Tải bản đầy đủ (.pdf) (88 trang)

Nghiên cứu quy trình chiết phlorotannin từ rong sargassum cristaefolium khánh hòa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (822.56 KB, 88 trang )

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

i

LỜI CẢM ƠN

Trải qua thời gian học tập tại trường và q trình làm đồ án tơt nghiệp tại Viện
nghiên cứu ứng dụng và công nghệ Nha Trang, tôi đã nhận được sự dạy dỗ và chỉ bảo
tận tình của các cô chú và anh chị tại Viện. Cùng với sự quan tâm giúp đỡ của Khoa
Chế Biến – Trường Đại học Nha Trang cùng sự động viên của gia đình, bạn bè và sự
nỗ lực của bản thân tơi đã kết thúc khóa học và hồn thành đồ án tốt nghiệp của mình.
Trước hết tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến TS. Trần Thị Thanh Vân đã trực
tiếp hướng dẫn tôi đồ án.
Tôi chân thành cảm ơn Khoa Chế biến – Trường Đại học Nha Trang đã tận tình
dạy dỗ tơi trong thời gian tơi học đại học.
Cảm ơn Th.S Võ Mai Như Hiếu, Đặng Xuân Cường cùng anh chị cơng tác tại
phịng thí nghiệm của Viện đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tơi trong suốt q trình
thực hiện đồ án này.
Tơi xin cảm ơn gia đình đã ln là chỗ dựa vững chắc, động viên và ủng hộ tôi
trong suốt thời gian học tập.

Nha Trang, tháng 6 năm 2010.
Sinh viên thực hiện

Vũ Thị Kim Dung


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.


ii

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ................................................................................................. 3
1.1 Tổng quan về rong biển .............................................................................................. 3
1.1.1 Đặc điểm chung về rong biển ............................................................................... 3
1.1.2 Sự phân bố và nguồn lợi rong biển ...................................................................... 3
1.1.3 Phân loại rong biển ............................................................................................. 6
1.1.4 Thành phần sinh hóa của rong biển ...................................................................... 6
1.1.5 Giá trị dinh dưỡng và ứng dụng của rong biển...................................................... 6
1.1.6 Tình hình sử dụng, chế biển rong biển ở Việt Nam............................................... 8
1.2 Giới thiệu về rong Nâu và rong Mơ (Sargassum). ....................................................... 9
1.2.1 Đặc điểm và sự phân bố của rong Mơ .................................................................. 9
1.2.2 Đặc điểm sinh trưởng, phát triển và thời kì thu hoạch rong biển hợp lý cho cơng
nghệ chế biến...............................................................................................................12
1.2.3 Thành phần hóa học của rong Nâu ......................................................................13
1.2.4 Quá trình vận chuyển và các biện pháp bảo quản rong khơ ..........................19
1.2.5 Một số quy trình công nghệ sản xuất các chất từ rong Nâu .........................20
1.3 Tổng quan về hợp chất phlorotannin (polyphenol) .....................................................24
1.3.1 Đặc điểm: ...........................................................................................................24
1.3.2 Cơ chế oxy hóa của polyphenol...........................................................................26
1.3.3 Hoạt tính sinh học của phlorotannin ....................................................................26
1.3.4 Ứng dụng............................................................................................................27
1.4 Giới thiệu về quá trình trích ly. ................................................................................28
1.4.1 Bản chất .............................................................................................................28
1.4.2 Phạm vi sử dụng của quá trình ..........................................................................28
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến q trình chiết .........................................................29
1.4.4 Tổng quan về dung mơi chiết ..............................................................................30

1.4.5 Tìm hiểu một số loại dung mơi chiết trong đề tài.................................................32
1.4.6 Phương pháp chiết xuất .....................................................................................34
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................................36
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU....................................................................................36
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................................36
2.2.1 Các phương pháp phân tích hóa học và vật lý.........................................................36
2.2.2 Phương pháp cảm quan.........................................................................................36
2.3 HOÁ CHẤT VÀ DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM................................................................36
2.4 QUY TRÌNH DỰ KIẾN..............................................................................................37
2.5 BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM..............................................................................................40
2.5.1 Xác định ảnh hưởng của dung mơi đến khả năng chiết ........................................40
2.5.2 Xác định ảnh hưởng của tỷ lệ nguyên liệu/dung môi (NL/DM) ...................41
2.5.3 Xác định ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng chiết ..........................................43
2.5.4 Xác định ảnh hưởng của thời gian đến khả năng chiết. ........................................44
2.5.5 Thí nghiệm xác định nhiệt độ cơ đặc ...................................................................45
2.5.6 Thí nghiệm xác định thời gian ly tâm.............................................................45


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

iii
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.............................................47
3.1. Kết quả xác định một số thành phần của rong nguyên liệu. .......................................47
3.2. Kết quả xác định thơng số thích hợp của quá trình chiết phlorotannin............................48
3.2.1 Kết quả xác định ảnh hưởng của dung môi đến khả năng chiết ............................48
3.2.2 Kết quả xác định ảnh hưởng của tỷ lệ NL/DM (khối lượng/thể tích) đến khả
năng chiết...................................................................................................................50
3.2.3 Kết quả xác định ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng chiết. .........................52
3.2.4 Kết quả xác định ảnh hưởng của thời gian đến khả năng chiết. ..............................54

3 .3 Kết quả xác định thông số thích hợp của q trình cơ đặc. ................................................56
3.4. Kết quả xác định thơng số thích hợp của q trình ly tâm......................................58
3.5 Đề xuất quy trình chiết rút phlorotannins từ rong Sargassum cristaefolium - Khánh Hòa. 61
3.6. Đánh giá chất lượng hợp chất chiết khơ sau q trình chiết. ......................................64
3.7 Sơ bộ tính giá thành bán thành phẩm .........................................................................65
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN ..................................................................................66
1. Kết luận:.....................................................................................................................66
2. Đề xuất ý kiến............................................................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................................68
PHỤ LỤC ..............................................................................................................................


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

iv

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Nguồn lợi rong biển trên thế giới, sản lượng thu hoạch và tiềm năng sản
xuất (1.000 tấn). ......................................................................................................... 4
Bảng1. 2: Diện tích các vùng có thể quy hoạch nuôi trồng rong biển ở một số tỉnh
duyên hải Việt Nam ................................................................................................... 5
Bảng 1.3: Các giống loài rong Nâu tìm thấy và phân bố ........................................... 10
Bảng1. 4: Trữ lượng rong Mơ theo vùng biển các tỉnh. ............................................ 12
Bảng 1. 5: Hàm lượng Mannitol của một số oài rong Nâu vùng biển Khánh Hòa- Việt Nam
(% so với trọng lượng khô tuyệt đối). ....................................................................... 14
Bảng 1. 6: Hàm lượng Alginic trung bình trong một số lồi rong Nâu (% so với rong
khô tuyệt đối). .......................................................................................................... 15
Bảng 1. 7: Hàm lượng acid amin ở một số loại rong Nâu (mg%).............................. 17

Bảng 1.8: Thành phần sinh hóa học của một số loại rong Nâu vùng biển vùng
biển Jeddah, Saudi Arabia (mg % rong khơ) . .................................................... 19
Bảng 3.8 Phân tích thành phần chất chiết khơ........................................................... 64
Bảng 3.9 Sơ bộ tính chi phí giá thành bán thành phẩm (1 kg chiết khơ)…………….64


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

v

DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ quy trình chiết rút Mannitol bằng phương pháp hịa tan trong Alcol..........................21
Hình 2: Sơ đồ quy trình tổng quát chiết rút Iod từ rong Nâu. ............................................................22
( Được nghiên cứu bởi Trần Thị Luyến, Ngô Lê Minh Thảo năm 2001 )...........................................22
Hình 3: Sơ đồ quy trình chiết rút Iod từ rong Nâu vùng biển Nha Trang để phối chế sản xuất nước
mắm...................................................................................................................................................23
Hình 4: Cấu trúc hóa học của phlorotannin chiết từ rong Ecklonia cava..........................................25
Hình 5: Sơ đồ quy trình dự kiến chiết phlorotannin từ rong ..............................................................37
Sargassum cristaefolium - Khánh Hịa..............................................................................................37
Hình 6. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định ảnh hưởng của dung mơi đến khả năng chiết..................40
Cách tiến hành thí nghiệm.................................................................................................................40
Hình 8: Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng chiết......................43
Hình 9: Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định ảnh hưởng của thời gian đến khả năng chiết..................44
Hình 10: Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định nhiệt độ cơ đặc. ...............................................................45
Hình 11: Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định thời gian ly tâm. ..............................................................46
Hình 3.1a: Biểu đồ biểu diễn ảnh hưởng của dung mơi đến khối lượng chất chiết khơ trong q trình
chiết...................................................................................................................................................48
Hình 3.1b: Biểu đồ biểu diễn ảnh hưởng của dung môi đến hàm lượng phlorotannin trong quá trình
chiết...................................................................................................................................................49

Hình 3.2a: Biểu đồ biểu diễn ảnh hưởng của tỷ lệ NL/DM đến khối lượng chất chiết khơ trong q
trình chiết. .........................................................................................................................................51
Hình 3.2b: Biểu đồ biểu diễn ảnh hưởng của tỷ lệ NL/DM đến hàm lượng phlorotannin trong quá
trình chiết. .........................................................................................................................................51
Hình 3.3a: Biểu đồ biểu diễn ảnh hưởng của nhiệt độ đến khối lượng chất chiết khơ trong q trình
chiết...................................................................................................................................................53
Hình 3.3b: Biểu đồ biểu diễn ảnh hưởng của nhiệt độ đến hàm lượng phlorotannin trong quá trình
chiết...................................................................................................................................................53
Hình 3.4a: Biểu đồ biểu diễn ảnh hưởng của thời gian đến khối lượng chất chiết khô trong quá trình
chiết...................................................................................................................................................55


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

vi
Hình 3.4b: Biểu đồ biểu diễn ảnh hưởng của thời gian đến hàm lượng phlorotannin trong quá trình
chiết...................................................................................................................................................55
Hình 3.5: Biểu đồ biểu diễn ảnh hưởng của nhiệt độ đến hàm lượng phlorotannin trong q
trình cơ đặc. ....................................................................................................................................57
Hình 3.6: Sơ đồ quy trình chiết rút phlorotannins từ rong Sargassum cristaefolium - Khánh Hịa....61
Hình 3.7: Hình ảnh chất chiết khơ có trong nguyên liệu sau khi đông khô........................................64


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

vii

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT


NL

:

Nguyên liệu

DM

:

Dung môi chiết

NL/DM

:

Nguyên liệu/Dung môi chiết

P’

:

Phút


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

1


LỜI NÓI ĐẦU
Hệ sinh thái biển của nước ta rất phong phú, trong đó có nhiều lồi có giá trị
kinh tế cao. Bên cạnh nguồn hải sản dồi dào thì nguồn rong biển cũng không kém phần
đa dạng. Ngành rong biển có nhiều lồi, một trong những lồi có nhiều tính năng ưu
việt được nhiều nhà nghiên cứu ở nước ta quan tâm tới là ngành rong Nâu mà điển
hình là rong Mơ.
Gần đây, ngành nuôi trồng và chế biến rong biển nổi lên như một ngành công
nghiệp mới mang lại một số thành tựu nhất định. Nhiều cơng trình nghiên cứu về giá
trị dinh dưỡng cũng như dược học từ rong biển đã được công bố và ứng dụng rộng rãi
trên toàn cầu. Người ta đã phát hiện ra nhiều thành phần quý có trong rong biển như:
Iod, alginate, fucoidin, hợp chất chống oxy hóa (polyphenol, phlorotannin..), các acid
béo…rất có giá trị trong y học, thực phẩm, mỹ phẩm… giúp cho mỗi quốc gia giải
quyết được vấn đề nhập khẩu dược liệu.
Xuất phát từ nhu cầu của xã hội hiện đại, đồng thời tận dụng được nguồn
nguyên liệu dồi dào, các nhà khoa học của nước ta đang tăng cường nghiên cứu,
chuyển nguồn rong biển và phế thải từ rong biển thành các sản phẩm có giá trị, bằng
cách sản xuất ra các loại thực phẩm khác nhau, tách chiết ra các thành phần khác nhau
có hoạt tính sinh học hoặc hỗn hợp các thành phần có hoạt tính sinh học để gia tăng
giá trị rong biển Việt Nam.
Để góp phần vào xu thế đó, tơi thực hiện đề tài tốt nghiệp “Nghiên cứu quy
trình chiết Phlorotannin từ rong Sargassum cristaefolium - Khánh Hòa”. Đề tài
gồm các nội dung:
- Xác định một số thành phần hóa học chủ yếu của nguyên liệu và của chất chiết khô.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố đến quá trình chiết phlorotannin.
- Nghiên cứu xác định nhiệt độ cô đặc thích hợp.
- Nghiên cứu xác định thời gian ly tâm thích hợp.


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

For evaluation only.

2

- Đề xuất quy trình chiết phlorotannin từ rong Sargassum cristaefolium –
Khánh Hịa và tính giá thành bán thành phẩm.
Bước đầu tiếp cận với nghiên cứu khoa học, trong điều kiện kiến thức còn hạn
chế, điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí nghiên cứu cịn thiếu thốn, ngồi việc nỗ lực của
bản thân, sự giúp đỡ của người hưỡng dẫn cùng các anh chị phụ trách phịng thí nghiệm
của Viện Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ Nha Trang, tơi đã hồn thành đề tài được
giao. Tuy nhiên khơng tránh nhữnh khỏi sai sót, rất mong sự quan tâm và góp ý kiến của
độc giả.


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về rong biển
1.1.1 Đặc điểm chung về rong biển
Rong biển hay tảo biển là thực vật thủy sinh, chúng có thể là đơn bào, đa bào
sống thành quần thể, có kích thước hiển vi hoặc có khi dài hàng chục mét. Hình dạng
của chúng có thể là hình cầu, hình sợi, hình phiến lá hay hình thù rất đặc biệt. Sản
lượng hàng năm đại dương cung cấp cho Trái đất khoảng 200 tỷ tấn rong. Nhiều nhà
khoa học cho rằng trên 90% cacbon tổng hợp hàng năm nhờ quang hợp trong môi
trường lỏng, trong đó có 20% do rong biển tổng hợp nên.
1.1.2 Sự phân bố và nguồn lợi rong biển
Rong biển thường phân bố ở các vùng nước mặn, nước lợ, cửa sông, vùng triều

sâu và vùng biển cạn.
* Nguồn lợi rong biển thế giới
Nguồn lợi rong biển trên thế giới rất lớn, song sản lượng rong được khai thác
và sử dụng hàng năm không đều (Theo tài liệu của FAO về sản lượng rong biển hàng
năm trên thế giới). Châu Á là khu vực cung cấp rong Đỏ. Trong đó, Philippines kể từ
năm 1970 sau khi áp dụng thành công phương pháp phát triển rong Eucheuma bằng
bào tử đã chuyển lên hàng đầu thế giới về rong biển nguyên liệu, 85% lượng nguyên
liệu sản xuất Carrageenan và Furcellaran hàng năm do Philippines cung cấp. Nam
Triều Tiên là nước cung cấp nguyên liệu sản xuất agar với khối lượng lớn nhất trên
thế giới, chiếm 52%. Theo những thống kê gần đây (FAO, 1997) sản lượng thu hoạch
rong biển kinh tế trên thế giới đạt được 7 triệu tấn tươi/năm, còn theo CEVA
(AlgoRythme, 2000) là 8 triệu tấn [1].
Nguồn lợi rong Nâu chủ yếu tập trung ở các nước Châu Âu và Bắc Mỹ. Canada
tập trung hơn 75% khối lượng rong nguyên liệu sản xuất Alginate, trong khi đó khối
lượng rong Nâu Châu Á chỉ khoảng 5%. Theo FAO ước tính mỗi năm trên thế giới
rong Nâu được khai thác khoảng 1,3 triệu tấn, sản lượng này có thê tăng lên 12 lần nếu
tiếp tục khai thác dọc bờ Đại Tây Dương kể cả biển Đen và Địa Trung Hải [1].


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

4

Bảng 1.1: Nguồn lợi rong biển trên thế giới, sản lượng thu hoạch và tiềm năng sản
xuất (1.000 tấn).
Rong đỏ
Khu vực

Rong Nâu


Sản

Nguồn

Sản

lượng

lợi

lượng thu lợi

thu

Nguồn

hoạch

hoạch
Bắc Cực

-

-

-

-


Tây Bắc Đại Dương

35

100

6

500

Đông Bắc Đại Tây Dương

72

150

223

2.000

-

10

1

1.000

Trung tâm đông Đại Tây Dương


10

50

1

150

Địa Trung Hải và biển Đen

50

1.000

1

50

Tây nam Đại Tay Dương

23

100

75

2.000

Đông nam Đại Tây Dương


7

100

13

100

Tây Ấn Độ Dương

4

120

5

150

Đơng Ấn Độ Dương

3

100

10

500

545


650

822

1.500

-

10

-

1.500

Trung tâm tây Thái Bình Dương

20

100

1

50

Trung tâm đơng Thái Bình Dương

7

50


153

3.500

Tây nam Thái Bình Dương

1

20

1

100

Đơng nam Thái Bình Dương

30

100

1

1.500

Nam Cực

-

-


-

-

Tổng cộng

807

2.660

1.315

14.600

Trung tâm tây Đại Tây Dương

Tây bắc Thái Bình Dương
Đơng bắc Thái Bình Dương

* Nguồn lợi rong biển Việt Nam
Ở nước ta có khoảng 794 lài rong biển, phân bố ở vùng biển miền Bắc 310
lồi, miền Nam 484 lồi, 156 lồi tìm thấy ở cả hai miền (Nguyễn Hữu Dinh, 1998).


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

5

Trong đó có các đối tượng quan trọng là: rong Câu (Gracilaria), rong Mơ

(Sargassum), rong Đông (Hypnea), rong Mứt (Porphyza) và rong Bún
(Enteromorpha).
Nguồn rong trồng bao gồm chủ yếu các loại rong Đỏ như: Rong Câu chỉ vàng
(G.verrucosa), rong Câu cước (G.acerosa), rong Câu (G.asiatica và G. heteroclada),
rong Sụn (Alvarezii).Trong đó G.verrucosa và G.asiatica được trồng ở vùng nước lợ từ
năm 1970 ở phía Bắc, phía Nam từ năm 1980 với tổng diện tích 1.000 ha đạt sản lượng
khoảng 1.500 ÷ 2.000 tấn khô/năm. Rong Câu cước cũng được trồng ở vùng thủy triều,
vịnh, ao, đìa với diện tích khoảng 100 ha, sản lượng khoảng 150 ÷ 200 tấn khơ/năm.
Rong Sụn Kapaphycus alvarezii được di trồng vào vùng biển nước ta từ năm
1993, loại rong này có chất lượng tốt để sản xuất carrageenan. Ngày nay trong nuôi
trồng Thủy sản, các nhà nghiên cứu đang kết hợp việc nuôi trồng rong biển với các
lồi thủy sản tơm, cá, nhuyễn thể để nâng cao hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện
tích mặt nước. Đây là phương pháp hữu hiệu để vừa phát triển nuôi trồng thủy sản
vừa phát triển nguồn lợi rong biển ở các nước trên thế giới nói chung và ở nước ta nói
riêng. Vùng quy hoạch và diện tích có thể quy hoạch ni trồng rong biển ở một số
địa phương miền Trung trong bảng 1.2.
Bảng1. 2: Diện tích các vùng có thể quy hoạch ni trồng rong biển ở một số tỉnh
duyên hải Việt Nam .
Vùng quy hoạch

Diện tích các vùng có thể quy hoạch ni trồng (ha)
Rong Câu cước

Rong Sụn

Bình Định

1.140

610


Phú n

1.750

2.580

Khánh Hịa

5.050

8.160

Ninh Thuận

390

2.030

Bình Thuận

Chưa quy hoạch

Chưa quy hoạch

4.500

6.140

12.824 ha


19.520 ha

BR – Vũng Tàu
Tổng cộng


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

6

1.1.3 Phân loại rong biển
Tùy thuộc vào thành phần cấu tạo, thành phần sắc tố, đặc điểm hình thái, đặc
điểm sinh sản mà rong biển được chia thành 9 ngành sau:
1. Ngành rong Lục (Chlorophyta).
2. Ngành rong Trần (Englenophyta).
3. Ngành rong Giáp (Pyrophyta).
4. Ngành rong Khuê (Bacillareonphyta).
5. Ngành rong Kim (Chrysophyta).
6. Ngành rong Vàng (Xantophyta).
7. Ngành rong Nâu (Phaeophyta).
8. Ngành rong Đỏ (Rhodophyta).
9. Ngành rong Lam (Cyanophyta).
Trong đó ba ngành có giá trị kinh tế cao là rong Lục, rong Nâu và rong Đỏ.
1.1.4 Thành phần sinh hóa của rong biển
Theo Noris, Symeon, Williams trong 100 gam rong khơ có [1]:
Đạm: 24,5 g

Provitamin A: 1,23 g


Mỡ: 0,95 g

Vitamin B1: 0,41g

Đường: 31,0 g

Vitamin B2: 2,07g

Nhiệt lượng: 230 Kcal

Acid nicotinic: 5,1 mg

Muối khoáng: 30,3 g

Vitamin C: 1,0 mg

Fe: 32 mg

P: 440 mg

1.1.5 Giá trị dinh dưỡng và ứng dụng của rong biển
Giá trị dinh dưỡng của rong biển là cung cấp đầy đủ các khoáng chất đặc biệt
là các nguyên tố vi lượng, các acid amin cần thiết cho cơ thể, các loại vitamin, các
carbohydrate đặc trưng và các chất hoạt chất sinh học có lợi cho cơ thể, đồng thời có khả
năng phòng và trị bệnh. Theo số liệu nghiên cứu của Nhận Bản trong rong Laminaria có
chứa các vitamin sau đây (miligam %): tiền vitamin A (caroten)- 1,1; A - 622; B1- 0,53;


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

For evaluation only.

7

B2- 0,41; acid nicotin- 1,6; acid folic- 0,14; B12- 0,0033 và ascorbic- 28. Rong biển có
hàm lượng lipid rất thấp (ít hơn 2%). Nhưng acid licozopentae khá cao tới 20 ÷ 25% tổng
số lượng các acid béo, trong rong biển cịn tìm thấy nhiều fucosterol và nhiều ngun tố
vi lượng khác. Trong rong biển có chứa nhiều Iod. Iod hữu cơ rất có giá trị trong y học.
Do vậy rong Nâu còn được dùng làm thuốc phòng chống và chữa bệnh bướu cổ
(Basedow) [1]. Thí dụ 1 Kg rong Laminaria chứa một lượng Iod bằng lượng Iod có trong
100.000 lít nước biển. Trong 10 gam rong khơ lồi Alginatearia esculenta chứa một
lượng vitamin E bằng trong 100 gam củ cải đường, trong 10 gam rong khô Gracilaria
sản phẩm chứa một lượng Canxi có trong một cốc sữa [1].
Các sản phẩm hữu cơ từ rong biển ngày nay được sử dụng hết sức rộng rãi
trong các ngành như: thưc phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, công nghiệp dệt, nông
nghiệp, công nghệ sinh học và nghiên cứu khoa học.
Các polysaccharide từ rong biển được coi là những hợp chất hữu cơ không thể
thay thế trong nhiều lĩnh vực công nghiệp khi được sử dụng như chất tạo đông, làm
đặc, chất ổn nhũ và chất ổn định. Giá trị công nghiệp của rong biển là cung cấp các
chất keo rong quan trọng như: agar, alginate, aarrageenan, fucryllanzan…dùng cho
thực phẩm và nhiều ngành công nghiệp khác. Khoảng 20% sản lượng rong biển thế
giới được dùng để sản xuất ra các loại keo rong. chế biến thức ăn cho vật ni và làm
phân bón, số cịn lại chủ yếu được dùng làm thức ăn cho người (Ohno và Critchley,
1997). Năm 1870 người ta điều chế xà phòng từ các chất K2O, Na2O lấy từ rong biển
(rong Nâu), phát hiện trong rong Nâu có chứa iod, từ đó người ta dùng nguyên liệu
rong Nâu để điều chế iod [1] .
Rong biển ngày càng được sử dụng rộng rãi làm thực phẩm. Nhu cầu về rong
làm thực phẩm ở Châu Á chiếm tới 90% tồn thế giới cịn ở Châu Âu chỉ chiếm 1%.
Tiêu thụ rong nhiều nhất là ở Nhật, Nam Triều Tiên, Trung Quốc chiếm 70 ÷ 90
nghìn tấn/năm, ở Bắc Mỹ tiêu thụ 240 tấn/năm. Nhờ các tính chất vật lý của mình,

rong được chế biến cùng với đậu, nhiều loài ngũ cốc và rau quả khác thành các món
ăn đặc sắc, ở dạng tự nhiên hay qua sơ chế. Rong được sử dụng làm phụ gia trong các
món ăn chế biến từ cá, giáp xác, nhuyễn thể, giò chả, kẹo bánh, đồ uống. Porpyra còn


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

8

gọi là rong mứt có giá trị thực phẩm cao nhất và được các nước phương Đông rất ưa
chuộng. Rong mứt tươi được đưa vào chế biến các món ăn khác nhau với thịt, cá như
xào, nấu canh…hay nấu chè giải khát.
Rong có đặc tính y học: Bồi bổ cơ thể về khoáng chất, tăng sức đề kháng tự
nhiên, điều hòa sự biến dưỡng và các nội tuyến, làm giảm lượng mỡ, làm tươi trẻ,
chống lão hóa, chống viêm đường ruột, chống bướu, chống khớp, kích thích sự tuần
hồn. Rong biển dùng để chữa các bệnh thiếu khoáng, biếng ăn, viêm thấp khớp, béo
phì, tim mạch, thần kinh, bướu cổ…Các oligosacharide có tác dụng kháng nấm bệnh,
ức chế các quá trình phát triển của tế bào ung thư, tế bào HIV, các bệnh thuộc hệ tuần
hoàn cũng như hệ tiêu hóa ngày càng được phát triển trong nhiều loại rong biển.Vì
vậy ngày nay rong biển được xếp vào loại thực phẩm chức năng và ngày càng được
sử dụng rộng rãi khắp thế giới.
Theo nghiên cứu rong Lục Nhật Bản Laminaria có chứa nhiều cellulose, các
glucid, acid alginic, fucoidin, các muối của acid alginic. Tính chống nhiễm xạ cao của
acid alginic và các muối của nó được sử dụng rộng rãi. Ngồi ra fucoidin và alginate
hịa tan trong nước cịn làm giảm các tính chất đơng tụ trong máu và chống tạo ra các
khối u. Rong Laminaria còn là nguồn cung cấp các acid amin asparagin và glutamine
được cơ thể con người hấp thụ dễ dàng. Trong các tế bào của rong Laminaria cịn tìm
thấy các acid amin đồng đẳng đặc thù laminin có tác dụng giảm huyết áp của động
vật.

Doanh thu hàng năm từ kinh tế rong biển trên thế giới ước khoảng trên 5 tỷ USD.
1.1.6 Tình hình sử dụng, chế biển rong biển ở Việt Nam
Mặc dù được thiên nhiên ưu đãi về nguồn lợi biển nhưng sự đầu tư phát triển
nuôi trồng, chế biến khai thác rong biển ở nước ta cịn hạn chế và chưa có hiệu quả.
Ngành công nghiệp chế biến rong biển chưa phát triển, hiện nay chỉ mới có nhà máy
cá hộp Hạ Long – Hải Phịng và một số ít nhà máy khác sản xuất với công suất nhỏ.
Năm 1985 Bộ Thủy sản xuất khẩu được 150 tấn và năm 1986 được 100 tấn rong khô
cho Nhật Bản. Nhu cầu alginate và agar ngày càng tăng, có nhiều cơ sở cơng nghiệp
phải mua alginate của Nhật với giá khá cao. Trong thời gian tới nền công nghiệp càng


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

9

phát triển thì nhu cầu về alginate, agar và các keo rong khác sẽ còn tăng gấp bội. Nếu
được đầu tư và phát triển đúng mức, công nghệ rong biển sẽ mang lại hiệu quả lớn
cho nền kinh tế nước nhà.
Ở nước ta thực phẩm từ rong biển chưa thực sự được chú ý, đây là vấn đề còn
đang bị bỏ ngỏ. Một số cơ sở chế biến nhỏ tại gia đình như: làm gỏi, nấu thạch, đơng
sương, mứt, kẹo, chè rong biển…Tuy nhiên các sản phẩm này chưa nhiều, chưa phổ
biến, rất ít người dân biết đến các loại thực phẩm đặc biệt này. Do đó phải cần có kế
hoạch phát triển mạnh hơn tiến tới các thực phẩm và sản phẩm có giá trị dược học từ
rong biển phải phong phú hơn, được sản xuất theo quy mô cơng nghiệp trong điều
kiện vệ sinh an tồn thực phẩm cao để phục vụ người tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.
1.2 Giới thiệu về rong Nâu và rong Mơ (Sargassum).
1.2.1 Đặc điểm và sự phân bố của rong Mơ
* Đặc điểm:
Ngành rong Nâu (Phaeophyta) có khoảng 190

giống, trên 900 lồi phần lớn là sống ở biển, số giống
lồi tìm thấy trong nước lợ và nước ngọt không nhiều
lắm. Rong Mơ Sargassum là một giống Tảo lớn thuộc
họ rong Mỡ Sargassaceae của ngành rong Nâu sống
trôi nổi trong nước. Thân cây có dạng trụ gần trịn rất
giống với thực vật bậc cao có màu từ xanh oliu đến
nâu (màu nâu đậm, nâu vàng). Màu sắc khác nhau ở các giống loài phụ thuộc vào
thành phần và tỷ lệ của các loại sắc tố có trong rong. Đối với rong đã được làm khơ sẽ
có màu nâu đậm [2], [19].
Thân rong dài ngắn tuỳ lồi và tuỳ điều kiện mơi trường. Thường gặp từ vài
chục cm đến vài ba mét hay hơn (6 – 8 m). Rong Mơ là loài rong to mọc thành bụi,
gồm vài trục chính quanh nhánh, nhánh mang phiến có dạng của lá, phiến có răng mịn
giống như lá mơ do đó có tên là rong lá Mơ hay gọi tắt là rong Mơ. Các loài rong mơ
đều có phao, phao nhiều hay ít, to hay nhỏ khác nhau, hình dạng của phao là hình cầu
hay trái xoan, đường kính của phao nhỏ khoảng 0.5 ÷ 0.8 mm, phao lớn khoảng 5 ÷


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

10

10 mm. Phao có thể mang cánh hoặc khơng, nó giúp cho rong giữ được thăng bằng và
đứng thẳng, nhờ đó bộ lá dễ dàng được quang hợp, vị trí , hình dạng và sự sắp xếp của
chúng rất khác nhau trong các chi loài.
Rong lá Mơ là những loài rong mọc ở những vùng biển ấm nóng, trên nề đá
vơi, san hơ chết, nơi sóng mạnh và nước trong, nhất là ven các đảo. Chúng mọc từ
phía trên của mức nước trung bình thấp của con nước thường đến độ sâu từ 2 ÷ 4m.
Sinh lượng trung bình từ 2.000 ÷ 4.000 gam/m2, có nơi đến 7.000 gam/m2 như Hịn
Chồng, Nha Trang. Rong Mơ là lồi có kích thước cá thể lớn và trữ lượng cao nhất

trong các loài rong biển Việt Nam [19].
Mùa vụ rong Mơ có sự sai khác chút ít tùy thuộc từng lồi, nơi phân bố, tùy
các điều kiện mơi trường sống…nhưng nhìn chung quy luật về mùa vụ khá rõ rệt.
Chúng tăng trưởng rất mạnh từ tháng 2 đến tháng 3, đa số các lồi có kích thước tối
đa vào tháng 3, 4 và hình thành các cơ quan sinh sản, sau đó sẽ bị sóng nhổ tấp vào bờ
và tàn lụi. Đến tháng 7 hầu hết các bãi rong đều trơ trụi. Một số loài mọc lên cao hoặc
phân bố lên cao (vùng triều thấp) như: S.mcclurei, S.kjellmanianum, S.polystum phát
triển và tàn lụi sớm (tháng 4). Trong khi đó các lồi mọc vùng dưới thủy triều như:
S.binderi, S.microcystum, …mọc chậm hơn, đến tháng 6,7 đơi nơi vẫn có các quần thể
rong này. Một vài lồi thích nghi trong các vũng, vịnh n sóng có thể tồn tại và phát
triển tốt vào tháng 7 như: S.polycystum và S.longicaulis [2].
* Sự phân bố:
Bảng 1.3: Các giống lồi rong Nâu tìm thấy và phân bố
STT Lồi rong

Địa phương
Q. Nam

Bình

Khánh Ninh

Đà Nẵng

Định

Hịa

Thn.


x

x

x

1

Sargassum mcclurei

x

2

Sargassum graminifolium

x

3

Sargassum phamhoangii

x

4

Sargassum siliquosum

x



Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

11

5

Padina australis

6

Sargassum crassifolium

7

Sargassum patens var.vietnamese Dai

x

8

Sargassum quinhonense Dai

x

9

Sargassum polycystum


10

Sargassum kjellmanianum

11

Sargassum microcystum

12

x

x

x

x

x

x

Sargassum congkinhii

x

x

13


Turbinaria ornate

x

x

14

Padina tetrastromatica

x

x

Rong Nâu phân bố tại vùng biển Quảng Nam- Đà Nẵng không nhiều so với
vùng biển Khánh Hịa và Ninh Thuận. Diện tích rong Mơ mọc tại chỗ vùng biển
Quảng Nam- Đà Nẵng khoảng 190.000 m2. Nơi đây tuy có nhiều triền đá dốc, bãi đá
cội, bãi san hơ chết nhưng có chiều ngang rất hẹp (1 ÷ 10 m) nên diện tích phân bố rất
nhỏ, trữ lượng khơng cao.
Trữ lượng rong của tỉnh Bình Định thấp nhất trong các tỉnh điều tra. Diện tích có
rong mọc tại chỗ của tỉnh Binh Định khoảng hơn 40.000 m2, trữ lượng rong tươi ước tính
hơn 100 tấn/năm. Sinh lượng cao nhất vào cuối tháng 4 và đầu tháng 5. Diện tích có rong
phân bố rất bé so với các tỉnh khác, sinh lượng trung bình khoảng 2,5 kg/m2. Vùng biển
Khánh Hịa là vùng có diện tích rong Mơ mọc cao nhất trong các tỉnh điều tra, tổng diện
tích có rong lên tới 2.000.000 m2, trữ lượng có thể khai thác được hàng năm được ước
tính hơn 11.000 tấn rong tươi. Khánh Hịa có nhiều vùng rong như Hịn Chồng, Bãi Tiên,
bán đảo Cam Ranh, Hòn Tre và một số đảo khác. Trong đó vùng Hịn Chồng, Bãi tiên là
hai vùng tiếp giáp nhau có các điều kiện thuận lợi cho rong mọc với mật độ khá dày đặc,
sinh lượng trung bình khá cao lên tới 5,5 kg/m2. vùng Hịn Chồng, Bãi Tiên là vùng rong
lớn, dễ khai thác nhất, nó nằm ngay bên cạnh đường lộ và rong mọc tập trung gần bờ [2].



Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

12

Bảng1. 4: Trữ lượng rong Mơ theo vùng biển các tỉnh.
STT Địa điểm

Diện tích (m2)

Tháng

Trữ lượng rong
tươi (tấn)

1

860

3/97

106

4/97

124
129


3/97

11.002

4/97

7.930

5/97

6.046

3/97

7.650

4/97

6.180

5/97

4

4/97

5/97

3


190.000
42.750

2

Q. Nam- Đà Nẵng

4.650

Bình Định

Khánh Hịa

Ninh Thuận

2.000.000

1.500.000

1.2.2 Đặc điểm sinh trưởng, phát triển và thời kì thu hoạch rong biển hợp
lý cho cơng nghệ chế biến.
Quá trình lớn lên của cây rong gồm có năm thời kỳ: Sinh trưởng – phát triển –
tích lũy – sinh sản – tàn lụi [1].
Ở cuối thời kì tích lũy, hàm lượng các chất keo đạt cao nhất và hồn thiện nhất
về cấu trúc của nó. Do đo cần thu hoạch ở cuối thời kì này là tốt nhất. Nếu thu hoạch
rong non (chưa tích lũy tối đa) hiệu suất quy trình giảm, chất lượng keo rong giảm.
Ngược lại khi thu hoạch rong đã tàn lụi cũng phạm phải những nhược điểm trên [1].
Có thể xác định được thời kỳ này theo các chỉ tiêu cảm quan sau:
- Rong đang ở thời kỳ phân nhánh cấp II mạnh, chiều dài nhánh > 20 cm đối với
rong hái tự nhiên và > 30 cm đối với rong nuôi trồng. Khối lượng cá thể đạt từ 2 ÷3,5 gam.

- Tỷ lệ rong khơ/rong tươi đạt 1/8 ÷1/10.
Với rong Nâu, thường quan sát phao sinh sản của nó.


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

13

- Thời điểm khai thác tốt nhất đối với rong Nâu để sản xuất alginic là vào cuối
tháng 4 khi rong đã thành thục sinh dục và đã phóng thích giao tử vào nước biển để
lưu truyền nòi gống cho thế hệ sau.
- Nếu khai thác sớm hơn (tháng 3 chẳng hạn) thì nên bằng cách cắt chừa lại
gốc 20cm để rong có thể tái phát triển và hình thành cơ quan sinh sản.
Qua kết quả phân tích hàm lượng các chất acid alginic, mannitol và iod trong

các

loài rong Nâu tìm thấy từ vùng biển Quảng Nam – Đà Nẵng đến Ninh Thuận [1] cho thấy:
- Hàm lượng acid Alginic tích lũy trong các lồi rong khác nhau có sự sai khác
nhau rõ rệt. Hàm lượng acid alginic cao nhất thường vào tháng 4 là lúc các loài rong đã
trưởng thành, phóng thích giao tử và kích thước của cây rong là lớn nhất, sau đó từ tháng
5 trở đi thì có hiện tượng hàm lượng acid alginic giảm dần theo sự tàn lụi của rong [1].
- Hàm lượng Mannitol cũng biến đổi tương tự như acid alginic, cao dần theo sự
sinh trưởng của rong và cũng đạt giá trị cao nhất lúc rong đã trưởng thành, phóng
thích giao tử vào tháng 4.
- Hàm lượng Iod trong các loài rong Nâu được phân tích có giao động trung
bình từ 0,07 ÷ 0,09% trọng lượng rong khơ tuyệt đối. Trong đó lồi Turbinaria ornate
và lồi S.kjellmanianum có hàm lượng cao. Thường hàm lượng iod tập trung cao vào
các tháng mùa đông cịn các tháng mùa hè thì hàm lượng này thấp [1].

Từ đó cho thấy nên khai thác rong vào tháng 4 và đầu tháng 5 là lúc rong Nâu
đa trưởng thành, có kích thước lớn nhất, hàm lượng acid alginic và mannitol cao nhất.
Mặt khác lúc này rong đã phóng thích các giao tử vào nước biển do vậy ta vừa thu
vừa bảo vệ được lợi ích lâu dài, tránh được nạn hủy diệt nguồn lợi.
1.2.3 Thành phần hóa học của rong Nâu
1.2.3.1 Sắc tố
Sắc tố trong rong Nâu là diệp lục tố (Cholorophyl), diệp hoàng tố (Xantophyl),
sắc tố màu Nâu (Fucoxanthin), sắc tố đỏ (Caroten). Tùy theo tỷ lệ các loại sắc tố mà
rong có màu từ nâu- vàng nâu- nâu đậm- vàng lục. Nhìn chung sắc tố của rong Nâu
khá bền [1].


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

14

1.2.3.2 Glucid
a. Monosaccharide
Monosacharide quan trọng trong rong Nâu là đường mannitol được Stenhouds
phát hiện năm 1884 và được Kylin (1913) chứng minh thêm.
Mannitol có cơng thức tổng qt: HOCH2 – (CHOH)4 – CH2OH
Mannitol tan được trong alcol, dễ tan trong nước, có vị ngọt. Hàm lượng từ 14 ÷ 25%
trọng lượng rong khơ tùy thuộc vào hồn cảnh địa lý nơi sinh sống.
Hàm lượng mannitol của hai loài rong Nâu quan trọng S.mcclurei và
S.kjellmanianum ở một số vùng biển miền trung cũng được các nhà nghiên cứu ( Trần
Thị Luyến; Nguyễn Anh Tuấn), Đại học Nha Trang xác định trên bảng1. 6 [1].
Bảng 1. 5: Hàm lượng Mannitol của một số ồi rong Nâu vùng biển Khánh Hịa- Việt
Nam (% so với trọng lượng khơ tuyệt đối).
Vùng biển Khánh Hịa

Hàm lượng Mannitol
STT

Lồi rong

Địa điểm

05/03/97

05/04/97

03/05/97

1

S.mcclurei

Hịn Chồng

11,7

15,4

7,3

2

S.kjellmanianum

Hịn Chồng


9,2

12,1

6,8

3

S.polycystum

Hịn Chồng

8,3

10,3

5,4

4

S.congkinhii

Hịn Chồng

7

7.4

5,2


5

Turbinaria ornata

Hịn Chồng

7,9

10,2

5,5

Trong q trình bảo quản rong khơ có hiện tượng xuất hiện các đốm trắng trên
thân cây rong, đó là hỗn hợp muối và đường mannitol theo tỷ lệ: muối 60 ÷ 80%,
mannitol 20 ÷ 40%. Rong bảo quản không tốt, độ ẩm cao làm cho mannitol bị phá hủy.
b. Polysaccharide
* Alginic:
Alginic là một polysaccharide tập trung ở giữa vách tế bào, và thành phần chủ
yếu tạo thành tầng bên ngoài của màng tế bào trong rong Nâu. Gốc –COOH tự do của


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

15

acid alginic kết hợp với một số muối kim loại tạo ra những gel đó là alginate. Có nhiều
loại alginate như: Alginate kali, alginate magie, alginate natri… alginic và các muối của
nó có nhiều cơng dụng trong ngành cơng ngiệp, y học, nông nghiệp và thực phẩm [1].

Hàm lượng alginic trong các loại rong Nâu khoảng 2 ÷ 4% so với rong tươi và 13 ÷ 15%
so với rong khơ. Hàm lượng này phụ thuộc vào loài rong và vị trí địa lý mơi trường mà
rong sinh sống. Theo tài liệu phân tích của các chuyên gia Bộ Thủy Sản cho thấy hàm
lượng alginic trong các loại rong Nâu ở Hải Phịng là 22 ÷ 40%, trong khi đó rong Nâu ở
vùng biển Phú n- Khánh Hịa có hàm lượng Alginic cao hơn hẳn. Theo số liệu phân
tích của các nhà nghiên cứu viện Hải Dương học thì hàm lượng alginic của hai lồi rong
Nâu được trình bày trong bảng sau [1].
Bảng 1. 6: Hàm lượng Alginic trung bình trong một số lồi rong Nâu (% so với rong
khơ tuyệt đối).
Lồi rong

Địa điểm

Hàm lượng trung bình

S.mcclurei

Hịn Chồng

33,24

S.kjellmanianum

Hịn chồng

37,03

S.polycystum

Hịn Chồng


40,39

S.congkinhii

Hịn Chồng

38,47

S.microcystum

Hịn Chồng

41,30

S.feidmanii

Sơn Hải

39,17

Turbinaria ornata

Sơn Hải

43,75

Hàm lựong alginic có ở các lồi rong ở miền Trung Việt Nam là khá cao, dao
động từ 12,3 % ÷ 35,9% so với trọng lượng rong khơ tuyệt đối, tùy thuộc vào lồi và
vùng địa lý. Trong đó lồi rong S.mcclurei và S.kjellmanianum có hàm lượng alginic

cao nhất khoảng 35,9% ÷ 39,4% rong khơ tuyệt đối. Nếu so sánh các vùng biển thì
rong biển vùng Khánh Hịa có hàm lượng alginic cao hơn cả (từ 26,2 ÷ 39,4% rong
khô tuyệt đối).
* Acid fucxinic


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

16

Acid fucxinic có tính chất gần giống với acid alginic. Acid fucxinic có tác
dụng với acid sulfuric tạo các hợp chất có màu phụ thuộc vào nồng độ acid sulfuric.
Ví dụ:
Ở nồng độ: H2SO4 0,1%

: Cho sản phẩm màu xanh.

Ở nồng độ: H2SO4 10%

: Cho sản phẩm màu xanh tím.

Ở nồng độ: H2SO4 25%

: Cho sản phẩm màu tím.

Ở nồng độ: H2SO4 50%

: Cho sản phẩm màu đỏ


Ở nồng độ: H2SO4 >50%

: Cho sản phẩm mất màu.

Nhờ có tính chất này mà fucxinic được ứng dụng vào sản xuất tơ sợi màu,
phim ảnh màu. Muối của fucxinic với kim loại gọi là fucxin. Fucxinic tác dụng với
Iod cho sản phẩm màu xanh.
* Fuccoidin
Fuccoidin hay fucoidan là một polysaccharide sulfate hoá dị hợp, trong đó
fucose chiếm từ 18,6% đến 60% [18], sulfate chiếm từ 17,7% đến 39,2%, ngồi ra
cịn có mặt các thành phần đường khác như galactose, glucose, mannose, xylose,
rhamnose, và acid uronic.Hàm lượng fucoidan trong các loại rong Nâu khoảng 2 – 9% so
với rong khô. Hàm lượng này phụ thuộc vào lồi rong và vị trí địa lý môi trường mà rong
sinh sống [18].
* Laminarin
Laminarin là tinh bột của rong Nâu. Laminarin thường ở dạng bột không màu,
không mùi và có hai loại: loại hịa tan và loại khơng hịa tan trong nước.
Laminarin được hình thành từ các gốc D-glucans kết hợp với nhau bằng các
liên kết β-1→3 và một ít liên kết β-1→6, gốc đường cuối mạch của một số phân tử có
thể có các gốc manitol (M-series) hoặc vẫn là glucose (G-series) [17].
Laminarin có hàm lượng từ 10 ÷ 15% trọng lượng rong khơ tùy thuộc lồi
rong, vị trí địa lý và mơi trường sinh sống của rong Nâu.
* Cellulose
Cellulose là thành phần tạo nên vỏ cây rong. Công dụng: Dùng cho công
nghiệp giấy và công nghiệp xây dựng.


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.


17

1.2.3.3 Protein
Protein của rong Nâu không cao lắm nhưng khá hồn hảo. Do vậy rong Nâu có
thể sử dụng làm thực phẩm. Protein của rong Nâu thường ỏ dạng kết hợp với Iod tạo
iod hữu cơ như: monoiodinzodizin, diiodinzodizin.
Hàm lượng Protein rong Nâu vùng biển Nha Trang dao động từ 8,05 ÷ 21,11%
so với trọng lượng rong khơ. Hàm lượng các acid amin cũng đáng kể và có giá trị cao
trong Protein của rong biển [1].
Bảng 1. 7: Hàm lượng acid amin ở một số loại rong Nâu (mg%).
Acid amin
S.vulgare

S.enerve

C.barbata

T.murrayana

P.vikersiae

Asp

12,70

12,86

13,3

12,2


12,4

Thr

3,23

3,25

1,7

2,2

3,4

Ser

5,90

6,60

3,4

3,6

6,7

Glu

16,50


18,03

24,2

21,2

15,1

Pro

-

-

2,7

3,6

2,9

Gly

6,20

6,91

1,4

1,3


2,7

Ala

5,78

5,91

1,3

1,5

3,0

Val

4,77

5,21

1,5

1,4

0,3

Cys

0,72


0,66

2,5

2,9

5,2

Met

0,53

0,76

0

0

0,7

Tre

4,06

4,13

4,9

4,7


5,6

Leu

7,98

8,08

6,3

7,6

9,1

Tyr

2,56

2,67

5,7

6,2

3,5

Phe

4,22


3,40

5,2

5,6

6,6

Lys

4,40

5,03

2,3

1,7

2,6

His

2,45

1,96

4,0

3,5


5,6

Arg

7,50

9,05

15,2

13,2

5,0

trip

-

-

0

0

-

(mg %)



Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

18

1.2.3.4 Hỗn hợp Phenolic
Theo Ragan and Glombitza, hợp chất rất phổ biến trong rong Nâu thuộc
nhóm hợp chất polyphenolic là phlorotannin. Phlorotannin là chất chuyển hóa
thứ cấp, xuất hiện chủ yếu ở các mơ, tại đó nồng độ có thể tới 20% so với khối
lượng tịnh của rong biển. Schoenwaelder 2002, chỉ ra một số chức năng của
chúng như tăng tính liên kết và độ chắc cho thành tế bào. Phlorotannin hấp thụ
bước sóng UV, chủ yếu là UVC và một phần UVB, với cực đại tại 195 nm và
265 nm [9].
1.2.3.5 Chất khoáng
Hàm lượng các nguyên tố khoáng trong rong Nâu thường lớn hơn nước
biển. Chẳng hạn: Iod của rong Nâu lớn hơn trong nước biển từ 80 ÷ 90 lần.
Hàm lượng Ba lớn hơn trong nước biển 1.800 lần. Một số lồi rong Nâu cịn
có khả năng hấp thụ một số chắt phóng xạ, do vậy có thể làm rong Nâu để xác
định độ nhiễm phóng xạ của một vùng địa lý nào đó. Hàm lượng khống của
các lồi rong Nâu Nha Trang dao động từ 15,51 ÷ 46,30% phụ thuộc vào mùa
vụ, thời kỳ sinh trưởng. Trong rong Nâu có đầy đủ các ngun tố khống đa
lượng và vi lượng như: Na, K, Ca, Fe, Mg, Mn, Cu…[1].
Trong rong Nâu Iod là thành phần khoáng vi lượng được người ta quan
tâm nhất. Iod trong rong Nâutồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất hữu cơ, một phần
ở dạng vô cơ. Các hợp chất Iod trong rong Nâu có tính tan trong nước nên khi
rong bị dập nát rất dễ bị hao tổn Iod. Hàm lượng Iod trong một số lồi rong
Nâu dao động từ 0,05 ÷ 0,16% so với rong khô tuyệt đối. Sự biến đổi hàm
lượng Iod khá rõ rệt, thường vào mùa đông rong Nâu có hàm lượng Iod cao
hơn mùa hè [1].



×