TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN
THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH
DOANH
LUẬN VĂN TỐT
NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN
HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH
SONG PHÚ-HUYỆN TAM BÌNH
Cần Thơ-
2008
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI
HỌC
Họ tên giáo viên hướng dẫn:
Học
vị:
Chuyên ngành:
Cơ quan công
tác:
Tên học viên:
Mã số sinh
viên:
Chuyên ngành:
Tên đề
tài:
NỘI DUNG NHẬN
XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào
tạo:
2. Về hình
thức:
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:.
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,
…):
6. Các nhận xét khác:
7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý với nội dung đề tài và các
yêu cầu chỉnh sửa):
Cần Thơ, ngày….tháng…năm 2008
GIÁO VIÊN NHẬN XÉT
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI
THIỆU
1
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ
TÀI
1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN
CỨU
2
1.2.1 Mục tiêu chung
2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU…………………………………………………
3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN
CỨU
3
1.4.1 Không
gian
3
1.4.2 Thời
gian
3
1.4.3 Đối tượng nghiên
cứu
3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI
LIỆU
3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
5
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG
5
2.1.1 Khái niệm về tín
dụng
5
2.1.2 Các hình thức tín
dụng
5
2.1.3 Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế
7
2.1.4 Phân loại tín dụng
8
2.1.5 Một số qui định về hoạt động tín
dụng
9
2.1.6 Một số chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả tín
dụng
19
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
22
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
22
2.2.2 Phương pháp phân tích số
liệu
23
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NHNo & PTNT SONG PHÚ- HUYỆN TAM
BÌNH
25
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHNo & PTNT SONG
PHÚ- HUYỆN TAM BÌNH
25
3.1.1 Sự hình thành và phát triển
25
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy điều
hành
26
3.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của từng phòng ban
26
3.2 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI
NHÁNH
NHNo&PTNT SONG PHÚ TRONG 3 NĂM 2005-2007
28
3.2.1. Các lĩnh vực hoạt
động 28
3.2.2 Kết quả hoạt động kinh
doanh 29
3.3 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT
ĐỘNG CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH SONG PHÚ
34
3.3.1 Thuận
lợi
34
3.3.2 Khó
khăn
35
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI
NHNo&PTNT CHI NHÁNH SONG PHÚ- HUYỆN TAM BÌNH 37
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHNo & PTNT
CHI
NHÁNH SONG PHÚ QUA 3 NĂM
2005-2007 37
4.1.1 Nguồn
vốn
37
4.1.2. Tình hình huy động vốn
40
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CỦA
NHNo&PTNT SONG PHÚ QUA 3 NĂM
2005-2007
44
4.2.1 Doanh số cho
vay
45
4.2.2 Doanh số thu nợ
47
4.2.3 Dư
nợ
48
4.2.4 Nợ quá hạn
49
4.3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NHNo&PTNT
SONG PHÚ QUA 3 NĂM 2005-2007
51
4.3.1. Doanh số cho vay ngắn
hạn
53
4.3.2 Doanh số thu nợ ngắn hạn
63
4.3.3 Dư nợ ngắn
hạn
71
4.3.4 Nợ quá hạn ngắn hạn
79
4.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN
CỦA
NHNo&PTNT SONG PHÚ QUA 3 NĂM
2005-2007
89
4.4.1. Vòng quay vốn tín dụng
89
4.4.2. Tỷ lệ doanh số thu nợ trên doanh số cho vay
90
4.4.3 Tỷ lệ nợ quá hạn/ dư nợ
90
4.4.4 Dư nợ ngắn hạn trên vốn huy động
91
4.4.5 Vốn huy động trên tổng nguồn
vốn 92
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
TÍN
DỤNG NGẮN HẠN TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH SONG PHÚ
93
5.1 ĐỐI VỚI CÔNG TÁC TÍN DỤNG
93
5.1.1 Giải pháp tăng trưởng tín
dụng
93
5.1.2 Tìm kiếm khách hàng
94
5.1.3 Nâng cao năng lực chuyên môn và kinh nghiệm thực tế cho cán bộ nhất là
đội ngũ trẻ
95
5.2 ĐỐI VỚI CÔNG TÁC HUY ĐỘNG
VỐN
96
5.3 ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH, KIỂM TRA, KIỂM
SOÁT
99
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
100
6.1 KẾT
LUẬN
100
6.2 KIẾN
NGHỊ
101
6.2.1 Đối với nhà nước và các bộ ngành có liên
quan
101
6.2.2 Đối với ngân
hàng
102
TÀI LIỆU THAM
KHẢO
103
DANH MỤC
BẢNG
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm
2005-2007
30
Bảng 2: Tình hình nguồn vốn của chi nhánh qua 3 năm 2005-2007 38
Bảng 3: Tình hình huy động vốn của ngân hàng năm 2005-2007 41
Bảng 4: Tình hình hoạt động của ngân hàng qua 3 năm 2005-2007 45
Bảng 5: Tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn qua 3 năm 2005-2007 52
Bảng 6: Tình hình doanh số cho vay theo địa bàn qua 3 năm 2005-2007 54
Bảng 7: Tình hình doanh số cho vay theo đối tượng sử dụng vốn qua 3 năm
2005-2007
56
Bảng 8: Tình hình doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn qua 3 năm
2005-2007
59
Bảng 9: Tình hình thu nợ theo theo địa bàn qua 3 năm 2005-2007 64
Bảng 10: Tình hình thu nợ theo đối tượng sử dụng vốn qua 3 năm 2005-2007 66
Bảng 11: Tình hình thu nợ theo mục đích sử dụng vốn qua 3 năm 2005-2007 . 68
Bảng 12: Tình hình dư nợ theo địa bàn qua 3 năm 2005-2007 74
Bảng 13: Tình hình dư nợ theo đối tượng sử dụng vốn qua 3 năm 2005-2007 75
Bảng 14: Tình hình dư nợ theo mục đích sử dụng vốn qua 3 năm 2005-2007 77
Bảng 15: Tình hình nợ quá hạn theo địa bàn qua 3 năm 2005-2007 80
Bảng 16: Tình hình nợ quá hạn theo đối tượng sử dụng vốn qua 3 năm
2005-2007
83
Bảng 17: Tình hình nợ quá hạn theo mục đích sử dụng vốn qua 3 năm
2005-2007
86
Bảng 18: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín
dụng
89
DANH MỤC
HÌNH
Hình 1: Quy trình cho vay
18
Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
26
Hình 3:Đồ thị kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ
2005-2007
30
Hình 4: Đồ thị tình hình huy động vốn qua 3 năm
2005-2007
41
Hình 5: Đồ thị tình hình doanh số cho vay theo thời hạn từ
2005-2007
46
Hình 6: Đồ thị tình hình doanh số thu nợ theo thời hạn từ 2005-2007
48
Hình 7: Đồ thị tình hình dư nợ theo thời hạn từ
2005-2007
49
Hình 8: Đồ thị tình hình nợ quá hạn theo thời hạn từ 2005-2007
50
Hình 9: Đồ thị tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn từ 2005-2007
52
Hình 10: Đồ thị tình hình doanh số cho vay theo địa bàn
56
Hình 11: Đồ thị tình hình doanh số cho vay theo đối tượng sử dụng
vốn
58
Hình 12: Đồ thị tình hình doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn
62
Hình 13: Đồ thị tình hình thu nợ theo địa
bàn
65
Hình 14: Đồ thị tình hình thu nợ theo đối tượng sử dụng vốn
67
Hình 15: Đồ thị tình hình thu nợ theo mục
đích
71
Hình 16: Đồ thị tình hình dư nợ theo địa
bàn
74
Hình 17: Đồ thị tình hình dư nợ theo đối tượng sử dụng vốn
76
Hình 18: Đồ thị tình hình dư nợ theo mục đích
79
Hình 19: Đồ thị tình hình nợ quá hạn theo địa bàn
82
Hình 20: Đồ thị tình hình nợ quá hạn theo đối tượng sử dụng vốn
84
Hình 21: Đồ thị tình hình nợ quá hạn theo mục đích sử dụng
vốn
87
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NH
O
: Ngân hàng nông nghiệp
NH
O
&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
DN: Doanh nghiệp
KD TMDV: Kinh doanh thương mại dịch vụ
KTTH: Kinh tế tổng hợp
Phân
tích hoạt động tín dụng
ngắn hạn
tại NHN
o
&PTNT Song Phú
CHƯƠNG
1
GIỚI
THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam là một nước nông nghiệp, có trên 70% dân số sống tập trung ở
khu vực nông thôn. Có thể nói rằng, nông nghiệp nước ta là mặt trận hàng đầu,
có tầm quan trọng chiến lược. Việc ổn định sản xuất nông nghiệp, nâng cao cuộc
sống nông thôn, tăng thu nhập cho nông dân có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát
triển của đất nước. Chính vì lẽ đó mà chủ trương phát triển nông nghiệp nông
thôn là một trong những vấn đề luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, đặc biệt
là trong giai đoạn hiện nay nhằm từng b ước cải thiện bộ mặt nông thôn Việt Nam
trong tiến trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Để thực hiện việc phát triển nông nghiệp, nông thôn, ngoài việc phải có
chủ trương, chính sách, đường lối đúng đắn cần phải có nguồn vốn để đầu tư sản
xuất kinh doanh cũng như xây dựng cơ sở hạ tầng. Đơn vị có thể đáp ứng được
nhu cầu vốn này không ai khác hơn đó chính là ngân hàng, đặc biệt là hệ thống
ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, ngân hàng thương mại hàng đầu
Việt Nam. Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn giữ vai tr ò chủ đạo và
chủ lực trong đầu tư vốn phát triển nông nghiệp, cải thiện bộ mặt nông thôn.
Ngành ngân hàng với vai trò là “người đi vay” và “người cho vay” đã có
những chính sách đổi mới tích cực phù hợp với tình hình thực tiễn, huy động tối
đa các nguồn tiền nhàn rỗi đưa vào lưu thông để phát triển sản xuất. Việc tạo lập
nguồn vốn không những giúp cho Ngân hàng tổ chức được mọi hoạt động kinh
doanh mà còn góp phần quan trọng trong việc đầu tư phát triển sản xuất kinh
doanh của người đi vay nói riêng cũng như sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế
nói chung.
Huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long là vùng đất giàu tiềm năng phát triển
kinh tế, đặc biệt là ngành nông nghiệp.Trên địa bàn, đất nông nghiệp chiếm phần
l
ớn diện tích, chủ yếu là trồng lúa, cây ăn trái và chăn nuôi. Sản xuất nông nghiệp
Phân
tích hoạt động tín dụng
ngắn hạn
tại NHN
o
&PTNT Song Phú
là ngành thường gặp rủi ro do thiên tai, lũ lụt, giá cả nông sản biến động, dịch
bệnh đối với cây trồng, vật nuôi. Để tiếp tục sản xuất kinh doanh người nông dân
cần phải có nguồn vốn kịp thời hỗ trợ. Chính vì thế, ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn đã đóng vai trò quan trọng hỗ trợ vốn cho nông nghiệp,
nông thôn Việt Nam nói chung, xã Song Phú, huyện Tam Bình nói riêng.
Đầu tư tín dụng là hoạt động chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của hệ
thống ngân hàng nông nghiệp. Nó đóng vai trò quyết định hiệu quả kinh doanh,
sự tồn tại của ngân hàng mà đặc biệt là hoạt động tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ
trọng lớn trong lĩnh vực đầu tư vốn của ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn.Bên cạnh những thành tựu đạt được còn có những bất cập cần đổi mới.
Do vậy muốn nâng cao hơn nữa vị thế của mình trên thị trường thì ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Song Phú phải bắt đầu bằng việc
cải tiến tín dụng, nâng cao hiệu quả hoạt động.
Vì vậy, tôi xin chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại
ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Song Phú-huyện
Tam Bình-tỉnh Vĩnh Long” để làm luận văn tốt nghiệp.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Thông qua việc phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Song Phú (huyện Tam B ình)
qua 3 năm 2005, 2006, 2007 để thấy rõ thực trạng tín dụng và đưa ra một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngân h àng, phục vụ khách hàng
ngày càng tốt hơn.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đáp ứng mục tiêu chung đã đề ra, ta cần thực hiện tốt các mục tiêu cụ
thể sau:
- Phân tích khái quát tình hình huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm
2005, 2006, 2007 để đánh giá khả năng thu hút vốn nhằm đề ra các giải pháp cải
thiện tình hình huy động vốn.
Phân
tích hoạt động tín dụng
ngắn hạn
tại NHN
o
&PTNT Song Phú
- Phân tích tình hình sử dụng vốn ngắn hạn thông qua phân tích doanh số
cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn từ năm 2005-2007 để rút ra những
mặt đạt được và chưa đạt được, cũng như tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng.
- Phân tích các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
của chi nhánh NHNo&PTNT Song Phú.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Tình hình huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm 2005, 2006, 2007 có sự
biến động như thế nào?
- Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong 3 năm qua như thế
nào? Đạt hiệu quả cao hay thấp?
- Công tác tín dụng đối với địa bàn nào và thành phần nào là hiệu quả nhất?
Vì sao đạt được hiệu quả như thế?
- Để đánh giá hiệu quả tín dụng cần phân tích các chỉ tiêu nào?
- Phân tích hoạt động tín dụng bao gồm phân tích các nội dung nào?
- Ngân hàng cần thực hiện những biện pháp cụ thế nào để tiếp tục duy trì và
phát huy tính hiệu quả trong công tác tín dụng của mình trong thời gian tới?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.43.1 Không gian
Số liệu được thu thập trong đề tài và sử dụng cho phân tích là số liệu của
chi nhánh NHN
0
&PTNT Song Phú (huyện Tam Bình).
1.43.2 Thời gian
Số liệu sử dụng cho luận văn là số liệu từ năm 2005-2007.
1.43.3 Đối tượng nghiên cứu
NHNo&PTNT chi nhánh Song Phú (huyện Tam Bình ) có nhiều loại hình
hoạt động nhưng chủ yếu là hoạt động tín dụng ngắn hạn vì vậy tôi đã chọn đối
tượng nghiên cứu cho luận văn này là hoạt động tín dụng ngắn hạn.
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Để hoàn thiện hơn đề tài nghiên cứu, tôi đã tham khảo luận văn của
Nguyễn Thuỳ Dung viết về đề tài “Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động tín
Phân
tích hoạt động tín dụng
ngắn hạn
tại NHN
o
&PTNT Song Phú
dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT huyện Gò Công Tây”. Trong đề tài này, Thuỳ
Dung đã nghiên cứu các khái niệm về ngân hàng thương mại, về tín dụng ngân
hàng và chức năng của chúng, cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng, phân tích
hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Gò Công Tây thông qua 4 chỉ tiêu
là doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn, và phân tích hiệu quả
hoạt động qua các chỉ tiêu tài chính. Qua việc phân tích đã đưa ra các giải pháp
nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Gò Công Tây.
Sau khi tham khảo luận văn trên, để làm tốt hơn đề tài của mình, tôi đã
nghiên cứu một số lý luận cơ bản về tín dụng; phân tích hiệu quả hoạt động tín
dụng ngắn hạn của ngân hàng dựa trên báo cáo tài chính thông qua doanh số cho
vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn; dựa trên các chỉ tiêu tài chính như vòng
quay vốn tín dụng, tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động, tỷ lệ doanh số thu nợ trên
doanh số cho vay, nợ quá hạn trên dư nợ. Thêm vào đó, tôi đã phân tích tình hình
huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng, tình hình thu nhập, chi phí, lợi
nhuận, phân tích các chỉ tiêu như doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ
quá hạn một cách cụ thể hơn như: theo từng địa bàn (cụ thể ở đây là theo từng
xã), theo đối tượng sử dụng vốn và theo mục đích sử dụng vốn để làm cho đề tài
nghiên cứu của mình có điểm mới hơn đề tài tôi đã tham khảo. Căn cứ vào tình
hình thực tế đạt đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín
d
ụng tại
chi nhánh NHNo&PTNT Song Phú - Tam Bình.
Phân
tích hoạt động tín dụng
ngắn hạn
tại NHN
o
&PTNT Song Phú
CHƯƠNG
2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG
2.1.1 Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái
kinh tế xã hội. Ngày nay tín dụng được hiểu theo những định nghĩa sau:
- Định nghĩa 1: tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái
tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và
lãi sau một thời gian nhất định.
- Định nghĩa 2: tín dụng là một phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử
dụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hoá.
- Định nghĩa 3: tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên
(trái chủ-người cho vay) cấp tiền, hàng hoá, chứng khoán…dựa vào lời hứa thanh
toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái-người đi vay)
Như vậy, tín dụng có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau. Nh ưng nội
dung cơ bản của những qui định này là thống nhất: đều phản ánh một bên là
người cho vay, còn bên kia là người đi vay. Quan hệ giữa hai bên được ràng buộc
bởi cơ chế tín dụng và pháp luật hiện hành.
2.1.2 Các hình thức tín dụng
2.1.2.1 Tín dụng thương mại
Tín dụng thương mại là quan hệ mua bán chịu hàng hóa lẫn nhau giữa các
doanh nghiệp trực tiếp sản xuất hoặc kinh doanh hàng hóa.
Phân
tích hoạt động tín dụng
ngắn hạn
tại NHN
o
&PTNT Song Phú
Đối tượng của tín dụng thương mại là hàng hóa. Vốn cho vay chưa chuyển
hàng hóa thành tiền mà còn tồn tại dưới dạng hàng hóa, đang còn là một bộ phận
của vốn sản xuất chuẩn bị chuyển hóa thành tiền. Chủ thể trong quan hệ tín dụng
này là các doanh nghiệp trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và lưu thông
hàng hóa.
2.1.2.2 Tín dụng Nhà nước
Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước biểu hiện là người đi vay. Mục
đích đi vay của Nhà nước là bù đắp khoản bội chi ngân sách
Là quan hệ tín dụng bằng tiền là chủ yếu hoặc bằng hiện vật là thứ yếu,
giữa một bên là chính phủ, một bên là dân cư dưới các hình thức phát hành các
giấy tờ có giá (công trái, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ đầu tư) ký kết hiệp định
vay mượn đối với các chính phủ và tổ chức tài chính tiền tệ trên thế giới theo
nguyên tắc hoàn trả, có thời hạn và có lãi.Tín dụng Nhà nước là một hoạt động
thuộc lĩnh vực tài chính tiền tệ, gắn liền với hoạt động của ngân sách Nhà nước,
bằng hoạt động của ngân sách Nhà nước có số vốn đó được sử dụng cho mục
đích đầu tư phát triển theo yêu cầu chung của Nhà nước.
2.1.2.3 Tín dụng ngân hàng
Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các
doanh nghiệp và cá nhân. Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu,
chiếm vị trí đặc biệt trong nền kinh tế.
Ngân hàng là một tổ chức tài chính trung gian trong nền kinh tế, quan hệ
tín dụng ngân hàng được thể hiện ở hai khâu huy động vốn và cho vay. Ngân
hàng vừa là người đi vay, vừa là người cho vay. Ngân hàng huy động về quỹ của
mình các nguồn vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng trong nền kinh tế quốc dân để
hình thành nguồn vốn cho vay và tổ chức cho vay lại đối với pháp nhân và thể
nhân có nhu cầu về vốn, đáp ứng vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh v à tiêu
dùng.
- 6 -
-
Phân
tích hoạt động tín dụng
ngắn hạn
tại NHN
o
&PTNT Song Phú
Huy động vốn và cho vay vốn của ngân hàng dưới hình thức tiền tệ bao
gồm tiền mặt và tiền chuyển khoản, trong đó chủ yếu là tiền chuyển khoản.
Vốn tín dụng là một bộ phận không thể thiếu được của quá trình tái sản
xuất xã hội, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường phát triển. Tín dụng ngân hàng
không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vật t ư, hàng hoá; trang trãi chi
phí sản xuất; thanh toán nợ mà còn tham gia cấp vốn cho đầu tư xây dựng cơ
bản, cơ sở hạ tầng, cải tiến và đổi mới trang thiết bị.
2.1.2.4 Tín dụng quốc tế
Ngoài các hình thức tín dụng nói trên, còn có loại hình tín dụng quốc tế.
Đây là quan hệ tín dụng giữa các chính phủ, giữa các tổ chức tài chính tiền tệ
được thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau nhằm trợ giúp nhau để phát
triển kinh tế xã hội của một nước.
2.1.3 Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, tín dụng có các vai trò sau:
+ Thứ nhất: Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên
tục đồng thời góp phần đầu phát triển kinh tế.
Việc phân phối tín dụng đã góp phần điều hoà vốn trong nền kinh tế, tạo
điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục. Tín dụng còn là cầu nối giữa tiết
kiệm và đầu tư. Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp
ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển.
Trong nền sản xuất hàng hoá, tín dụng là một trong những nguồn hình
thành vốn lưu động và vốn cố định của các doanh nghiệp. Vì vậy, tín dụng đã góp
phần động viên vật tư hàng hoá đi vào sản xuất, thúc đẩy khoa học kỹ thuật, đẩy
nhanh quá trình tái sản xuất xã hội.
+ Thứ hai: Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
Hoạt động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng,
trên cơ sở đó vay các đơn vị kinh tế. Mặt khác, quá trtình đầu tư tín dụng được
- 7 -
-
Phân
tích hoạt động tín dụng
ngắn hạn
tại NHN
o
&PTNT Song Phú
thực hiện một cách tập trung, chủ yếu là các xí nghiệp lớn, những xí nghiệp kinh
doanh hiệu quả.
+ Thứ ba: Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tếé kém phát
triển và ngành mũi nhọn.
Trong giai đoạn tập trung phát triển nông nghiệp v à ưu tiên cho xuất khẩu,
dầu khí…nhà nước đã tập tín dụng để tài trợ phát triển các ngành đó, tạo cơ sở
lôi cuốn các ngành khác.
+ Thứ tư: Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh
tế của các doanh nghiệp nhà nước
Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi
tức, nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng có hiệu quả. Bằng cách
tác động như vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp nhà nước khi sử dụng vốn tín dụng
phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất,
tăng vòng quay của vốn, tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp.
+ Thứ năm: Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước
ngoài.
Trong đi
ều kiện kinh tế “mở”, tín dụng đã trở thành một trong những
phương tiện nối liền các nền kinh tế các nước với nhau.
2.1.4 Phân loại tín dụng
2.1.4.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
a) Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn đến một năm
Tín dụng ngắn hạn đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn l ưu thông, vốn thanh
toán của các tổ chức kinh tế và nhu cầu tiêu dùng của dân cư.
b) Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm
Tín dụng trung hạn bổ sung vốn cho nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải
tiến đổi mới kỹ thuật, công nghệ, đầu tư những công trình phục vụ sản xuất có
quy mô vừa và nhỏ, thời hạn thu hồi vốn nhanh.
c) Tín dụng dài hạn: có thời hạn trên 5 năm
Tín dụng dài hạn cung cấp vốn cho các công trình xây dựng cơ bản, cải
tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
- 8 -
-
Phân
tích hoạt động tín dụng
ngắn hạn
tại NHN
o
&PTNT Song Phú
2.1.1.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng
a) Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình thành
vốn lưu động của doanh nghiệp. Loại tín dụng này được thực hiện chủ yếu bằng
hai hình thức cho vay bổ sung vốn lưu động tạm thời thiếu hụt và chứng khoán
chứng từ có giá.
b) Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được cung cấp để hình thành vốn
cố định của doanh nghiệp. Loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho
vay trung và dài hạn.
2.1.4.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
a) Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá : Là loại tín dụng cung cấp cho
các nhà doanh nghiệp để tiến hành sản xuất và kinh doanh.
b) Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng.
2.1.4.4 Căn cứ vào tính chất của đảm bảo tín dụng
a) Tín dụng có bảo đảm: các khoản vốn tín dụng cho vay có vật tư, hàng
hoá, tài sản tương đương đảm bảo (dưới các hình thức cầm cố, thế chấp và bảo
lãnh).
b) Tín dụng không có bảo đảm: các khoản tín dụng phát ra chỉ dựa vào uy
tín, tín nhiệm của tổ chức tín dụng đối với các cá nhân, tổ chức kinh tế mà không
có tài sản đảm bảo.
2.1.5 Một số quy định về hoạt động tín dụng
2.1.5.1 Nguyên tắc cho vay
Khi tham gia vào quan hệ tín dụng, các doanh nghiệp vay vốn v à các ngân
hàng đều quán triệt các nguyên tắc tín dụng. Các nguyên tắc tín dụng được hình
thành bắt nguồn từ bản chất của tín dụng, được khẳng định trong thực tiễn hoạt
động của các ngân hàng và được pháp lý hóa.
Trong kinh doanh tiền tệ, các ngân hàng phải dựa trên các nguyên tắc này
để xem xét, xây dựng, thực hiện và xử lý những vấn đề liên quan đến tiền vay,
khách hàng vay vốn phải tuân thủ và bị ràng buộc bởi các yêu cầu đặt ra theo xu
hướng mà các nguyên tắc này đòi hỏi.
- 9 -
-
Phân
tích hoạt động tín dụng
ngắn hạn
tại NHN
o
&PTNT Song Phú
Hoạt động của tín dụng ngân hàng tuân thủ các nguyên tắc sau:
Ngu y ên tắc 1
: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đ ã thỏa thuận
trên hợp đồng tín dụng.
Theo nguyên tắc này tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu
bên vay đã trình bày với ngân hàng và được ngân hàng cho vay chấp thuận. Đó là
các khoản chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất của bên vay.
Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không đ ược sử dụng
đúng mục đích đã thoả thuận. Việc sử dụng vốn vay sai mục đích thể hiện sự thất
tín của bên vay và hứa hẹn những rủi ro cho tiền vay. Do đó, tuân thủ nguyên tắc
này, khi cho vay ngân hàng có quyền yêu cầu buộc bên vay phải sử dụng tiền vay
đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hoạt động của bên vay về
phương diện này.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của bên vay gắn liền với hiệu quả cho vay
của ngân hàng. Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh của khách
hàng là cơ sở cho sự an toàn của khoản vay. Thiếu yêu cầu này không thể nói đến
sự tồn tại và phát triển của các quan hệ vay vốn. V ì vậy, hiệu quả kinh tế của tiền
vay được đưa ra như một sự đảm bảo, một sự cam kết của bên vay vốn. Việc thoả
thuận và sự cụ thể hoá nguyên tắc này như một trong những điều kiện cho vay
được sử dụng làm cơ sở để ngân hàng thiết lập quan hệ tín dụng và giám sát hoạt
động của các khách hàng vay vốn trong quá trình hoạt động có sử dụng vốn vay
của ngân hàng.
Các bên hữu quan luôn luôn cố gắng xác định hiệu quả sử dụng tiền vay
của ngân hàng. Mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả sử
dụng vốn nói riêng của khách hàng với hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân
hàng là tất yếu nhưng có tính độc lập tương đối. Căn cứ vào tình trạng các vấn đề
đã nêu, ngân hàng sẽ quyết định mức độ quan hệ hiện tại và định hướng chiến
lược cho quan hệ trong tương lai đối với khách hàng. Điều này lý giải tại sao các
khách hàng thành đạt ở các ngành kinh tế mũi nhọn luôn luôn nhận được sự ủng
h
ộ từ phía các ngân hàng và các nhà tài trợ.
- 10 SVTH: Phùng Thị
Bích -
Phân
tích hoạt động tín dụng
ngắn hạn
tại NHN
o
&PTNT Song Phú
Ng u
y ên t ắc 2
: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng
hạn đã thoả thuận trên hợp đồng tín dụng.
Trong nền kinh tế thị tr ường, nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín
dụng là giao dịch cung cầu về vốn.Tín dụng chỉ là giao dịch chuyển quyền sử
dụng vốn trong một thời gian nhất định.Trong khoảng thời gian cam kết giao
dịch, ngân hàng và bên vay phải hoàn trả quyền này cho ngân hàng (trả nợ gốc)
với một khoản chi phí (lợi tức và phí) nhất định cho việc sử dụng vốn vay.
Việc phương diện hạch toán, nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn
của tín dụng. Tiền vay phải được đảm bảo không bị giảm giá, tiền vay phải đảm
bảo thu hồi được đầy đủ và có sinh lợi. Tuân thủ nguyên tắc này là cơ sở đảm
bảo cho sự phát triển kinh tế xã hội được ổn định, các mối quan hệ của ngân hàng
được phát triển theo xu thế an toàn và năng động. Nguyên tắc này ràng buộc
ngân hàng không thể an toàn đối với khách hàng làm ăn yếu kém, không trả được
nợ, gây khó khăn cho các khách hàng khác.
Những sự sai lệch so với dự kiến của việc hoàn trả nợ vay về mức độ trả
nợ, thời hạn trả nợ đều phản ánh sự không bình thường trong hoạt động của bên
vay ở các mức độ khác nhau. Nếu sự bất ổn đó không là quá mức mức thì các
bên có thể phối hợp điều chỉnh được. Nhưng nếu sự bất ổn đó ở mức độ trầm
trọng (bên vay bị phá sản) thì việc xử lý những tình huống xảy ra phức tạp hơn
nhiều. Điều này có liên quan đến uy tín và sự tồn tại của ngân hàng.
2.1.5.2 Điều kiện cho vay
Là những yêu cầu của ngân hàng đối với bên vay để làm căn cứ, xem xét,
quyết định thiết lập quan hệ tín dụng. Nội dung của điều kiện cho vay cũng làm
cơ sở cho việc xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình sử dụng tiền vay.
Các khách hàng muốn được vay vốn ngân hàng phải có các điều kiện cơ
bản sau:
- Có năng lực pháp lý dân sự, năng lực h ành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật
Đối với khách hàng là cá nhân và pháp nhân Việt Nam:
+ Pháp nhân phải có pháp luật dân sự.
- 11 SVTH: Phùng Thị
Bích -
Phân
tích hoạt động tín dụng
ngắn hạn
tại NHN
o
&PTNT Song Phú
+ Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật
hành vi dân sự.
+ Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực
hành vi dân sự.
+ Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực
pháp luật và năng lực hành vi dân sự.
Đối với khách hàng là cá nhân và pháp nhân nước ngoài: phải có
năng lực pháp luật và năng hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà
pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước
ngoài đó được Bộ luật dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các
văn bản luật của Việt Nam quy định hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết tham gia qui định.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp
với quy định của pháp luật.
- Thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ và
hướng dẫn của ngân hàng nhà nước Việt Nam.
Các điều kiện cho vay có thể được ngân hàng cụ thể hóa tùy thuộc vào đặc
điểm hoạt động của từng khách hàng, đặc điểm của từng khoản vay, tùy thuộc
vào môi trường kinh doanh
2.1.5.3 Đối tượng cho vay
Đối tượng cho vay của ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu
thành tài sản cố định, tài sản lao động và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất
kinh doanh của khách hàng trong một thời kỳ nhất định bao g
ồ m
: .
NHN
O
&PTNTchinhá
nhSongPhúti
ếnh
ànhchokháchhàngva
yv
ốnđối vớicác
đối t
ư
ợng chủ yế
u sau:
- Giá trị vật tư, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực
hiện các dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đầu tư phát triển.
- 12 SVTH: Phùng Thị
Bích -
Phân
tích hoạt động tín dụng
ngắn hạn
tại NHN
o
&PTNT Song Phú
- Các chi phí phục vụ trồng trọt, chăn nuôi, thức ăn, thuốc phòng và chữa
bệnh và các chi phí lao vụ khác.
- Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề và dịch vụ ở
nông thôn, các dự án đầu tư phục vụ đời sống.
- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa
bàn giao và tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn và dài hạn để
đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó.
- Cho vay cán bộ công nhân viên để thực hiện phương án mua đồ dùng
sinh hoạt, mức cho vay tối đa là 30 triệu và thời hạn 5 năm.
Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:
- Số tiền thuế phải nộp (trừ số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu)
- Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức tín dụng khác
- Số tiền để trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn.
Doanh nghiệp có thể vay cho nhiều đối tượng khác nhau tại cùng một thời
điểm, ở một hay nhiều ngân hàng khác nhau. Trong một số trường hợp, m ộ t
1 đối
tượng của m ộ t
1 bên vay có thể được nhiều ngân hàng cùng cho vay. Người ta gọi
hoạt động này là đồng tài trợ hay là cho vay hợp vốn.
2.1.5.4 Phương thức cho vay
Theo quy chế cho vay của ngân hàng nhà nước, các tổ chức tín dụng được
phép thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay:
Cho vay từng lần:
Đối với phương thức cho vay này, mỗi lần vay vốn khách hàng phải lập
hồ sơ vay vốn cho từng lần vay, đến khi thu hoạch và bán sản phẩm thì trả hết
nợ, khi có nhu cầu vay vốn thì làm thủ tục vay từ đầu.
Phương thức cho vay từng lần thích hợp với các đơn vị kinh doanh theo
từng thương vụ hay vay theo thời vụ. Mỗi lần vay thì khách hàng và ngân hàng
phải ký kết lại hợp đồng tín dụng.
Cho vay theo hạn mức:
Khi khách hàng vay vốn, thông qua các phương án sản xuất kinh doanh
trong năm và các điều kiện vay vốn khác của ngân hàng và khách hàng sẽ thỏa
- 13 SVTH: Phùng Thị
Bích -
Phân
tích hoạt động tín dụng
ngắn hạn
tại NHN
o
&PTNT Song Phú
thuận một mức dư nợ cao nhất trong năm để đáp ứng nhu cầu của tất cả các
phương án xin vay, mức dư nợ này được gọi là hạn mức tín dụng. Khi đó người
vay chỉ lập 1 bộ hồ sơ xin vay và được sử dụng cho nhiều lần xin vay.
Hạn mức tín dụng được xem như là một cam kết của ngân hàng về mức
dư nợ khách hàng sử dụng và khách hàng được quyết định về thời điểm nhận
tiền, thời điểm trả nợ trong phạm vi hạn mức và thời gian hiệu lực của hạn mức.
Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng áp dụng đối với hộ sản xuất có quan
hệ thường xuyên và có tính truyền thống.
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
Đây là phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng nhưng ngân hàng sẽ
cam kết dành cho khách hàng số hạn mức tín dụng đã định, không vì tình hình
thiếu vốn để từ chối cho vay. Vì ngân hàng phải bớt các món vay của các khách
hàng khác để giữ cam kết về hạn mức tín dụng nên khách hàng phải trả một mức
phí cho việc duy trì hạn mức dự phòng. Đó là số chênh lệch giữa hạn mức tín
dụng và số thực vay.
Cho vay theo dự án
Đây là phương thức cho vay trung và dài hạn, ngân hàng phải thẩẫ
m định
dự án trước khi cho vay. Tuy nhiên trong cho vay ngắn hạn ngân hàng vận dụng
bổ sung phương thức cho vay theo dự
ụ án sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các
phương án phục vụ đời sống.
Với phương thức này, khách hàng phải lập dự án cụ thể trước khi vay vốn
ngân hàng.
Cho vay trả góp:
Khi vay vốn thì ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi
vốn vay phải trả cộng với vốn gốc được chia ra để trả theo nhiều kỳ hạn trong
thời hạn cho vay.
Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Tổ chức tín dụng chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay
trong một phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua h àng hoá, dịch vụ và
rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt và đại lý của các tổ
- 14 SVTH: Phùng Thị
Bích -
Phân
tích hoạt động tín dụng
ngắn hạn
tại NHN
o
&PTNT Song Phú
chức tín dụng. Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng
và khách hàng phải tuân theo các quy định của chính phủ và ngân hàng nhà nước
Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
Cho vay theo hạn mức thấu chi:
Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả thuận bằng văn bản chấp thuận
cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù
hợp với các quin định của chính phủ và ngân hàng nhà nước Việt Nam về hoạt
động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Cho vay hợp vốn
Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc
phương án vay vốn của khách hàng; trong đó có một tổ chức tín dụng làm đầu
mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác. Việc cho vay hợp vốn thực
hiện theo qui định của qui chế cho vay và qui chế đồng tài trợ của các tổ chức tín
dụng do thống đốc ngân hàng nhà nước ban hành.
* NHN
o
&PTNT chi nhánh Song Phú th
ực hiện cho va
y trong dân c
ư với
phươ
ng thức chủ yế
u sau: cho va
y từng lần v
à cho va
y the
o hạn mức tín dụng.
2.1.5.5 Mức cho vay
Mức cho vay là mức tiền ngân hàng có thể cho vay cao nhất đối với
phương thức cho vay từng lần hoặc là mức dư nợ tối đa đối với phương thức cho
vay theo hạn mức tín dụng.
Căn cứ để ngân hàng xác định mức cho vay là:
- Nhu cầu vay vốn của khách hàng
- Tỷ lệ cho vay tối đa với giá trị tài sản làm đảm bảo tiền vay theo quy
định của chính phủ và hướng dẫn của ngân hàng nhà nước
- Khả năng nguồn vốn của ngân hàng
- Khả năng trả nợ của khách hàng
- Giới hạn cho vay tối đa của ngân hàng đối với một khách hàng
Mức cho vay vốn của chi nhánh có thể cung cấp cho hộ sản xuất với nhu
cầu về vốn thiếu của hộ sản xuất và căn cứ trên phương án sản xuất kinh doanh
cụ thể:
- 15 SVTH: Phùng Thị
Bích -
Phân
tích hoạt động tín dụng
ngắn hạn
tại NHN
o
&PTNT Song Phú
Mức cho vay = tổng nhu cầu vốn của phương án - vốn tự có
2.1.5.6 Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian mà bên vay được quyền sử dụng
vốn vay.Thời hạn cho vay đ ược tính từ khi ngân hàng cho rút khoản tiền vay đầu
tiên đến khi thu hồi hết nợ.
Thời hạn cho vay được các bên thỏa thuận phù hợp với khả năng của
mình. Khả năng cho vay của ngân hàng phụ thuộc vào qui mô hoạt động định
hướng, cơ cấu và chất lượng kinh doanh của họ. Nhu cầu về thời gian sử dụng
khoản vay của bên vay tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, chu kì luân
chuyển vốn của đối tượng vay vốn và khả năng quản lý tài chính của từng doanh
nghiệp. Những xử lý điều chỉnh không hợp lý của ngân hàng về thời hạn cho vay
thường kéo theo rủi ro về thanh toán và lãi suất của ngân hàng.
Thông thường các ngân h
àng qui định các loại tín dụng theo thời hạn nh
ư
sau:
- Tín dụng ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
- Tín d
ụng trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ 12 tháng
đến 60 tháng.
- Tín dụng dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 60 tháng.
Thời hạn cho vay có thể coi là thời hạn của một hợp đồng tín dụng. Trong
thực tế, mỗi hợp đồng tín dụng tiền vay có thể đ ược giải ngân một hoặc nhiều lần
và cũng có thể được hoàn trả một hoặc nhiều lần. Đặc biệt là các khoản tín dụng
trung và dài hạn, tiến độ giải ngân và tiến độ trả nợ được thiết lập theo một trình
tự riêng. Do đó, người ta còn chia thời hạn cho vay ra thời gian rút tiền vay và
thời gian trả nợ như các bộ phận cấu thành của nó.
Các lại thời hạn cho vay:
T h ời hạn c
ho v a
y c
hun g
:
Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn nhận tiền vay hay thời hạn giải ngân,
thời hạn ưu đãi và thời hạn trả nợ hay thời hạn thu hồi nợ.
Th
ời hạn giải ngâ n
:
- 16 SVTH: Phùng Thị
Bích -