Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Viện khkt nông nghiệp miền nam
Báo cáo tổng kết đề tài nhánh
Một số chính sách cần thiết nhằm đẩy mạnh
xuất khẩu thịt lợn
_____________________________________
thuộc đề tài cấp nhà nớc mã số kc 06.06
nghiên cứu một số giải pháp khoa học công nghệ và thị
trờng nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thịt lợn
Chủ nhiệm đề tài: ts . đỗ văn quang
6482-14
27/8/2007
hà nội - 2007
2
I. Đặt vấn đề
Chăn nuôi lợn là nghề sản xuất truyền thống và tạo nguồn thu nhập quan
trọng của đa số các hộ gia đình nông dân nớc ta. Trong những năm vừa qua,
chăn nuôi lợn đã có bớc phát triển đáng kể, đáp ứng đợc nhu cầu tiêu thụ
thịt lợn trong nớc và tham gia xuất khẩu. Tuy nhiên, ngành chăn nuôi lợn
nớc ta vẫn đang ở giai đoạn tự cung, tự cấp; hầu hết đàn lợn đợc nuôi phân
tán trong nông hộ với quy mô nhỏ; sản phẩm phục vụ tiêu dùng trong nớc chủ
yếu là thịt tơi; chăn nuôi lợn hàng hoá chỉ mới bắt đầu hình thành tại một số
vùng, nhng tỷ trọng cha lớn. Do giá thành thịt sản xuất vẫn còn cao, đồng
thời chất lợng thịt, nhất là vệ sinh an toàn thực phẩm cha bảo đảm, khiến sức
cạnh tranh của thịt lợn Việt Nam trên thị trờng quốc tế cha đủ mạnh và vẫn
cha thể thâm nhập vào các thị trờng đầy tiềm năng nh Nhật Bản, Singapo,
Hàn Quốc và các nớc EU.
Để khắc phục những tồn tại nêu trên và đa ngành chăn nuôi lợn phát
triển có hiệu quả, bền vững, tạo ra bớc đột phá về năng suất, chất lợng
hớng tới xuất khẩu, đã đến lúc cần tập trung nghiên cứu và đề xuất một số
giải pháp đồng bộ .
II. Nội dung và phơng pháp nghiên cứu
a. Nội dung nghiên cứu
1. Điều tra, đánh giá tình hình chăn nuôi và xuất khẩu thịt lợn, thị
trờng xuất khẩu thịt lợn của cả nớc trong thời gian gần đây bao gồm:
- Tình hình chăn nuôi lợn và sản lợng thịt sản xuất hàng năm
- Tình hình chăn nuôi lợn trang trại
- Tình hình xuất khẩu thịt lợn trong thời gian qua
- Thực trạng các cơ sở giết mổ, chế biến thịt lợn xuất khẩu
2. Phân tích, đánh giá việc thực hiện những chính sách đã ban hành của
trung ơng và địa phơng về phát triển chăn nuôi và xuất khẩu thịt lợn
- Phân tích đánh giá việc thực hiện một số chính sách đã ban hành
- Xác định nguyên nhân và đề xuất hớng giải quyết.
3. Nghiên cứu một số chính sách về thúc đẩy chăn nuôi lợn và xuất khẩu
thịt lợn ở một số nớc trong khu vực và một số nớc có sản lợng xuất khẩu
thịt lợn lớn.
4. Nghiên cứu và đề xuát một số giải pháp về chính sách và thị trờng
để phát triển chăn nuôi lợn xuất khẩu.
- Quy hoạch vùng chăn nuôi lợn xuất khẩu
- Giải pháp về giống lợn nhằm đáp ứng nhu cầu thị trờng xuất khẩu
- Giải pháp về thức ăn cho vùng chăn nuôi lợn xuất khẩu
- Giải pháp về thú y
- Giải pháp về thị trờng
3
- Giải pháp về thuế và phí
b. Phơng pháp nghiên cứu
1. Phơng pháp điều tra
1.1. Phơng pháp phân tích các nguồn thông tin cơ bản (key
informations): Số liệu sơ cấp đợc thu thập thông qua các tài liệu tham khảo
có liên quan.
1.2. Ghi chép tại hiện trờng (Fild record keeping)
1.3. Điều tra chọn mẫu (case study) theo bảng câu hỏi lập sẵn: Xây
dựng bộ câu hỏi điều tra theo các nhóm vấn đề nhằm xác định đợc những
thông tin cần thu thập.
2. Đánh giá, phân tích những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải
pháp
2.1. Phơng pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của ngời dân (PA
Tại các nơi đợc điều tra, sẽ chọn mẫu một số hộ gia đình, cơ sở chăn
nuôi, cơ quan quản lý ngành bằng phơng pháp ngẫu nhiên để tiến hành phỏng
vấn, đồng thời tổ chức thảo luận nhóm. Sử dụng công cụ phân tích quyết định,
công cụ sắp xếp theo thứ tự u tiên (PA) để xác định những trở ngại, cơ hội và
u tiên đối với phát triển chăn nuôi lợn xuất khẩu tại các vùng sinh thái.
2.2. Phơng pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tổ chức trao đổi, hội thảo với
sự tham gia của một số chuyên gia về lĩnh vực liên quan để xin ý kiến nhằm
hoàn thiện bộ câu hỏi và bản báo cáo cuối cùng.
III. kết quả nghiên cứu
1. Tình hình chăn nuôi và sản xuất thịt lợn lợn trong những năm qua
Cùng với sự phát triển chung của ngành chăn nuôi, hơn 10 năm qua
(1990-2003), chăn nuôi lợn ở nớc ta đã có bớc phát triển đáng khích lệ cả về
số lợng và chất lợng. Số lợng đầu lợn cả nớc đã tăng trên 10 triệu con
(gấp hơn 2 lần), từ 12,26 triệu con vào năm 1990 đã tăng lên 25,46 triệu con
vào năm 2003; tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm là 5,50%/năm. Kết quả
điều tra, thống kê cho thấy Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) và Đồng bằng song
Cửu Long (ĐBSCL) là hai vùng vừa có số lợng lợn lớn vừa có tỷ lệ tăng
trởng cao nhất nớc. Năm 2003, số đầu lợn của 2 vùng này đạt tơng ứng là
6,55 và 5,14 triệu con, chiếm lần lợt là 25,67% và 20,16% so với tổng đàn
lợn cả nớc. Tiếp theo sau ĐBSCL là vùng Đông Bắc (ĐB) có 4,23 triệu con,
Bắc Trung Bộ (BTB) : 3,67 triệu con; Đông Nam Bộ (ĐNB): 2,47 triệu con;
Duyên hải Nam Trung Bộ (DHNTB):1,62 triệu con; Tây Nguyên (TN): 1,0
triệu con và cuối cùng vùng Tây Bắc (TB): 0,78 triệu con. Đáng chú ý là trong
giai đoạn 2000 2003 bốn vùng có tốc độ tăng trởng đầu con cao nhất là
ĐBSCL(24,29%), Bắc Trung Bộ (15,68%), ĐBSH (15,00%) và ĐNB (11,15%).
Trong khi đó số lợng lợn năm 2003 của các vùng Tây Bắc, Đông Bắc và DH
Nam Trung Bộ giảm so với năm 2000 với tỷ lệ giảm bình quân trong giai đoạn
tơng ứng là 9,52; 1,31 và 2,04%/năm.
4
Tỷ lệ lợn ngoại và lợn lai nhiều máu ngoại trong tổng đàn tăng bình
quân tăng 2- 2,5%/năm. Năm 1990 sản lợng thịt lợn hơi của cả nớc chỉ có
722,5 ngàn tấn, đến năm 2003 đạt 1,79 triệu tấn, tăng trên 1,0 triệu tấn.Vùng
sản xuất thịt lợn nhiều nhất vẫn là ĐBSH. Năm 2003, sản lợng thịt lợn hơi
của vùng này là 547 ngàn tấn, chiếm 30,55% tổng sản lợng thịt cả nớc.
Trong khi đó, mặc dù chỉ chiếm 9,6% về số lợng đầu con, nhng sản lợng
thịt của vùng ĐNB lại chiếm 11,16% tổng sản lợng thịt lợn cả nớc. Điều này
cho thấy năng suất thịt lợn của vùng này cao hơn vùng ĐBSH và các vùng còn
lại.
Trong tổng số 25,5 triệu con lợn, có khoảng 3,23 triệu con lợn nái,
chiếm13,85% tổng đàn. Sự tăng trởng đàn lợn nái trong những năm gần đây
khá nhanh, bình quân trong các giai đoạn 1990 1995; 1996- 2000 và 2000-
2003 tơng ứng là 7,35; 4,85 và 8,83%. Đặc biệt trong 4 năm gần đây số lợn
nái tại 4 vùng Tây Nguyên, ĐBSH, Bắc Trung Bộ và DH miền trung tăng với
tỷ lệ tơng ứng là 22,92; 17,08; 12,72 và 11,17%/năm. Trong đó một số tỉnh ở
ĐBSH có tỷ lệ lợn nái khá cao từ 15-16% nh Thái Bình, Nam Định, Hải
Dơng v.v
Nét nổi bật nhất của nghề chăn nuôi lợn của nớc ta những năm gần
đây là bên cạnh phơng thức chăn nuôi lợn truyền thống mà đặc trng của nó
là chăn nuôi tại hộ gia đình với quy mô nuôi nhỏ, sản phẩm nhỏ lẻ, thức ăn sử
dụng cho đàn lợn chủ yếu là phế phụ phẩm nông nghiệp, thì chăn nuôi lợn
theo phơng thức công nghiệp, quy mô chăn nuôi lớn, tập trung (còn gọi là
chăn nuôi lợn trang trại) đang có xu hớng ngày càng phát triển.
Bảng số 1: Số lợng lợn của Việt Nam phân theo vùng giai đoạn 1990 -
2003
Tăng trởng hàng năm (%) Vùng Số lợn năm
2003
(1.000 con)
1990 - 1995 1996 - 1999
2000 - 2003
Đồng bằng Sông Hồng 6.550,3 6,47 8,58 15,00
Tây Bắc 784,9 3,43 3,57 - 9,52
Đông Bắc 4.219,0 5,69 0,33 -1,31
Bắc Trung Bộ 3.668,0 5,17 2,29 15,68
Duyên Hải Nam Trung Bộ 1.619,2 4,08 2,85 -2,04
Tây Nguyên 1.005,9 5,90 12,78 2,97
Đông Nam Bộ 2.467,4 12,37 5,16 11,15
Đồng Bằng Sông Cửu Long 5.146,3 6,71 4,65 24,29
Cả nớc 25.461,0 6,23 5,03 6,83
Nguồn: Tính toán dựa trên số liệu điều tra và số liệu của Tổng cục Thống kê
5
Bảng 2: Sản lợng thịt lợn hơi của Việt Nam theo vùng, 1990 - 2003
Tăng trởng hàng năm (%)
Vùng Sản lợng
thịt năm
2003
(1.000 Tấn)
1990 - 1995 1996 - 1999 2000 - 2003
ĐB Sông Hồng 547,0 9,4 6,5 17,08
Tây Bắc 30,4 4,0 4,0 9,89
Đông Bắc 228,5 5,5 8,2 1,37
Bắc Trung Bộ 208,7 6,8 3,8 9,06
DH Nam Trung Bộ 124,3 6,4 4,6 5,82
Tây Nguyên 78,8 8,0 9,7 19,5
Đông Nam Bộ 199,9 11,1 11,3 4,85
ĐB Sông Cửu Long 377,9 4,6 7,1 9,87
Cả nớc 1.795,4 6,97 6,90 9,14
Nguồn: Tính toán dựa trên số liệu của Tổng cục Thống kê
Bảng số 3: Tăng trởng số nái của Việt Nam theo vùng, 1990 - 2003
Tăng trởng hàng năm (%) Vùng Số nái 2003
(1.000 con)
1990 -
1995
1996 - 1999 2000 - 2003
ĐB Sông Hồng 1.107,5 10,24 6,16 17,08
Tây Bắc 170,5 7,35 3,56 4,80
Đông Bắc 537,9 7,35 4,33 1,17
Bắc Trung Bộ 494,1 6,86 1,46 12,72
DH Nam Trung Bộ 325,9 3,27 4,34 11,17
Tây Nguyên 150,9 2,31 5,00 22,92
Đông Nam Bộ 273,7 10,84 9,28 4,39
ĐB Sông Cửu Long 467,6 9,83 6,25 6,43
Cả nớc
3.527,2 7,35 4,85 8,83
2. Tình hình chăn nuôi lợn trang trại
2.1. Số lợng trang trại phân theo quy mô chăn nuôi
Tính đến 12/2003, cả nớc có khoảng 4,764 trang trại chăn nuôi lợn.
Trong đó 3 vùng có số lợng trang trại lớn nhất theo thứ tự là: ĐNB có 2.268
trang trại, chiếm 47,61%; ĐBSH có 1.254 trang trại, chiếm 26,32%; ĐBSCL
có 748 trang trại, chiếm 15,70%; các vùng còn lại số trang trại ít hơn, chỉ
chiếm từ 2- 3% so với tổng số trang trại cả nớc.
6
Bảng 4: Số lợng trang trại nuôi lợn ngoại phân theo quy mô
Số lợng trang trại phân theo quy mô lợn nái
Dới 20 con 20-50 con 51-100 con Trên 100 con
Vùng sinh thái
SL
trang
trại
Tỷ lệ
(%)
SL % SL % SL % SL %
Đông Bắc 148 3,11 126 85,14 10 6,75 4 2,70 8 5,41
Tây Bắc 72 1,51 24 33,33 34 47,22 11 15,28 3 4,17
ĐB sông Hồng 1.254 26,32 894 71,32 294 23,52 46 3,67 20 1,59
Bắc Trung bộ 82 1,72 44 53,68 24 29,26 6 7,30 8 9,76
DH Nam Trung
bộ
138 2,90 76 55,07 46 33,33 6 4,34 10 7,24
Tây Nguyên 54 1,13 16 29,63 24 44,44 8 14,8 6 11,11
Đông Nam bộ 2.268 47,61 14 0,62 1.320 58,20 66 2,91 868 38,27
ĐB sông Cửu
Long
748 15,70 36 4,81 154 20,59 354 47,33 204 27,27
Cả nớc 4.764 100,00 1.230 25,82 1.906 40,00 501 10,52 1.127 23,66
Nguồn: Tính toán dựa trên số liệu điều tra và báo cáo của sở NN và PTNT các tỉnh
2.2. Quy mô và nguồn gốc đất các trang trại
So với các loại hình trang trại khác, quy mô đất đai của các trang trại
nuôi lợn bé hơn, hầu hết dới mức hạn điền. Nhìn chung diện tích trang trại
nuôi lợn phổ biến ở mức dới 0,5 ha (chiếm từ 65- 70% tổng số trang trại). Số
trạng trại này chủ yếu tập trung ở các vùng Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng
sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ. Đây là những vùng đất chật ngời đông, "tất
đất, tấc vàng". Số trang trại có diện tích trên 1 ha chỉ chiếm từ 10 -20% và tập
trung chủ yếu ở các vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và Đông Bắc. Do những
đặc điểm tự nhiên sinh thái và kinh tế xã hội của các vùng này, nên quy mô đất
trang trại có những đặc thù riêng khác với trang trại ở vùng Đồng bằng sông
Hồng, Bắc Trung Bộ, DH Nam Trung Bộ và Đồng sông Cửu Long.
Nguồn gốc đất trang trại cũng rất đa dạng: đất vờn nhà ( đất thổ c),
đất thuê nhợng, đất đấu thầu, đất quy hoạch. Trong đó chủ yếu là đất thổ c
và đất đấu thầu, chiếm từ 50-70%. Đất đợc quy hoạch lâu dài cho trang trại
chiếm tỷ lệ trọng thấp, chỉ 10-20%.
7
Bảng 5 : Quy mô đất trang trại chăn nuôi lợn
ĐVT: %
Diện tích đất trang trại nuôi lợn (ha)
STT Vùng sinh thái
Dới 0,1 0,1- dới
0,5
0,5 - 1,0 Trên 1,0
1 ĐB sông Hồng 38,5 39,2 10,2 8,1
2 Đông Bắc 18,6 38,8 23,2 20,4
3 Tây Bắc 9,9 33,4 29,5 27,2
4 Bắc Trung Bộ 13,7 30,2 30,7 15,4
5 DH Nam Trung Bộ 32,2 25,3 16,7 25,8
6 Tây Nguyên 8,6 16 35,0 40,4
7 Đông Nam Bộ 15,4 18,8 26,5 39,3
8 ĐB sông Cửu Long 29,8 30,1 19,4 10,7
Cả nớc 20,83 28,97 23,90 25,95
Nguồn: Tính toán dựa trên số liệu điều tra và báo cáo của sở NN và PTNT các tỉnh
Bảng 6 : Loại hình sở hữu đất trang trại chăn nuôi lợn tại 8vùng sinh thái
ĐVT: %
Loại hình sở hữu
STT
Vùng sinh thái
Đất NN đã
đợc quy
hoạch
Đất thuê
nhợng
Đất đấu
thầu
Đất vờn
nhà
1 ĐB sông Hồng 20,5 7,9 22,6 49,0
2 Đông Bắc 12,9 18,6 6,3 62,2
3 Tây Bắc 17,3 27,6 7,6 47,5
4 Bắc Trung Bộ 8,3 5,8 45,5 40,4
5 DH Nam Trung Bộ 10,5 23,3 10,3 55,9
6 Tây Nguyên 3,7 21,0 4,9 70,4
7 Đông Nam Bộ 25,4 35,5 15,6 23,5
8 ĐB sông Cửu Long 8,5 28,8 3,2 59,5
Cả nớc 13,38 21,06 14,50 51,06
Nguồn:
Tính toán dựa trên số liệu điều tra và báo cáo của sở NN và PTNT các tỉnh
8
2.3- Vốn đầu t
Để xây dựng một trại chăn nuôi lợn nái ngoại và lợn thịt, yêu cầu vốn
đầu t không nhỏ và phụ thuộc vào quy mô đất đai và quy mô đàn lợn. Hầu hết
các trang trại đầu t kinh phí từ 100 triệu trở lên, phổ biến là 200 -500 triệu
đồng/trang trại. Phần lớn các trang trại chăn nuôi lợn có mức đầu t 200 -500
triều đồng. Một số trại có quy mô đất đai trên 1ha và trên 100 nái cần mức đầu
t từ 1- 3 tỷ đồng. Với quy mô 300- 500 nái, thì mức đầu t cũng tăng gấp đôi
gấp 3 con số nêu trên. Tại các tỉnh Đồng Nai, Bình Dơng, Bình Phớc v. v
có nhiều chủ trang trại đã đầu t từ 6-12 tỷ đồng/ trang trại. Nguốn vốn đầu t
cho trang trại cũng rất đa dạng, nhng chủ yếu là vốn tự có ( chiếm 32,55%)
và vốn vay của tín dụng (chiếm 48,27%), vốn vay cộng đồng (chiếm 15,13%).
Bảng 7: Vốn đầu t của trang trại chăn nuôi lợn
ĐVT: %
Vốn đầu t ( triệu đồng)
STT Vùng sinh thái
Dới 100 101 - 200 201 - 300 301 - 400 Trên
500
1 ĐB sông Hồng 17,3 36,5 16,7 16,4 13,1
2 Đông Bắc 22,7 39,7 14,4 13,9 9,3
3 Tây Bắc 13,5 25,6 31,5 18,70 10,7
4 Bắc Trung Bộ 14,8 26,4 35,8 15,10 7,90
5 DH Nam Trung Bộ 6,9 20,3 31,5 11,5 29,8
6 Tây Nguyên 4,50 13,9 30,0 34,7 16,9
7 Đông Nam Bộ 6,5 9,0 12,4 28,5 43,6
8 ĐB sông Cửu Long 10,5 17,8 43,2 18,9 10,6
Cả nớc 12,04 28,12 26,90 18,71 14,50
Nguồn: Tính toán dựa trên số liệu điều tra và báo cáo của sở NN và PTNT các tỉnh
Bảng 8 : Cơ cấu nguồn vốn của trang trại chăn nuôi lợn
ĐVT: %
Tỷ lệ nguồn vốn
STT
Vùng sinh thái
Vốn tự có
100%
Vốn vay
bạn bè,
gia đình
Vốn tín
dụng
Vốn khác
1 ĐB sông Hồng 31,0 26,1 39,7 3,2
2 Đông Bắc 39,4 7,2 48,6 4,8
3 Tây Bắc 31,4 12,4 50,9 5,3
4 Bắc Trung Bộ 14,5 20,3 63,0 2,2
5 DH Nam Trung Bộ 33,70 10,5 50,8 5,0
6 Tây Nguyên 34,4 10,3 53,0 2,3
7 Đông Nam Bộ 20,5 16,6 55,6 7,3
8 ĐB sông Cửu Long 55,5 18,6 20,6 2,3
Cả nớc 32,55 15,13 48,27 4,05
9
Nguồn: Tính toán dựa trên số liệu điều tra và báo cáo của sở NN và PTNT các tỉnh
2.4- Sử dụng lao động và quản lý trang trại
Nhìn chung chăn nuôi lợn trang trại có nhiều thành phần kinh tế tham
gia nh nông dân, cán bộ, công nhân viên chức, bộ đội, công an đã nghỉ hu,
nhng chủ yếu vẫn là các trang trại hộ gia đình nông dân quản lý. Vì vậy đại
đa số các chủ trang trại đều lấy lao động gia đình làm nòng cốt, tận dụng tối
đa sức lao động của các thành viên gia đình ở mọi lứa tuổi, với tỷ lệ từ 70 - 90
% tổng số lao động đợc sử dụng Ngoài lao động gia đình, một số trang trại có
quy mô chăn nuôi lớn còn thuê mớn thêm lao động bên ngoài. Số lao động
mà các trang trại thuê chiếm tỷ lệ thấp (14-17%) và số lợng lao động thuê
phổ biến 2-3 ngời/trại, một số ít trang trại (khoảng 6-7%) thuê trên 5 lao
động/trại. các chủ trang trại thờng trả công sòng phẳng cho ngời lao động.
nh vậy về phơng diện kinh tế cũng nh về mặt xã hội , trang trại thuê lao
động là việc làm tích cực, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho lao động
nhàn rỗi ở nông thônSố đông các chủ các trang trại xuất thân là nông dân nên
hầu hết cha đợc đào tạo về kỹ thuật chăn nuôi công nghiệp, đặc biệt là các
kiến thức về quản lý kinh tế trang trại hoàn toàn cha đợc tiếp cận. Vì vậy
các chủ trang trại vừa là ngời lao động, trực tiếp quản lý và cũng là ngời
vạch kế hoạch sản xuất kinh doanh. Chính việc sử dụng lao động trong gia
đình không chỉ giảm đáng kể chi phí mà còn khẳng định thực chất của trang
trại gia đình không phải là thành phần kinh tế t bản t nhân. Tuy nhiên, do
cha đợc đào tạo về quản lý kinh tế trang trại, nên phần lớn chủ trang trại
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trang trại bằng kinh nghiệm và học
hỏi lẫn nhau qua bạn bè. Một số ít trang trại có quy mô lớn (tập trung chủ yếu
ở các tỉnh phía Nam) có quan tâm nhiều hơn về kỹ thuật bằng cách thuê
chuyên gia t vấn về chọn giống, xây dựng khẩu phần ăn, công tác phòng và
điều trị bệnh cho đàn lợn, song con số này chiếm tỷ lệ không nhiều.
Bảng 9 : Sử dụng lao động trang trại chăn nuôi lợn
ĐVT: %
Nguồn lao động
STT
Vùng sinh thái
Chỉ sử
dụng lao
động trong
gia đình
Thuê 1-2
lao động
Thuê 3-5
lao động
Thuê
trên 5 lao
động
1 ĐB sông Hồng 69,1 14,9 13,0 3,0
2 Đông Bắc 71,9 17,3 6,9 3,7
3 Tây Bắc 75,5 16,0 5,3 3,2
4 Bắc Trung Bộ 83,3 15,5 1,2 0
5 DH Nam Trung Bộ 70,0 19,5 7,0 3,5
6 Tây Nguyên 56,9 23,8 14,8 4,3
7 Đông Nam Bộ 55,8 19,2 16,6 8,4
8 ĐB sông Cửu Long 70,5 19,0 6,0 5,0
Cả nớc 69,13 18,15 8,84 3,88
10
Nguồn: Tính toán dựa trên số liệu điều tra và báo cáo của sở NN và PTNT các tỉnh
2.6. Kiểu chuồng trại
Chăn nuôi lợn trang trại là hình thức chăn nuôi thâm canh đòi hỏi phải
đầu t không những về con giống mà cả chuồng trại và thiết bị chăn nuôi. Kết
quả tổng hợp báo cáo kết quả khảo sát của các địa phơng cho thấy gần 80%
chuồng trại đợc xây dựng nền xi măng hoặc sàn xi măng, số chuồng trại có
sàn nhựa chỉ chiếm 8,4% và có hệ thống làm mát chiếm 10,2%. Nh vậy nhìn
chung các chủ trang trại nuôi lợn đầu t chuồng ở mức độ vừa phải.
Bảng 10: Kiểu chuồng nuôi lợn
ĐVT: %
Kiểu chuồng phổ biến
Số
TT
Vùng sinh thái
Chuồng
nền xi
măng
Chuồng
sàn xi
măng
không có
hệ thống
làm mát
Chuồng
sàn xi
măng có
hệ thống
làm mát
Chuồng
sàn nhựa
không có
hệ thống
làm mát
Chuồng
sàn nhựa
có hệ thống
làm mát
1 ĐB sông Hồng 48,7 37,0 11,0 2,0 2,3
2 Đông Bắc 40,0 40,8 7,2 3,5 1,5
3 Tây Bắc 65,0 32,6 1,4 1,0 0,0
4 Bắc Trung Bộ 55,0 38,8 6,2 0,0 0,0
5 DH Nam Trung Bộ 32,7 43,0 13,4 4,2 1,7
6 Tây Nguyên 35,0 36,8 23,0 3,4 1,8
7 Đông Nam Bộ 7,2 38,7 5,6 44,6 3,9
8 ĐB sông Cửu Long 14,9 60,5 14,3 8,8 1,5
Cả nớc 37,3 42,0 10,2 8,4 1,6
Nguồn: Tính toán dựa trên số liệu điều tra và báo cáo của sở NN và PTNT các tỉnh
3. Tình hình các các cơ sở chế biến giết mổ
Hiện nay cả nớc có 28 cơ sở giết mổ thịt xuất khẩu, trong đó 18 cơ sở
nhà nớc, 6 của công ty cổ phần và 4 cơ sở của t nhân. Công suất chế biến từ
200 -trên 1.000 tấn năm. Hơn 50% có công suất từ 500-1.000 tấn /năm. Sản
phẩm chế biến chủ yếu là thịt đông lạnh, thịt Blook, thịt lợn sữa và lợn choai.
Hầu hết các cơ sở giết mổ chế biến có công nghệ lạc hậu, vệ sinh an toàn thực
phẩm còn nhiều vấn đề bất cập. Trong số các cơ sở giết mổ trên có 6 cơ sở
đợc công nhận đủ tiêu chuẩn giết mổ xuất khẩu thịt mảnh, thịt Blook sang thị
trờng Nga, 9 cơ sở đợc công nhận đủ tiêu chuẩn chế biến để bán sản phẩm
vào Hồng Kông. Tuy vậy, cho đến nay cha một cơ sở nào đợc công nhận
tiêu chuẩn HACCP, và các tiêu chuẩn quốc tế khác.
11
Bảng 11: Số lợng và công suất các nhà máy chế biến, giết mổ gia súc, gia cầm
Trong đó thuộc sở hữu Số nhà máy có công suất chế
biến (tấn/năm)
Vùng sinh thái
Số
lợng
T
nhân
Nhà
nớc
CTy Cổ
phần
dới
500
500-
1.000
trên
1.000
Đông Bắc 1 - - -1 - 1 -
Tây Bắc - - - - - - -
ĐB sông Hồng 20 3 13 4 3 11 6
Bắc Trung bộ 3 1 2 - - 2 1
DH Nam Trung bộ - - - - - - -
Tây Nguyên - - - - - - -
Đông Nam bộ 3 - 2 1 - - 3
ĐB sông Cửu Long 1 - 1 - - 1 -
28 4 18 6 3 15 10
Cả nớc
%
100.00 14,29 64,29 21,42 10,72 53,57 35,71
4. Tình hình xuất khẩu thịt lợn
4.1. Sản lợng thịt lợn xuất khẩu giai đoạn 1990-2003
a/ Sản phẩm thịt lợn mảnh xuất khẩu cho Nga:
Sau khi Liên Xô tan rã, hàng năm các doanh nghiệp của nớc ta vẫn tiếp
tục duy trì xuất khẩu thịt lợn sang Nga, song đã gặp nhiều khó khăn trong việc
thanh toán. Trong 3 năm 1998-2000, sản lợng thịt xuất khẩu vào thị trờng
Nga hàng năm chỉ xuất khẩu đợc 1.500-2.000 tấn. Trớc tình hình đó, Bộ
Nông nghiệp và PTNT đã trình Chính phủ ban hành một số chính sách tháo gỡ
khó khăn, thúc đẩy xuất khẩu thịt vào thị trờng này. Hiệp định thú y giữa Việt
nam và Liên bang Nga đã đợc ký kết là bớc thuận lợi đầu tiên. Theo đó một
số chính sách nh: Thởng theo kim ngạch xuất khẩu 900đ/USD cho thịt lợn
mảnh XK; Quyết định 09/2000/QĐ-TTg của Chính phủ khuyến khích phát
triển trang trại và nhiều chính sách khác của Đảng và Nhà nớc đã tạo điều
kiện thuận lợi cho các nhà chăn nuôi và nhà chế biến thực phẩm xuất khẩu.
Năm 2001 cả nớc xuất khẩu đợc vào thị trờng Nga 16-18 nghìn tấn, gấp 12
lần so với năm 2000. Riêng Tổng công ty chăn nuôi Việt nam đã xuất khẩu
đợc gần 9.000 tấn, Công ty Vissan XK đợc 5.000 tấn, XN chế biến thực
phẩm Phú thọ đợc 800 tấn Đây là một kết quả rất đáng khích lệ cần phải
duy trì và phát triển vì sản phẩm thịt mảnh vào Nga cha có yêu cầu cao nh
những thị trờng khác nên thịt lợn của Việt nam dễ đáp ứng.
b/ Sản phẩm thịt lợn sữa lạnh đông xuất khẩu:
Sản phẩm này hiện đang xuất cho thị trờng Hồng Kông, thị trờng
Nam Trung quốc và một số ít xuất cho Malaysia. Nếu trong năm 2000 sản
12
phẩm thịt lợn sữa ta xuất đợc khoảng trên 8.500 tấn thì năm 2001 ta đã xuất
đợc số lợng ớc đạt 10.500 tấn, gấp 1,2 lần so với năm 2000, là năm có sản
lợng thịt xuất khẩu cao nhất từ trớc tới nay. Doanh nghiệp có số lợng thịt
lợn sữa xuất khẩu lớn nhất là Công ty chế biến TPXK Thái bình: 4.000 tấn; sau
đó là Nam định: 2.500 tấn; Ninh Bình 850 tấn Giá xuất khẩu lợn sữa lên
xuống thất thờng, dao động từ 8.500đ-13.000 đ/kg hơi, phụ thuộc vào hệ số
cung-cầu và thời điểm sử dụng của ngời Hồng Kông trong năm. Nhìn
chung, mặt hàng này cha nhiều lợi nhuận, chủ yếu lấy công làm lãi, vì một số
tỉnh đã đa tỷ lệ đàn nái lên quá cao (Thái bình tỷ lệ nái/tổng đàn chiếm 28%,
tơng tự Nam định 20% ) nên bắt buộc phải sản xuất lợn con xuất khẩu.
c/ Sản phẩm thịt lợn choai lạnh đông xuất khẩu:
Năm 2001 là năm có tốc độ phát triển đàn lợn ngoại và lai nhiều máu
ngoại cho tỷ lệ nạc cao trên 50% tơng đối nhanh ở các tỉnh phía Bắc so với
mấy năm trớc. Nhờ có chơng trình nạc hóa đàn lợn và dự án đầu t phát
triển giống lợn ngoại ở cả TW và địa phơng nên chất lợng giống cung cấp ra
sản xuất tốt hơn, ngời nông dân nuôi lợn choai xuất khẩu có hiệu quả, có
hớng đầu t mở rộng quy mô chăn nuôi. Trong năm 2001, số lợng thịt lợn
choai xuất khẩu cho Hông Kông đợc gần 3.500 tấn, gấp 3 lần so với năm
trớc và chất lợng sản phẩm cũng đợc nâng cao. Hiện chỉ có 4 Xí nghiệp
chế biến giết mổ đợc Cục thú y Hông Kông công nhận đủ tiêu chuẩn xuất
khẩu. Doanh nghiệp có số lợng lợn choai xuất khẩu đợc nhiều nhất là Công
ty chế biến thuỷ sản XK Hải phòng 1.250 tấn ; Xí nghiệp chế biến TPXK
Minh Hiền 1.200 tấn; Công ty Thanh hảo: 1.000 tấn. Trong 3 năm 2002-2004,
tình hình xuất khẩu thịt lợn của Việt nam gặp nhiều khó khăn, do giá cả và
chất lợng thịt cha đáp ứng yêu cầu của các thị trờng. Vì vậy sản lợng thtị
xuất khẩu đã giảm xuống , chỉ bằng 50-60% so với năm 2001.
Nhận xét chung về xuất khẩu thịt lợn
- Tình hình xuất khẩu thịt lợn trong giai đoạn 1990 -2002 có nhiều bớc
thăng trầm, nhất là một vài năm gần đây. Sau khi đạt sản lợng kỷ lục vào năm
2001, khối lợng thịt xuất khẩu bắt đầu giảm xuống, do thị trờng Nga bị thu
hẹp
- Khối lợng sản phẩm thịt lợn Việt Nam xuất khẩu rất thấp so với
lợng thơng mại trên thế giới
- Giá xuất khẩu không cạnh tranh đợc so với Trung Quốc, Thái Lan,
Mỹ, Canada dù gần các thị trờng nhập khẩu lớn nh Hồng Kông, Nhật Bản
Nhìn chung xuất khẩu thịt lợn của Việt Nam có xu hớng giảm sút,
chăn nuôi hớng vào thoả mãn nhu cầu nội địa, vì giá thịt lợn Việt Nam sản
xuất cao hơn nhiều so với các n
ớc khác. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến giá
thịt lợn Việt Nam cao hơn, chính là do giá thức ăn chăn nuôi cao bởi lý do:
- Chi phí thức ăn trong chăn nuôi, nhất là chăn nuôi lơn, chiếm trên 70%
giá thành. Nguyên liệu dùng cho chế biến thức ăn bình quân 60% phụ thuộc
vào nhập khẩu, cá biệt có loại lên tới trên 70%; nguyên liệu nhập hiện đang
chịu thuế suất, thuế nhập khẩu là 7%; Năng suất công nghiệp chế biến thấp,
13
giá các yếu tố đầu vào khác có liên quan đến thức ăn chăn nuối (điện, dầu cho
sản xuất, cớc vận tải ) cũng cao so với nhiều nớc xung quanh. Qua điều tra
cho thấy giá thức ăn chăn uôi của Việt Nam đắt hơn của các nớc khác 30-
40%.
- Chăn nuôi lợn cho đến nay chủ yếu là quy mô nhỏ, phân tán khó đáp
đáp ứng đợc các hợp đồng lơn, chất lợng thịt không đồng đều, vệ sinh thực
phẩm không đảm bảo
- Các hoạt động bảo đảm cho xuất khẩu thịt lợn cha đợc chú trọng
củng cố và hoàn thiện, ví dụ hiện nay chúng ta cha có cơ quan kiểm định thức
ăn cho chăn nuôi hoặc cha có điều kiện kiểm soát chất lợng vệ sinh sinh an
toàn thức phẩm cho xuất khẩu thịt lợn, do đó việc mở rộng thị trờng xuất
khẩu thịt lợn bế tắc; vì thế nớc ta bỏ qua các thị trờng lân cận cũng nh một
số thị trờng tiềm năng.
- Công nghiệp giết mổ, chế biến thịt lợn của ta không đồng bộ, thiết bị
lạc hậu, cũ kỹ; đầu t ở các khâu sau giết mổ, chế biến đến sản phẩm cuối
cùng còn bị coi nhẹ Những điều này dẫn đến chi phí trong chế biến, chi phí
trung gian tăng cao làm giá thịt sau giết mổ tăng cao, mặt hàng chế biến không
phong phú cũng hạn chế nhất định khả năng xuất khẩu.
Bảng 12: Sản lợng thịt lợn xuất khẩu của nớc ta trong giai đoạn 1990-
2003 (ngàn tấn)
Năm 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 2000 2001 2002 2003
SL 16,2 25 12,2 19,7 12,6 6,4 4,6 10 10 7 12,2 30 19 15
Biểu đồ xuất khẩu thịt lợn của Việt Nam từ năm 1990 2003 (ĐVT: 1000
tấn)
4.2.Giá thịt lợn
Những năm gần đây, giá thịt hơi trên thị trờng nội địa đang khuyến
khích chăn nuôi hớng vào thị trờng nội địa - cụ thể giá lợn hơi ở thị trờng
phía Bắc bình quân 11-13 nghìn đồng/kg, giá ở thị trờng phía Nam - đại diện
thành phố Hồ Chí Minh vào khoảng 16-17 nghìn đồng/kg. Do đó 1 tấn lợn hơi
vào đến thành phố có lãi gộp 4-5 triệu đồng. Sau dịch cúm gia cầm, giá trị thịt
lợn càng tăng cao.Với các mức giá trên, nếu tỷ giá VND/USD là 15.700đ/USD
thì giá thịt lợn trên thị trờng nội địa tơng đơng 0,76 - 1,08 USD/kg hay 760
14
- 1080 USD/tấn. Trong khi đó giá thịt lợn của Braxin tại Nga là 800 - 900
USD/tấn. Các nhà kinh tế đã tính toán và chỉ ra rằng, nếu Việt Nam xuất bán
theo giá bán của Trung Quốc, mỗi tấn thịt lợn xuất khẩu Việt Nam lỗ 200
USD.
Tại thị trờng Hồng Kông, giá thịt lợn Việt Nam cao hơn giá thịt lợn
của các tỉnh nội địa Trung Quốc bán vào thị trờng này khoảng 100 -
150USD/tấn, nên thịt lợn Việt Nam không cạnh tranh đợc. Các biện pháp
quản lý ở hai thị trờng Nga và Hồng Kông đang gây khó khăn và hạn chế
xuất khẩu thịt lợn của Việt Nam vào hai thị trờng này. Tại Nga, Chính phủ
Nga quy định thuế quan hạn ngạch, thuế trong hạn ngạnh là 18%, thuế ngoài
hạn là 80%, thị trờng Hồng Kông với u thế về giá của thịt lợn Trung Quốc
càng làm cho xuất khẩu thịt lợn của Việt Nam khó cạnh tranh đợc trên thị
trờng này. Việt Nam và Hồng Kông cha ký hiệp định thú y nên chỉ đợc
cấp phép nhập cảnh theo chuyến, khối lợng không quá 48tấn/chuyến, do đó
chi phí cao, lơng xuất rất hạn chế.
Biểu đồ biến động giá thịt lợn hơi (đ/kg)
Biểu đồ so sánh giá thịt lợn nạc ở Việt Nam với giá thịt lợn ở Mỹ (USD/tấn
0
400
800
1200
1600
2000
1998 1999 2000
Việt Nam C hicago
2500
2600
2700
2800
2900
3000
3100
3200
3300
19
9
0
1991
1
9
92
19
93
19
9
4
1995
1
9
96
19
9
7
19
9
8
1999
15
Nhận xét:
Giá thịt lợn nạc ở Việt Nam cao gấp 1,3-1,6 lần giá tại thị trờng Chicago.
Nguyên nhân chính là do giá thức ăn (chiếm 70% giá thành) của Việt Nam
còn quá cao.
Năm 2002, giá xuất khẩu thịt lợn Việt Nam cao gấp 1,5 lần so với thịt lợn
Trung Quốc
ảnh hởng rất lớn tới khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập
Biểu đồ sản lợng thịt lợn nhập khẩu của một số nớc năm 2002 (ĐVT:
1.000 tấn)
5. Đánh giá việc thực hiện những chính sách đã ban hành của
Trung ơng và địa phơng về chăn nuôi và xuất khẩu thịt lợn
Thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xớng, hơn 15 năm qua,
nông nghiệp nớc ta có bớc phát triển toàn diện, đã đạt đợc những thành tựu
to lớn và rất quan trọng trên tất cả các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ,
đa đất nớc ta trở thành một trong những quốc gia có sản lợng gạo xuất
khẩu đứng thứ ba của thế giới, bảo đảm an ninh lơng thực, hình thành nhiều
vùng sản xuất hàng hoá tập trung. Ngành chăn nuôi cũng nằm trong xu thế
chung của nền kinh tế, đã và đang trở thành động lực cho sự phát triển chung
1070
630
435
315
280
0
200
400
600
800
1000
1200
Nhật Bản Nga Mỹ Mêxicô Hồng
kông
16
của ngành nông nghiệp, tạo công ăn việc làm, góp phần xoá đói, giảm nghèo ở
nông thôn.
Có đợc những thành tựu trên, trớc hết phải kể đến vai trò quan trọng
của các chủ trơng và chính sách do Đảng và Chính phủ ban hành và đặc biệt
là sự vận dụng sáng tạo của các địa phơng thông qua các chính sách và giải
pháp cụ thể để đầu t và khuyến khích phát triển chăn nuôi
Đã từ lâu nớc ta đã xác định chăn nuôi là ngành sản xuất chính trong
nông nghiệp và Nhà nớc đã ban hành một số cơ chế chính sách khuyến khích
phát triển nông nghiệp, trong đó có chính sách hỗ trợ cho ngành chăn nuôi.Có
thể điểm qua một số chính sách chủ yếu đã và đang phát huy tác dụng tích cực
đối với ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng.
Quyết định số 225/1999/QĐ-TTg ngày 10/12/1999 của Thủ tớng
Chính phủ về Phê duyệt chơng trình giống cây trồng, giống vật nuôi và
giống cây lâm nghiệp thời kỳ 2000 2005. Nghị quyết 03/2000/NQ-CP ngày
02/02/2000 của Thủ tớng Chính phủ về Kinh tế trang trại; Quyết định số
02/2001/QĐ-TTg ngày 02/01/2001 của Thủ tớng Chính phủ về chính sách hỗ
trợ đầu t từ Quỹ hỗ trợ phát triển đối với các dự án sản xuất, chế biến hàng
xuất khẩu và các dự án sản xuất nông nghiệp; Quyết định số 133/2001/QĐ-
TTg ngày 10/09/2001 của Thủ tớng Chính phủ về việc vay vốn tín dụng từ
Quỹ hỗ trợ xuất khẩu; Quyết định số 65/2001/QĐ-BTC ngày 29/06/2001 của
Bộ Tài chính ban hành Danh mục 4 mặt hàng đợc thởng xuất khẩu trong đó
có thịt lợn; Quyết định 166/2001/QĐ-TTg ngày 26/10/2001 của Thủ tớng
Chính phủ về một số biện pháp và chính sách phát triển chăn nuôi lợn xuất
khẩu thời kỳ 2001-2010 Nhờ có một số chính sách khuyến khích đầu t phát
triển chăn nuôi nêu trên nên ngành chăn nuôi đã khởi sắc, nhiều cơ sở giống
lợn của Trung ơng và các trạm TTNT của địa phơng đã đợc đầu t nâng
cấp về chuồng trại, đầu t con giống, trang thiết bị quản lý, chăm sóc nuôi
dỡng đàn giống nhằm tạo ra đợc con giống ngày càng tốt hơn cung ứng
cho sản xuất. Đã xuất hiện hàng trăm trang trại chăn nuôi lợn nái ngoại với
quy mô từ 20 đến-500 nái. Tỷ lệ tăng trởng đầu con bình quân hàng năm
không những cao hơn giai đoạn trớc đó (bình quân 7% /năm), mà chất l
ợng
con giống cũng từng bớc đợc cải tạo nâng cao theo hớng nạc hoá, góp phần
làm tăng sản lợng thịt lợn hơi với tỷ lệ bình quân hàng năm cao hơn tỷ lệ tăng
đầu con, đạt 9,5%/năm.
Chăn nuôi theo phơng thức tận dụng đã dần dần đợc thay thế bằng
chăn nuôi hàng hóa lớn mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Nhiều doanh
nghiệp quốc doanh và t nhân đã đợc khuyến khích tham gia chế biến xuất
khẩu sản phẩm chăn nuôi ra nớc ngoài.
- Cũng trong ba năm vừa qua, do có nhiều thành phần kinh tế đợc tham
gia xuất khẩu nên đã tìm kiếm đợc nhiều thị trờng, nhiều khách hàng nhập
khẩu thịt của ta nh Nga, Hồng Kông, Malaysia
Cùng với Chơng trình giống vật nuôi, cây trồng và giống cây lâm
nghiệp, QĐ số 166/2001/TTg của Chính phủ đã thổi một luồng sinh khí mới
cho nghề chăn nuôi lợn của nớc ta tạo những bớc đột phá về phơng thức
17
chăn nuôi, công nghệ và năng suất chất lợng giống. Tính đến cuối năm 2003,
ngoài 4 dự án lớn về phát triển giống lợn do trung ơng đầu t tại ba miền, đã
có 33 tỉnh đầu t dự án phát triển chăn nuôi lợn hớng nạc với tổng số vốn hơn
295 tỷ đồng. Trong đó vùng ĐBSH có nhiều dự án nhất: 14; ĐB : 4; ĐNB: 4;
ĐBSCL: 3; BTB: 3; DHNTB: 3; TB: 1 dự án. Đồng thời với việc triển khai các
dự án giống lợn, nhiều tỉnh đã ban hành và thực hiện nhiều chính sách khuyến
khích phát triển chăn nuôi lợn ngoại theo hình thức trạng trại, nhờ vậy mà tổng
số đàn lợn nái ngoại ngày càng phát triển. Bên cạnh các tỉnh có lợi thế và kinh
nghiệm chăn nuôi lơn nái ngoạiên dới 4.000 con nh Thái Bình, Nam Định,
Hải Dơng, Hà Tây, Hng Yên v.v (mỗi tỉnh hiện nay có trên dới 4.000 con
lợn nái ngoại), một số tỉnh khác nh Thanh Hoá, Nghệ An, Vĩnh Phúc, Bình
Định mới bớc đầu phát triển lợn nái ngoại cũng đã thu đợc những kết quả
khả quan. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đạt đợc, còn nhiều vấn đề tồn tại
trong quả trình triển khai các chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc về
khuyến khích phát triển chăn nuôi. Cụ thể việc vận dụng và triển khai QĐ số
166/2001/TTg của Chính phủ về một số biện pháp và chính sách phát triển
chăn nuôi lợn xuất khẩu giai đoạn 2001 - 2010 tại nhiều địa phơng còn lúng
túng. Đến nay, còn nhiều địa phơng cha quy hoạch vùng chăn nuôi lợn tập
trung, đồng thời thiếu chính sách hỗ trợ cơ sở hạ tầng, chính sách tín dụng v.v
. Vì những lý do đó, chăn nuôi lợn trang trại còn mang tính tự phát, thiếu định
hớng, chất lợng sản phẩm và hiệu quả chăn nuôi cha cao.
Ngoài những QĐ có tính chất chuyên ngành nêu trên, Chính phủ cũng
đã ban hành một số văn bản khác nhằm tạo việc làm, phát triển kinh tế gia
đình, kinh tế trang trại. Thông qua đó ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi
lợn nói riêng có điều kiện để phát triển. Chẳng hạn tại QĐ số 67/1999/QĐ-
TTg của Thủ tớng Chính phủ về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục
vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn nêu rõ. Đối với hộ gia đình ngân hàng
cho vay đến 10 triệu đồng, ngời vay không phải thế chấp. Tuy nhiên, trên
thực tế rất nhiều hộ nông dân có nhu cầu vay vốn để phát triển chăn nuôi song
không vay đợc do không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sau Nghị
quyết 67/1999/QĐ-TTg, ngày 2/2/2000, Chính phủ ban hành Nghị quyết
03/2000/NQ-CP về kinh tế trang trại. Theo đó hộ gia đinh có nhu cầu và khả
năng sử dụng đất để phát triển trang trại đợc Nhà nớc giao đất hoặc cho thuê
đất, chuyển nhợng, tích tụ đất để làm kinh tế trang trại. Có thể nói chủ trơng
này đã tạo điều kiện để phát triển chăn nuôi lợn trang trại, mang lại hiệu quả
cao hơn chăn nuôi truyền thống trong nông hộ. Tuy vậy, khó khăn hiện nay là
vấn đề cấp giấy chứng nhận sở hữu đất trang trại
5. Một giải pháp để phát triển chăn nuôi lợn xuất khẩu
5.1. Những khó khăn, thách thức đối với ngành chăn nuôi và xuất khẩu thịt
lợn
18
a) Căn nuôi lợn chủ yếu vẫn mang tính chất truyền thống, chăn nuôi tận
dụng; năng suất, chất lợng và giá thành sản phẩm hầu nh cha đủ sức hoà
nhập với thị trờng khu vực, cha đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.
Mặc dù một số trang trại chăn nuôi lợn với quy mô vừa và nhỏ đang hình
thành, song tỷ lệ về số lợng so với tổng đàn còn ít, phần lớn lợn vẫn đợc
nuôi phân tán, quy mô 2-3 con/hộ ở các hộ gia đình, phơng thức chăn nuôi
này, nhìn chung vẫn là chăn nuôi tận dụng, chuồng trại thô sơ, ít chú ý tiêm
phòng bệnh, vấn đề vệ sinh môi trờng cha đợc quan tâm, năng suất vật
nuôi thấp, chất lợng thịt cha đợc đảm bảo yêu cầu xuất khẩu.
b) Thị trờng còn gặp nhiều khó khăn
Một trong những trở ngại chính đối với chăn nuôi lợn là thị trờng tiêu
thụ. Tiêu thụ nội địa rất ít, do sức mua thấp. Trong khi đó thị trờng xuất khẩu
thịt của Việt Nam cũng đang gặp khó khăn do bị cạnh tranh gay gắt cả về giá
cả và chất lợng. Việc nghiên cứu, tiếp thị, khai thông mở rộng thị trờng tiêu
thụ sản phẩm thịt lợn ở nớc ngoài cha đợc đầu t quan tâm đúng mức.
Sản xuất cha gắn kết chặt chẽ với chế biến và thị trờng tiêu thụ. Hầu hết
các cơ sở chế biến xuất khẩu thịt lợn cha quy hoạch đầu t xây dựng vùng
nguyên liệu, cha có hợp đồng cam kết với hộ chăn nuôi hoặc các tổ chức Hội
chăn nuôi lợn xuất khẩu ở các địa phơng.
Nhiều đầu mối xuất khẩu, các doanh nghiệp tranh mua, tranh bán, nên
việc đàm phán giá cả với các doanh nghiệp nớc ngoài (đặc biệt là khách hàng
HồngKông) đã không thống nhất, bị khách hàng nớc ngoài ép giá, gây bất lợi
cho các doanh nghiệp, ảnh h
ởng xấu đến sản xuất trong nớc.
c)Giá nguyên liệu thức ăn cao, dẫn đến giá thức ăn gia súc quá cao so
với các nớc trong khu vực và quốc tế:
Giá thức ăn và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi ở nớc ta cao hơn so với
các nớc trong khu vực 25-30%. Năm 1999, giá thức ăn đậm đặc của Việt
Nam trên 400 USD/tấn, trong khi đó trên thị trờng thế giới vào khoảng 178
USD/ tấn. Nguyên nhân chủ yếu: Giá nguyên liệu thức ăn chăn nuôi trong
nớc quá cao, nguyên liệu nhập khẩu nh: Bột cá, các Acidamin, chất khoáng,
chất tạo mùi, chất tạo màu thì biểu thuế tính rất cao, từ 10-30%.
d)Trang thiết bị công nghệ ở các cơ sở giết mổ, chế biến xuất khẩu thịt
cũ kỹ, lạc hậu; tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm ở mức thấp
Mặc dầu hiện nay cả nớc có trên 30 cơ sở giết mổ chế biến thịt xuất khẩu,
với công suất giết mổ và chế biến 50.000 tấn thịt thành phẩm/năm, song chỉ có
khoảng 50% cơ sở đạt tiêu chuẩn, trong số đó có 6 cơ sở giết mổ đợc công
nhận đủ tiêu chuẩn giết mổ thịt mảnh xuất khẩu cho Liên bang Nga là công ty
chế biến súc sản Ninh Bình, công ty cổ phần xuất nhập khẩu Nam Định, Công
ty Nông sản thực phẩm Thái Bình, Công ty Việt Nam kỹ nghệ súc sản Vissan,
Công ty chăn nuôi Tiền Giang và Xí nghiệp chế biến thực phẩm Hải Phòng và
19
9 cơ sở đợc Hồng Kông công nhận đủ tiêu chuẩn xuất khẩu sang thị trờng
này. Hầu hết thiết bị công nghệ chế biến giết mổ tại các nhà máy, đặc biệt tại
các cơ sở t nhân lạc hậu, vệ sinh an toàn thực phẩm cha bảo đảm yêu cầu.
e)Chăn nuôi còn chịu quá nhiều rủi ro về thú y:
Mặc dù về tổ chức, nớc ta có hệ thống các cơ quan và mạng lới nhân viên
thú y từ trung ơng đến địa phơng, song trên thực tế hoạt động của đội ngũ
nhân viên thú y ở tuyến huyện, xã kém hiệu quả. Cơ sở vật chất, trình độ kiến
thức và các chế độ khuyến khích cho đội ngũ này còn nhiều bất cập, trong khi
ý thức tiêm phòng cho đàn lợn của ngời dân ở hầu hết các địa phơng cha
cao, điều đó đã khiến dịch bệnh xẩy ra, ảnh hởng đến hiệu quả chăn nuôi.
Việc tổ chức quản lý Nhà nớc về chăn nuôi, thú y còn quá lỏng lẻo, yếu
kém. Trên thị trờng còn lu hành nhiều loại vắcxin phòng bệnh kém chất
lợng, nhiều loại thuốc dợc phẩm thú y, thức ăn gia súc giả, gây rủi ro cho
các hộ chăn nuôi hàng hoá. Việc tiêm phòng dịch cho đàn gia súc trên đại trà
hàng năm chỉ đạt 30-40%, không đủ miễn dịch đàn, các loại bệnh nguy hiểm
nh dịch tả lợn, LMLM vẫn tồn tại. Việc kiểm dịch thịt lợn xuất khẩu cha
tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu, còn quá
nhiều khoản lệ phí thú y, mức thu phí quy định quá cao khiến giá thành sản
phẩm thịt xuất khẩu tăng cao.
g)Cha có hiệp định thú y chính thức giữa Việt Nam và các nớc cần
nhập khẩu thịt (trừ Nga) là trở ngại lớn để mở rộng thị trờng xuất khẩu.
Đến nay, nớc ta chỉ mới ký đợc Hiệp định thú y với Liên bang Nga và
thoả thuận thú y với Hồng Kông. Đây là một trong những trở ngại lớn để mở
rộng thị trờng xuất khẩu thịt
h)Cha có chiến lợc, nghiên cứu thị trờng tiêu thụ sản phẩm để phát
triển chăn nuôi bền vững, giảm thiểu rủi ro
Các cơ quan nhà n
ớc cùng với các cơ sở chế biến, các doanh nghiệp
chăn nuôi cần nghiên cứu mở rộng thị trờng tiêu thụ thịt ra nớc ngoài vì
trong vài ba năm tới sức tiêu thụ thịt lợn trong nớc cha cao.
5.2. Một số giải pháp
a) Quy hoạch vùng chăn nuôi lợn xuất khẩu
Để chủ động cung ứng nguồn nguyên liệu có chất lợng và đạt tiêu
chuẩn cho các cơ sở giết mổ, chế biến thịt xuất khẩu, các địa phơng tiến hành
quy hoạch các vùng sản xuất tập trung. Giai đoạn đầu 2002-2005, tập trung
vào các vùng có điều kiện thuận lợi về lao động, đất đai, đảm bảo đợc vệ sinh
môi trờng khi phát triển quy mô chăn nuôi lớn nh ở Đồng bằng sông
Hồng, Duyên hải Bắc Trung bộ, Duyên hải Nam Trung bộ và Đông Nam bộ.
Hình thức tổ chức chăn nuôi lợn xuất khẩu chủ yếu là các trang trại có
nuôi từ 20 lợn nái, 100 lợn thịt thờng xuyên trở lên. Đồng thời, Nhà nớc
20
khuyến khích các thành phần kinh tế đầu t phát triển các cơ sở chăn nuôi lợn
xuất khẩu quy mô lớn.
b) Đảm bảo đủ giống lợn có chất lợng cho các cơ sở chăn nuôi,
trớc hết là vùng nguyên liệu tập trung.
- Để tạo điều kiện cho các cơ sở chăn nuôi có con giống tốt, năng suất
và chất lợng cao (tỉ lệ nạc cao), cần đầu t phát triển đàn lợn giống theo
hớng:
+ Viện chăn nuôi quốc gia, Viện Khoa học KTNN Miền nam, một số
doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam nhập khẩu đàn lợn
giống cụ kỵ năng suất chất lợng cao và nuôi giữ đàn lợn giống ông bà; Xây
dựng các trạm kiểm tra năng suất lợn đực giống để nghiên cứu, chọn lọc đợc
đực giống tốt, cung ứng cho các địa phơng.
+ Các tỉnh trong vùng chăn nuôi lợn xuất khẩu đầu t xây dựng trại lợn
giống cấp ông bà với quy mô 300-500 lợn nái; Đầu t, nâng cấp trung tâm và
trạm truyền tinh nhân tạo lợn; Xây dựng vùng giống lợn nhân dân;
- Nhà nớc khuyến khích và hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình
chăn nuôi lợn có quy mô nuôi thờng xuyên 10 lợn nái trở lên.
c) Tăng tỉ trọng thức ăn công nghiệp đợc sử dụng trong chăn nuôi
lợn, hạ giá thành và nâng cao chất lợng thức ăn.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu t phát triển các nhà máy
sản xuất thức ăn công nghiệp.
- Triển khai thực hiện Nghị quyết 09/2000/NQ-CP của Chính phủ về
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, các địa phơng tiến hành quy hoạch
mở rộng diện tích trồng các giống ngô, đậu tơng có năng suất và chất lợng
cao ở những vùng thích hợp, nhằm tạo nguồn nguyên liệu trong nớc. Đồng
thời vẫn phải nhập khẩu đủ nguyên liệu cho sản xuất thức ăn, nhất là các loại
nguyên liệu giàu đạm và các loại thức ăn bổ sung.
- Tăng cờng công tác quản lý Nhà nớc về thức ăn chăn nuôi nhằm hạn
chế sự lu thông các loại thức ăn kém chất lợng và có các chất độc hại, gây
ảnh hởng xấu đến sức khoẻ ngời tiêu dùng
d). Tăng cờng công tác thú y, đảm bảo an toàn dịch bệnh cho vùng
chăn nuôi lợn xuất khẩu.
- Hệ thống thú y có kế hoạch và biện pháp xây dựng vùng an toàn dịch
bệnh, thờng xuyên kiểm tra dịch bệnh miễn phí cho các cơ sở chăn nuôi lợn
xuất khẩu, giúp ngời sản xuất phòng và chống bệnh có hiệu quả. Đảm bảo
100% đàn lợn thuộc vùng chăn nuôi lợn xuất khẩu đợc tiêm phòng định kỳ 3
bệnh dịch nguy hiểm: dịch tả, tụ huyết trùng, đóng dấu (kể cả đàn lợn không
thuộc hợp đồng nguyên liệu).
21
- Nhà nớc giành vốn ngân sách đầu t nâng cấp trạm thú y huyện thuộc
vùng trọng điểm chăn nuôi lợn xuất khẩu, các cơ sở sản xuất vắcxin và các
Trung tâm chẩn đoán, Trung tâm kiểm dịch vùng
- Khẩn trơng đàm phán để ký kết hoặc thoả thuận Hiệp định thú y với
các nớc nhập khẩu thịt lợn của Việt nam, trớc mắt tập trung vào các thị
trờng trong khu vực nh: Hồng Kông, Nam Triều Tiên, Singapore, Malaysia,
Đài Loan, Trung Quốc và Nhật bản.
e). Tăng cờng cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ giết mổ, chế biến thịt
lợn xuất khẩu.
- ở tất cả các vùng chăn nuôi lợn xuất khẩu cần xây dựng cơ sở giết mổ
gia súc tập trung. Trớc mắt rà soát lại các cơ sở giết mổ và chế biến thịt hiện
có để có kế hoạch đầu t bổ sung, nâng cấp các thiết bị đồng bộ từ khâu giết
mổ, cấp đông, chế biến, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh thú y và đa dạng hóa sản
phẩm theo thị hiếu của thị trờng quốc tế.
g). Tăng cờng công tác khuyến nông, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật
và xây dựng vùng nguyên liệu xuất khẩu
- Nhà nớc tăng kinh phí cho hệ thống khuyến nông để tổ chức tập
huấn, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật về giống lợn, thức ăn chăn nuôi,
chuồng trại, quy trình chăm sóc nuôi dỡng, công tác thú y, phòng và trị bệnh
cho các hộ gia đình, các tổ chức, cá nhân tham gia chăn nuôi lợn xuất khẩu.
- Các cơ sở chế biến giết mổ thịt lợn xuất khẩu có phơng án đầu t xây
dựng vùng nguyên liệu, có hợp đồng thu mua nguyên liệu trực tiếp với các tổ
chức, cá nhân, hộ gia đình chăn nuôi lợn và cam kết rõ trách nhiệm, quyền lợi
của cả hai bên.
h). Về xử lý môi trờng chăn nuôi.
- Để đảm bảo vệ sinh, chống ô nhiễm môi trờng sinh thái, các cơ sở
chăn nuôi lợn với quy mô nuôi thờng xuyên 10 lợn nái hoặc 50 lợn thịt trở
lên phải xây dựng hệ thống xử lý chất thải bằng công nghệ biogas.
- Các cơ sở chế biến giết mổ thịt lợn cũng phải xây dựng hệ thống xử lý
chất thải nhằm bảo vệ môi trờng xung quanh khu vực sạch, an toàn vệ sinh
thực phẩm.
k). Về chính sách.
- Chính sách đầu t và tín dụng.
Đề nghị ngân sách Nhà nớc đầu t
cho các nội dung sau:
+ Nhập khẩu lợn giống và tinh lợn giống cụ kỵ, ông bà;
+ Đầu t các cơ sở chăn nuôi lợn giống cụ kỵ, ông bà;
+ Xây dựng các cơ sở kiểm tra năng suất lợn đực giống, trạm truyền tinh
nhân tạo, cơ sở thú y đạt trình độ quốc tế;
22
+ Cấp kinh phí tiêm phòng miễn phí các loại vắcxin phòng bệnh nguy
hiểm trong vùng an toàn dịch bệnh để nuôi lợn xuất khẩu;
+ Hỗ trợ 30% chi phí xây dựng hệ thống Biogas ở các cơ sở chăn nuôi
lợn xuất khẩu từ 10 lợn nái hoặc 50 lợn thịt thờng xuyên trở lên.
- Các cơ sở chăn nuôi, chế biến thịt lợn xuất khẩu đợc hởng u đãi
đầu t theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP, ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu t trong nớc, đợc vay tín dụng
đầu t từ Quỹ hỗ trợ phát triển theo quy định tại Nghị định số 43/1999/NĐ-CP
ngày 29/6/1999 của Chính phủ với mức lãi suất 3%/năm, thời hạn 12 năm, ân
hạn 2 năm.
- Chính sách thuế và phí.
- Nhà nớc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp ở những vùng quy hoạch
xây dựng trang trại và các công trình phục vụ chăn nuôi lợn xuất khẩu trong 3
năm đầu. Tiền thuê đất đợc để lại 100% cho xã (phờng) nhằm đầu t xây
dựng cơ sở hạ tầng tại khu vực quy hoạch làm trại chăn nuôi.
- áp dụng mức thuế nhập khẩu bằng 0% đối với các thiết bị nhập khẩu
phục vụ chăn nuôi, chế biến, giết mổ, bảo quản, vận chuyển thịt lợn xuất khẩu
và các loại nguyên liệu thức ăn nhập khẩu nh khô dầu, các loại thức ăn bổ
sung nh premix vitamin, premix khoáng, các loại vitamin, các loại muối
khoáng đa, vi lợng phục vụ chăn nuôi .
Các cơ sở chăn nuôi lớn, Hiệp hội xuất khẩu thịt lợn đợc đăng ký nhập
khẩu các nguyên liệu sản xuất thức ăn để chăn nuôi lợn xuất khẩu theo chế độ
nh nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu.
- Chính sách thị trờng.
- Các doanh nghiệp, Hiệp hội và các cơ quan có liên quan đẩy mạnh
việc nghiên cứu, thông tin, tìm kiếm thị trờng mới để tiêu thụ thịt lợn.
- Thành lập Hiệp hội xuất khẩu thịt lợn để thông tin và hớng dẫn các
doanh nghiệp thu mua, chế biến nguyên liệu trong nớc, chào bán ra thị trờng
nớc ngoài, hạn chế tình trạng tranh mua, tranh bán, ép cấp, ép giá, giảm giá
bán ở thị trờng nớc ngoài.
- Thí điểm xây dựng chợ bán đấu giá lợn giống và lợn thịt theo chất
lợng
- Mức thởng kim ngạch cho mặt hàng xuất khẩu thịt lợn choai là
450đ/1 USD xuất khẩu. Bổ sung mặt hàng này vào danh mục các mặt hàng
đợc thởng xuất khẩu quy định tại Quyết định số 65/2001/QĐ-BTC, ngày
29/6/2001 của Bộ Tài chính
23
IV.Tình hình sử dụng kinh phí năm 2003(triệu đồng)
STT Nội dung Số kinh phí đã sử
dụng
(đ)
Số phí đợc phân
bổ (đ)
I Thuê khoán chuyên môn 45.780.000
48.040.000
1 Công điều tra khảo sát 2.780.000 2.780.000
2 Thuê phòng ngủ 3.450.000 -
3 Thiết lập bảng tin giá cả 15.000.000 15.000.000
4 Dịch tài liệu tham khảo 7.700.000 7.700.000
5 Thiết lập thông tin trên tạp
chí chăn nuôi
8.200.000 8.200.000
6 Xây dựng chuyên đề giải pháp
về thị trờng cho chăn nuôi
lợn XK
8.650.000
(7.500.000
1.150.000)
12.560.000
II Trang thiết bị máy móc
chuyên dùng
15.050.000
15.075
1 Máy tính con bỏ túi 900.000 900.000
2 Thuê xe đi công tác 14.150.000 14.175.000
III
Chi khác 4.428.000
6.030.000
1 Thuê đánh máy, pho to và
mua tài liệu
764.000
(396+365)
2 Văn phòng phẩm 3.550.000 6.030.000
3 Chuyển phát nhanh, fax 114.000
Tổng
Tống số tiền viết bằng chữ:
Sáu mơi lăm triệu, hai trăm,
năm mơi tám ngàn đồng.
65.258.000
24
V. Kết luận và kiến nghị
- Sau hai năm thực hiện đề tài nhánh, tất cả các nội dung nêu trong Hợp
đồng đã đợc thực thực hiên đầy đủ đáp ứng yêu cầu đặt ra.
- Sản phẩm của đề tàibao gồm 1 báo cáo tổng kết chi tiết và 10 chuyên
đề kèm theo, ngoài ra còn có tập dữ liệu về tình hình chăn nuôi lợn và xuất
khẩu thịt lợn của cả nớc và của các địa phơng, giá cả thịt lợn trong và ngoài
nớc trong 3 năm gần đây. Sản phẩm của đề tài đã đợc đăng tải trên một số
ấn phẩm.
- Việc sử dụng kinh phí đề tài phù hợp với nội dung đã đợc phê duyệt
Tuy nhiên, do kinh phí nhận đợc của năm 2003 hơi muộn (cuối tháng 9/2003
mới nhận đợc kinh phí), do vậy đề tài kết thúc và việc quyết toán chậm so với
tiến độ.
- Đề nghị chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì đề tài nghiệm thu và thanh
lý hợp đồng./.
Chủ trì và thực hiện đề tài nhánh
Trần Kim Anh
Nguyễn Thanh Sơn