là 1,400,000 đồng.
Tiền phần trăm theo HĐ là 9,000,000 đồng.
(1) Trích BH vào lương của người lao động = 303,340 đồng
(2) Tổng thu nhập = 2,899,000 + 1,400,000 + 9,000,000 = 13,289,000 đồng
Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập – khoảng giảm trừ( BH, GC, BT )
= 13,289,000 – 303,340 – 3,600,000 x 2 – 9,000,000
= 385,660 đồng
Dựa vào bảng dưới đây để tính thuế suất
Bậc
Thu nhập tính
thuế /tháng
Thuế
suất
Tính số thuế phải nộp
Cách 1 Cách 2
1
Đến 5 triệu đồng
(trđ)
5% 0 trđ + 5% TNTT 5% TNTT
2 Trên 5 trđ đến 10 trđ 10% 0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ 10% TNTT - 0,25 trđ
3
Trên 10 trđ đến 18
trđ
15%
0,75 trđ + 15% TNTT trên 10
trđ
15% TNTT - 0,75 trđ
4
Trên 18 trđ đến 32
trđ
20%
1,95 trđ + 20% TNTT trên 18
trđ
20% TNTT - 1,65 trđ
5
Trên 32 trđ đến 52
trđ
25%
4,75 trđ + 25% TNTT trên 32
trđ
25% TNTT - 3,25 trđ
6
Trên 52 trđ đến 80
trđ
30%
9,75 trđ + 30% TNTT trên 52
trđ
30 % TNTT - 5,85 trđ
7 Trên 80 trđ 35%
18,15 trđ + 35% TNTT trên 80
trđ
35% TNTT - 9,85 trđ
(3) Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x thuế suất
= 385,660 x 5% = 19,283 đồng
Vậy số lương thực nhận = (2) – (1) – (3) = 12,966,372 đồng
4.2. Hạch toán tổng hợp
Nghiệp vụ 1 :
SVTH: UÔNG ANH THƯ
GVHD: Th.S VŨ THANH LONG
BÁO CÁO THỰC TẬP
Ngày 10/2/2014, Công ty đã trả tiền lương Kỳ I cho NV kế toán, Căn cứ vào bảng thanh
toán tạm ứng lương kỳ I và phiếu chi số 20 ngày 10/2/2014, kế toán ghi vào Sổ chi tiết TK
334 theo định khoản:
Nợ 334: 4,000,000
Có 1111: 4,000,000
Nghiệp vụ 2:
Cuối tháng, căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán lương tháng 2/2014 và phiếu chi số
20 ngày 20/2/2014, phiếu chi số 32 ngày 28/02/2014, kế toán ghi số tiền lương phải trả cán bộ
NV vào Sổ chi tiết Tài khoản 334 theo định khoản:
Nợ 642: 12,966,372
Có 334: 12,966,372
Nghiệp vụ 3:
Ngày 28/2/2014, công ty trả lương Kỳ II cho nhân viên. Căn cứ vào bảng thanh toán
lương kỳ II và phiếu chi số 32 ngày 28/2/2014, kế toán chi sổ chi tiết TK 334 theo định khoản
:
Nợ 334 8,966,372
Có 111 8,966,372
Nghiệp vụ 4 :
Cuối tháng đóng thuế TNCN, căn cứ vào bảng thanh toán lương và bảng tính thuế
TNCN và phiếu chi số 33 ngày 28/02/2014, kế toán ghi sổ chi tiết 334 theo định khoản:
Nợ 334 19,283
Có 33383 19,283
Nghiệp vụ 5
Sáu tháng công ty sẽ trích quỹ khen thưởng cho nhân viên làm việc tốt và chăm chỉ.
Dựa vào bảng chấm công và số lượng HĐ phụ trách :
Nợ 353 5,000,000
Có 334 5,000,000
Thanh toán tiền thưởng cho nhân viên :
Nợ 334 5,000,000
SVTH: UÔNG ANH THƯ
GVHD: Th.S VŨ THANH LONG
BÁO CÁO THỰC TẬP
Có 111 5,000,000
II. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1. Nội dung
1.1. Qũy Bảo Hiểm Xã Hội
Theo quy định tại Quyết định 1111/QĐ-BHXH, bắt đầu từ tháng 01/2014, Quỹ
BHXH là khoản tiền được trích lập theo tỉ lệ quy định là 26% trên tiền lương thực tế phải trả
cho toàn bộ cán bộ NV của doanh nghiệp, trong đó 18% tính vào chi phí kinh doanh kinh
doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 8% trừ vào lương của người lao động, nhằm giúp
đỡ họ về mặt tinh thần và vật chất trong các trường hợp CNV bị ốm đau, thai sản, tai nạn, mất
sức lao động…
Qũy Bảo Hiểm Y Tế (BHYT).
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả
NV trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHXH theo tỷ lệ 4,5% trên tổng
số tiền lương thực tế phải trả NV trong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí kinh doanh kinh
doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1,5% trừ vào lương của người lao động, Quỹ
BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt
động khám chữa bệnh.
1.2. Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
Hằng tháng, công ty trích 1% vào chi phí và khấu trừ 1% vào lương của nhan viên được
tính trên lương thực tế của nhân viên. Tham gia bảo hiểm thất nghiệp có các quyền lợi sau:
Được xác nhận đầy đủ về đóng bảo hiểm thất nghiệp trong Số Bảo hiểm xã hội.
Được nhận lại Sổ Bảo hiểm xã hội khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao
động hoặc hợp đồng làm việc.
Được hưởng đầy đủ, kịp thời chế độ bảo hiểm thất nghiệp quy định tại Điều 16, Điều
17, Điều 18 và Điều 19 Nghị định 100/2012/NĐ-CP.
2. Chứng từ sử dụng
- Mẫu số 11-LĐTL: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH,BHYT,BHTN
Ngoài ra còn có một số chứng từ khác có liên quan như: phiếu nghỉ hưởng BHXH, bảng
thanh toán BHXH, phiếu chi tiền mặt, bảng thanh toán tiền lương và các khoản trợ cấp …
- Bảng tính lương NV
SVTH: UÔNG ANH THƯ
GVHD: Th.S VŨ THANH LONG
BÁO CÁO THỰC TẬP
- Phiếu chi lương
3. Trình tự tham gia
3.1. Đối tượng tham gia
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên
chức.
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ), hợp đồng làm việc
(HĐLV) có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên hoặc HĐLĐ, HĐLV không xác định thời hạn theo
quy định của pháp luật về lao động kể cả người lao động, xã viên, cán bộ quản lý làm việc và
hưởng tiền công theo HĐLĐ từ đủ 3 tháng trở lên trong các hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã
thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã.
- Người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công thuộc các chức danh quy
định tại khoản 13, Điều 4, Luật Doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công từ đủ 3 tháng trở
lên.
- Người đang hưởng lương hưu hằng tháng có giao kết HĐLĐ với người sử dụng lao
động theo quy định của Bộ luật lao động thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH, BHYT.
- Phu nhân (phu quân) trong thời gian hưởng chế độ phu nhân (phu quân) tại các cơ quan
Việt Nam ở nước ngoài mà trước đó đã tham gia BHXH bắt buộc.
- NLĐ đã tham gia BHXH bắt buộc mà chưa nhận trợ cấp BHXH một lần trước khi đi
làm việc có thời hạn ở nước ngoài, bao gồm các loại hợp đồng sau:
- Hợp đồng cá nhân, hợp đồng với tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ
đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài, doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài
dưới hình thức thực tập, nâng cao tay nghề và doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài có đưa lao
động đi làm việc ở nước ngoài.
- Hợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu, ở nước ngoài.
- Hợp đồng cá nhân.
3.2. Trình tự tham gia
Thử việc Ký hợp đồng Đăng ký lao động Đăng ký lao động
Đăng ký bảo hiểm Đăng ký tháng lương
SVTH: UÔNG ANH THƯ
GVHD: Th.S VŨ THANH LONG
BÁO CÁO THỰC TẬP
Giải thích:
Nhân viên mới sẽ được thử việc trong 3 tháng, nếu đạt được những yêu cầu mà công ty
đưa ra thì nhân viên đó sẽ được nhận vảo làm và ký Hợp Đồng Lao Động. Sau đó công ty
thực hiện các thủ tục Đăng Ký Lao Động và Thang Bảng Lương và nộp hồ sơ tại Phòng Lao
động -Thương binh và Xã hội quận, huyện (cơ quan tham mưu cho UBND huyện). Khi thủ
tục đăng ký thành công, công ty sẽ đăng ký Bảo Hiểm cho nhân viên tại cơ quan Bảo Hiểm
địa phương.
4. Phương pháp hạch toán
4.1 Tài khoản sử dụng
+ Tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác : Dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải
nộp cho cơ quan quản lý, tổ chức đoàn thể xã hội.
TK 338 có 6 tài khoản cấp 2
3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết.
3383 – BHXH.
3384 – BHYT.
3387 – Doanh thu nhận trước.
3388 – Phải trả, phải nộp khác.
3389 – BHTN.
SVTH: UÔNG ANH THƯ
GVHD: Th.S VŨ THANH LONG
BÁO CÁO THỰC TẬP
TK 334 TK 338 TK622,627,641,642
BHXH trả thay Trích BHXH, BHYT, BHYTN
Lương CNV tính vào chi phí KD
TK 111,112 TK334
Nộp BHXH, BHYT, BHTN BHXH, BHYT trừ vào lương NV
Hoặc chi BHXH, BHTN,BHYT tại DN
Sơ đồ : Hạch toán các khoản trích theo lương
4.1.1. Trích BHXH
Cụ thể như : tổng lương tháng 2/2014 của công ty là 53,356,000 đồng.
Theo quy định Nhà Nước,công ty sẽ trích nộp BHXH với số tiền là:
53,356,000 x 26 % = 13,872,560 đồng
Trong đó người lao động sẽ chịu là: 53,356,000 x 8% = 4,268,480 đồng
Còn lại 18% công ty sẽ tính vào chi phí công ty là: 9,640,800 đồng
Cụ thể với NV Nguyễn Văn Sang phòng kiểm toán được trích BHXH như sau:
- Mức lương tính BHXH = 2,889,000 đồng (LCB)
- Số tiền BHXH = 2,889,000 x 8% = 231,120 đồng
Số tiền mà công ty phải chịu tính vào chi phí kinh doanh kinh doanh sẽ là:
2,889,000 x 18% = 520,020 đồng
4.1.2. Trích BHYT
Theo quy định Nhà Nước, công ty sẽ nộp BHYT với số tiền là:
53,356,000 x 4,5% = 2,401,020 đồng
SVTH: UÔNG ANH THƯ
GVHD: Th.S VŨ THANH LONG
BÁO CÁO THỰC TẬP
Trong đó người lao động sẽ chịu là: 53,356,000 x 1,5% = 800,340 đồng
Còn lại 3% công ty sẽ tính vào chi phí kinh doanh kinh doanh là:
53,356,000 x 3% = 1,600,680 đồng
Cụ thể như :
Với NV Nguyễn Văn Sang phòng kiểm toán được trích BHYT như sau:
- Mức lương tính BHYT = 2,889,000 (LCB)
- Số tiền BHYT = 2,889,000 x 1,5% = 43,335 đồng
Và công ty phải chịu 2% tính vào chi phí kinh doanh kinh doanh là:
2,889,000 x 3% = 86,670 đồng
4.1.3. Trích BHTN
Theo quy định Nhà Nước, công ty sẽ nộp BHTN với số tiền là:
53,356,000 x 2% = 1,067,120 đồng
Trong đó người lao động sẽ chịu là: 53,356,000 x 1% = 533,560 đồng
Còn lại 1% công ty sẽ tính vào chi phí kinh doanh kinh doanh là:
53,356,000 x 1% = 533,560 đồng
Cụ thể như :
Với NV Nguyễn Văn Sang phòng kiểm toán được trích BHTN như sau:
- Mức lương tính BHTN = 2,889,000 (LCB)
- Số tiền BHYT = 2,889,000 x 1% = 28,890 đồng
Và công ty phải chịu % tính vào chi phí kinh doanh kinh doanh là:
2,889,000 x 1% = 28,890 đồng
4.2. Hạch toán tổng hợp
Nghiệp vụ 1:
Nhân viên kế toán phản ánh số tiền BHXH trích theo lương NV tháng 2/2014 vào Sổ
chi tiết TK 338 như sau:
Nợ 334 4,268,480
Có 3383 4,268,480
SVTH: UÔNG ANH THƯ
GVHD: Th.S VŨ THANH LONG