Tải bản đầy đủ (.doc) (22 trang)

tài liệu môn kế toán

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (375.77 KB, 22 trang )

Kế toán nguyên vật liệu
Diễn giải TK Nợ TK Có
Mua NVL nhập kho 152
111,112,331
Thuế GTGT (nếu có) 133
Thuế TTĐB, thuế GTGT không được khấu trừ,
thuế nhập khẩu phải nộp của VL mua nhập
khẩu
152
3332,3333,33312
Nhập do thuê gia công hoặc sử dụng không hết
nhập lại kho
154
Nhận góp vốn bằng nguyên vật liệu 411
Phế liệu thu hồi nhập kho 242,241
Thu hồi vốn góp bằng NVL 221
Kiểm kê phát hiện thừa chờ xử lý 3381
Xuất dùng cho sản xuất SP
154
152
Xuất thuê ngoài gia công
Xuất dùng cho quản lý kinh doanh 642
Xuất dùng cho sửa chữa lớn TSCĐ và đầu tư
XDCB
241
Xuất bán 632
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,

hàng bán bị trả lại ghi giảm giá trị NVL
111,112,331
152


133
Kiểm kê phát hiện NVL thiếu chờ xử lý 1381
152
Xuất góp vốn liên doanh, liên kết 2212,2213
Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá

ghi sổ của NVL
811
711 2212,2213
Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản
Diễn giải TK Nợ TK Có
Chi phí XDCB phát sinh bằng tiền mặt, tiền gửi

ngân hàng, tiền vay
241, 1332
111,112
341
Nhận khối lượng xây lắp, lắp đặt thiết bị do bên
nhận thầu bàn giao
241
331
Thuế GTGT 1332
Xuất không cần lắp, công cụ dụng cụ để sử dụng
và thiết bị cần lắp được nghiệm thu chấp nhận
thanh toán
241
152,153
Chi phí XDCB bằng ngoại tệ
111,112,331
Lỗ tỷ giá 413

Lãi tỷ giá 241 413
Khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng 211
241
Các khoản thu hồi, các tài sản hình thành trong

quá trình đầu tư XDCB được duyệt
138
152,153
Kế toán hao mòn TSCĐ
Diễn giải TK Nợ TK Có
TSCĐ thanh lý nhượng bán - Giá trị hao mòn lũy kế 214
211
TSCĐ thanh lý nhượng bán - Giá trị còn lại 811
Bán, thanh lý BĐS đầu tư - Giá trị hao mòn lũy kế 214
217
Bán, thanh lý BĐS đầu tư - Giá trị còn lại 632
Trả lại TSCĐ cho thuê tài chính hoặc BĐS đầu tư thuê tài
chính để cho thuê hoạt động
214
2112,217
Điều chỉnh giảm số khấu hao TSCĐ cuối năm 154,642
Trích khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD
154,642
214
Điều chỉnh tăng số khấu hao TSCĐ cuối năm
Định kỳ trích khấu hao BĐS đầu tư 632
Kế toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
Diễn giải TK Nợ TK Có
Tập hợp các chi phí sửa chữa lớn phát sinh theo
phương thức tự làm

241, 1332
111,112
152
334
Chi phí sửa chữa lớn theo phương thức giao thầu 241
331
Thuế GTGT nếu có 1332
Khi hoàn thành, trường hợp đủ điều kiện ghi tăng
nguyên giá
211
241
Trường hợp chi phí sửa chữa không đủ điều kiện
ghi tăng nguyên giá tính vào chi phí kinh doanh
của kỳ kế toán
154,642
Chi phí phát sinh cần phân bổ hoặc đơn vị có trích
trước chi phí sửa chữa lớn
142,242,335
Định kỳ phân bổ vào chi phí 154,642 142,242,335
Kế toán thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Diễn giải TK Nợ TK Có
Ghi giảm TSCĐ thanh lý, nhượng bán - Giá trị hao mòn 214
211
Ghi giảm TSCĐ thanh lý, nhượng bán - Giá trị còn lại
811
Chi phí thanh lý nhượng bán
111,112
Thuế GTGT 133
Thuế thu nhập doanh nghiệp 821 3334
Cuối kỳ kết chuyển chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ

911
811
Kết chuyển chi phí thuế TNDN 821
Lãi sau thuế TNDN 421
Thu thanh lý nhượng bán
111,112
711
Thuế GTGT (nộp thuế KT)
3331
Thuế GTGT (nộp thuế TT)
711
Cuối kỳ kết chuyển thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ 911
Kế toán thuế GTGT được khấu trừ
Diễn giải TK Nợ TK Có
Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp nhưng
được khấu trừ
133
33312
Thuế GTGT đầu vào phát sinh khi mua vật
liệu, hàng hóa, TSCĐ
111,112,331
Giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ 152,153,156,211
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với thuế
GTGT phải nộp
33311
133
Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ 142,242,632,642
Thuế GTGT được NSNN hoàn lại 111,112
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại

111,112,331
152,153,156,211
133

Kế toán chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn
Diễn giải TK Nợ TK Có

Trả trước lãi vay, tiền thuê TS nhiều kỳ
142,242
111,112

Chi phí trả trước phát sinh
152,153

Xuất dùng công cụ, dụng cụ phân bổ nhiều kỳ 153

Chi phí sửa chữa hoàn thành lớn phải phân bổ nhiều kỳ 241

Mua TSCĐ trả góp có chịu lãi - Nguyên giá 211,217
331

Mua TSCĐ trả góp có chịu lãi - Lãi trả chậm
142,242

Khi hoàn thành giai đoạn đầu tư, kết chuyển lỗ tỷ giá hối
đoái (trong giai đoạn trước hoạt động) để phân bổ dần
(không quá 5 năm)
413

Định kỳ phân bổ lãi vay trả trước, lãi trái phiếu trả trước

theo số phải trả từng kỳ - Chi phí
635
142,242

Định kỳ phân bổ lãi vay trả trước, lãi trái phiếu trả trước
theo số phải trả từng kỳ - Vốn hóa
241,154

Định kỳ phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD từng kỳ
154,642

Phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí SXKD từng kỳ

Định kỳ phân bổ lãi trả chậm, trả góp về mua TSCĐ
635

Định kỳ phân bổ lỗ tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư
XDCB (trong giai đoạn trước hoạt động) vào chi phí tài
chính

Phần bắt bồi thường làm mất, hỏng công cụ, dụng cụ
138,334

111

Kế toán công cụ dụng cụ
Diễn giải TK Nợ TK Có
Mua CCDC nhập kho 153
111,112,331
Thuế GTGT được khấu trừ 1331

Thuế TTĐB, thuế nhập khẩu phải nộp của công
cụ dụng cụ mua nhập khẩu
153
3332,3333
Nhập do thuê gia công 154
Nhận góp vốn bằng công cụ, dụng cụ 411
Thu hồi vốn góp bằng công cụ, dụng cụ 221
Kiểm kê phát hiện thừa chờ xử lý 3381
Xuất dùng công cụ, dụng cụ cho SXKD phân bổ 1
lần
154
153
Xuất dùng công cụ, dụng cụ cho QLKD phân bổ 1
lần
642
Xuất dùng công cụ, dụng cụ dùng cho sửa chữa
lớn TSCĐ và XDCB phân bổ 1 lần
241
Xuất công cụ, dụng cụ phân bổ nhiều lần - Phân
bổ 1 năm
142
Xuất công cụ, dụng cụ phân bổ nhiều lần - Phân
bổ nhiều hơn 1 năm
242
Từng kỳ phân bổ 154,241,642 142,242
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng
bán bị trả lại ghi giảm trị giá công cụ, dụng cụ
111,112,331
153
133

Kiểm kê phát hiện thiếu chờ xử lý 1381
153
Xuất góp vốn liên doanh, liên kết 2212,2213
Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá ghi

sổ
811
2212,2213 711
Kế toán công cụ dụng cụ: Cách phân bổ và hạch toán
Để hạch toán đúng công cụ dụng cụ (CCDC), chúng ta cần nắm rõ một số điểm
căn bản, bao gồm: Những tài khoản liên quan; Các phương pháp phân bổ
CCDC; các bước thực hiện việc theo dõi CCDC.
Các tài khoản liên quan:
TK 153 – Công cụ, dụng cụ
TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn
TK 627,641,642 – Các tài khoản chi phí được phân bổ hàng tháng
Có hai phương pháp phân bổ CCDC là phân bổ theo thời gian và phân bổ hai
lần. Phân bổ theo thời gian là chia đều cho các kỳ (số kỳ sử dụng), hàng tháng
sẽ trích vào chi phí giá trị như nhau; phân bổ hai lần là phân bổ vào lúc xuất
dùng và lần báo hỏng theo tỷ lệ 50:50
Các bước thực hiện việc theo dõi và hạch toán CCDC như sau:
1) Mua công cụ dụng cụ
Tùy thuộc vào tính chất của CCDC mà kế toán mua hàng có thể nhập kho hoặc
chuyển thẳng cho bộ phận tiêu dùng.
+ Nếu là mua hàng nhập kho, kế toán ghi: Nợ TK 153, Có TK 331/111/ …
+ Nếu là mua hàng chuyển thẳng vào dùng, kế toán ghi: Nợ TK 142, Có
TK 331/ 111/ …
+ Nếu CCDC có giá trị nhỏ, là vật rẻ tiền, mau hỏng thì có thể hạch toán
thẳng vào chi phí và không cần phải nhập - xuất kho. Khi đó kế toán ghi:
Nợ 627/641/642, Có 331/111/…Việc này đơn vị cần ban hành quy định về

quản lý CCDC. Thí dụ, nếu CCDC có giá trị dưới 1 triệu thì hạch toán hết
vào chi phí.
Ghi chú: Các trường hợp mua CCDC chuyển thẳng vào sử dụng chỉ phù hợp cho
các đơn vị kinh doanh dịch vụ hay thương mại; các doanh nghiệp sản xuất hoặc
xây dựng cần thiết thông qua nhập và xuất kho CCDC.
2) Xuất dùng
Kế toán thực hiện việc xuất kho, ghi: Nợ TK 142, Có 153
Ghi chú: Bước này có thể bỏ qua nếu ở bước 1 đã thực hiện việc chuyển thẳng
cho tiêu dùng.
3) Quản lý danh mục CCDC & xác định phương pháp phân bổ
Kế toán CCDC phải lập danh mục CCDC, khai báo các thông tin như: số kỳ phân
bổ, tài khoản phân bổ, tính chất chi phí, phòng ban quản lý,…
Ghi chú: Bước này kế toán chỉ lập sổ theo dõi CCDC mà thôi, chứ không phát
sinh bút toán.
4) Phân bổ CCDC
Hàng tháng, căn cứ vào mục đích và tính chất sử dụng CCDC đã được khai báo
ở bước 3 mà chúng ta sinh bút toán phân bổ chi phí, bút toán đó là:
Nợ TK 627/641/642, Có TK 142
5) Báo hỏng CCDC
Bước này có thể không xảy ra, nếu không hỏng. Nếu có CCDC bị báo hỏng thì
kỳ đó sẽ trích toàn bộ giá trị còn lại (số dư 142 tương ứng với CCDC) vào chi
phí.
Ghi chú: Việc báo hỏng không làm phát sinh bút toán, việc này được thực hiện
trong tháng và trước khi thực hiện phân bổ cho tháng đó.
Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Diễn giải TK Nợ TK Có
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính phát sinh
trong kỳ để XĐKQ
515 911
Chiết khấu thanh toán được hưởng

111,112 515
Thu lãi tiền gửi, lãi cho vay, lãi TP, cổ tức được chia
Lãi thanh toán TP đáo hạn 111,112
515
121,221
Dùng lãi đầu tư tài chính 121,221
515
Lãi bán các khoản đầu tư TC 111,112
Lãi bán ngoại tệ 1111,1121
1112,1122
515
Phân bổ lãi bán hàng trả chậm 338(3387)
515
Lợi nhuận được chia, cổ tức chưa nhận 138
kết chuyển lãi tỷ giá do đánh giá lại cuối kỳ các khoản
mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động SXKD
413
Cổ tức và lợi nhuận được chi bổ sung vốn góp đầu tư tài
chính
221

Kế toán giá thành

1. Tổng quan về giá thành
Không cần nói ai cũng biết trong một doanh nghiệp việc tính giá thành sản phẩm
hoặc dịch vụ có tầm quan trọng sống còn. Tính được giá thành sẽ cho phép doanh nghiệp
có một chiến lược về giá và kiểm soát được lợi nhuận để sản phẩm mang tính cạnh tranh

cao mà vẫn có lãi. Ngoài ra, biết được các yếu tố cấu thành trong giá thành sản phẩm sẽ
cho phép doanh nghiệp đề ra được những biện pháp tiết kiệm cụ thể, cũng như tìm ra các
nút “cổ chai” làm giảm năng suất chung của cả dây chuyền sản xuất hoặc cung ứng dịch
vụ.

Người ta có thể phân tích giá thành theo yếu tố :
- Nguyên vật liệu (NVL)
- Nhiên liệu, động lực sử dụng vào quy trình sản xuất, kinh doanh trong kỳ
- Tiền lương và các khoản trích theo lương (của công nhân viên tại xưởng sản
xuất)
- Khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác


Hoặc theo khoản mục chi phí :
- Chi phí NVL trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Trong kế toán, các khoản mục chi phí trên được đại diện bằng các tài khoản 621, 622,627

2. Các phương pháp tính giá thành
a) Phương pháp trực tiếp (PP giản đơn)
Áp dụng trong các doanh nghiệp (DN) thuộc loại hình sản xuất giản đơn, quy
trình khép kín, số lượng mặt hàng ít hoặc chỉ sản xuất ra một loại mặt hàng, với
số lượng lớn và chu kỳ sản xuất (SX) ngắn.

Tổng giá thành SP hoàn thành = CPSX KD DD đầu kỳ + Tổng CP SX trong kỳ - CP SX
DD cuối kỳ


Giá thành SP = Tổng giá thành SP hoàn thành/Số lượng SP hoàn thành

b) Phương pháp tính giá thành theo định mức (standard cost – SC)
Đây là phương pháp tính giá thành tiêu chuẩn được sử dụng phổ biến trong các doanh
nghiệp. Theo phương pháp này, giá thành của một đơn vị sản phẩm được phân nhỏ
xuống giá thành của các cấu phần (NVL, nhân công, khấu hao, …) tạo nên sản phẩm
đó.


Trước khi có thể tính được giá thành, cần khai báo một số thông tin căn bản như sau :

 Công thức sản phẩm (Bill Of Material – BOM): gồm nhiều tầng theo hình cây.
Thí dụ, sản phẩm A được làm từ B & C, B lại là một BTP được làm từ E & F, …
tuỳ theo cấu tạo của mỗi phần mềm, BOM có thể sẽ bao gồm luôn cả các cấu
phần không phải NVL như công lao động hay chi phí phân bổ. BOM phải được
khai báo đến mức chi tiết cuối cùng là các đơn vị NVL.
 Chu trình sản xuất (Routing) : chỉ ra “con đường” đi từ NVL cho đến khi ra
được sản phẩm hoàn thành, con đường đó sẽ đi qua các phân xưởng (PX) khác
nhau và tại mỗi PX sẽ đi từ chiếc máy này sang chiếc máy khác. Routing còn có
phần khai báo thời gian chỉ ra BTP sẽ dừng lại tại mỗi máy trong bao lâu, dựa
vào đó để tính chi phí phát sinh mỗi khi sản phẩm qua một máy.

c) Phương pháp tổng cộng chi phí (theo quá trình sản xuất)
Áp dụng đối với các DN có quy trình sản xuất phức tạp, kiểu liên tục. Sản
phẩm được thực hiện ở nhiều bộ phận SX, nhiều giai đoạn công nghệ.

Giá thành = Z1+Z2+Z3+…+Zn

- Tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm (BTP)-> Phương pháp
kết chuyển tuần tự chi phí.

- Tính giá thành phân bước không tính giá thành BTP-> Phương pháp kết chuyển chi
phí song song

d) Phương pháp hệ số
Với DN mà trong một chu kỳ SX cùng sử dụng một thứ NVL và một lượng
lao động nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí
không tập hợp riêng cho từng sản phẩm.

Tổng giá thành SX của các loại SP = Giá trị SP DD đầu kỳ + Tổng CP PS trong kỳ -
Giá trị SP DD cuối kỳ

Giá thành đơn vị SP gốc = Tổng giá thành của tất cả các loại SP/Tổng số SP gốc (kể
cả SP quy đổi)

Giá thành đơn vị SP từng loại = Giá thành đơn vị SP gốc * Hệ số quy đổi từng loại
e) Phương pháp tỷ lệ chi phí
Căn cứ vào tỷ lệ chi phí SX thực tế với chi phí SX kế hoạch để tính ra giá
thành đơn vị và tổng giá thành SX từng loại :

Giá thành thực tế từng loại SP = Giá thành kế hoạch (định mức) * tỷ lệ chi phí
Tỷ lệ chi phí = Tổng giá thành thực tế của tất cả SP/Tổng giá thành kế hoạch (định
mức) của tất cả SP

f) Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ

Tổng giá thành SP chính = Giá trị SP DD đầu kỳ + Tổng chi phí PS trong kỳ - Giá trị
SP phụ thu hồi ước tính – Giá trị SP chính DD cuối kỳ

g) Phương pháp liên hợp
Áp dụng kết hợp nhiều phương pháp để tính giá thành


3. Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
a) Đánh giá theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ cả chi phí NVL trực tiếp và chi phí
khác. Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ được quy đổi thành khối
lượng hoàn thành tương theo mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm
dở dang.

CP SX DD cuối kỳ = (CP SX DD đầu kỳ + CP NVL thực tế PS trong kỳ) / (Số
lượng SP hoàn thành nhập kho trong kỳ + Số lượng SP DD quy đổi cuối kỳ) * Số
lượng SP DD quy đổi cuối kỳ

b) Đánh giá theo chi phí NVL chính
Chỉ tính cho SP DD phần chi phí NVL trực tiếp, còn các chi phí khác
được tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Trường hợp DN có quy
trình công nghệ SX phức tạp, kiểu liên tục thì chi phí SX DD công đoạn
sau được xác định theo giá thành BTP công đoạn trước chuyển sang.

Giá trị VLC nằm trong SP DD = Số lượng SP DD cuối kỳ x Toàn bộ giá trị VLC /
(Số lượng TP + Số lượng SP DD)

c) Đánh giá theo chi phí trực tiếp
Tương tự như theo chi phí NVL chính

d) Xác định SP DD theo chi phí định mức hoặc kế hoạch
Các phương pháp tính giá xuất kho (giá vốn)
a) Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng)
Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ.
Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào
giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:

Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm = (Giá trị hàng tồn đầu
kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) / (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập
trong kỳ)
b) Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm)
Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực
của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Giá đơn vị bình quân được tính theo công
thức sau:
Đơn giá xuất kho lần thứ i = (Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư
hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)/(Số lượng vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Số
lượng vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)
3. Phương pháp FIFO (nhập trước xuất trước)
4. Phương pháp LIFO (nhập sau xuất trước)
Kế toán một số nghiệp vụ trọng yếu
Kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương
1. Chứng từ kế toán:
 Bảng chấm công
 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành
 Hợp đồng lao động
 Bảng thanh toán lương
 Bảng thanh toán tiền thưởng
 …
2. Tài khoản sử dụng
TK 334 - Phải trả cho công nhân viên
Tài khoản này được dùng để phản ánh các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh
nghiệp (DN) về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác
thuộc về thu nhập của DN. Nội dung và kết cấu của TK 334:

TK 334 “Phải trả cho công nhân viên”
SDĐK: Phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số
phải trả về tiền lương, tiền công, tiền

thưởng và các khoản khác cho người lao
SDĐK: Các khoản tiền lương, tiền công,
tiền thưởng có tính chất lương và các
khoản khác còn phải trả cho người lao động
động đầu kỳ. đầu kỳ.

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền
thưởng có tính chất lương, BHXH và các
khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước
cho người lao động.

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền
thưởng có tính chất lương, BHXH và các
khoản khác phải trả, phải chi cho người lao
động.

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền
công của người lao động.

Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
SDCK: Phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số
phải trả về tiền lương , tiền công, tiền
thưởng và các khoản khác cho người lao
động.
SDCK: Các khoản tiền lương, tiền công,
tiền thưởng có tính chất lương và các
khoản khác còn phải trả cho người lao
động.

TK 334 có 2 TK cấp 2:

 TK 3341 – Phải trả công nhân viên
 TK 3348 – Phải trả người lao động.


TK 338 - Phải trả phải nộp khác

TK 338 “Phải trả phải nộp khác”
SDĐK: Khoản đã trích chưa sử dụng hết
còn lại đầu kỳ
- BHXH phải trả cho công nhân viên. - Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo chế
độ quy định
- Chi kinh phí công đoàn tại DN. - BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù
- Khoản BHXH và KPCĐ đã nộp lên cơ
quan quản lý cấp trên.

- Chi mua BHYT, BHTN cho người lao
động

Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
SDCK: Khoản đã trích chưa sử dụng hết

TK 338 có các TK cấp 2 như sau:
 TK 3382 : Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
 TK 3383 : Bảo hiểm xã hội (BHXH)
 TK 3384 : Bảo hiểm y tế (BHYT)
 TK 3389 : Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

3. Định khoản nghiệp vụ phát sinh:
- Khi tạm ứng lương cho người lao động, căn cứ số tiền thực chi phản ánh số tiền chi tạm
ứng, kế toán ghi:

Nợ TK 334
Có TK 111, 112

- Hàng tháng, căn cứ vào bảng thanh toán lương hoặc bảng phân bổ lương, kế toán xác
định số tiền lương phải trả cho người lao động tính vào chi phí của các đối tượng có liên
quan:
Nợ TK 241 : Đối với tiền lương trả cho bộ phận XDCB
Nợ TK 622 : Đối với công nhân trực tiếp sản xuất.
Nợ TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627 : Đối với công nhân phục vụ và quản lý tại phân xưởng.
Nợ TK 641 : Đối với nhân viên thuộc bộ phận bán hàng.
Nợ TK 642 : Đối với nhân viên thuộc bộ phận quản lý DN.
Có TK 334 : Tổng số tiền lương phải trả.

Ghi chú: Số tiền ghi Bên Nợ của các TK trên bao gồm: Tiền lương chính, tiền lương phụ,
phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca của công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phục vụ và
quản lý phân xưởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý DN.

- Hàng tháng, căn cứ tổng tiền lương thực tế phải trả cho các đối tượng và tỷ lệ trích
BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định, kế toán tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ:
Nợ TK 622 : 22% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp SX.
Nợ TK 627 : 22% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân phục vụ và QLPX.
Nợ TK 641 : 22% trên tổng tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng.
Nợ TK 642 : 22% trên tổng tiền luơng phải trả cho nhân viên bộ phận QLDN.
Nợ TK 334 : 6% BHXH + 1,5% BHYT + 1% BHTN (nếu có) trên tổng tiền luơng
phải trả trong tháng.
(Số phải nộp của công nhân viên được trừ vào lương)
Có TK 3382 : 2% trên tổng tiền luơng phải trả trong tháng (nếu DN có thành lập
tổ chức công đoàn)
Có TK 3383 : 22% trên tổng tiền luơng phải trả trong tháng

Có TK 3384 : 4,5% trên tổng tiền luơng phải trả trong tháng
Có TK 3389 : 2% trên tổng tiền luơng phải trả trong tháng (nếu có)

- Khi xác định tiền thưởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng:
Nợ TK 431 (4311)
Có TK 3341

- Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng
Nợ TK 3341
Có TK 111, 112

- Khi tính BHXH phải trả cho công nhân viên (trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động)
Nợ TK 3383
Có TK 334

- Khi thanh toán BHXH cho CNV
Nợ TK 334
Có TK 111, 112

- Các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên (như tiền tạm ứng còn thừa, tiền bồi
thường, tiền phạt, nợ phải thu khác, …) :
Nợ TK 334
Có TK 141 : Tiền tạm ứng
Có TK 1388 : Tiền bồi thường và các khoản phải thu khác

- Khi tính thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên phải nộp cho nhà nước theo quy
định :
Nợ TK 334
Có TK 3335


- Khi thanh toán lương còn lại cho CNV
Nợ TK 334
Có TK 111, 112

- Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho CNV bằng sản phẩm, hàng hoá:
+ Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 334 : Tổng giá trị thanh toán
Có TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ (giá chưa thuế)
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
+ Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 334 : Tổng giá trị thanh toán
Có TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ (giá có thuế)

- Căn cứ chứng từ nộp tiền cho cơ quan quản lý về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389)
Có TK 111, 112

- Chi tiêu kinh phí công đoàn tại DN:
Nợ TK 3382
Có TK 111, 112

- BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù
Nợ TK 111,112
Có TK 338 (3382,3383)
HƯỚNG DẪN HẠCH TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ TRỌNG YẾU
Tiền mặt
Diễn giải TK Nợ TK Có
Doanh thu và thu nhập
1111
511,515,711

Thuế GTGT 3331
Thanh lý các khoản đầu tư 121,221
Lãi
1111
515
Thu hồi các khoản nợ phải thu, tiền
tạm ứng thừa
131,138,141
Vay ngắn hạn bằng tiền 311,341
Nhận vốn góp, vốn đầu tư của chủ
sở hữu, phát hành cổ phiếu
411
Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn và
dài hạn
3386,3414
Phát hành trái phiếu công ty 3413
Kiểm kê phát hiện thừa chưa rõ
nguyên nhân
3381
Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ 112
Thanh toán tiền mua vật tư, hàng
hóa, TSCĐ
152,153,156,611,211,217
1111

Thuế GTGT đầu vào (nếu có) 133
Chủ đầu tư XDCB, sửa chữa TSCĐ 241
Thuế GTGT đầu vào (nếu có) 133
Chi phí cho hoạt động sản xuất kinh
doanh, chi tạm ứng

154,635,642,141
Thuế GTGT đầu vào (nếu có) 133
Chi phí khác (thanh lý, nhượng bán
TSCĐ)
811
Thuế GTGT đầu vào (nếu có) 133
Thanh toán các khoản nợ phải trả 331,334,338,311,3411
Trả cổ tức, mua lại cổ phiếu quỹ 421,419
Trả vốn cho chủ sở hữu, các bên góp
vốn
411
Kiểm kê phát hiện thiếu chưa rõ
nguyên nhân
1381
Xuất quỹ tiền mặt gửi ngân hàng 112
Chi mua các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn và dài hạn
121,221
Kế toán phải trả cho người lao động
Diễn giải TK Nợ TK Có
Thanh toán hoặc ứng trước tiền lương và các khoản
phải trả cho người lao động
334 111,112
Các khoản khấu trừ vào lương như các khoản bắt bồi
thường, tạm ứng thừa
334 138,141
Trả lương, thưởng và các khoản khác cho người lao
động bằng sản phẩm, hàng hóa
334
511

3331
Các khoản khấu trừ vào lương về BHXH, BHYT 334 338(3383,3384)
Thuế thu nhập cá nhân trừ vào lương (khấu trừ tại
nguồn)
334 333(3335)
Tính tiền lương phải trả cho người lao động 154,241,642 334
Tính tiền thưởng phải trả cho người lao động từ quỹ
khen thưởng
431(4311) 334
Tính BHXH phải trả cho người lao động 338(3383) 334
Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công
nhân sản xuất (nếu có trích trước tiền lương nghỉ
phép)
335 334
Khi trích tiền lương nghỉ phép của công nhân
Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Diễn giải TK Nợ TK Có
Chi phí dịch vụ mua ngoài
642
111,112,331
Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho quản lý
kinh doanh
152,153,611
Chi phí nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý 334,338
Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, dự
phòng phải trả khác
351,352
Lập dự phòng phải thu khó đòi 159(1592)
Trích khấu hao tài sản cố định 214
Chi phí trả trước và chi phí phải trả tính vào chi phí

quản lý kinh doanh
142,242,335
Các khoản thuế, phí, lệ phí 333
Các khoản ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh 111,112
642
Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng bảo hành sản
phẩm, dự phòng phải trả khác
352
Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi 159(1592)
Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh để xác
định kết quả
911

Kế toán tạm ứng
Diễn giải TK Nợ TK Có
Tạm ứng bằng tiền
141
111,112
Tạm ứng bằng vật tư 152,153
Số chi không hết nhập lại quỹ 111
141
Khấu trừ vào lương 334
Số quyết toán chi tạm ứng được duyệt
152,156,154,642
133
Số chi thêm (Số thực chi được duyệt lớn hơn số
tạm ứng)
152,156,154,642 111,112
Kế toán giá vốn hàng bán - Phương pháp kê khai thường xuyên
Diễn giải TK Nợ TK Có

Trị giá vốn thành phẩm, dịch vụ được xác
định là tiêu thụ
632 155, 156
Sản phẩm, hàng hóa gửi bán đã xác định là
tiêu thụ
632 157
Giá gốc bất động sản đầu tư bán trong kỳ 632 156
Sản phẩm sản xuất hoàn thành giao bán ngay 632 154
Giá thành dịch vụ hoàn thành được xác định
là tiêu thụ trong kỳ
632 154
Chi phí sản xuất sản phẩm vượt trên mức
bình thường không được tính vào chi phí chế
biến
632 154
Bán bất động sản đầu tư 632
217
Giá trị hao mòn 214
Định kỳ trích khấu hao bất động sản 632 214
Giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát tính
vào giá vốn hàng bán
632
152,153,155,156,158
138(1381)
Chi phí liên quan đến cho thuê hoạt động bất
động sản đầu tư
632
111,112
133(1332)
Trị giá vốn sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ bị

trả lại nhập kho
155,156 632
Hoàn nhập dự phòng, giảm giá hàng tồn kho 159(1593) 632
Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán 911 632
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 632 159(1593)
Kế toán lợi nhuận chưa phân phối
Diễn giải TK Nợ TK Có
Kết chuyển lỗ trong kỳ 421 911
Chia lợi nhuận, trả cổ tức cho cổ đông 421 111,112
Cổ tức, lợi nhuận phải trả 421 338
Bổ sung vốn từ lợi nhuận hoặc các bên liên doanh bổ
sung vốn góp của chủ sở hữu từ lợi nhuận được chia
421 411(4111)
Trả cổ tức bằng cổ phiếu 421
411(4111)
411(4112)
Trích lập các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu và quỹ khen
thưởng phúc lợi
421 418,431
Kết chuyển lãi sau thuế thu nhập doanh nghiệp 911 421
Kế toán phải thu khác
Diễn giải TK Nợ TK Có
Tiền phát hiện thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ xử

138
111,112
Giá trị hàng tồn kho hao hụt mất mát chưa rõ
nguyên nhân chờ xử lý
152,153,156
TSCĐ phát hiện thiếu khi kiểm kê chờ xử lý

211
Giá trị hao mòn 214
Chi phí vật liệu nhân công vượt mức bình thường
bắt bồi thường cá nhân, tổ chức
138
241
152
Các khoản cho vay, mượn tạm thời hoặc đem cầm
cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
152,153,156
111,112
Lợi nhuận cổ tức được chia chưa nhận, lãi trái
phiếu trả sau
515
Xử lý hao hụt, mất mát hàng tồn kho - Phần còn lại
sau khi bắt bồi thường tính vào giá vốn
632
138
Phạt vi phạm hợp đồng kinh tế trừ vào tiền ký quỹ,
ký cược ngắn hạn
811
Xử lý xóa nợ phải thu khác - Nếu đã trích lập 1592
Xử lý xóa nợ phải thu khác - Nếu chưa trích lập 642
Khi thu hồi các khoản phải thu khác của cá nhân,
tổ chức
334
Xử lý hao hụt, mất mát hàng tồn kho - Bắt bồi
thường
111,112
Nhận lại tiền ký quỹ, ký cược

Kế toán thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
Diễn giải TK Nợ TK Có
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 333 133
Thuế GTGT của hàng mua bị trả lại, chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán
333
111,112,131
521
Doanh thu trợ cấp, trợ giá 333 511(5118)
Doanh thu và thu nhập khác
111,112,131
511,515,711
Thuế GTGT phải nộp (theo phương pháp trực
tiếp)
333
Nộp thuế, phí và lệ phí cho ngân sách nhà nước 333 111,112
Thuế GTGT phải nộp (theo phương pháp khấu
trừ)
111,112,131 333
Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải
nộp
152,153,156,211, 333
Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu
(không được khấu trừ)
Các khoản thuế được nhà nước miễn giảm (trừ
thuế thu nhập doanh nghiệp)
333 711
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp 511 333
Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu (được
khấu trừ)

133 333
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 821 333
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp 334,154,642 333
Thuế môn bài, thuế nhà đất, tiền thuế đất phải
nộp NN, các khoản phí và lệ phí
642 333
Thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp 154 333
Lệ phí trước bạ mua tài sản 211 333
Kế toán chi phí thuế TNDN
Diễn giải TK Nợ TK Có
Tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và điều
chỉnh bổ sung tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp
821 333(3334)
Điều chỉnh giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp (khi số
tạm nộp < số phải nộp)
333(3334) 821
Kết chuyển doanh thu và thu nhập 911 821
Kế toán chi phí tài chính
Diễn giải TK Nợ TK Có
Chiết khấu thanh toán cho người mua 635 111,112,131
Bán các khoản đầu tư tài chính
635
121,221
111,112
Chi phí nắm giữ và bán các khoản đầu
tư TC
635
111,112
Lãi tiền vay phải trả, phân bổ lãi mua

hàng trả góp
111
335,242
Lập dự phòng giảm giá đầu tư tài
chính ngắn hạn và dài hạn
159(1591),229
Bán ngoại tệ 111(1111),112(1121) 111(1111),112(1121)
Lỗ bán ngoại tệ 635 111(1111),112(1121)
Mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ bằng
ngoại tệ
152,156,221,642
111(1111),112(1121)
Lỗ tỷ giá hối đoái 635
Kết chuyển Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh
giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ
635 413
Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng
giảm giá đầu tư tài chính
159(1591),229 635
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí tài chính
để XĐKQ
911 635

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×