Giáo án lớp
Tuần 16
Buổi sáng
Thứ hai, ngày 9 tháng 12 năm 2013
Tiết 1 : Chào cờ
Tập trung ngoài sân trờng
Tiết 2 : Toán
Luyện tập chung.
A. Mục tiêu:
- Giúp HS: + Rèn luyện kỹ năng tính và giải bài toán có 2 phép tính
+ Củng cố về góc vuông và góc không vuông.
+ Củng cố về giảm và gấp 1 số lên nhiều lần.
B. Đồ DùNG dạy học
+ SGK, bảng tay
C. Các hoạt động dạy học:
I. Kiểm tra bài cũ :
+ Gấp 1 số lên nhiều lần ta làm nh thế nào ? (1HS)
+ Giảm 1 số đi nhiều lần ta làm nh thế nào ? (1HS)
- HS + GV nhận xét.
II. Bài mới:
* Hoạt động 1: Thực hành:
a. Bài 1: Củng cố về thừa số cha biết.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm TS
cha biết ?
Thừa số 324 3 150 4
Thừa số 3 324 4 150
- GV yêu cầu HS làm vào SGK -
chữa bài.
Tích 972 972 600 600
b. Bài 2: Luyện chia số có 3 chữ số
cho số có 1 chữ số
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2HS nêu BT
- HS làm vaò bảng con
684 6 845 7 630 9
08 114 14 120 00 70
- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần
mỗi lần
24 05 0
giơ bảng 0 0 0
5
c. Bài 3: HS giải đợc bài toán có 2
phép tính.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS đọc yêu cầu bài tập
- GV gọi HS phân tích bài toán - HS phân tích bài toán.
- HS làm vào vở.
Tóm tắt Bài giải
Số máy bơm đã bán là:
36 : 9 = 4 (cái)
Năm học 2013 - 2014
187
Giáo án lớp
Số máy bơ còn lại là:
36 - 4 = 32 (cái)
- GV gọi HS đọc bài Đáp số: 32 cái máy bơm
- GV gọi HS nhận xét - Vài HS nhận xét.
- GV sửa sai.
d. Bài 4: Củng cố về gấp 1 số lên
nhiều lần và giảm 1 số đi nhiều lần.
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi HS nêu quy tắc gấp 1 số
lên nhiều lần và giảm 1 số đi nhiều
lần.
- HS làm SGK - chữa bài.
Số đã cho 8 12 20 56 4
Thêm 4 đơn vị 12 16 24 60 8
Gấp 4 lần 32 48 80 224 16
Bớt 4 đơn vị 4 8 16 52 0
Giảm đi 4 lần 2 3 5 14 1
- GV gọi HS đọc bài chữa bài - 2HS
- GV nhận xét
III. Củng cố dặn dò:
- Nêu lại ND bài
- Chuẩn bị bài sau.
Tiết 3+ 4 : Tập đọc - kể chuyện:
Đôi bạn
I. Mục tiêu :
A. Tập đọc:
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: Sơ tán, san sát, nờm nợp, lấp lánh, lăn tăn, thất thanh, vùng vẫy,
tuyệt vọng, lớt thớt, hốt hoảng
- Đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật ( lời kêu cứu, lời bố).
2. Rèn kĩ năng đọc - hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khó (sơ tán, sao ra, công viên, tuỵet vọng).
- Hiểu ý nghĩa của truyện: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của ngời ở làng quê ( những ngời
sẵn sàng giúp đỡ ngời khác, hi sinh vì ngời khác) và tình cảm thuỷ chung của ngời thành
phố với những ngời giúp đỡ mình lúc gian khổ, khó khăn.
B. Kể chuyện:
1. Rèn kĩ năng nói: Kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu truyện theo gợi ý. Kể tự nhiên,
biết thay đổi giọng kể phù hợp với từng đoạn.
2. Rèn kĩ năng nghe.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn.
III. Các hoạt động dạy học:
Tập đọc
A. KTBC: - Đọc bài Nhà Rông ở Tây Nguyên? (2HS)
- Nhà Rông đợc dùng để làm gì ? (1HS)
Năm học 2013 - 2014
188
Giáo án lớp
- HS + GV nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2. Luyện đọc:
a. GV đọc toàn bài - HS chú ý nghe.
GV hớng dẫn cách đọc
b. GV hớng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc từng câu
- Tìm từ khó đọc
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- Đọc từng đoạn trớc lớp
+ GV hớng dẫn cách ngắt, nghỉ hơi đúng
sau các dấu câu.
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn trớc lớp
- GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới.
- Đọc từng đoạn trong nhóm: - HS đọc theo nhóm 3
- Đọc đồng thanh - Cả lớp đọc ĐT đoạn 1.
- 2HS nối tiếp đọc đoạn 2 và 3.
3. Tìm hiểu bài:
- Thành và mến kết bạn dịp nào? - Kết bạn từ ngày nhỏ, khi giặc Mỹ ném
bom miền Bắc.
- Lần đầu ra thị xã chơi, Mến thấy thị xã
có gì lạ ?
- Thị xã có nhiều phố.xe cộ đi lại nờm n-
ợp.
- ở công viên có những gì trò chơi ? - Có cầu trợt, đu quay
- ở công viên Mến có hành động gì đáng
khen?
- Nghe thấy tiếng kêu cứu Mến lập tức
lao xuống hồ cứu 1 em bé.
- Qua hành động này, em thấy mến có
đức tình gì đáng quý?
- Mến rất dũng cảm,sẵn sàng giúp đỡ ng-
ời khác
- Em hiểu câu nói ngời bố em bé nh thế
nào ?
- HS nêu theo ý hiểu.
- Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thuỷ
chung của gia đình Thành đối với những
ngời giúp đỡ mình ?
- Gia đình thành về thị xã nhng vẫn nhớ
đến Mến, bố Thành về lại nơi sơ tán để
đón Mến ra chơi.
4. Luyện đọc lại :
- GV đọc diễn cảm Đ2 + 3 - HS nghe
- GV gọi HS thi đọc - 3 - 4 HS thi đọc đoạn 3:
- HS nhận xét, bình chọn
- GV nhận xét - ghi điểm
- 1 HS đọc cả bài.
Kể chuyện
1. GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào gợi ý, kể lại toàn bộ câu truyệ.
2. Hớng dẫn HS kể lại toàn bộ câu truyện.
1. GV mở bảng phụ đã ghi trớc gọi ý kể
từng đoạn
- HS nhìn bảng đọc lại
- GV gọi HS kể mẫu - 1HS kể mẫu đoạn 1
- GV yêu cầu kể theo cặp - Từng cặp HS tập kể
- GV gọi HS thi kể - 3 HS nối tiếp nhau thi kể 3 đoạn (theo
gợi ý)
- 1HS kể toàn chuyện
Năm học 2013 - 2014
189
Giáo án lớp
- HS nhận xét, bình chọn
- GV nhận xét - ghi điểm
5. Củng cố - dặn dò:
* Em nghĩ gì về những ngời ở làng quê
sau khi học bài này?
- HS nêu
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau.
* Đánh giá tiết học
Buổi chiều
Tiết 1 : Thủ công
Cắt, dán chữ E
I. Mục tiêu:
- HS biết cách kẻ, cắt dán chữ E.
- Kẻ, cắt, dán đợc chữ E đúng qui trình kĩ thuật
- HS yêu thích cắt chữ.
II. Chuẩn bị của GV:
- Mẫu chữ E đã cắt dán và mẫu chữ dán.
- Tranh qui trình kể, dán chữ E.
- Giấy TC, thớc, kéo, hồ dán.
III. Các hoạt động dạy học:
T/gian Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5' 1. Hoạt động
1:
- GV giới thiệu mẫu chữ E - HS quan sát
GV hớng dẫn
g/o và nhận
xét
+ Nét chữ rộng mấy ô ? + Nét chữ rộng 1 ô.
+ Có đặc điểm gì giống
nhau ?
+ Nửa phía trên và
phía dới giống nhau.
- GV dùng chữ mẫu gấp đôi
theo chiều ngang.
- HS quan sát
10' 2. Hoạt động
2:
GV hớng dẫn
mẫu
- Bớc 1: Kẻ
chữ E
- Lật mặt sau tờ giấu TC, kẻ,
cắt 1 hình chữ nhật dài 5 ô,
rộng 2 ô rỡi.
- HS quan sát
- Chấm các điểm đánh dấu
hình chữ E vào HCN. Sau đó
kẻ chữ E theo các điểm đã
đánh dấu.
- HS quan sát
- Bớc 2: Cắt
chữ E
- Gấp đôi hình chữ nhật kẻ
chữ E theo dấu giữa. Sau đó
cắt theo đờng kẻ nửa chữ E,
- HS quan sát
Năm học 2013 - 2014
190
Giáo án lớp
bỏ phần gạch chéo.
- Bớc 3: Dán
chữ E
- Thực hiện dán tơng tự nh bài
trớc
- HS quan sát
- GV tổ chức cho HS kẻ, cắt
chữ E.
- HS thực hành.
12' 3. Hoạt động
3:
Học sinh thực
hành cắt,dán
chữ E
- Hãy nhắc lại cách kẻ, cắt,
dán chữ E
- HS nhắc lại
- GV nhận xét và nhắc lại các
bớc
+ B1: Kẻ chữ E
+ B2: Cắt chữ E
+ B3: Dán chữ E
- GV tổ chức cho HS thực
hành
- HS thực hành CN
- GV quan sát, uấn nắn cho
HS.
* Trng bày SP - GV tổ chức cho HS trng bày
SP
- HS trng bày SP
- GV đánh giá SP thực hành
của HS
- HS nhận xét
IV. Nhận xét - dặn dò.
- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kĩ năng thực hành của HS.
Tiết 2 : Rèn toán
Luyện tập chung.
A. Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố
+ kỹ năng tính và giải bài toán có 2 phép tính
+ Về góc vuông và góc không vuông.
+ Về giảm và gấp 1 số lên nhiều lần.
B. Đồ DùNG dạy học
+ VBT, bảng tay
B. Các hoạt động dạy học:
I. Kiểm tra bài cũ :
+ Gấp 1 số lên nhiều lần ta làm nh thế nào ? (1HS)
+ Giảm 1 số đi nhiều lần ta làm nh thế nào ? (1HS)
- HS + GV nhận xét.
II. Bài mới:
* Hoạt động 1: Thực hành:
a. Bài 1: Củng cố về thừa số cha biết.
Năm học 2013 - 2014
191
Giáo án lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm TS
cha biết ?
Thừa số 123 123 207 207
Thừa số 3 3 4 4
- GV yêu cầu HS làm vào SGK -
chữa bài.
Tích 369 369 828 828
b. Bài 2: Luyện chia số có 3 chữ số
cho số có 1 chữ số
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2HS nêu BT
- HS làm vaò bảng con
864 2 798 7
06 432
- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần
mỗi lần
4
giơ bảng
c. Bài 3: HS giải đợc bài toán có 2
phép tính.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS đọc yêu cầu bài tập
- GV gọi HS phân tích bài toán - HS phân tích bài toán.
- HS làm vào vở.
Tóm tắt Bài giải
Số gạo nếp là là:
18 : 9 = 2(bao)
Số máy bơ còn lại là:
18 + 2 = 20 (bao)
- GV gọi HS đọc bài Đáp số: 20 bao
- GV gọi HS nhận xét - Vài HS nhận xét.
- GV sửa sai.
d. Bài 4: Củng cố về gấp 1 số lên
nhiều lần và giảm 1 số đi nhiều lần.
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi HS nêu quy tắc gấp 1 số
lên nhiều lần và giảm 1 số đi nhiều
lần.
- HS làm SGK - chữa bài.
Số đã cho 12 30 20 56 48
Thêm 4 đơn vị 15 34 24 60 52
Gấp 4 lần 48 120 80 224 192
Bớt 4 đơn vị 8 26 16 52 44
Giảm đi 4 lần 3 7( d 2 ) 5 14 12
- GV gọi HS đọc bài chữa bài - 2HS
- GV nhận xét
III. Củng cố dặn dò:
- Nêu lại ND bài
- Chuẩn bị bài sau.
Tiết 3 : Tập viết:
Năm học 2013 - 2014
192
Giáo án lớp
ôn Chữ Hoa M
I. Mục tiêu:
- Củng cố cách viết chữ hoa M (viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định) thông
qua bài tập ứng dụng:
+ Viết tên riêng: Mạc Thị Bởi bằng chữ cỡ nhỏ.
+ Viết các câu ứng dụng: Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
bằng chữ cỡ nhỏ.
II. Đồ dùng dạy - học
- Mẫu chữ viết hoa M.
- GV viết sẵn câu tục ngữ lên bảng.
III. Các hoạt động dạy - học:
A. KTBC: - Nhắc lại từ và câu ứng dụng tiết 15 (1 HS)
- HS + GV nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
2. HD học sinh viết trên bảng con.
a. Luyện viết chữ hoa:
- GV yêu cầu HS quan sát chữ viết trong
vở TV
- HS quan sát và trả lời
+ Tìm các chữ hoa có trong bài - M, T, B
- GV viết mẫu chữ M, kết hợp nhắc lại
cách viết.
- HS nghe và quan sát.
- GV đọc M, T, B - HS viết vào bảng con 3 lần
- GV quan sát, sửa sai cho HS.
b. HS viết từ ứng dụng.
- GV gọi HS đọc - 2HS đọc từ ứng dụng
- GV giới thiệu: Mạc Thị Bởi là 1 nữ du
kích hoạt động ở vùng địch tạm chiếm
- HS nghe
- GV đọc: Mạc Thị Bởi - HS tập viết trên bảng con
- GV quan sát sửa sai.
c. HS viết câu ứng dụng:
- GV gọi HS đọc câu ứng dụng - 2HS đọc câu ứng dụng
- GV giúp HS hiểu ND câu tục ngữ :
Khuyên con ngời phải đoàn kết. Đoàn kết
sẽ tạo nên sức mạnh
- HS nghe
- GV đọc: Một, Ba - HS viết bảng con 2 lần
- GV sửa sai cho HS
3. H ớng dẫn viết vở TV
- GV nêu yêu cầu - HS nghe
- GV quan sát, uấn nắn cho HS - HS viết bài vào vở TV
4. Chấm chữa bài;
- GV thu bài chấm điểm
- GV nhận xét bài viết.
5. Củng cố - dặn dò:
Năm học 2013 - 2014
193
Giáo án lớp
- Nêu lại ND bài, chuẩn bị bài.
* Đánh giá tiết học
Bổ sung
Thứ ba, ngày 10 tháng 12 năm 2013
Tiết 1 : Toán
Làm quen với biểu thức
A. Mục tiêu:
- Giúp HS:
+ Bớc đầu cho HS làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức.
+ Học sinh biết tính giá trị của các biểu thức đơn giản.
B. Đồ DùNG dạy học chủ yếu:
+ Sgk, bảng tay
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Hoạt động 1: Làm quen với biểu thức - Một số VD về biểu thức.
* HS nắm đợc biểu thức và nhớ.
GV viết nên bảng: 126 + 51 và nói "
Ta có 126 cộng 51. Ta cũng nói đây
là 1 biểu thức 126 cộng 51"
- HS nghe
- Vài HS nhắc lại - cả lớp nhắc lại
- GV viết tiếp 62 - 11 lên bảng nói: "
Ta có biểu thức 61 trừ 11"
- HS nhắc lại nhiều lần
- GV viết lên bảng 13 x 3 - HS nêu: Ta có biểu thức 13 x 3
- GV làm tơng tự nh vậy với các biểu
thức 84 : 4; 125 + 10 - 4;
2. Hoạt động 2: Giá trị của biểu
thức.
* Học sinh nắm đợc giá trị của biểu
thức
- GV nói: Chúng ta xét biểu thức đầu
126 + 51.
+ Em tính xem 126 cộng 51 bằng bao
nhiêu ?
- 126 + 51 = 177
- GV: Vì 126 + 51 = 177 nên ta nói:
Giá trị của biểu thức 126 + 51 là
177"
- GV cho HS tính 62 - 11 - HS tính và nêu rõ giá trị của biểu thức
62 - 11 là 51.
- GV cho HS tính 13 x 3 - HS tính và nêu rõ giá trị của bài tập
13 x 3 là 39
- GV hớng dẫn HS làm việc nh vậy
Năm học 2013 - 2014
194
Giáo án lớp
với các biểu thức 84 : 4 và 125 + 10 -
4
3. Hoạt động 3: Thực hành:
* Bài tập 1 + 2: HS tính đợc các biểu
thức đơn giản.
a. Bài 1 (78): Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập + đọc phần
mẫu.
- HS nêu cách làm - làm vào vở
a. 125 + 18 = 143
- GV theo dõi HS làm bài Giá trị của biểu thức 125 + 18 là 143
b. 161 + 18 = 11
Giá trị của biểu thức 161 - 150 là 11
- GV gọi HS đọc bài - 2 HS đọc bài - HS nhận xét.
- GV nhận xét - ghi điểm
b. Bài 2: (78):
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS yêu cầu BT
- HS làm vào SGK - chữa bài
150 75 52 43 360
4. Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại ND bài? (2HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Tiết 2 : Tập đọc
Về quê ngoại
I. Mục tiêu:
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: Đầm sen nở, ríu rít, rực màu rơm phơi, mát rợp, thuyền trôi.
- Ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng, các câu thơ lục bát.
2. Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu các từ ngữ trong bài: Hơng trời, chân đất.
- Hiểu nội dung bài: Bạn nhỏ về thăm ngoại, thấy thêm yêu cảnh đẹp ở quê, thêm yêu
những ngời nông dân đã làm ra lúa gạo.
3. Học thuộc lòng bài thơ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
A. KTBC: - Kể lại câu chuyện Đôi bạn (3HS, mỗi HS kể 1 đoạn)
- Nêu nội dung câu chuyện ? (1HS)
- HS + GV nhận xét.
Năm học 2013 - 2014
195
52 +
23
84 -
32
169 - 20 +
1
86 : 2
120 x
3
45 + 5 + 3
Giáo án lớp
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
a. GV đọc diễn cảm bài thơ
GV hớng dẫn cách đọc - HS chú ý nghe
b. GV hớng dẫn HS đọc kết hợp giải
nghĩa từ.
- Đọc từng câu - HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ
- Đọc từng khổ thơ - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
+ GV hớng dẫn cách nghỉ hơi đúng giữa
thơ các dòng thơ.
+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm - HS đọc theo N2
- Đọc đồng thanh - Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần
3. Tìm hiểu bài:
- Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê ? - Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê
- Quê ngoại bạn ở đâu? - ở nông thôn.
- Bạn nhỏ thấy quê có những gì lạ ? - Đầm sen nở ngát hơng, con đờng đất rực
màu rơm phơi.vầng trăng nh lá thuyền
trôi êm đềm.
* GV: Ban đêm ở thành phố nhiều đèn
điện nên không nhìn rõ trăng nh ở nông
thôn.
- Bạn nhỏ nghĩ gì về những ngời làm ra
hạt gạo ?
- Họ rất thật thà, bạn thơng họ nh thơng
ngời ruột thịt
- Chuyến về quê ngoại đã làm bạn nhỏ có
gì thay đổi ?
- Bạn yêu thêm cuộc sống, yêu thêm con
ngời sau chuyến về quê.
4. Học thuộc lòng bài thơ.
- GV đọc lại bài thơ - HS nghe
- GV hớng dẫn HS thuộc từng khổ, cả bài
- GV gọi HS thi đọc: - HS thi đọc từng khổ, cả bài.
- 1 số HS thi đọc thuộc cả bài
- HS nhận xét.
- GV nhận xét - ghi điểm
5, Củng cố - dặn dò
- Nêu lại ND bài thơ ? - 2HS
- GV gọi HS liên hệ - 2 HS
+ Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Tiết 3 : Chính tả (nghe viết)
Đôi bạn
I. Mục tiêu:
Rèn kĩ năng viết chính tả:
1. Nghe - viết chính xác, trình bày đúng đoạn 3 của truyện Đôi bạn.
2. Làm đúng các bài tập phân biệt âm đầu, dấu thanh dễ lẫn: ch/tr, dấu hỏi, dấu ngã
II. Đồ dùng dạy học:
Năm học 2013 - 2014
196
Giáo án lớp
- 3 băng viết 3 văn của BT 2 a
III. Các hoạt động dạy - học:
A. KTBC: GV đọc: Khung cửi, mát rợi, sởi ấm (HS viết bảng con)
- HS + GV nhận xét.
B. Bài mới.
1. Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
2. H ớng dẫn nghe viết:
a. Hớng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc đoạn chính tả - HS chú ý nghe
- 2HS đọc lại bài.
- GV hớng dẫn HS nhận xét chính tả:
+ Đoạn viết có mấy câu ? - 6 câu
+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa ? - Chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng của
ngời
+ Lời của bốn viết nh thế nào ? - Viết sau dấu 2 chấm.
- GV đọc một số tiếng khó - HS luyện viết vào bảng con.
- GV quan sát, sửa sai cho HS
b. GV đọc bài - HS nghe viết vào vở
- GV theo dõi uấn nắn cho HS.
c. Chấm chữa bài
- GV đọc lại bài - HS soát lỗi bằng bút chì
- GV thu bài chấm điểm
- GV nhẫn xét bài viết
3. HD làm bài tập
* Bài 2: 2 (a): Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bài CN
- GV dán lên bảng 2 băng giấy - 3 HS lên bảng thi làm bài.
- HS đọc kết quả - HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận bài đúng.
a. Chân trâu, châu chấu, chật chội - trật tự
chầu hẫu - ăn trầu
4. Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại ND bài ? (1HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
* Đánh giá tiết học.
Bổ sung
Thứ t, ngày 11 tháng 12 năm 2013
Tiết 1 : Toán
Tính giá trị biểu thức
A. Mục tiêu:
Năm học 2013 - 2014
197
Giáo án lớp
Giúp HS:
Biết thực hiện tính giá trị biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ hoặc chỉ có các phép
tính nhân, chia.
B. Đồ DùNG dạy học:
+ sgk, bảng tay
C. Các hoạt động dạy học:
I. KTBC: Làm bài tập 1 + bài tập 2 (tiết 77) (2HS)
- GV + HS nhận xét.
II. Bài mới:
1. Hoạt động 1: HS nắm đợc qui tắc và cách thực hiện tính giá trị của các biểu thức.
a. GV viết bảng 60 + 20 - 5 và yêu cầu
HS đọc biểu thức này
- 2HS đọc: Biểu thức 60 cộng 20 trừ 5
- Hãy nêu cách tính biểu thức này ? - HS tính: 60 + 20 - 5 = 80 - 5
= 75
Hoặc 60 + 20 - 5 = 60+ 15
= 75
- Qua VD em hãy nêu quy tắc tính giá trị
của biểu thức chỉ có phép cộng và phép
trừ?
- 2HS nêu và nhiều HS nhắc lại
b. GV viết bảng 49 : 7 x 5 - HS quan sát
- 2 HS đọc biểu thức 49 chia 7 nhân 5
- Hãy nêu cách tính biểu thức này? - HS: 49 : 7 x 5 = 7 x5
= 35
- Từ VD hãy nêu qui tắc tính giá trị của
biểu thức chỉ có phép nhân, chia ?
- 2HS nêu - vài HS nhắc lại.
2. Hoạt động2: Thực hành
a. Bài tập 1 (79): Củng cố cách tính giá
trị của biểu thức chỉ có phép cộng, trừ
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bảng con.
205 + 60 + 3 = 265 +3
= 268
268 - 68 + 17 = 200 +17
- GV nhận xét, sửa sai cho HS sau mỗi
lần giơ bảng.
= 217
462 - 40 + 7 = 422 + 7
= 429
b. Bài 2: (79): Củng cố tính giá trị của
biểu thức chỉ có tính nhân, chia.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm vào vở + 1 HS lên bảng làm
- GV yêu cầu HS làm vào vở. 15 x 3 x 2 = 45 x 2
- GV theo dõi HS làm bài = 90
48 : 2 : 6 = 24 : 6 ; 8 x 5 : 2 = 40 : 2
= 4 = 20
- GV gọi HS nhận xét - 2HS nhận xét
- GV nhậ xét
c. Bài 3: (79): Củng cố về điền dấu
Năm học 2013 - 2014
198
Giáo án lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm vào vở + 2HS lên
bảng làm
55 : 5 x 3 > 32
- GV theo dõi HS làm bài 47 = 84 - 34 - 3
20 + 5 < 40 : 2 + 6
- GV gọi HS đọc bài, nhận xét - 2HS đọc bài - nhận xét.
- GV nhận xét ghi điểm.
d. Bài 4: (79) Giải đợc bài toán có 2 phép
tính
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Phân tích bài toán ? - 2 HS phân tích bài toán
- GV yêu cầu HS làm vào vở + 1 HS lên
bảng Bài giải
Cả 2 gói mì cân nặng là:
80 x 2 = 160 (g)
Cả 2 gói mì và 1 hộp sữa cân nặng là:
160 + 455 = 615 (g)
ĐS: 615 kg
- GV gọi HS nhận xét - 2HS nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
III. Củng cố - dặn dò
- Nêu lại qui tắc? (2HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Tiết 2 Tập đọc
Ba điều ớc
I. Mục tiêu:
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: Thợ rèn, tấp nập,rình rập, bồng bềnh
- Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng; gây ấn tợng ở những từ gợi tả, gợi cảm.
2. Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Con ngời chỉ thực sự sung sớng khi làm điều có ích, đợc
mọi ngời quý trọng.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
A. KTBC: - Đọc thuộc bài: Về quê ngoại (2HS)
- Nêu ND bài ? (1HS)
- HS + GV nhận xét
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài.
2. Luyện đọc:
a. GV đọc toàn bài
GV hớng dẫn cách đọc - HS nghe
b. GV hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
- Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc câu.
Năm học 2013 - 2014
199
Giáo án lớp
- Đọc từng đoạn trớc lớp
+ GV gọi HS chia đoạn - 1HS chia đoạn
- HS nối tiếp đọc đoạn
+ GV gọi HS giải nghĩa - HS giải nghĩa từ mới.
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo N4
- Đọc đồng thanh - Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
3. Tìm hiểu bài:
- Nêu 3 điều ớc của chàng thợ săn ? - Chàng ớc đợc làm vua, sống giữ sự quý
trọng của dân làng mới là sự đáng mơ ớc.
- Nếu có 3 điều ớc, em sẽ ớc những điều
gì ?
- HS phát biểu.
4. Luyện đọc lại
- GV gọi HS thi đọc - 4HS tiếp nhau thi đọc 4 đoạn truyện
- 1 - 2 HS đọc cả bài.
- HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
5. Củng cố - dặn dò
- Nêu ND chính của bài ? - 1HS
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài
* Đánh giá tiết học
Tiết 3 : Rèn toán
Tính giá trị biểu thức
A. Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về
+ Thực hiện tính giá trị biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ hoặc chỉ có các
phép tính nhân, chia.
B. Đồ DùNG dạy học:
+VBT, bảng tay
C. Các hoạt động dạy học:
I. KTBC: Làm bài tập 1 + bài tập 2 (tiết 77) (2HS)
- GV + HS nhận xét.
II. Bài mới:
12. Hoạt động: Thực hành
a. Bài tập 1 (79): Củng cố cách tính
giá trị của biểu thức chỉ có phép
cộng, trừ
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bảng con.
103 + 20+ 5= 123 + 5
= 128
241 - 41 + 29 = 200 +29
- GV nhận xét, sửa sai cho HS sau
mỗi lần giơ bảng.
= 229
516 - 10 + 30 = 506 + 30
= 536
b. Bài 2: (79): Củng cố tính giá trị
Năm học 2013 - 2014
200
Giáo án lớp
của biểu thức chỉ có tính nhân, chia.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm vào vở + 1 HS lên bảng làm
- GV yêu cầu HS làm vào vở. 10 x 3 x 2 = 10 x 2
- GV theo dõi HS làm bài = 20
84 : 2 : 2 = 42 : 2;
= 21
- GV gọi HS nhận xét - 2HS nhận xét
- GV nhậ xét
c. Bài 3: (79): Củng cố về điền dấu
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm vào vở + 2HS
lên bảng làm
55 : 5 x 5 > 52
- GV theo dõi HS làm bài 41= 68- 20 - 7
47 < 80 +8 - 40
- GV gọi HS đọc bài, nhận xét - 2HS đọc bài - nhận xét.
- GV nhận xét ghi điểm.
d. Bài 4: (79) Giải đợc bài toán có 2
phép tính
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Phân tích bài toán ? - 2 HS phân tích bài toán
- GV yêu cầu HS làm vào vở + 1 HS
lên bảng Bài giải
Cả 3 gói mì cân nặng là:
80 x 3= 240 (g)
Cả 2 gói mì và 1 hộp sữa cân nặng là:
240 + 50= 290 (g)
ĐS: 290 g
- GV gọi HS nhận xét - 2HS nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
III. Củng cố - dặn dò
- Nêu lại qui tắc? (2HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Bổ sung
Thứ năm, ngày 12 tháng 12 năm 2013
Tiết 1 : Tự nhiên xã hội:
Làng quê và đô thị
I. Mục tiêu
Sau bài học, HS có khả năng:
- Phân biệt sự khác nhau giữ làng quê và đô thị
- Liên hệ với cuộc sống và sinh hoạt của nhân dân ở địa phơng.
II. Đồ dùng dạy học:
Năm học 2013 - 2014
201
Giáo án lớp
- Các hình trong SGK trang 62, 63.
III. Các hoạt động dạy học:
1. KTBC: - Kể tên 1 số hoạt động CN , thơng mại của tỉnh em ?
- Nêu ích lợi của hoạt động đó ?
- HS + GV nhận xét.
2. Bài mới:
a. Hoạt động 1: Làm việc theo cặp nhóm:
* Mục tiêu: Tìm hiểu về phong cảnh, nhà cửa, đờng xá ở làng quê và đô thị.
* Tiến hành:
- Bớc 1: Làm việc theo nhóm
+ GV hớng dẫn HS quan sát tranh - HS quan sát tranh và ghi lại KQ theo
bảng.
+ Phong cảnh nhà cửa (làng quê) (đô
thị)
+ HĐ của ND
- Bớc 2: GV gọi đại diện nhóm trình
bày
- Đại diện nhóm trình bày KQ thảo luận
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nghe - nhận xét.
* Kết luận: ở làng quê ngời dân thờng sống bằng nghề trồng trọt, chăn nuôi,
chài lới và các nghề thủ công ở đô thị ngời dân thờng đô thị ngời dân đi làm
công sở, cửa hàng, nhà máy
b. Hoạt động 2: Thảo nhóm
* Mục tiêu: Kể đợc tên những nghề
nghiệp mà ngời dân ở làng quê và đô
thị thờng làm.
* Tiến hành:
- Bớc 1: Chia nhóm
+ GV chia các nhóm - Mỗi nhóm căn cứ vào KQ thảo luận ở
HĐ1 để tìm ra sự khác biệt.
Bớc 2: Giáo viên gọi các nhóm trình
bày KQ
- 1 số nhóm trình bày theo bảng
Nghề nghiệp ở
quê
Nghề nghiệp ở đô thị
+ Trồng trọt
+
+ Buôn bán
Bớc 3: GV gọi các nhóm liên hệ - Từng nhóm liên hệ về nơi các em đang
sống có những nghề nghiệp và HĐ nào.
- GV nói thêm cho HS biết về sinh
hoạt của làng quê và đô thị
- HS nghe
* GV gọi HS nêu kết luận - 2HS nêu - nhiều HS nhắc lại
c. Hoạt động 3: Vẽ tranh.
* Mục tiêu: Khắc sâu và tăng thêm
hiểu biết của HS về đất nớc.
* Tiến hành:
GV nêu chủ đề: Hãy về thành phố, - HS nghe
Năm học 2013 - 2014
202
Giáo án lớp
thị xã quê em.
- GV yêu cầu mỗi HS vẽ tranh - HS vẽ vào giấy
- GV yêu cầu HS trng bày tranh - HS trng bày theo tổ
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dơng
3. Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại ND bài học ? (2HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
Tiết 2 : Toán
Tính giá trị biểu thức (tiếp)
A. Mục tiêu:
Giúp HS
- Biết cách tính giá trị biểu thức có các phép cộng, trừ, nhân, chia.
- áp dụng đố giải các bài toán có liên quan đến tính giá trị của biểu thức.
- Xếp 8 hình thành hình tứ giác (hình bình hành ) theo mẫu.
B. Đồ DùNG dạy học:
+VBT, bảng tay
C. Các hoạt động dạy học
I. Kiểm tra bài cũ
- Làm BT 2 + BT 3 (2HS) (tiết 78)
- HS + GV nhận xét.
II. Bài mới:
1. Hoạt động 1: Hớng dẫn thực hiện tính giá trị của biểu thức có các phép tính cộng,
trừ, nhân, chia.
* HS nắm đợc quy tắc thực hiện
- GV viết lên bảng 60 + 35 : 5 - HS quan sát
+ Em hãy đọc biểu thức này ? - Biểu thức 60 cộng 35 chia 7
+ Em hãy tính giá của biểu thức trên ? - 1 HS tính:
60 + 35 : 5 = 60 + 7
= 67
+ Từ ví dụ trên em hãy rút ra quy tắc ? - HS nêu quy tắc -> nhiều HS nhắc lại
- GV viết bảng 86 - 10 + 4 - HS quan sát
+ Em hãy áp dụng qui tắc để tính giá trị
của biểu thức ?
- HS làm vào nháp + 1HS lên bảng
86 - 10 x 4 = 86 - 40
= 46
- GV gọi HS nhắc lại cách tính ? - 1HS nêu cách tính
2. Hoạt động 2: Thực hành
a. Bài 1. áp dụng quy tắc để tính giá trị
của biểu thức
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm vào vở + 2HS lên bảng làm
- GV yêu cầu HS làm vào vở + 2HS lên
bảng làm
253 + 10 x 4 = 235 + 40
= 293
- GV theo dõi HS làm bài 93 - 48 : 8 = 93 - 6
= 87
Năm học 2013 - 2014
203
Giáo án lớp
- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
b. Bài 2: áp dụng qui tắc tính giá trị
của biểu thức và điền đúng các phép
tính
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm vào SGK và gọi
HS lên bảng làm.
- HS làm vào SGK
- GV theo dõi HS làm bài 37 - 5 x 5 = 12
180 : 6 + 30 = 60
30 + 60 x 2 = 150
282 - 100 : 2 = 91
- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét bài
- GV nhận xét ghi điểm
c. Bài 3: áp dụng qui tắc để giải đợc bài
toán có lời văn.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi HS phân tích bài toán - 2 HS phân tích bài toán
- GV yêu cầu HS làm vào vở + 1 HS lên
bảng làm bài Bài giải
Tóm tắt Cả mẹ và chị hái đợc số táo là:
Mẹ hái: 60 quả táo 60 + 35 = 95 (quả)
Chị hái 30 Mỗi hộp có số táo là:
Xếp đều: 5 hộp 95 : 5 = 19 (quả)
1 hộp : quả táo ? Đáp số: 19 quả
- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét bài bạn.
- GV nhận xét bài - ghi điểm
d. Bài 4: Củng cố về xếp hình
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu BT
- HS quan sát hình mẫu
- HS thảo luận cặp xếp hình
- GV tổ chức cho HS thi xếp hình - HS thi xếp hình
- GV nhận xét, tuyên dơng
III. Củng cố dặn dò
- Nêu lại quy tắc tính giá trị của biểu
thức
- 2HS
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
* Đánh giá tiết học.
Tiết 3 : Luyện từ và câu:
Từ ngữ về thành thị, nông thôn, dấu phẩy.
I. Mục tiêu:
1. Mở rộng vốn từ về thành thị - nông thôn (tên một số thành phố và vùng quê ở nớc ta;
tên các sự vật và công việc thờng thấy ở thành phố, nông thôn)
2. Tiếp tục ôn luyện, về dấu phẩy (có chức năng ngăn cách các bộ phận đồng chức trong
câu).
II. Đồ dùng dạy - học:
Năm học 2013 - 2014
204
Đ
Đ
Đ
S
Giáo án lớp
- Bản đồ Việt Nam.
- 3 băng giấy viết đoạn văn trong BT3
III. Các hoạt động dạy học:
A. KTBC: Làm BT1 và BT3 tuần 15 (2HS)
- HS + GV nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
2. HD làm bài tập:
a. Bài tập 1
- GV gọi HS nêu yêu bài tập - 2HS yêu cầu BT
- GV lu ý HS chỉ nêu tên các thành phố - HS trao đổi theo bàn thật nhanh.
- GV gọi HS kể: - Đại diện bàn lần lựot kể.
- 1 số HS nhắc lại tên TP nớc ta từ Bắc
đến Nam: HN, HP, Đà Nẵng, TP.HCM,
Cần Thơ, Điện Biên, Thái Nguyên, Việt
Trì, Nam Định, Hải Dơng, Hạ Long,
Thanh Hoá, Vinh.
+ Hãy kể tên một số vùng quê em biết - Vài HS kể.
b. Bài tập 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2HS nêu yêu cầu BT
- HS suy nghĩ, trao đổi phát biểu ý kiến.
- GV chốt lại kể tên 1 số sự vật tiêu biểu:
* ở TP:
+ Sự vật: Đờng phố, nhà cao tầng, đèn
cao áp.
+ Công việc: Kinh doanh, chế tạo máy
móc
- HS chú ý nghe
* ở nông thôn:
+ Sự vật: Nhà ngói, nhà lá, cách đồng
+ Công việc: Cấy lúa, cày bừa, gặt hái
c. Bài tập 3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài CN
- GV dán 3 bài làm nên bảng - 3HS lên bảng thì làm bài đúng nhanh.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét - ghi điểm
3. Củng cố dặn dò:
- Nêu lại ND bài ?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
* Đánh giá tiết học
Bổ sung
Năm học 2013 - 2014
205
Giáo án lớp
Thứ sáu ngày 13 tháng 12 năm 2013
Tiết 1 : Tập làm văn
Nghe kể: Kéo cây lúa lên
Nói về thành thị, nông thôn
I. Mục tiêu:
Rèn kĩ năng nói:
1. Nghe - nhớ những tình tiết chính để kể lại đúng nội dung truyện vui Kéo cây lúa lên.
Lời kể vui, khôi hài.
2. Kể đợc những điều em biết về nông thôn (hoặc thành thị ) theo gợi ý trong SGK. Bài
nói đủ ý nói về nông thôn (thành thị )
III. Các hoạt động dạy học:
A. KTBC: - Làm BT1 + 2 (tiết 15) -> (2HS)
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2. HD học sinh làm bài tập
a. Bài tập 1: - Gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập và gợi ý
- HS đọc thầm gợi ý, quan sát tranh minh
hoạ.
- GV kể lần thứ nhất cho HS nghe - HS nghe
- GV hỏi:
+ Truyện này có những nhân vật nào? - Chàng ngốc và vợ
+ Khi thấy lúa ở ruộng ở nhà mình bị xấu,
chàng ngốc đã làm gì?
- Kéo cây lúa lên cho cao hơn ruộng lúa
nhà bên cạnh.
- Về nhà anh chàng khoe gì với vợ ? - Chàng ta khoe đã kéo cây lúa cao hơn
ruộng lúa nhà bên cạnh.
+ Chị vợ ra đồng thấy kết quả ra sao ? - Cả ruộng lúa nhà mình héo rũ.
+ Vì sao cây lúa nhà chàng ngốc bị héo ? - Cây lúa bị kéo lên đứt rễ nên héo rũ.
- GV kể lại lần 2 - HS nghe
- 1HS giỏi kể lại câu chuyện
- Từng cặp HS tập kể
- GV gọi HS thi kể - 3 - 4 HS thi kể
- HS nhận xét - bình chọn
- GV nhận xét ghi điểm.
b. Bài tập 2: Gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập + gọi ý SGK
- HS nói mình chọn nói về đề tài gì
- GV mở bảng phụ đã viết gợi ý và giúp
HS hiểu gợi ý (a) của bài
- HS nghe
- 1 HS làm mẫu - HS nhận xét
- GV gọi HS trình bày - 1số HS trình bày bài trớc lớp
- HS nhận xét, bình trọn
- GV nhận xét, ghi điểm
3. Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại ND bài - 1HS
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
Tiết2 Toán
Năm học 2013 - 2014
206
Giáo án lớp
Luyện tập
A. Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về tính giá trị của biểu thức có dạng:
- Chỉ có các phép tính cộng, trừ.
- Chỉ có các phép tính nhân, chia.
B. Đồ DùNG dạy học:
+VBT, bảng tay
C. Các hoạt động dạy học:
I. Ktbc: Nêu qui tắctính giá trị biểu thức khi có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia?
(3HS)
- HS + GV nhận xét.
II. Bài mới:
1. Hoạt động 1: Bài tập
* Bài 1 + 2 +3: áp dụng các qui tắc đã học để tính giá trị của biểu thức.
a. Bài 1: (81): Gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu BT
- HS làm vào vở + 1 HS lên bảng làm
- GV yêu cầu HS làm vào vở + 1 HS
lên bảng làm.
125 - 85 + 80 = 40 + 80
= 120
21 x 2 x 4 = 42 x 4
= 168
- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét - ghi điểm
b. Bài 2 (81): Gọi HS nêu yêu cầu BT - 2HS nêu yêu cầu
Gọi HS nêu cách tính ? - 1HS nêu
Yêu cầu HS làm vào bảng con 375 - 10 x 3 = 375 - 30
= 345
- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ
bảng
306 + 93 : 3 = 306 + 31
= 337
c. Bài 3: (81): Gọi HS nêu yêu cầu
BT
- 2HS nêu yêu cầu BT
Gọi HS nêu cách tính ? - 1HS
Yêu cầu làm vào nháp 81 : 9 + 10 = 9 + 10
= 19
20 x 9 : 2 = 180 : 2
= 90
- GV gọi HS đọc bài, nhận xét. - 2HS đọc bài; - HS khác nhận xét.
- GV nhận xét - ghi điểm
d. Bài 4: áp dụng qui tắc để tính
đúng kết quả sau đó nối đúng vào giá
trị của biểu thức.
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT. - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm vào SGK +
1HS lên bảng lớp làm
90 39
130
120 68
Năm học 2013 - 2014
207
80 : 2 x 3 50 + 20 x 4
70 + 60 : 3 11 x 3 + 6
Giáo án lớp
- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, ghi điểm
III. Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại ND bài ? - 1HS
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Tiết 3 : Chính tả (nhớ viết)
Về quê ngoại
I. Mục tiêu:
Rèn kĩ năng viết chính tả.
1. Nhớ viết lại chính xác nội dung, đúng chính tả,trình bày đúng (theo thể thơ lục bát)
10 dòng thơ đầu của bài Về quê ngoại.
2. Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn: tr/ch; dấu hỏi /dấu
ngã.
II. Đồ dùng dạy học:
- 3 tổ phiếu khổ to viết ND BT 2a.
III. Các hoạt động dạy học:
A. KTBC: - GV đọc: Châu chấu, chật chội, trật tự (HS viết bảng con)
- GV nhận xét.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2. HD học sinh nhớ, viết :
a. HD học sinh chuẩn bị
- GV đọc 10 dòng đầu bài thơ về quê
ngoại
- HS nghe
- 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ, cả lớp
đọc thầm.
+ Nêu cách trình bày thể thơ lục bát? - Câu sáu lùi vào 2 ô so với lề vở.
- Câu 8 lùi vào 1 ô so với lề vở
- HS đọc thầm lại đoạn thơ
- GV đọc 1 số tiếng khó: hơng trời, ríu rít,
rực màu, lá thuyền
- HS luyện viết vào bảng con.
- GV quan sát, sửa sai cho HS
b. HD học sinh viết bài .
- GV cho HS ghi đầu bài
- GV cho HS ghi đầu bài, nhắc nhở cách
trình bày.
- HS ghi đầu bài
- HS đọc thầm lại 1 lần đoạn thơ.
- HS gấp SGK, nhớ viết bài
c. Chấm chữa bài.
- GV đọc lại bài - HS đổi vở soát lỗi
- GV thu vở chấm điểm
- GV nhận xét bài viết
Năm học 2013 - 2014
208
81 - 20 +7
Giáo án lớp
3. HD làm bài tập
* Bài 2: (a) Gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng - 3 tốp HS (nối tiếp 6 em) nối tiếp nhau
làm bài tập.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng.
+ Công cha - trong nguồn - chảy ra - kính
cha - cho tròn - chữ hiếu
- HS chữa bài đúng vào vở.
4. Củng cố - dặn dò:
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
* Đánh giá tiết học
Tiết 4 : Sinh hoạt lớp
I. Nhận xét tình hình của lớp trong tuần 16
a. Ưu điểm
b. Tồn tại
.II. Ph ơng h ớng tuần 17
Bổ sung
Năm học 2013 - 2014
209
Phần duyệt bài
Ngày tháng 12 năm 2013
Ngô Thị Kim Thoa
Gi¸o ¸n líp
N¨m häc 2013 - 2014
210