LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên cho em gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể các thầy cô giáo
trong Khoa Kinh Tế Trường Đại Học Nha Trang, cảm ơn các thầy cô đã
truyền thụ những kiến thức để em có được nền tảng cơ sở kiến thức hoàn
thành bài khóa luận này. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn
Văn Hương – giáo viên hướng dẫn đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành bài
khóa luận này.
Em cũng gửi lời cảm ơn tới tập thể các cô chú trong phòng tài vụ Công
Ty Cổ Phần Đông Á đã tạo điều kiện cho em học hỏi, tìm hiểu công vệc thực
tế của công ty trong thời gian qua.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, các bạn đã giúp đỡ và
động viên tinh thần đã khắc phục những khó khăn để hoàn thành tốt bài khóa
luận này.
Kính chúc các thầy cô và các bạn sức khỏe, thành công trong sự
nghiệp và cuộc sống.
Xin chân thành cảm ơn tất cả!
Sinh viên Nguyễn Thị Tuyên
LỜI CAM ĐOAN
Em tên là Nguyễn Thị Tuyên, sinh viên lớp 48DN-2, được các thầy cô
trong Khoa Kinh Tế Trường Đại Học Nha Trang giao cho làm đồ án tốt
nghiệp. Em đã thực tập trong thời gian từ ngày 12/03/2010 đến ngày
25/06/2010 tại Công Ty Cổ Phần Đông Á, Địa Chỉ Khóm Tây Bắc, Phường
Vĩnh Hải, Thành Phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa. Trong thời gian trên em
đã tìm hiểu thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty. Em cam đoan những tài liệu, những số liệu minh họa trong
bài khóa luận là những số liệu thực tế đã được sự cho phép, chấp nhận của các
cô chú trong phòng tài vụ của công ty.
Sinh viên Nguyễn Thị Tuyên.
i
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Quyết định
Lời cam đoan
Nhận xét của đơn vị thực tập
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Lời cảm ơn
Mục lục i
Danh mục chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng biểu viii
Danh mục các sơ đồ x
Lời nói đầu 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 4
1.1.Khái quát chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 5
1.1.1. Đặc điểm về tổ chức sản xuất của ngành sản xuất kinh doanh 5
1.1.2. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 5
1.1.2.1. Khái niệm chi phí sản xuất 5
1.1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất 5
1.1.3. Ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh 8
1.1.4. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm 8
1.1.4.1. Khái niệm 8
1.1.4.2. Phân loại 8
1.1.5. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 9
1.1.6. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 9
1.1.7. Tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 10
ii
1.1.7.1. Yêu cầu cơ bản trong quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm 10
1.1.7.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 11
1.1.8. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 12
1.1.8.1. Tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp trực tiếp 12
1.1.8.2. Tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp phân bổ gián
tiếp 12
1.1.9. Phương pháp tính giá thành 13
1.1.10. Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 13
1.1.11. Kỳ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 14
1.2.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 14
1.2.1. Nội dung và phương pháp hạch toán 14
1.2.1.1. Nội dung chi phí nguyên vật liệu 14
1.2.1.2. Phương pháp hạch toán 14
1.2.2. Chứng từ sử dụng 14
1.2.3. Tài khoản sử dụng 14
1.2.4. Trình tự hạch toán 15
1.2.5. Sơ đồ tài khoản 16
1.2.6. Các loại sổ sách kế toán 16
1.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 16
1.3.1. Nội dung và phương pháp hạch toán 16
1.3.1.1. Nội dung chi phí nhân công trực tiếp 16
1.3.1.2.Phương pháp hạch toán 16
1.3.2. Chứng từ sử dụng 17
1.3.3. Tài khoản sử dụng 17
1.3.4. Trình tự hạch toán 17
1.3.5. Sơ đồ tài khoản 18
1.3.6. Các loại sổ sách kế toán 18
1.4.Kế toán chi phí sản xuất chung 18
1.4.1. Nội dung và phương pháp hạch toán 18
1.4.1.1. Nội dung chi phí sản xuất chung 18
1.4.1.2.Phương pháp hạch toán 19
iii
1.4.2. Chứng từ sử dụng 19
1.4.3. Tài khoản sử dụng 19
1.4.4. Trình tự hạch toán 19
1.4.5. Sơ đồ tài khoản 21
1.4.6. Các loại sổ sách kế toán 21
1.5.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 21
1.5.1. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên 22
1.5.1.1. Nội dung 22
1.5.1.2.Chứng từ sử dụng 22
1.5.1.3. Tài khoản sử dụng 22
1.5.1.4. Trình tự hạch toán 22
1.5.1.5.Sơ đồ tài khoản 23
1.5.1.6.Các loại sổ sách kế toán 23
1.5.2. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ 24
1.5.2.1. Nội dung 24
1.5.2.2. Chứng từ sử dụng 24
1.5.2.3. Tài khoản sử dụng 24
1.5.2.4. Trình tự hạch toán 24
1.5.2.5. Sơ đồ tài khoản 25
1.5.2.6. Các loại sổ sách kế toán 25
1.6.Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 25
1.6.1. Các loại sản phẩm dở dang tại doanh nghiệp 25
1.6.2. Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 25
1.6.2.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
hoặc chi phí vật liệu chính 26
1.6.2.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành
tương đương 26
1.6.2.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến 27
1.6.2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc giá thành kế
hoạch 27
1.7.Tính giá thành sản phẩm 28
1.7.1. Kỳ tính giá thành sản phẩm 28
iv
1.7.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm 28
1.7.2.1. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp 28
1.7.2.2. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tổng cộng chi phí 28
1.7.2.3. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số 30
1.7.2.4. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ 31
1.7.2.5. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp loại trừ sản phẩm
phụ 32
1.7.2.6. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp liên hợp 32
1.8. Phương pháp tính giá thành sản phẩm áp dụng tại một số loại hình doanh nghiệp
chủ yếu 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐÔNG Á 34
2.1.Đặc điểm chung của công ty 35
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 35
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty 36
2.1.3. Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty 36
2.1.4. Tình hình sản xuất kinh doanh qua các năm của công ty 40
2.1.5. Tình hình tài chính của công ty qua các năm 42
2.1.6. Đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả qua các năm 44
2.1.7. Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của công ty 46
2.1.8. Phương hướng phát triển công ty trong thời gian tới 48
2.2.Thực trạng công tác kế toán tại Công Ty Cổ Phần Đông Á 49
2.2.1. Tổ chức kế toán tại công ty 49
2.2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán 49
2.2.1.2. Hình thức kế toán tại công ty 51
2.2.2. Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công Ty Cổ Phần Đông Á 51
2.2.2.1. Khái quát chung 51
2.2.2.1.1. Các loại sản phẩm của công ty 51
v
2.2.2.1.2. Đặc điểm của sản phẩm sản xuất 52
2.2.2.1.3. Quy trình sản xuất sản phẩm tại công ty 52
2.2.2.1.4. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính
giá thành tại công ty 55
2.2.2.1.5. Kỳ tính giá thành 55
2.2.2.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 56
a. Nội dung 56
b. Chứng từ và thủ tục 56
c. Tài khoản sử dụng 56
d. Quy trình hạch toán 57
e. Định khoản 60
f. Sơ đồ tài khoản minh họa 61
g. Minh họa sổ sách 62
h. Nhận xét 66
2.2.2.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 66
a. Nội dung 66
b. Chứng từ và thủ tục 69
c. Tài khoản sử dụng 69
d. Quy trình hạch toán 70
e. Định khoản 72
f. Sơ đồ tài khoản 72
g. Minh họa sổ sách 72
h. Nhận xét 74
2.2.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung 74
2.2.2.4.1. Tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng 75
2.2.2.4.2. Tập hợp chi phí vật liệu dùng tại phân xưởng 80
2.2.2.4.3. Tập hợp chi phí công cụ, dụng cụ 85
2.2.2.4.4. Tập hợp chi phí khấu hao tài sản cố định 90
2.2.2.4.5. Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài 95
2.2.2.4.6. Tập hợp chi phí khác bằng tiền 100
2.2.2.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 106
a. Chứng từ và thủ tục 106
vi
b. Tài khoản sử dụng 106
c. Quy trình hạch toán 106
d. Định khoản 107
e. Sơ đồ tài khoản 108
f. Minh họa sổ sách 109
g. Nhận xét 111
2.2.2.6. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 111
2.2.2.7. Tính giá thành sản phẩm 112
2.3. Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công Ty Cổ Phần Đông Á 116
2.3.1. Những ưu điểm 116
2.3.2. Những tồn tại 117
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÔNG Á 118
3.1. Nhóm biện pháp hoàn thiện công tác hạch toán kế toán 119
3.1.1. Hoàn thiện về phương pháp hạch toán 119
3.1.2. Hoàn thiện việc khai báo danh mục tài khoản chi tiết 123
3.1.3. Hoàn thiện phần mềm kế toán 124
3.2.Nhóm biện pháp nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm 125
3.2.1. Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 125
3.2.2. Tăng năng suất lao động 126
KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 127
TÀI LIỆU THAM KHẢO 128
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp
CPNCTTDDCK: Chi phí nhân công trực tiếp dở dang cuối kỳ
CPNCTTDDĐK: Chi phí nhân công trực tiếp dở dang đầu kỳ
CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNVLTTDDCK: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dở dang cuối kỳ
CPNVLTTDDĐK: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dở dang đầu kỳ
CPSXC: Chi phí sản xuất chung
CPSXCDDCK: Chi phí sản xuất chung dở dang cuối kỳ
CPSXCDDĐK: Chi phí sản xuất chung dở dang đầu kỳ
CPSXDD: Chi phí sản xuất dở dang
CPSXDDCK: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
CPSXDDĐK: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
CPSXPS: Chi phí sản xuất phát sinh
CPSXPSTK: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
CPVLC: Chi phí vật liệu chính
CPVLCDDCK: Chi phí vật liệu chính dở dang cuối kỳ
CPVLCDDĐK: Chi phí vật liệu chính dở dang đầu kỳ
CPVLP: Chi phí vật liệu phụ
CPVLPDDCK: Chi phí vật liệu phụ dở dang cuối kỳ
CPVLPDDĐK: Chi phí vật liệu phụ dở dang đầu kỳ
SLSPDD: Số lượng sản phẩm dở dang
SLSPHT: Số lượng sản phẩm hoàn thành
SPDD: Sản phẩm dở dang
SPHT: Sản phẩm hoàn thành
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Bảng phân tích tình hình sản xuất qua các năm của công ty 40
Bảng 2: Bảng phân tích tình hình tài chính của công ty 42
Bảng 3: Bảng phân tích các chỉ tiêu hiệu quả của công ty 44
Bảng 4: Bảng kê Nợ Tài khoản 6211 62
Bảng 5: Bảng kê Nợ Tài khoản 6212 63
Bảng 6: Bảng kê Có Tài khoản 6211 64
Bảng 7: Bảng kê Có Tài khoản 6212 64
Bảng 8: Sổ cái Tài khoản 6211 65
Bảng 9: Sổ cái Tài khoản 6212 65
Bảng 10: Bảng kê Nợ Tài khoản 622 73
Bảng 11: Bảng kê Có Tài khoản 622 73
Bảng 12: Sổ cái Tài khoản 622 74
Bảng 13: Bảng kê Có Tài khoản 6271 78
Bảng 14: Bảng kê Nợ Tài khoản 6271 79
Bảng 15: Sổ cái Tài khoản 6271 80
Bảng 16: Bảng kê Có Tài khoản 6272 83
Bảng 17: Bảng kê Nợ Tài khoản 6272 84
Bảng 18: Sổ cái Tài khoản 6272 85
Bảng 19: Sổ cái Tài khoản 6273 88
Bảng 20: Bảng kê Nợ Tài khoản 6273 89
Bảng 21: Bảng kê Có Tài khoản 6273 89
Bảng 22: Bảng kê Có Tài khoản 6274 93
Bảng 23: Bảng kê Nợ Tài khoản 6274 94
Bảng 24: Sổ cái Tài khoản 6274 95
Bảng 25: Bảng kê Có Tài khoản 6277 98
Bảng 26: Bảng kê Nợ Tài khoản 6277 99
Bảng 27: Sổ cái Tài khoản 6277 100
Bảng 28: Bảng kê Nợ Tài khoản 6278 104
Bảng 29: Bảng kê Có Tài khoản 6278 105
Bảng 30: Sổ cái Tài khoản 6278 105
ix
Bảng 31: Bảng kê Nợ Tài khoản 154 109
Bảng 32: Bảng kê Có Tài khoản 154 110
Bảng 33: Sổ cái Tài khoản 154 111
Bảng 34: Số liệu tính giá thành 113
Bảng 35: Bảng tính giá thành sản phẩm 115
x
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công Ty Cổ Phần Đông Á 37
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức sản xuất tại công ty 39
Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy kế toán 49
Sơ đồ 4: Sơ đồ hình thức kế toán tại công ty 51
Sơ đồ 5: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất 53
Sơ đồ 6: Quy trình xuất vật tư dùng cho sản xuất 57
Sơ đồ 7: Quy trình mua vật tư dùng ngay cho sản xuất 59
Sơ đồ 8: Sơ đồ tính lương tháng của công nhân 67
Sơ đồ 9: Quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán CPNCTT 70
Sơ đồ 10: Quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán chi phí nhân viên PX 76
Sơ đồ 11: Quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán chi phí vật liệu ở PX 81
Sơ đồ 12: Quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán chi phí CCDC ở PX 86
Sơ đồ 13: Quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán chi phí khấu hao 91
Sơ đồ 14: Quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán chi phí mua ngoài ở
PX 96
Sơ đồ 15: Quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán chi phí khác ở PX 101
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, đối với doanh nghiệp giá thành là
yếu tố vô cùng quan trọng. Nó giúp doanh nghiệp có thể tái sản xuất và tìm
kiếm lợi nhuận. Giá thành chính là thước đo mức chi phí tiêu hao phải bù đắp
sau mỗi chu kì sản xuất kinh doanh. Có nghĩa là khi sản xuất một sản phẩm
nào đó thì chi phí để sản xuất ra sản phẩm đó phải nằm trong giới hạn của sự
bù đắp. Nếu giá thành vượt qua giới hạn này, chứng tỏ mục đích kinh doanh
để tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp đã không đạt tới.
Mặt khác, giá thành còn là công cụ để xem xét hiệu quả của các biện
pháp tổ chức kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh. Có thể nói giá thành là tấm
gương phản chiếu toàn bộ các biện pháp, cách thức tổ chức quản lý sử dụng
các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất trong doanh nghiệp. Và giá thành
cũng là mục tiêu kinh tế có ý nghĩa quan trọng trong quản lý hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi mỗi doanh
nghiệp phải vận dụng các phương thức tổ chức, quản lý sản xuất sao cho có
hiệu quả để hạ thấp giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp có thể đứng vững
trong điều kiện thị trường cạnh tranh như hiện nay.
Đảm bảo hạch toán chi phí và tính giá thành chính xác, kịp thời, phù hợp
với đặc điểm của từng doanh nghiệp là yêu cầu vô cùng quan trọng và mang
tính xuyên suốt trong quá trình thực hiện công tác kế toán của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác hạch toán
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần
Đông Á” để làm bài khóa luận tốt nghiệp.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Trong thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Đông Á, em đã chọn đề tài
“Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm” với những mục tiêu sau đây:
Vận dụng những lý thuyết vào thực tế nhằm củng cố, bổ sung và nâng
cao kiến thức đã học.
Phản ánh đúng thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành tại Công Ty Cổ Phần Đông Á.
Chỉ ra những đạt được và những hạn chế trong công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành tại Công Ty Cổ Phần Đông Á.
Đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành tại Công Ty Cổ Phần Đông Á.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm.
Phạm vi: Công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Đông Á trong quý IV/ năm 2008.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp quan sát.
Phương pháp phỏng vấn.
Phương pháp hạch toán kế toán.
Phương pháp thống kê.
Phương pháp phân tích.
Phương pháp so sánh.
5. Nội dung của đề tài:
Nội dung của bài khóa luận, ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục
tài liệu tham khảo, bài khóa luận gồm có các chương sau:
3
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Đông Á.
Chương 3: Một số biện pháp để hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Đông Á.
6. Những đóng góp của đề tài:
Việc thực hiện đề tài “Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Đông Á”, em mong sẽ
đóng góp những điều sau:
Làm rõ được những vấn đề lý luận chung về tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm.
Tìm hiểu thực trạng công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Đông Á, trên cơ sở đó đề ra một số
biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất để hạ thấp giá thành sản phẩm.
Để hoàn thành bài khóa luận, em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn
Văn Hương đã tận tình hướng dẫn cho em trong suốt thời gian thực tập vừa
qua. Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể ban lãnh đạo, các phòng ban, tập
thể cán bộ công nhân viên của Công Ty Cổ Phần Đông Á đã tận tình giúp đỡ
em để em hoàn thành tốt bài khóa luận này.
Do kinh nghiệm thực tế chưa có nhiều nên bài khóa luận của em không
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong các thầy cô giáo, các cô chú đóng
góp ý kiến để bài khóa luận của em hoàn thiện hơn nữa.
Nha Trang, tháng 6 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Tuyên
4
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM
5
1.1. Khái quát chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm:
1.1.1. Đặc điểm về tổ chức sản xuất của ngành sản xuất kinh doanh:
Ngành sản xuất kinh doanh là một ngành sản xuất vật chất tạo ra các sản
phẩm, hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong sinh hoạt và sản xuất.
Các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm đã được đăng kí sản xuất kinh
doanh.
Các doanh nghiệp sản xuất thường tổ chức sản xuất theo quy trình công
nghệ, cơ cấu tổ chức sản xuất tương đối ổn định, sản xuất thường tập trung
theo phân xưởng; chủng loại vật tư và nguồn nhân lực sử dụng cũng ổn định
theo từng quá trình sản xuất.
Ngoài ra, sản xuất công nghiệp rất đa dạng. Quá trình sản xuất có thể
gồm nhiều qui trình công nghệ chế biến khác nhau và mỗi doanh nghiệp có
những qui trình công nghệ sản xuất, tổ chức sản xuất khác biệt.
Đồng thời, để tận dụng năng lực sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm
và chủ động trong sản xuất các đơn vị sản xuất còn tổ chức các hoạt động sản
xuất phụ nhằm phục vụ, cung cấp sản phẩm dịch vụ cho hoạt động sản xuất
chính. Đây là những đặc điểm giúp phân biệt ngành sản xuất kinh doanh so
với những ngành sản xuất vật chất khác như: xây lắp, nông nghiệp…Đặc
điểm này chi phối, dẫn đến sự khác biệt trong kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành ở từng doanh nghiệp khác nhau.
1.1.2. Chi phí và phân loại chi phí sản xuất:
1.1.2.1. Khái niệm chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã tiêu dùng cho hoạt động
sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.
1.1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất:
6
1.1.2.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố cấu thành:
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
được phân thành năm yếu tố chi phí, bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, vật
liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ - dụng cụ xuất dùng cho sản xuất
kinh doanh trong kỳ, ngoại trừ: nguyên liệu, vật liệu… xuất bán hoặc xuất cho
xây dựng cơ bản. Tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý, chỉ tiêu này có thể
báo cáo chi tiết theo từng loại: Nguyên vật liệu chính, Vật liệu phụ, Nhiên
liệu.
Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ các khoản phải trả cho người lao
động (thường xuyên, tạm thời) như tiền lương, tiền công, các khoản trợ cấp,
phụ cấp có tính chất lương trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này bao gồm cả chi phí
về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn
được tính theo lương. Tùy theo yêu cầu, chỉ tiêu này có thể báo cáo chi tiết
theo như: Tiền lương, Bảo hiểm xã hội…
Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là chi phí khấu hao của tất cả các loại
tài sản cố định của doanh nghiệp dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
trong kỳ báo cáo.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản phải trả cho người cung
cấp điện, nước, điện thoại,… các dịch vụ phát sinh trong kỳ báo cáo.
Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh khác
chưa được phản ánh trong các chỉ tiêu trên đã chi trả bằng tiền trong kỳ báo
cáo như: chi phí tiếp khách, hội nghị, lệ phí…
1.1.2.2.2. Phân loại theo mục đích và công dụng:
Theo cách phân loại này, chi phí gồm năm loại:
Chi phí vật tư trực tiếp: Gồm các chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên
liệu… dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp.
7
Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp lương và các
khoản trích theo lương được trích theo tỷ lệ tiền lương của bộ phận công nhân
trực tiếp sản xuất.
Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh tại phân xưởng ngoài
chi phí nhân công trực tiếp và chi phí vật tư trực tiếp.
Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí có liên quan tới việc tiêu thụ sản
phẩm hàng hóa hay dịch vụ. Bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp cho
nhân viên bán hàng, chi phí đóng gói sản phẩm, hoa hồng đại lý, chi phí vận
chuyển, chi phí liên quan đến công tác tiếp thị…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các chi phí liên quan đến quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác liên quan đến hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, như: tiền lương và các khoản phụ cấp, các
khoản trích theo lương của nhân viên quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố
định; các khoản thuế môn bài, thuế nhà đất…;các chi phí khác bằng tiền.
1.1.2.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản
phẩm hoàn thành:
Theo cách phân loại này thì chi phí gồm có hai loại:
Biến phí: Là những chi phí có thể thay đổi theo tỷ lệ thuận với sự thay
đổi của khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành. Như: chi phí nguyên vật
liệu, nhiên liệu, chi phí nhân công sản xuất.
Định phí: Là những chi phí về nguyên tắc không thay đổi theo tỷ lệ thuận
với sự thay đổi của khối lượng công việc sản phẩm hoàn thành. Như: chi phí
khấu hao tài sản cố định, chi phí lãi vay, lương của cán bộ phục vụ và quản lý
sản xuất…
1.1.2.2.4. Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí:
Theo cách phân loại này, chi phí được phân chia thành hai loại:
8
Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có thể tính thẳng trực tiếp vào giá
thành sản phẩm.
Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm
khác nhau, không tập hợp trực tiếp được cho từng sản phẩm mà phải dùng
phương pháp phân bổ để tính vào giá thành cho từng loại sản phẩm.
1.1.3. Ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Việc quản lý chi phí sản xuất trong quá trình sản xuất kinh doanh có ý
nghĩa quan trọng đối với công tác phân tích và lập kế hoạch giá thành, so sánh
chỉ tiêu giá thành trong những thời kỳ khác nhau giữa các doanh nghiệp cùng
sản xuất một loại sản phẩm.
Công tác quản lý chi phí trong quá trình sản xuất nếu thực hiện tốt sẽ
giúp cho nhà quản lý có thông tin đầy đủ để kiểm soát các khoản chi phí phát
sinh của doanh nghiệp, từ đó ra các quyết định đúng đắn nhằm tiết kiệm chi
phí, hạ giá thành sản phẩm, hoặc giúp cho công tác xây dựng chính sách giá
cả hợp lý.
Ngoài ra, công tác quản lý chi phí được thực hiện tốt sẽ giúp cho việc tập
hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sẽ đảm bảo đúng nguyên tắc tính đúng
và tính đủ.
1.1.4. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành giá thành sản phẩm:
1.1.4.1. Khái niệm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí
về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng sản phẩm
dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành.
1.1.4.2. Phân loại:
1.1.4.2.1. Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và số liệu tính giá
thành: Giá thành được chia làm ba loại:
9
Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản
xuất của kỳ kế hoạch, dựa trên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch.
Giá thành định mức: Là giá thành được xác định trên cơ sở các định mức
chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch.
Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định trên cơ sở các khoản chi
phí thực tế phát sinh trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm.
1.1.4.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi tính toán: Giá thành
được chia làm hai loại:
Giá thành sản xuất: Gồm ba khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí sản xuất chung.
Giá thành toàn bộ: Gồm giá thành sản xuất và các chi phí ngoài sản xuất
(chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).
1.1.5. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất được tính trong phạm vi giới hạn của từng kỳ nhất định
(tháng, quý, năm) và chi phí sản xuất trong từng kỳ kế toán thường có liên
quan đến hai bộ phận khác nhau: sản phẩm hoàn thành trong kỳ và sản phẩm
dở dang cuối kỳ.
Giá thành sản phẩm chỉ tính cho sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ và chỉ
tiêu này bao gồm hai bộ phận: chi phí sản xuất kỳ trước chuyển sang và một
phần chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ này sau khi đã trừ đi giá trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ.
1.1.6. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm:
Tính toán và phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình
phát sinh chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất, cũng như trong phạm vi
toàn doanh nghiệp gắn liền với các loại chi phí sản xuất khác nhau cũng như
10
trong từng loại sản phẩm được sản xuất. Tính toán chính xác, kịp thời giá
thành của từng loại sản phẩm được sản xuất.
Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và dự toán
chi phí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí, sử dụng không đúng
kế hoạch, sai mục đích.
Lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, tham gia
phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành để đề xuất biện pháp để tiết
kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.
1.1.7. Tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
1.1.7.1. Yêu cầu cơ bản trong quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành.
Chi phí sản xuất gắn liền với việc sử dụng tài sản, vật tư, lao động trong
các hoạt động chế tạo sản phẩm, quản lý chi phí sản xuất thực chất là quản lý
việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả các loại tài sản, vật tư, lao động,
tiền vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt
khác chi phí sản xuất là cơ sở cấu tạo nên giá thành sản phẩm do đó tiết kiệm
chi phí sản xuất là một trong những biện pháp để hạ giá thành sản phẩm.
Yêu cầu của công tác quản lý kinh tế nói chung, quản lý chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm nói riêng đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính
xác.
Kế toán chính xác chi phí sản xuất phát sinh đòi hỏi phải tổ chức việc
ghi chép tính toán và phản ánh từng loại chi phí phát sinh theo từng địa điểm
và theo từng đối tượng phải chịu chi phí.
Muốn quản lý tốt giá thành sản phẩm cần phải tổ chức tính đúng, đủ giá
thành các loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Muốn vậy phải xác định
đúng đối tượng tính giá thành, vận dụng đúng phương pháp tính giá thành
11
thích hợp và phải dựa trên cơ sở số liệu kế toán tập hợp chi phí sản xuất một
cách chính xác.
Việc tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm trên cơ sở chi phí sản xuất
chính xác giúp cho việc phản ánh đúng đắn và kết quả thực hiện kế hoạch giá
thành của doanh nghiệp, xác định đúng đắn kết quả kinh doanh góp phần
quan trọng và thiết thực trong việc tăng cường và cải tiến công tác quản lý
kinh tế nói chung.
Sản phẩm dở dang và thành phẩm cũng là một bộ phận của hàng tồn kho
trong doanh nghiệp cho nên việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm cũng phải được tiến hành đúng phương pháp kế toán hàng tồn kho
nói chung mà doanh nghiệp đã lựa chọn áp dụng (kê khai thường xuyên hay
kiểm kê định kì).
1.1.7.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
1.1.7.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định giới hạn về mặt phạm vi
mà chi phí sản xuất phát sinh cần phải tập hợp.
1.1.7.2.2. Đối tượng tính giá thành:
Đối tượng tính giá thành là những sản phẩm, công việc đã hoàn thành.
Đối tượng tính giá thành có thể là: thành phẩm, bán thành phẩm, các sản
phẩm của đơn đặt hàng đã hoàn thành,….
1.1.7.2.3. Cơ sở xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm:
Cơ sở xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
Đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp,
Đặc điểm tổ chức sản xuất,
Yêu cầu và trình độ quản lý doanh nghiệp.
Cơ sở xác định đối tượng tính giá thành:
12
Nhiệm vụ mặt hàng sản xuất được giao,
Tính chất quy trình công nghệ và phương pháp sản xuất sản phẩm,
Đặc điểm sản xuất,
Trình độ của nhân viên kế toán của đơn vị.
1.1.8. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:
1.1.8.1. Tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp trực tiếp:
Áp dụng cho những chi phí có quan hệ trực tiếp đến từng đối tượng tập
hợp chi phí sản xuất riêng biệt. Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức công
tác ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng phải chịu chi phí, từ đó tập hợp số
liệu từ các chứng từ kế toán trực tiếp theo từng đối tượng riêng biệt trên các
sổ (thẻ) chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh khác nhau.
1.1.8.2. Tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp phân bổ gián tiếp:
Áp dụng đối với những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp
chi phí khác nhau, mà công tác ghi chép ban đầu không thể chi tiết theo từng
đối tượng tập hợp chi phí thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp.
Tức là kế toán phải tập hợp các chi phí có liên quan đến nhiếu đối tượng khác
nhau theo từng khoản mục chi phí sau đó chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để
phân bổ chi phí này cho từng đối tượng có liên quan. Thời điểm tính toán
phân bổ có thể là cuối kỳ tính một lần hoặc nhiều lần trong kỳ tùy theo yêu
cầu quản lý và điều kiện cụ thể.
Phương pháp phân bổ:
Xác định hệ số phân bổ:
Tổng chi phí thực tế cần phân bổ
Hệ số phân bổ (H) =
Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tượng hạch toán
Tính số chi phí thực tế cần phân bổ cho mỗi đối tượng hạch toán (M
i
):
M
i
= H x Tiêu thức phân bổ của đối tượng i
13
1.1.9. Phương pháp tính giá thành:
Tùy theo điều kiện đặc điểm sản xuất của mỗi doanh nghiệp mà có thể
lựa chọn một trong các phương pháp tính giá thành như sau:
Phương pháp giản đơn.
Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ.
Phương pháp hệ số.
Phương pháp tỷ lệ.
Phương pháp tổng cộng chi phí.
Một số phương pháp khác: Tính giá thành theo đơn đặt hàng, tính giá
thành trong trường hợp doanh nghiệp tổ chức bộ phận sản xuất phụ.
Nội dung cụ thể từng phương pháp sẽ được trình bày kĩ hơn ở phần tiếp theo.
1.1.10. Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Gồm 4 bước như sau:
Bước 1: Tập hợp các yếu tố chi phí đầu vào theo nơi phát sinh, theo nội
dung kinh tế của chi phí, theo các khoản mục giá thành và theo từng đối
tượng phải chịu chi phí.
Bước 2: Tập hợp chi phí và tính giá thành của sản xuất kinh doanh phụ,
phân bổ giá trị của sản xuất phụ cho sản xuất chính và các bộ phận khác trong
doanh nghiệp.
Bước 3: Kết chuyển hoặc tính toán phân bổ các chi phí sản phẩm đã tập
hợp được ở bước 1 cho các đối tượng tập hợp chi phí có liên quan để phục vụ
cho việc tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo từng đối tượng phải
chịu chi phí.
Bước 4: Kiểm kê, đánh giá những sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá
thành sản xuất thực tế các loại sản phẩm hoàn thành trong kỳ trên cơ sở chi
phí sản xuất đã tổng hợp được ở bước 3, tài liệu kiểm kê đánh giá sản phẩm
dở dang cuối kỳ và khối lượng sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ.