Tiểu luận kiểm toán
GV: ThS. Lê Thị Hồng Hà
DANH SÁCH NHĨM THỰC HIỆN
TT
1
2
3
4
5
6
Nhóm 08
HỌ VÀ TÊN
MSSV
GHI CHÚ
Tiểu luận kiểm toán
GV: ThS. Lê Thị Hồng Hà
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Nhóm 08
Tiểu luận kiểm tốn
GV: ThS. Lê Thị Hồng Hà
MỤC LỤC
Nhóm 08
Tiểu luận kiểm toán
GV: ThS. Lê Thị Hồng Hà
LỜI MỞ ĐẦU
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu sử dụng thơng tin tài chính đáng tin
cậy để ra quyết định đầu tư cũng như quyết định quản lý ngày càng cao. Báo cáo tài
chính là tài liệu tổng hợp chứa đựng những thơng tin tài chính nhưng những thơng tin
này chỉ thực sự hữu ích khi nó được trình bày trung thực và hợp lý. Do đó, cần có một
tổ chức hoạt động chuyên nghiệp và khách quan để kiểm tra tính trung thực, hợp lý
của thơng tin tài chính được cung cấp. Trước tình hình đó, hoạt động kiểm toán độc
lập trở ra đời và từng bước phát triển. Ngày nay, kiểm toán đã trở thành một nghề
nghiệp và phát triển trên quy mơ tồn cầu. Để phát triển và hội nhập với nền kinh tế
thế giới, nhiều cơng ty kiểm tốn Việt Nam đã ra đời và không ngừng phát triển về
quy mô cũng như chất lượng dịch vụ cung cấp.
Trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp, tài sản cố định là khoản mục chiểm tỷ
trọng lớn trong tổng tài sản. Do đó, kiểm tốn viên phải hết sức thận trọng khi kiểm
toán khoản mục này vì chỉ cần một sai sót nhỏ có thể dẫn đến sai lệch trọng yếu trên
Báo cáo tài chính. Nhưng trong q trình sử dụng TSCĐ sẽ có những hao mịn nhất
định mà kế tốn phải theo dõi trích khấu hao. Vì khấu hao có vai trị rất quan trọng
trong tính giá thành sản phẩm và xác định lợi nhuận ột cách chính xác. Đó là cơ sở cho
việc tính tốn tái sản xuất và tái đầu tư. Chính vì vậy em chọn đề tài nghiên cứu là
“Áp dụng thủ tục kiểm tốn trích khấu hao TSCĐ tại cơng ty Cổ phần thương mại
dịch vụ Tùng Khánh”.
Do thời gian thực tập khơng nhiều, kiến thức cịn hạn hẹp nên bài tiểu luận của
nhóm em khơng tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Vì vậy rất mong nhận được sự
thơng cảm và đóng góp của chân thành của cơ. Em xin chân thành cảm ơn!
Nhóm 08
Trang 1
Tiểu luận kiểm toán
GV: ThS. Lê Thị Hồng Hà
CHƯƠNG 1: ÁP DỤNG THỦ TỤC KIỂM TỐN TRÍCH KHẤU
HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
MẠI DỊCH VỤ TÙNG KHÁNH
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1.1. Sơ lược về chi phi phí khấu hao
a. Khái niệm: Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu
hao của tài sản cố định trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó. Trong đó:
Giá trị phải khấu hao là nguyên giá của tài sản cố định ghi trên báo cáo tài
chính trừ giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó.
Thời gian sử dụng hữu ích là thời gian mà tài sản cố định phát huy được tác
dụng cho sản xuất kinh doanh, được tính bằng thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử
dụng tài sản cố định, hoặc số lượng sản phẩm (hoặc các đơn vị tính tương tự) mà
doanh nghiệp dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản đó.
b. Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định
Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều
phải trích khấu hao. Doanh nghiệp khơng được tính và trích khấu hao đối với những
tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh.Những
tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì khơng trích khấu hao.
Doanh nghiệp phải trích khấu hao tài sản cố định thuê tài chính như tài sản cố
định thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành. trường hợp ngay tại thời
điểm khởi đầu thuê tài sản, doanh nghiệp đi th tài sản cố định tài chính cam kết
khơng mua tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính thì doanh nghiệp đi th được
trích khấu hao tài sản cố định thuê tài chính theo thời hạn thuê trognhợp đồng.
Quyền sử dụng đất lâu dài là tài sản cố định vơ hình đặc biệt, doanh nghiệp ghi
nhận tài sản cố định vơ hình theo ngun giá nhưng khơng được trích khấu hao.
Thời điểm tính khấu hao: Việc trích hoặc thơi trích khấu hao tài sản cố định được
thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà tài sản cố định tăng, giảm, hoặc
ngưng tham gia vào hoạt động kinh doanh.
Nhóm 08
Trang 2
Tiểu luận kiểm toán
GV: ThS. Lê Thị Hồng Hà
1.2. Đặc điểm chi phí khấu hao
Đối với chi phí khấu hao, khác với các chi phí thơng thường khác, việc kiểm tốn
có hai đặc điểm riêng như sau:
Trước hết, chi phí khấu hao là một khoản ước tính kế tốn, chứ khơng phải là
chi phí thực tế phát sinh. Bởi vì mức khấu hao phụ thuộc vào ba nhân tố là nguyên giá,
giá trị thanh lý ước tính và thời gian sử dụng hữu ích; trong đó ngun giá là nhân tố
khách quan, còn giá trị thanh lý và thời gian sử dụng hữu ích lại căn cứ theo ước tính
của đơn vị. Vì vậy, việc kiểm tốn chi phí khấu hao mang tính chất kiểm tra một
khoản ước tính kế tốn hơn là một chi phí phát sinh thực tế, nghĩa là không thể dựa
vào chứng từ, tài liệu để tính tốn chính xác được.
Thứ hai, do chi phí khấu hao là một sự phân bổ có hệ thống của nguyên giá
sau khi trừ giá trị thanh lý ước tính nên sự hợp lý của nó cịn phụ thuộc vào phương
pháp khấu hao được sử dụng. Vì vậy, kiểm tốn chi phí khấu hao cịn mang tính chất
của sự kiểm tra về việc áp dụng phương pháp kế toán.
1.3. Kiểm sốt nội bộ đối với chi phí khấu hao
1.3.1. Mục đích của kiểm sốt nội bộ đối với chi phí khấu hao
Mục tiêu chính của kiểm sốt nội bộ là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư vào
tài sản cố định thông qua việc đầu tư đúng mục đích, khơng lãng phí, cũng như quản lý
và sử dụng có hiệu quả tài sản cố định. Ngồi ra, kiểm sốt nội bộ cịn phải giúp hạch
tốn đúng đắn các chi phí cấu thành nguyên giá tài sản cố định, chi phí sửa chữa, chi
phí khấu hao. Do các chi phí này đều quan trọng nên nếu sai sót có thể dẫn đến sai
lệch trọng yếu trên báo cáo tài chính.
Chẳng hạn, nếu khơng phân loại đúng khoản chi nào làm tăng nguyên giá tài sản
cố định hoặc khoản chi nào phải tính vào chi phí của niên độ sẽ làm khoản mục tài sản
cố định và chi phí của niên độ bị sai lệch. Hoặc nếu không quy định chặt chẽ về việc
mua sắm, thanh lý, bảo dưỡng tài sản cố định thì chí phí phát sinh có thể sẽ lớn hơn
nhiều so với chi phí thực tế, dẫn đến lỗ sẽ tăng và thiệt hại có thể khơng kém tổn thất
do bị gian lận về tiền.
1.3.2. Các rủi ro liên quan đến chi phí khấu hao
Ghi nhận tăng tài sản cố định đối với những tài sản không thỏa mãn điều kiện ghi
Nhóm 08
Trang 3
Tiểu luận kiểm toán
GV: ThS. Lê Thị Hồng Hà
nhận, hoặc đối với những tài sản chưa sẵn sàng đưa vào sử dụng. Chưa ghi nhận giảm
đối với các tài sản cố định đã thanh lý, nhượng bán, tài sản bị lỗi thời, bị hư hỏng hoặc
những tài sản khơng cịn sử dụng trong hoạt động kinh doanh.
Các nghiệp vụ ghi tăng, giảm tài sản cố định không liên quan đến tài sản cố định.
Các chi phí sửa chữa tài sản cố định khơng đủ điều kiện vốn hố phải ghi nhận là chi
phí sản xuất kinh doanh trong kỳ thì kế toán lại ghi tăng tài sản cố định, làm tăng
khoản mục tài sản cố định trên bảng cân đối kế toán và ngược lại.
Đối với những doanh nghiệp lớn, có tài sản cố định đem đi cầm cố, thế chấp thì
rủi ro về quyền sở hữu của doanh nghiệp đối với tài sản cố định đó là rất cao.
Doanh nghiệp khơng sử dụng dự tốn, thiết kế theo qui định và hướng dẫn của nhà
nước nhằm mục đích tăng chi phí.
Kế tốn ghi nhận sai ngun giá tài sản cố định, tập hợp không đầy đủ tất cả
những chi phí liên quan đến việc mua sắm và đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử
dụng. Chẳng hạn, chi phí lắp đặt, chạy thử khơng ghi tăng ngun giá mà ghi vào chi
phí sản xuất kinh doanh trong kỳ; hoặc ghi nhận giá trị tài sản lớn hơn thực tế trong
trường hợp đem tài sản đi góp vốn.
Các nghiệp vụ giảm tài sản cố định ghi nhận sai giá trị tài sản cố định xố sổ, tính
tốn sai lãi, lỗ do nhượng bán, thanh lý tài sản cố định.
Chi phí khấu hao ghi nhận khơng chính xác, phương pháp khấu hao sử dụng
không nhất quán giữa các kỳ.
Các nghiệp vụ tăng, giảm tài sản cố định và chi phí khấu hao ghi nhận sai kỳ thực
tế phát sinh.
Số liệu trên sổ chi tiết tài sản cố định không khớp với số tổng cộng trên sổ cái;Số
liệu trên thẻ tài sản cố định không khớp với số liệu trên sổ chi tiết tài sản cố định;
Thông tin trên thẻ tài sản tài sản cố định không khớp với các chứng từ có liên quan.
1.4. Các thủ tục kiểm sốt
Để quản lý tốt tài sản cố định, mỗi đơn vị đều phải xây dựng các quy định, các
nguyên tắc và các thủ tục kiểm soát đối với tài sản cố định và chi phí khấu hao nhằm
nâng cao hiệu suất sử dụng vốn, khơng lãng phí và quản lý sử dụng hiệu quả tài sảncố
định. Doanh nghiệp thường áp dụng các thủ tục kiểm sốt sau:
Nhóm 08
Trang 4
Tiểu luận kiểm toán
GV: ThS. Lê Thị Hồng Hà
1.4.1. Áp dụng nguyên tắc phân chia trách nhiệm
Đơn vị phải tách biệt trách nhiệm giữa các chức năng bảo quản, ghi sổ, phê chuẩn
và thực hiện việc mua, thanh lý và nhượng bán tài sản cố định. Theo đó người quản lý
tài sản khơng được đồng thời là người kế tốn tài sản cố định.
Doanh nghiệp phải quy định rõ thẩm quyền của từng cấp quản lý đối với việc phê
chuẩn các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tài sản cố định như mua mới, điều chuyển,
thanh lý, nhượng bán tài sản cố định.
Tách biệt quyền phê chuẩn với việc bảo quản tài sản cố định. Tránh tình trạng
người bảo quản sử dụng tài sản cố định cũng chính là người quyết định việc mua bán,
thuyên chuyển tài sản dễ dẫn tới rủi ro thất thoát tài sản.
1.4.2. Kế hoạch và dự tốn tài sản cố định
Các cơng ty lớn hàng năm thường thiết lập kế hoạch và dự toán ngân sách cho tài
sản cố định. Kế hoạch bao gồm việc mua sắm, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và
nguồn vốn tài trợ cho kế hoạch này. Hàng năm doanh nghiệp dựa vào nhu cầu sản
xuất, khả năng hiện tại của tài sản cố định và khả năng huy động các nguồn tài trợ mà
lập kế hoạch và dự tốn tài sản cố định.
Chính nhờ lập kế hoạch và dự toán, doanh nghiệp sẽ phải rà soát lại tồn bộ tình
trạng tài sản cố định hiện có và mức độ sử dụng chúng, đối chiếu với kế hoạch sản
xuất của năm kế hoạch. Quá trình cân đối giữa các phương án khác nhau (mua sắm, tự
xây dựng, sửa chữa, ...) với nguồn tài trợ cũng chính là quá trình đơn vị tự rà sốt lại
các nguồn lực và xem xét chi tiết để đánh giá lại các phương án.
1.4.3. Hệ thống sổ chi tiết tài sản cố định
Đơn vị cần mở sổ chi tiết cho từng loại tài sản cố định, bao gồm sổ chi tiết, thẻ
chi tiết, hồ sơ chi tiết (biên bản giao nhận tài sản cố định, hợp đồng, hoá đơn mua tài
sản cố định và các chứng từ khác có liên quan). Tài sản cố định cần phải được phân
loại, thống kê, đánh số và có thẻ riêng, cần theo dõi chi tiết đối với từng đối tượng tài
sản cố định và phản ánh trong sổ chi tiết tài sản cố định.
Một hệ thống sổ chi tiết đầy đủ sẽ giúp phân tích và quản lý dễ dàng các tài sản
cố định tăng hay giảm trong năm. Từ đó có thể phát hiện kịp thời những mất mát hay
thiếu hụt tài sản, giúp đơn vị sử dụng tài sản cố định hữu hiệu và hiệu quả. Ngồi ra,
Nhóm 08
Trang 5
Tiểu luận kiểm toán
GV: ThS. Lê Thị Hồng Hà
nhờ hệ thống sổ chi tiết có thể so sánh giữa chi phí thực tế phát sinh của từng loại tài
sản cố định với kế hoạch, hay dự toán đã được duyệt để phát hiện các trường hợp chi
phí vượt dự tốn hay kế hoạch.
1.4.4. Các qui định về tính khấu hao
Thời gian tính khấu hao đối với từng loại tài sản cố định phải được ban giám đốc
phê duyệt trước khi đăng ký để áp dụng.
1.5. Mục tiêu kiểm toán chi phí khấu hao
Đối với chi phí khấu hao, mục tiêu kiểm toán chủ yếu là xem xet sự đúng đắn
trong việc xác định mức khấu hao và phân bổ cho các đối tượng có liên quan. Điều
này phụ thuộc vào phương pháp khấu hao, cũng như các dữ liệu làm cơ sở cho việc
tính tốn và tiêu thức phân bổ chi phí khấu hao.
Đối với giá trị hao mịn lũy kế, mục tiêu kiểm toán là xem xét việc ghi nhận đầy
đủ và đúng đắn giá trị hao mòn lũy kế tăng lên do khấu hao, giá trị hao mòn lũy kế
giảm đi do thanh lý, nhượng bán tài sản cố định cũng như việc phản ánh chính xác vào
từng đối tượng tài sản cố định cụ thể.
1.6. Chương trình kiểm tốn chi phí khấu hao
2.6.1. Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Kiểm toán viên phải tìm hiểu hệ thống kiểm sốt nội bộ để đánh giá điểm mạnh,
điểm yếu của kiểm sốt nội bộ nói chung, cũng như từng bộ phận, tùng khoản mục.
Trên cơ sở hiểu biết về kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên hình dung về khối lượng và
độ phức tạp của công việc, đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm sốt. Từ đó, kiểm tốn viên
sẽ xác định phương hướng và phạm vi kiểm tra, thiết kế các thủ tục kiểm toán, dự kiến
về thời gian và lực lượng nhân sự cần thíết trong kế hoạch và chương trình kiểm toán.
Kiểm toán viên tiến hành nghiên cứu hệ thống kiểm sốt nội bộ của khách hàng
thơng qua các bước sau:
1. Tìm hiểu hệ thống kiểm sốt nội bộ
Khi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan đến tài sản cố định và chi phí
khấu hao thì kiểm tốn viên cần chú ý đến các nội dung sau:
Nhóm 08
Trang 6
Tiểu luận kiểm toán
GV: ThS. Lê Thị Hồng Hà
Người chuẩn y việc mua sắm, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định có khác với
nguời ghi sổ hay khơng, khi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định có thành lập hội
đồng thanh lý bao gồm các thành viên theo quy định hay khơng
Doanh nghiệp có thiết lập kế hoạch và dự toán ngân sách cho việc mua sắm tài
sản cố định trong năm hay không, các chênh lệch giữa giá dự tốn và giá thực tế có
được xét duyệt và phê chuẩn hay khơng.
Doanh nghiệp có thường xun đối chiếu giữa sổ chi tiết với sổ cái hay không, có
kiểm kê định kỳ tài sản cố định và đối chiếu với sổ kế tốn hay khơng.
Có chính sách phân biệt giữa các khoản chi sẽ ghi tăng nguyên giá tài sản cố định
hay tính vào chi phí của niên độ hay khơng.
Có lập báo cáo định kỳ về tài sản cố định khơng được sử dụng cũng như có thực
hiện trích khấu hao đúng như đã đăng ký hay khơng.
2. Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm sốt
Đánh giá rủi ro kiểm soát là đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
trong việc ngăn chặn và phát hiện các sai sót trọng yếu. Theo VSA 400.28 quy định “
Dựa trên sự hiểu biết hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm tốn viên và
cơng ty kiểm tốn phải đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát đối với cơ sở dẫn liệu cho
từng số dư tài khoản hoặc các loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.”
Kiểm tốn viên chỉ có thể đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát đối với một cơ sở dẫn
liệu nào đó là thấp hơn mức tối đa khi cho rằng các thủ tục kiểm sốt có liên quan
được thiết kế và thực hiện hữu hiệu. Đây là cơ sở giúp kiểm toán viên giới hạn phạm
vi của các thử nghiệm cơ bản phải tiến hành đối với các khoản mục có liên quan.
Ngược lại, nếu mức rủi ro kiểm soát được đánh giá là tối đa và xét thấy khơng có khả
năng giảm được trong thực tế, kiểm tốn viên khơng thực hiện các thử nghiệm kiểm
soát, mà chỉ thực hiện các thử nghiệm cơ bản ở mức độ phù hợp.
3 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm kiểm soát là loại thử nghiệm dùng để thu thập bằng chứng kiểm toán
về sự hữu hiệu trong thiết kế và vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ. Những thử
nghiệm kiểm soát được sử dụng để kiểm tra sự hữu hiệu của hệ thống kiểm sốt nội bộ
gồm:
Nhóm 08
Trang 7
Tiểu luận kiểm toán
GV: ThS. Lê Thị Hồng Hà
- Phỏng vấn
- Kiểm tra tài liệu
- Quan sát việc áp dụng các thủ tục kiểm soát
- Thực hiện lại các thủ tục kiểm soát
Đối với tài sản cố định và chi phí khấu hao, kiểm tốn viên có thể thực hiện các
thủ tục kiểm soát sau:
Kiểm tra các bảng đối chiếu giữa sổ chi tiết và sổ cái về tài sản cố định để
xem cơng việc đối chiếu có đuợc một nhân viên có trách nhiệm thực hiện một cách
đều đặn hay không.
Quan sát tài sản cố định tại đơn vị và xem xét sự tách biệt giữa chức năng
quản lý và ghi sổ với bộ phận bảo quản tài sản.
Kiểm tra chứng từ, sự luân chuyển chứng từ để xem xét sự tồn tại của
phiếu đề nghị mua tài sản cố định, hợp đồng mua, biên bản bàn giao tà sản cố định và
thẻ tài sản cố định.
Kết hợp giữa việc kiểm tra vật chất (kiểm kê tài sản) với việc kiểm tra
chứng từ, hồ sơ pháp lý về quyền sở hữu của tài sản để xem những tài sản cố định
thuộc sở hữu của đơn vị có được ghi chép vào khoản mục tài sản cố định hay không.
Đối với tài sản cố định mua trong kỳ, cần xem xét việc thực hiện đầy đủ
các thủ tục xin duyệt mua, phỏng vấn các nhà lãnh đạo về việc phê chuẩn giá trị tài sản
cố định được mua trong kỳ.
Chọn mẫu một số tài sản, kiểm tra xem cách xác định nguyên giá, thời gian
sử dụng và phương pháp tính khấu hao mà đơn vị áp dụng có phù hợp và nhất qn
khơng.
4. Đánh giá lại rủi ro kiểm sốt và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản
Sau khi đã thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên sẽ đánh giá lại rủi
ro kiểm soát cho từng cơ sở dẫn liệu liên quan đến tài sản cố định và chi phí khấu hao.
Khi đánh giá, kiểm toan viên nên nhận diện những điểm yếu của kiểm soát nội bộ để
mở rộng các thử nghiệm cơ bản và những điểm mạnh cho phép giảm thiểu các thử
nghiệm cơ bản.
Nhóm 08
Trang 8
Tiểu luận kiểm toán
GV: ThS. Lê Thị Hồng Hà
Để đưa ra kết luận về sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên thường sử
dụng bảng hướng dẫn về tỷ lệ sai phạm có thể bỏ qua trong việc thực hiện thủ tục kiểm
soát. Nếu kết quả của thử nghiệm cho phép kiểm toán viên kết luận tỷ lệ sai phạm thấp
hơn hoặc bằng với mức có thể bỏ qua thì thủ tục kiểm sốt được xem xét là hữu hiệu.
Ngược lại, nếu tỷ lệ sai phạm cao hơn mức có thể bỏ qua thì thủ tục kiểm sốt là
khơng hữu hiệu.
1.6.2. Các thử nghiệm cơ bản kiểm tốn chi phí khấu hao
1.6.2.1. Thủ tục phân tích
Kiểm tốn viên thường tính tỷ lệ khấu hao bình qn bằng tỷ số giữa chi phí khấu
hao với tổng nguyên giá tài sản cố định. Một sự thay đổi đột ngột trong tỷ số này giúp
kiểm toán viên lưu ý đến những thay đổi trong chính sách khấu hao của đơn vị, trong
cơ cấu tài sản cố định hoặc khả năng có sai sót trong việc tính tốn khấu hao. Tỷ lệ
này cần tính cho từng loại tài sản cố định vì sẽ giúp giảm được ảnh hưởng của cơ cấu
tài sản cố định.
Ngồi ra, kiểm tốn viên cịn so sánh chi phí khấu hao kỳ này với kỳ trước, chi
phí khấu hao với giá thành sản phẩm nhập kho … Những biến động bất thường cần
phải được tìm hiểu và giải thích nguyên nhân.
1.6.2.2. Thử nghiệm chi tiết
a. Thu thập hay tự lập một bảng phân tích tổng quát về khấu hao và giá trị hao mịn
lũy kế
Bảng phân tích này cần ghi rõ về giá trị hao mòn lũy kế đầu kỳ, số khấu hao trích
trong năm, giá trị hao mòn lũy kế giảm do thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và số
dư cuối kỳ. Trên cơ sở đó, kiểm tốn viên sẽ:
- So sánh số dư đầu kỳ với số liệu kiểm toán năm trước.
- So sánh tổng số khấu hao tăng, giảm ở sổ chi tiết với tổng số ghi trên sổ cái.
- So sánh tổng số dư cuối kỳ trên các số chi tiết với số dư cuối kỳ trên sổ cái.
b. Xem xét lại các chính sách khấu hao của đơn vị
Kiểm tốn viên cần lưu ý xem xét những vấn đề sau:
- Phương pháp khấu hao có phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế tốn hiện hành
hay khơng.
Nhóm 08
Trang 9
Tiểu luận kiểm toán
GV: ThS. Lê Thị Hồng Hà
- Phương pháp khấu hao mà doanh nghiệp sử dụng có phù hợp với lợi ích kinh tế
mà tài sản cố định mang lại hay khơng.
- Thời gian sử dụng hữu ích có được ước tính phù hợp khơng.
- Sự cần thiết thay đổi chính sách khấu hao.
c. Kiểm tra mức khấu hao
So sánh tỷ lệ khấu hao của năm hiện hành so với năm trước, và điều tra các
khoản chênh lệch (nếu có).
Tính tốn lại mức khấu hao cho một số tài sản cố định và lần theo số liệu của
nó trên sổ cái. Chú ý phát hiện những trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết
nhưng vẫn cịn tiếp tục tính khấu hao.
So sánh số phát sinh có của tài khoản hao mịn tài sản cố định với chi phí khấu
hao ghi trên các tài khoản chi phí.
d. Kiểm tra các khoản ghi giảm giá trị hao mòn lũy kế do thanh lý hay nhượng bán tài
sản cố định
Đối chiếu các khoản ghi giảm này với hồ sơ kiểm tốn phân tích các tài sản
thanh lý, nhượng bán trong năm.
Kiểm tra tính chính xác của việc tính tốn và ghi chép giá trị hao mòn lũy kế
cho đến ngày thanh lý, nhượng bán.
II. ÁP DỤNG THỦ TỤC KIỂM TỐN CHI PHÍ KHẤU HAO TẠI CƠNG TY
KIỂM TỐN TÙNG KHÁNH
2.1. Giới thiệu chung về qui trình kiểm tốn tại Cơng ty kiểm tốn Tùng Khánh
Như chúng ta đã biết, quy trình kiểm tốn một báo cáo tài chính bao gồm ba giai
đoạn chính: giai đoạn chuẩn bị kiểm toán (bao gồm giai đoạn tiền kế hoạch và giai
đọan lập kế hoạch), giai đoạn thực hiện kiểm tốn và giai đoạn hồn thành kiểm tốn.
Trong đó giai đoạn thực hiện kiểm tốn là giai đoạn kiểm toán viên sẽ tiến hành kiểm
tra trên tất cả các chỉ tiêu của báo cáo tài chính, trong đó có khoản mục tài sản cố định
và chi phí khấu hao.
Trong chương này, trình bày khái quát những nội dung chính trong cả ba giai
đoạn kiểm tốn báo cáo tài chính tại Cơng ty kiểm tốn Tùng Khánh. Sau đó đi vào
Nhóm 08
Trang 10
Tiểu luận kiểm toán
GV: ThS. Lê Thị Hồng Hà
xem xét kỹ giai đọan thực hiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phi phí
khấu hao của các kiểm tốn viên tại Cơng ty kiểm tốn Tùng Khánh.
2.1.1. Giai đoạn tiền kế hoạch
Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh rất cao trong việc tìm kiếm khách
hàng, nhưng việc tiếp nhận khách hàng cũng được Tùng Khánh kiểm sốt rất chặt chẽ
do tính chất đặc biệt của nghề kiểm toán là rất dễ gặp rủi ro. Vì thế khi được mời kiểm
tốn, cơng ty phải phân cơng cho những kiểm tốn viên nhiều kinh nghiệm để thẩm
định về khả năng đảm nhận công việc, cũng như dự kiến về thời gian và mức phí kiểm
tốn. Việc tiếp nhận và khảo sát khách hàng được công ty thực hiện khác nhau đối với
khách hàng cũ và khách hàng mới.
Đối với khách hàng cũ : Đã từng thực hiện kiểm tốn trong những năm trước,
cơng ty hiểu rõ hệ thống kiểm soát nội bộ cũng như nắm được những thơng tin của
khách hàng. Do đó, Cơng ty khơng tiến hành khảo sát đơn vị như đối với khách hàng
mới mà phân cơng nhóm kiểm tốn viên đã thưc hiện kiểm toán năm trước tiếp tục
theo dõi, cập nhật những thông tin mới nhất về khách để xem xét có nên tiếp tục kiểm
tốn hay khơng.
Nếu trong năm nay khách hàng có biểu hiện nhiều nhân tố làm cho rủi ro khi
chấp nhận hợp đồng này tăng cao, khi đó trưởng nhóm kiểm tốn sẽ đề xuất ý kiến lên
Ban giám đốc đề nghị khơng tiếp tục kiểm tốn cho khách hàng này. Ngoài ra, nếu
trong năm trước đã từng xảy ra những mâu thuẫn giữa khách hàng và kiểm toán viên
về phạm vi kiểm toán, về việc thực hiện các thủ tục kiểm tốn thì kiểm tốn viên cũng
Đối với khách hàng mới : Khi tiếp nhận thư mời kiểm tốn của khách hàng mới,
cơng ty sẽ cử đại diện, thường là kiểm tốn viên chính nhiều năm kinh nghiệm đến
tiếp xúc trực tiếp khách hàng, trao đổi các yêu cầu cụ thể của khách hàng một cách
thận trọng. Đồng thời tìm hỉểu các thơng tin của khách hàng về các khía cạnh như loại
hình doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh, tình trạng tài chính, lý do mời kiểm tốn. Bên
cạnh đó, kiểm tốn viên cần phải tăng lượng thông tin cần thu thập khi khách hàng
mới là cơng ty có báo cáo tài chính sẽ được sử dụng rộng rãi, chẳng hạn như khách
hàng là các công ty cổ phần có niêm yết trên thị trường chứng khốn, những cơng ty
có nhiều cơng nợ. Ngồi ra, thơng tin từ báo chí, sách báo chuyên ngành, từ các ngân
Nhóm 08
Trang 11
Tiểu luận kiểm toán
GV: ThS. Lê Thị Hồng Hà
hàng dữ liệu cũng được kiểm tốn viên sử dụng.Từ thơng tin thu thập được, kiểm toán
viên xác định một số vấn đề chính phức tạp cần lưu ý tại khách hàng.
Sau khi tiến hành khảo sát của khách hàng, kiểm toán viên sẽ trình bày các vấn
đề đã tìm hiểu trên báo cáo khảo sát khách hàng và báo cáo cho Giám đốc tình hình cụ
thể của khách hàng qua cuộc khảo sát để Giám đốc quyết định có tiếp nhận đề nghị
kiểm tốn của khách hàng hay khơng.
Sau khi Giám đốc quyết định có thể tiếp nhận đề nghị kiểm tốn của khách hàng,
cơng ty sẽ tiến hành thỏa thuận với khách hàng về phạm vi kiểm toán, những tài liệu
kế toán khách hàng cần cung cấp. Tiếp theo trên cơ sở phạm vi kiểm toán mà khách
hàng yêu cầu cùng với báo cáo khảo sát khách hàng, công ty sẽ xác định mức phí kiểm
tốn và soạn thảo thư báo giá gởi đến khách hàng. Khi nhận được thư chấp nhận phí
kiểm tốn của khách hàng, cơng ty sẽ cùng khách hàng tiến hành lập hợp đồng theo
mẫu thống nhất của công ty. Công ty chủ trương rõ ràng trong việc ràng buộc trách
nhiệm giữa hai bên nên hợp đồng kiểm toán phải bao gồm đầy đủ các điều khoản quy
định rõ quyền và nghĩa vụ của mỗi bên nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của các đối
tượng có liên quan. Sau khi đã thống nhất với các điều khoản ghi trên hợp đồng, hai
bên sẽ tiến hành ký hợp đồng kiểm tốn.
Sau đó cơng ty sẽ tiến hành phân cơng nhóm kiểm tốn viên phụ trách. Nhóm
bao gồm một nhóm trưởng là kiểm tốn viên đã tiếp xúc tìm hiểu khách hàng, đối với
khách hàng cũ sẽ là kiểm toán viên đã thực hiện kiểm toán năm trước vì đã nắm được
những đặc trưng về hoạt động kinh doanh của khách hàng và một số trợ lý kiểm tốn
tùy theo quy mơ và tính phức tạp của hợp đồng. Nhóm trưởng sẽ phân cơng cơng việc
cho từng thành viên trong nhóm kiểm tốn của mình tùy theo năng lực cũng như kinh
nghiệm của từng thành viên.
2.1.2. Giai đoạn lập kế hoạch
Nhóm trưởng sẽ lập kế hoạch kiểm tốn. Trước khi lập kế hoạch kiểm tốn,
trưởng nhóm kiểm toán sẽ yêu cầu khách hàng cung cấp Báo cáo tài chính trong kỳ
kiểm tốn như Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo
lưu chuyển tiền tệ làm cơ sở cần thiết cho việc lập kế hoạch kiểm tốn. Trưởng nhóm
kiểm tốn phải lập bảng tóm tắt kế hoạch kiểm tốn, trong đó nêu lên các vấn đề quan
trọng về kế toán của khách hàng, từ đó xác định chiến lược kiểm tốn thích hợp và
Nhóm 08
Trang 12
Tiểu luận kiểm toán
GV: ThS. Lê Thị Hồng Hà
hiệu quả. Để lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên sẽ phải tìm hiểu những thơng tin
cụ thể về khách hàng và lưu vào hồ sơ kiểm toán, trên cơ sở đó xác định mức trọng
yếu và đánh giá rủi ro kiểm tốn.
a.Tìm hiểu thơng tin về tình hình kinh doanh của khách hàng
Dựa trên các thông tin thu thập được về khách hàng thông qua cuộc khảo sát ban
đầu, trong giai đoạn này, kiểm tốn viên tiến hành tìm hiểu và thu thập các thơng tin
chi tiết hơn về tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng để có được sự hiểu biết
đầy đủ phục vụ cho quá trình kiểm tốn sau này.Kiểm tốn viên tiến hành tìm hiểu
bằng các phương pháp phỏng vấn, quan sát và thu thập tài liệu. Các tài liệu thu thập
được sẽ giúp kiểm toán viên đưa ra những thủ tục kiểm toán cần thiết, đánh giá về sự
đầy đủ và thích hợp của những tài liệu, bằng chứng kiểm toán mà khách hàng cung
cấp, là căn cứ để đánh giá rủi ro tiềm tàng và được lưu vào hồ sơ kiểm toán.
Kiểm toán viên cần thu thập tất cả thơng tin có thể ảnh hưởng đến hoạt đông kinh
doanh cũng như báo cáo tài chính của đơn vị, bao gồm:
Các tài liệu pháp lý của khách hàng
Sơ đồ tổ chức bộ máy
Các tài liệu quan trọng về thuế
Chi tiết của một số số dư hoặc số phát sinh quan trọng
Các biên bản họp Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc...
Các hợp đồng hoặc cam kết quan trọng như hợp đồng mua bán hàng, sử
dụng bản quyền, …
Bên cạnh đó, kiểm tốn viên cũng cần có những hiểu biết chung về thực trạng
nền kinh tế, mức độ lạm phát, các chính sách của Chính phủ, hiểu biết về tình hình thị
trường và cạnh tranh của khách hàng. Các thơng tin này cùng với các tài liệu thu thập
được sẽ giúp kiểm tốn viên có cái nhìn tồn diện hơn cũng như có thể đánh giá được
các chỉ tiêu quan trọng trong báo tài chính của khách hàng, nhận diện được các loại
nghiệp vụ quan trọng, xác định trọng tâm cần kiểm tra, các xu hướng sắp tới trong
hoạt động kinh doanh của khách hàng.
Từ các thông tin thu thập được trong giai đoạn này kết hợp với các bước phân
tích sơ bộ báo cáo tài chính và việc xem xét nơi dung chi tiết của các tài khoản hoặc
Nhóm 08
Trang 13
Tiểu luận kiểm toán
GV: ThS. Lê Thị Hồng Hà
nghiệp vụ quan trọng, kiểm toán viên đưa ra xét đoán của mình về khả năng báo cáo
tài chính có sai lệch trọng yếu và xu hướng xảy ra sai phạm, khả năng tồn tại các hành
vi gian lận của Ban giám đốc cũng như đánh giá về mức độ phức tạp của cơng việc kế
tốn tại đơn vị. Tất cả những thơng tin tìm hiểu trong giai đoạn này được ghi chép lại
và lưu vào hồ sơ kiểm toán để chứng minh cho sự hiểu biết của kiểm toán viên về hoạt
động kinh doanh của khách hàng, cũng như để tham khảo khi tiến hành các cuộc kiểm
toán trong những năm tiếp theo.
b. Tìm hiểu về hệ thống kiểm sốt nội bộ của khách hàng
Hệ thống kiểm soát nội bộ là công cụ rất quan trọng trong việc quản lý doanh
nghiệp, có ảnh hưởng lớn đến cơng tác kế tốn của đơn vị. Do đó, việc nghiên cứu hệ
thống kiểm sốt nội bộ về những điểm mạnh, điểm yếu của từng bộ phận, từng nghiệp
vụ giúp kiểm toán viên xác định được những rủi ro kiểm soát tồn tại trong hệ thống
kiểm sốt nội bộ, từ đó hình dung được phương hướng, phạm vi kiểm tốn, khối lượng
cơng việc thực hiện.
Phương pháp kiểm tốn viên sử dụng để tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ là
quan sát, phỏng vấn, kiểm tra tài liệu và thưc hiện lại. Các nội dung kiểm tốn viên
tiến hành tìm hiểu về hệ thống kiểm sốt nội bộ của khách hàng bao gồm:
Mơi trường kiểm sốt
Hệ thống kế tốn
Rủi ro kiểm sốt
Kiểm tốn viên tíến hành tìm hiểu và lưu tài liệu đối với các thủ tục kiểm soát
quan trọng được khách hàng áp dụng để ngăn chặn các sai sót, gian lận liên quan đến
các cơ sở dẫn liệu của những số dư hoặc nghiệp vụ mà kiểm toán viên đánh giá là
quan trọng, có số lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều hoặc khó kiểm tra chi tiết.. Sau đó,
kiểm tốn viên xem xét tính thích hợp và hữu hiệu của các thủ tục kiểm soát mà kiểm
toán viên dự định sẽ dựa vào đó để giảm các thử nghiệm cơ bản. Cuối cùng, kiểm tốn
viên sẽ ước tính chi phí và hiệu quả của việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và so
sánh với việc thực hiện ngay các thử nghiêm cơ bản.
c. Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm tốn
Nhóm 08
Trang 14
Tiểu luận kiểm toán
GV: ThS. Lê Thị Hồng Hà
Khi kiểm tốn Báo cáo tài chính, mục tiêu của kiểm tốn viên là xem xét Báo cáo
tài chính có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, có tuân thủ
pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay
không. Việc xác định mức trọng yếu được xem là cơng việc mang tính xét đốn nghề
nghiệp của kiểm toán viên. Ở mức độ tổng thể báo cáo tài chính, kiểm tốn viên phải
ước lượng tồn bộ sai sót có thể chấp nhận được, mức trọng yếu thường được tính
bằng tỷ lệ phần trăm trên tài sản, doanh thu hoặc lợi nhuận. Ở mức độ từng khoản
mục, kiểm toán viên sẽ phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục.
Trình tự xác định mức trọng yếu: đầu tiên, kiểm tốn viên ước tính ban đầu về
mức trọng yếu của báo cáo tài chính (mức trọng yếu ban đầu). Sau đó, xác định mức
trọng yếu của từng khoản mục (cịn gọi là sai sót tối đa có thể chấp nhận được) và ước
tính mức sai lệch cho từng khoản mục. Cuối cùng là ước tính mức sai lệch tổng hợp
trên báo cáo tài chính. Số ước tính trọng yếu ban đầu được phân bổ cho từng bộ phận,
từng khoản mục trên báo cáo tài chính, hình thành mức trọng yếu của từng bộ phận,
từng khoản mục.
Đồng thời, kiểm toán viên cũng phải đánh giá rủi ro kiểm toán ở cả hai mức độ là
tổng thể báo cáo tài chính và từng khoản mục. Ở mức độ toàn bộ báo cáo tài chính,
việc đánh giá rủi ro kiểm tốn được tiến hành dựa trên những thông tin thu thập được
về đặc điểm và tình hình hoạt động kinh doanh, kinh nghiệm kiểm toán, sự xuất hiện
của những nhân tố làm gia tăng khả năng gian lận và sai sót cũng như các hành vi
không tuân thủ pháp luật và các quy định. Ở mức độ khoản mục, việc đánh giá rủi ro
sẽ chịu ảnh hưởng của rủi ro đã được đánh giá đối với tồn bộ báo cáo tài chính.
Trong q trình kiểm tốn, kiểm tốn viên ln phải đồng thời xem xét tính trọng
yếu và rủi ro kiểm tốn để xác định nội dung, thời gian và phạm vi của các thử nghiệm
cơ bản, sao cho cuối cùng rủi ro báo cáo tài chính cịn có những sai lệch trọng yếu sẽ
được giảm xuống ở mức chấp nhận được. Đây là một q trình mang nặng tính chủ
quan và địi hỏi nhiều sự xét đốn nghề nghiệp. Do đó, việc xác định mức trọng yếu và
đanh giá rủi ro kiểm tốn do nhóm trưởng là kiểm tốn viên lâu năm thực hiện dựa
trên kinh nghiệm của mình.
d. Xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm tốn
Nhóm 08
Trang 15
Tiểu luận kiểm toán
GV: ThS. Lê Thị Hồng Hà
Bao gồm phương pháp áp dụng các kỹ thuật kiểm toán đối với những khoản mục
chủ yếu của báo cáo tài chính (được xây dựng dựa trên mức trọng yếu và rủi ro kiểm
toán đã được xác định và đánh giá), nội dung và thời gian kiểm toán sơ bộ, nội dung
và thời gian kiểm tốn cuối năm, ảnh hưởng của cơng nghệ thông tin đối với thủ tục và
thời gian kiểm tốn. Nội dung này có thể được trình bày dưới dạng một bảng thảo vắn
tắt về các thủ tục kiểm toán chủ yếu hoặc một bảng kế hoạch sơ bộ cho kiểm toán các
khoản mục. Các nội dung này là cơ sở cho việc thiết kế những thủ tục kiểm tốn chi
tiết trong chương trình kiểm tốn sau này.
e. Phối hợp, chỉ đạo, giám sát và kiểm tra
Bao gồm việc dự kiến nguồn nhân lực và trách nhiệm của trưởng nhóm, người
phụ trách cuộc kiểm tốn, sự tham gia của các kiểm toán viên khác và của những
chuyên gia, kế hoạch thời gian và sự phân công nhân sự.
f. Lập chương trình kiểm tốn chi tiết
Hoạch định chi tiết về những cơng việc cần thưc hiện và thời gian hồn thành với
trọng tâm là các thủ tục kiểm toán cụ thể cần thực hiện đối với từng khoản mục hay
từng bộ phận được kiểm tốn. Cơng ty có xây dựng chương trình kiểm tốn mẫu cho
các khoản mục trên báo cáo tài chính. Dựa vào chương trình này, kiểm tốn viên sẽ áp
dụng linh hoạt cho từng cuộc kiểm toán cụ thể. Tùy thuộc vào đặc điểm của mỗi doanh
nghiệp được kiểm toán, sự xét đoán cũng như kinh nghiệm nghề nghiệp của kiểm tốn
viên, trong q trình kiểm tốn có thể bỏ bớt những thủ tục khơng cần thiết và bổ sung
thêm những thủ tục ngồi chương trình nếu cần. Chương trình kiểm tốn chi tiết được
ký hiệu bởi các chữ cái (ví dụ kiểm tốn tiền ký hiệu là A, Tài sản cố định ký hiệu là
L, …) và được lưu trong hồ sơ kiểm toán.
2.1.3. Giai đoạn thực hiện kiểm tốn
Đến thời hạn kiểm tốn, nhóm kiểm tốn phụ trách khách hàng nào thì thực hiện
kiểm tốn tại đơn vị đó theo đội ngũ đã phân cơng trong giai đoạn lập kế hoạch. Khi
tiếp xúc khách hàng, nhóm trưởng sẽ phân cơng cho các kiểm tốn viên và trợ lý kiểm
toán, mỗi người sẽ kiểm một hay một số khoản mục tùy theo năng lực và kinh nghiệm
của từng người. Nhóm trưởng trực tiếp thực hiện cơng việc kiểm toán tại đơn vị, đồng
thời giám sát các thành viên khác làm việc theo sự phân công trước đó.
Nhóm 08
Trang 16
Tiểu luận kiểm toán
GV: ThS. Lê Thị Hồng Hà
Trong quá trình làm việc, những vấn đề chưa rõ cần phải hỏi những bộ phận có
trách nhiệm của khách hàng để họ giải trình và lưu những ý kiến giải trình của khách
hàng vào hồ sơ kiểm toán. Đây là khâu quan trọng trong q trình kiểm tốn, các kiểm
tốn viên sẽ thực hiện các thủ tục kiểm toán, thu thập các bằng chứng kiểm toán để
chứng minh cho các số liệu khách hàng cung cấp và làm cơ sở cho ý kiến của kiểm
toán viên trên báo cáo kiểm toán.
Kiểm tốn viên phải ghi chép lại tất cả các cơng việc đã làm trên giấy tờ làm việc
để làm cơ sở cho việc ra ý kiến sau này. Có bốn loại giấy tờ làm việc mà kiểm tốn
viên phải hồn tất trong quá trình làm việc của mình:
- Notes of Accounts: Mơ tả tóm tắt cơng việc, đặc điểm tài khoản, khoản mục.
- Proposed Adjustment Journal Entries: Tổng hợp các bút toán cần điều chỉnh.
- Review Notes: Những vấn đề phát sinh, các yêu cầu, các thắc mắc của kiểm
toán viên và giải thích.
- A4: Ghi chép lại những gì mà kiểm toán viên đã làm khi kiểm tra khoản mục.
Cuối giai đoạn này, các bằng chứng kiểm toán và giấy tờ làm việc của kiểm toán
viên phải được lưu vào hồ sơ kiểm toán theo thứ tự từng chương từ A đến WW, YY
tương ứng với từng nhóm tài khoản trên báo cáo tài chính.
2.1.4. Giai đoạn hồn thành kiểm toán
Sau khi kết thúc giai đoạn thực hiện kiểm tốn, nhóm trưởng sẽ tập hợp tất cả
giấy tờ làm việc của các thành viên và lập bảng đánh giá tổng hợp ảnh hưởng các sai
sót. Nếu sai sót vượt trên mức trọng yếu hoặc xấp xỉ mức trọng yếu, kiểm toán viên
yêu cầu đơn vị điều chỉnh lại các sai sót. Đồng thời, kiểm tốn viên cũng xem xét các
sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ bằng cách lập bảng và phỏng vấn các nhân
viên của khách hàng nhằm đảm bảo các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ
đều được ghi nhận.
Trong giai đoạn này, nhóm trưởng sẽ tổng hợp những bằng chứng thu thập được
từ cuộc kiểm toán cùng với sự xét đốn nghề nghiệp của mình để hình thành nên ý
kiến kiểm tốn và lập báo cáo dự thảo trình Giám đốc, đồng thời gởi cho khách hàng
để xem xét có đồng ý với báo cáo hay không. Nếu không đồng ý, hai bên sẽ bàn bạc để
thống nhất ý kiến.
Nhóm 08
Trang 17
Tiểu luận kiểm tốn
GV: ThS. Lê Thị Hồng Hà
Để hình thành ý kiến trên báo cáo kiểm toán, kiểm toán viên phải hồn chỉnh bộ
hồ sơ kiểm tốn. Cuối giai đoạn này kiểm tốn viên phải hồn tất khá nhiều mẫu hồ sơ
kiểm tốn. Trong đó có các mẫu quan trọng sau:
Bảng tổng hợp các sai sót phát hiện: hồ sơ này tập hợp tất cả các khoản chênh
lệch quan trọng được phát hiện trong giai đoạn thực hiện kiểm tốn.
Giấy làm việc về kiểm tra phân tích cuối cùng: kiểm tốn viên sẽ phải dùng
những kỹ năng phân tích tài chính để so sánh số liệu kiểm tốn năm nay với sơ liệu
kiểm tốn năm trước.
Bảng ghi nhớ về các quyết định, các vấn đề quan trọng: trong đó tổng hợp các
vấn đề quan trọng về kế tốn địi hỏi phải điều chỉnh báo cáo tài chính, phải giải trình
và cơng bố trong phần thuyết minh, phải nêu trong thư quản lý hay phải tiếp tục theo
dõi trong niên độ sau.
Báo cáo kiểm soát cuộc kiểm toán: mẫu báo cáo này được lưu trên cùng hồ sơ
kiểm toán năm hiện hành. Mẫu này tổng hợp cơng việc sốt xét bao gồm cả ba giai
đoạn là lập kế hoạch kiểm tốn, thực hiện kiểm tốn và hồn tất hợp đồng kiểm tốn.
Mẫu này có tính chất quan trọng nhất vì đây là bằng chứng soát xét và phê chuẩn hồ sơ
kiểm tốn trước khi ký báo cáo kiểm tốn.
Ngồi ra, cơng ty cịn lập thư quản lý gởi cho khách hàng để lưu ý những điều
cần thay đổi, bổ sung cho phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế tốn hiện hành. Đây là
một ưu điểm của cơng ty tạo cho khách hàng cảm giác được quan tâm, tránh khỏi
những sai sót trong thực hành kế tốn. Bên cạnh đó, thư quản lý cịn là một bằng
chứng khẳng định công ty đã bàn bạc và nhắc nhở những sai sót mà khách hàng phạm
phải trong cơng tác kế tốn cũng như trong hoạt động kinh doanh.
Giám đốc sẽ phê duyệt tồn bộ dự thảo báo cáo tài chính đã được kiểm tốn, thư
giải trình, và chuyển lại cho phịng kiểm tốn để hồn chỉnh. Bản dự thảo đã được
Giám đốc phê duyệt sẽ được gởi đến khách hàng để lấy ý kiến. Sau khi khách hàng
đồng ý với bản dự thảo, báo cáo tài chính đã được kiểm tốn sẽ được in và trình lên
Giám đốc để ký duyệt, đồng thời phát hành báo cáo kiểm toán gởi tới khách hàng để
ký trước. Báo cáo kiểm toán được in thành nhiều bản, trong đó cơng ty sẽ lưu lại một
bản.
Nhóm 08
Trang 18
Tiểu luận kiểm toán
GV: ThS. Lê Thị Hồng Hà
2.2. Qui trình kiểm tốn chi phí khấu hao tại cơng ty kiểm toán Tùng Khánh
2.2.1. Tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị
Trước khi tiến hành kiểm toán, kiểm toán viên yêu cầu khách hàng cung cấp các
tài liệu liên quan đến tài sản cố định và chi phí khấu hao để phục vụ cho q trình
kiểm tốn, bao gồm:
- Bảng tổng hợp tài sản cố định phản ánh số dư đầu kỳ, số phát sinh tăng, giảm
trong kỳ, số cuối kỳ của nguyên giá, khấu hao lũy kế và giá trị cịn lại của tài sản cố
định theo từng nhóm tài sản.
- Danh sách chi tiết của từng loại tài sản tăng, tài sản thanh lý, chuyển nhượng
trong kỳ.
- Bảng tính chi phí khấu hao trong kỳ.
- Danh mục các cơng trình xây dựng đã hồn thành, các cơng trình cịn dở dang.
- Chính sách của cơng ty về chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định.
- Sổ cái, sổ chi tiết tài khoản tài sản cố định, chi phí khấu hao.
- Các chứng từ, hợp đồng.
Ngồi ra, tùy theo đặc điểm từng doanh nghiệp, kiểm tốn viên có thể yêu cầu
khách hàng cung cấp những tài liệu khác để bổ sung thêm các bằng chứng cho số liệu
được kiểm tốn.
2.2.2. Mục tiêu kiểm tốn
Chương trình kiểm tốn tài sản cố định và chi phí khấu hao tại cơng ty kiểm toán
Tùng Khánh đã xây dựng hệ thống mục tiêu cụ thể nhằm giúp kiểm toán viên thu thập
bằng chứng kiểm toán về những vấn đề trọng yếu liên quan đến tài sản cố định và chi
phí khấu hao, bao gồm:
- Đầy đủ (C): Toàn bộ tài sản cố định đuợc ghi nhận đầy đủ trong báo cáo kiểm
toán.
- Hiện hữu (E): Tài sản cố định là hiện hữu tại ngày lập báo cáo.
- Quyền và nghĩa vụ (R): Cơng ty có quyền sở hữu đối với tồn bộ tài sản cố định
tại ngày lập báo cáo tài chính, được hưởng và chịu mọi rủi ro đối với tất cả tài sản cố
định nói trên.
Nhóm 08
Trang 19
Tiểu luận kiểm tốn
GV: ThS. Lê Thị Hồng Hà
- Chính xác (A): Tài sản cố định được xác định, ghi nhận và được tính tốn chính
xác, khấu hao được tính tốn chính xác, phù hợp với phương pháp khấu hao được chấp
nhận.
- Đánh giá (V): Tài sản cố định được đánh giá đúng.
- Trình bày và cơng bố (P): Tài sản cố định được mơ tả, phân loại và trình bày
hợp lý trong báo cáo tài chính (gồm cả việc cơng bố phương pháp tính khấu hao).
2.2.3. Trình tự kiểm tốn
Các thử nghiệm kiểm sốt của cơng ty chủ yếu dựa vào đánh giá mang tính chất
cảm tính của kiểm toán viên về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng. Việc thực
hiện các thử nghiệm kiểm sốt đơi khi được kiểm toán viên thực hiện trong các thử
nghiệm chi tiết. Đối với tài sản cố định và chi phí khấu hao, hầu như các bước thiết kế,
thực hiện và đánh giá lại rủi ro kiểm soát thường được các kiểm tốn viên bỏ qua.
Thay vào đó, trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, các kiểm toán viên thường đi sâu
vào các thử nghiệm chi tiết để thu thập các bằng chứng. Lý do mà kiểm toán viên bỏ
qua các thử nghiệm kiểm soát là:
Do tài sản cố định là một khoản chiếm tỷ trọng lớn và thường phát sinh ít nên
để tiết kiệm thời gian và chi phí cơng ty khơng tiến hành các thử nghiệm kiểm soát mà
đi thẳng vào thử nghiệm cơ bản.
Phần lớn khách hàng của công ty là các doanh nghiệp vừa và nhỏ nên hệ thống
kiêm soát nội bộ của khách hàng thường yếu kém hoặc không thực thi trong thực tế.
Vì vậy, việc thực hiện các thử nghiệm kiểm sốt thường khó khăn và khơng đạt hiệu
quả cao bằng việc đi sâu vào thực hiện các thử nghiệm cơ bản.
Mặc dù khơng có kế hoạch thực hiện kiểm sốt nội bộ nhưng khi tiếp xúc với
khách hàng, kiểm toán viên (thường là nhóm trưởng) sẽ hỏi trực tiếp các nhân viên của
khách hàng về các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ và trách nhiệm của họ.
2.3. Các thủ tục kiểm toản chi phí khấu hao tài sản cố định
2.3.1. Thủ tục phân tích
Đối với chi phí khấu hao, các kiểm toán viên của Tùng Khánh chỉ áp dụng một
thủ tục phân tích là so sánh tổng chi phí khấu hao kỳ kiểm tốn so với kỳ trước có tính
đến ảnh hưởng của sự tăng, giảm TSCĐ trong kỳ, sự thay đổi phương pháp tính khấu
hao và đặc điểm từng phương pháp khấu hao mà doanh nghiệp đang sử dụng. Sự
Nhóm 08
Trang 20
Tiểu luận kiểm toán
GV: ThS. Lê Thị Hồng Hà
chênh lệch lớn sẽ là dấu hiệu để kiểm toán viên tăng cường các thủ tục kiểm tra chi
tiết.
2.3.2. Thủ tục kiểm tra chi tiết
Đối chiếu tổng chi phí khấu hao và khấu hao lũy kế với sổ cái, đối chiếu chi phí
khấu hao với các bảng chi phí có liên quan. Lập bảng ước tính chi phí khấu hao và đối
chiếu với số liệu của đơn vị, nếu có chênh lệch lớn kiểm toán viên phải xem xét
nguyên nhân chênh lệch, đồng thời xem xét lại cách tính khấu hao của đơn vị.
Đối chiếu tỷ lệ khấu hao của từng loại tài sản cố định có phù hợp theo quy định
hiện hành hay khơng, việc áp dụng cách tính khấu hao có nhất qn hay khơng, nếu tỷ
lệ khấu hao thay đổi thì phải đảm bảo rằng sự thay đổi đó được chứng minh là hợp lý
và hợp pháp.
Đối chiếu chi phí khấu hao giữa các năm và giải thích sự khác biệt hoặc thay đổi
bất thường.
Đối với các khoản bất thường, tính tốn lại chi phí khấu hao và đối chiếu với
bảng chi phí đã ghi chép nhằm đảm bảo rằng khách hàng đã tính tốn chính xác các
khoản chi phí khấu hao này.
2.4. Ví dụ về qui trình kiểm tốn tài sản cố định và chi phí khấu hao tại công ty cổ
phần thương mại dịch vụ Tùng Khánh
2.4.1 Giới thiệu về công ty cổ phần thương mại dịch vụ Tùng Khánh
1Q trình hình thành và phát triển Cơng ty.
Năm 2002 Công ty nhận được quyết định số 85/QĐ-UB ngày 09/08/2002 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa “V/v thành lập công ty cổ phần Thương mại
dịch vụ Tùng Khánh”
Công ty tiến hành Đại hội đồng cổ đông vào ngày 22/06/2005 và hoạt động
kể từ ngày 01/07/2005 theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 2103000118 do
Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 06/07/2005.
Tên cơng ty và trụ sở làm việc:
- Tên Tiếng Việt: Công ty Cổ phần Thương mại dịch vụ Tùng Khánh
-
Tên Tiếng Anh: TUNG KHANH TRADE SERVICES JOINT STOCK
COMPANY
Nhóm 08
Trang 21
Tiểu luận kiểm toán
GV: ThS. Lê Thị Hồng Hà
- Địa chỉ: 133-135 Nguyễn Trãi, Phường tân sơn, Thành phố Thanh Hoá, Tỉnh
Thanh Hoá
- Số điện thoại: 0373 727575.
Fax: 0373.723.678
- Email:
- Website:
- Tài khoản: 43210000000150 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Tỉnh Thanh
Hóa
- Tổng giám đốc: Đinh Kiều Hưng.
1.2 Tổng vốn điều lệ: 24.000.000.000 VNĐ
1.3 Lĩnh vực hoạt động
Hoạt động chính của Cơng ty là mua bán máy móc thiết bị vật tư nghành điện –
nước, điện tử, điện lạnh, máy văn phịng, máy vi tính, cơng nghệ phẩm, bách
hóa, nơng thủy sản. Đại lý gửi hàng bán. Dịch vụ kỹ thuật: lắp đặt, sữa chữa,
bảo trì các hệ thống điện, điện tử, điện lạnh, tin học. Bn bán sản phẩm cơ khí.
Dịch vụ giao nhận hàng hóa. Mua bán thức ăn gia súc, thức ăn ni thủy sản,
ngun vật liệu thức ăn chăn ni, bao bì các loại, thiết bị môi trường, hoa tươi,
rau củ quả. Dịch vụ thương mại. Thiết kế tạo mẫu trên máy vi tính( khơng chế
bản in), photocopy đen trắng ( sao chụp )...
1.4 Mục đích kinh doanh
+ Tổ chức và thực hiện tốt mạng lưới bán buôn, bán lẻ trong và ngồi tỉnh, đặc
biệt là bán bn. Khơng ngừng đào tạo đội ngũ cán bộ có chun mơn trong
quản lý tài chính, trong kinh doanh và đặc biệt là cán bộ có nghiệp vụ xuất
nhập khẩu.
+ Xây dựng quy chế chặt chẽ nhằm quản lý cán bộ, quản lý tài chính và ngăn
chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về Thương mại, đáp ứng nhu cầu
thường xuyên của thị trường góp phần bình ổn thị trường.
+ Tạo lợi nhuận;
+ Tạo việc làm cho cán bộ công nhân viên trong Công ty;
+ Tăng nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước;
+ Góp phần quan trọng phát triển kinh tế địa phương, bình ổn thị trường
Nhóm 08
Trang 22