Tải bản đầy đủ (.ppt) (21 trang)

KHỦNG HOẢNG KINH TẾ VÀ THẤT NGHIỆP QUA CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (262.82 KB, 21 trang )

1
Đề tài
Đề tài


Khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp qua
Khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp qua
các học thuyết kinh tế
các học thuyết kinh tế

Giáo viên h ớng dẫn: Đỗ Thị Kim Hoa

Các thành viên Nhóm 7:
1. Thái Thị Bích Viên (Tr ởng nhóm)
2. Trần Thị Khánh Vân
3. Phạm Thị Thu Hằng
4. Phùng Trí Đa
5. Nguyễn Quốc Đạt
6. Phùng Lê Việt
2
Nội dung
Nội dung

Phần I:
Lý luận chung về khủng hoảng và thất nghiệp qua các học thuyết kinh tế

Phần II:
Một số cuộc khủng hoảng tiêu biểu và vấn đề thất nghiệp trên thế giới
3
Phần I:
Phần I:




Lý luận chung về khủng hoảng và thất nghiệp qua
Lý luận chung về khủng hoảng và thất nghiệp qua
các học thuyết kinh tế
các học thuyết kinh tế

Khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp qua các học thuyết kinh tế tr ớc Mác

Quan niệm của Mác về khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp

Khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp qua các học thuyết kinh tế t sản hiện đại
4
Khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp qua các học
Khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp qua các học
thuyết kinh tế tr ớc Mác
thuyết kinh tế tr ớc Mác
TrờngpháikinhtếtsảncổđiểnAnh

Đại diện tiêu biểu: W. Petty (1623- 1687), A. Smith (1723- 1790), D.
Ricardo (1772- 1823)

Hoàn cảnh lịch sử:
Xuất hiện vào cuối thế kỷ XVII. Các công tr ờng thủ công phát triển
mạnh mẽ. Mâu thuẫn trong giai cấp quý tộc ngày càng gay gắt. T bản đã
chuyển sang lĩnh vực sản xuất.

Quan điểm về khủng hoảng và thất nghiệp của Ricardo:

CNTB không có khả năng sản xuất thừa. Ông muốn phủ nhận khủng

hoảng trong CNTB.

Tình trạng mất cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng chỉ mang tính cục bộ,
không thế xảy ra trên phạm vi nền kinh tế.

Nhận xét:

D. Ricardo mất năm 1823 tr ớc khi nổ ra cục khủng hoảng thừa của
CNTB năm 1825.

D. Ricardo phủ nhận khủng hoảng kinh tế vì Ông ch a nhận ra đ ợc bản
chất của CNTB và mâu thuẫn vốn có của nó. Ông coi quy luật kinh tế
của CNTB là quy luật tự nhiên, tuyệt đối, vĩnh viễn.
5
Khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp qua các học
Khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp qua các học
thuyết kinh tế tr ớc Mác
thuyết kinh tế tr ớc Mác
kinhtếhọctsảncổđiểnthờikỳsuyđồi

Đại diện tiêu biểu:
T.R. Malthus, J B.Say (1766- 1832), Carey

Hoàn cảnh lịch sử:

Sự phát triển mạnh mẽ của sản xuất TBCN, khủng hoảng kinh tế năm
1825.

Tình trạng bần cùng hoá của giai cấp vô sản, mâu thuẫn vốn có của CNTB
ngày càng gay gắt.


Quan điểm về khủng hoảng kinh tế của T. R. Maltus:

Ông coi lợi nhuận là khoản dôi ra ngoài chi phí về lao động sống và lao
động vật hoá. Vì tổng tiền l ơng công nhân nhỏ hơn tổng giá trị hàng hoá
một khoản bằng lợi nhuận nên công nhân không thể mua hết tất cả hàng
hoá đ ợc sản xuất ra. Do đó dẫn đến khủng hoảng thừa.

Để khắc phục khủng hoảng sản xuất thừa phải có giai cấp thứ ba ngoài
công nhân và nhà t bản. Đó là tầng lớp không sản xuất nh tăng lữ, quân
đội,

Nhận xét:
Maltus đã thừa nhận khủng hoảng kinh tế nh ng khi giải thích Ông đã xa
vời học thuyết giá trị- lao động và cố tình bao biện cho CNTB.
6
Khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp qua các học
Khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp qua các học
thuyết kinh tế tr ớc Mác
thuyết kinh tế tr ớc Mác
kinhtếhọctsảncổđiểnthờikỳsuyđồi

Quan điểm về khủng hoảng kinh tế của J.B.Say:

J.B.Say phủ nhận khủng hoảng vì cho rằng sản xuất TBCN là nhịp
nhàng.

Tình trạng sản xuất thừa chi có thê diễn ra qua 2 tr ờng hợp:
+ Một là: Thừa v ợt quá khả năng tuyệt đối của nhu cầu. Tr ờng hợp
này không bao giờ có đ ợc.

+ Hai là: Sản xuất thừa ở một hàng hoá nào đó do sức mua không đủ.

Nhận xét:
J.B.Say mất năm 1832 sau khi nổ ra khủng hoảng kinh tế. Việc cố tình
phủ nhận khủng hoảng của Ông mang nặng tính bao biện, tầm th ờng.
Ông đã xa rời ph ơng pháp trừu t ợng hoá khoa học, xa rời nguyên lý giá
trị- lao động.
7
Khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp qua các học
Khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp qua các học
thuyết kinh tế tr ớc Mác
thuyết kinh tế tr ớc Mác
Trờngpháikinhtếchínhtrịtiểutsản

Đại diện tiêu biểu: Sismondi (1773- 1842), P.J. Proudon (1769- 1865)

Hoàn cảnh lịch sử:

Cách mạng công nghiệp cuối thế kỷ XVIII đầu XIX làm mâu thuẫn
trong xã hội tăng lên.

Tình trạng vô chính phủ xuất hiện, xã hội phân hoá sâu sắc.

Quá trình TSX TBCN làm phá vỡ kinh tế tiểu t sản

Học thuyết về khủng hoảng kinh tế của Sismondi:

Nền sản xuất TBCN tất yếu có sản xuất thừa. Đó là mâu thuẫn giữa sản
xuất và tiêu dùng.


Ông cho rằng khủng hoảng bắt nguồn từ trong phân phối: đó là do sự
phá sản của giai cấp tiểu t sản.

Con đ ờng giải quyết khủng hoảng là củng cố phát triển sản xuất nhỏ.

Nhận xét:
Hạn chế của Sismondi là ông không thấy đ ợc nh ợc điểm của sản xuất
nhỏ, Ông đã đồng nhất sản xuất với thu nhập.
8
Khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp qua các học
Khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp qua các học
thuyết kinh tế tr ớc Mác
thuyết kinh tế tr ớc Mác
Họcthuyếtvềnhânkhẩuhọccủatrờngphái
Kinhtếchínhtrịtầmthờng

Nội dung:

Theo quy luật sinh học, dân số tăng lên nhanh chóng theo cấp số nhân.
TLSH thì tăng lên chậm chạp theo cấp số cộng vì mầu mỡ đất đai giảm
sút, năng suất đầu t bất t ơng xứng. Nạn khan hiếm TLSH là tất yếu, dẫn
đến thất nghiệp.

Giải pháp Ông đ a ra:
* Lao động quá sức, nạn đói, chiến tranh, bệnh tật, không cho thanh
niên lập gia đình sớm để hạn chế tỷ lệ sinh.
* Đồng thời Nhà n ớc cần khuyến khích việc cải tiến kỹ thuật canh
tác, phát triển l u thông hàng hoá tự do, ban hành chế độ xuất nhập
khẩu l ơng thực, khuyến khích dân c sang vùng đất mới.


Thất nghiệp chỉ là hiện t ợng tạm thời.

Nhận xét:
Tr ờng phái này đ a ra lý thuyết nhân khẩu nhằm tuyên truyền cho
thuyết hoà hợp về lợi ích kinh tế giữa công nhân và xoa dịu mâu thuẫn
giai cấp.
9
Quan niệm của Mác
Quan niệm của Mác
về khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp
về khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp

Hoàn cảnh lịch sử:

Nửa đầu thế kỷ XIX, QHSX TBCN đã đ ợc xác lập hoàn toàn ở các n ớc
Ph ơng Tây, mâu thuẫn vốn có của nó ngày càng gay gắt.

QHSX dựa trên thành quả của cách mạng công nghiệp đã hoàn thành
tạo cơ sở lý luận cho các phạm trù kinh tế, quy luật kinh tế.

Năm 1825 xảy ra cuộc khủng hoảng sản xuất thừa CNTB.

Đặc điểm:

Mác đã xây dựng học thuyết kinh tế của mình trên cơ sở trực tiếp là các
học thuyết của A. Smith và D.Ricardo.

Các học thuyết KTCT Mác và ăng ghen là sự thống nhất giữa tinh hoa
khoa học và tính cách mạng. Dựa vào phép duy vật biện chứng và đứng
trên lập tr ờng của giai cấp công nhân để xem xét các hiện t ợng kinh tế

của CNTB.
10
Quan niệm của Mác
Quan niệm của Mác
về khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp
về khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp
Khủnghoảngkinhtếvàtínhchukỳcủanó

Nguyên nhân của khủng hoảng:
Bắt nguồn từ chính mâu thuẫn cơ bản của CNTB, biểu hiện ra thành:
* Mâu thuận giữa tính tổ chức, có kế hoạch trong từng xí nghiệp với
tình trạng sản xuất vô chính phủ trong toàn xã hội.
* Mâu thuẫn giữa xu h ớng mở rộng sản xuất vô hạn của CNTB với
sức mua có hạn của quần chúng lao động.
* Mâu thuẫn đối kháng giữa t bản và lao động.

Biểu hiện của khủng hoảng:
Hàng hoá ứ đọng, sản xuất bị thu hẹp, nhiều doanh nghiệp vỡ nợ, phá
sản, thợ thuyền bị thất nghiệp, thị tr ờng bị rối loạn.

Hậu quả:
Hàng loạt xí nghiệp bị đóng cửa, giá cả giảm xuống, th ơng mại bị thu
hẹp, nhiều ngân hàng không hoạt động, thị tr ờng chứng khoán bị rối
loạn.
11
Quan niệm của Mác
Quan niệm của Mác
về khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp
về khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp
Khủnghoảngkinhtếvàtínhchukỳcủanó


Chu kỳ khủng hoảng:
Trên cơ sở tổng kết thực tiễn từ cuộc khủng hoảng kinh tế đầu tiên năm
1825, Mác tìm ra chu kỳ của khủng hoảng kinh tế bao gômg 4 giai đoạn:
* Suy thoái (Khủng hoảng)
* Tiêu điều
* Phục hồi
* H ng thịnh.

Mác tìm ra cơ sở vật chất của từng chu kỳ là sự đổi mới thế hệ kỹ thuật
của t bản cố định hàng loạt ở cuối giai đoạn tiêu điều để đ a nền kinh tế b
ớc sang giai đoạn phục hồi rồi phồn vinh.

Khủng hoảng kinh tế không chỉ diễn ra trong công nghiệp mà trong cả
nông nghiệp. Khủng hoảng trong công nghiệp th ờng kéo dài hơn nông
nghiệp.

Nhận xét:
Hạn chế của Mác là ch a đ a ra đ ợc khủng hoảng kinh tế không chỉ xảy
ra ở CNTB trong cơ chế thị tr ờng.
12
Quan niệm của Mác
Quan niệm của Mác
về khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp
về khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp
Họcthuyếtvềthấtnghiệp

Nguyên nhân trực tiếp của nạn nhân khẩu thừa (thất nghiệp):
Là do cấu tạo hữu cơ t bản tăng lên trong quá trình tích luỹ t bản.


Các hình thức tồn tại của nhân khẩu thừa t ơng đối:

Nhân khẩu thừa l u động:
là hình thức thất nghiệp tạm thời.

Nhân khẩu thừa tiềm năng:
Là những ng ời ở nông thôn chỉ làm việc trong nông nghiệp rất ít
thời gian, không tìm đ ợc việc làm trong công nghiệp.

Nhân khẩu thừa ng ng trệ:
Bao gồm những ng ời th ờng xuyên bị thất nghiệp, thỉnh thoảng mới
tìm đ ợc việc.

Mác đã chỉ ra:
Trong điều kiện của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, đội quân thất
nghiệp ở các n ớc t bản không chỉ bao gồm lao động giản đơn mà cả lao
động phức tạp và lao động trí tuệ.
13
Khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp qua các
Khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp qua các
học thuyết kinh tế t sản hiện đại
học thuyết kinh tế t sản hiện đại
Trờngpháikeynes

Jonh Maynard Keynes (1884- 1946).

Hoàn cảnh lịch sử:

Vào những năm 30 của thế kỷ XX, khủng hoảng và thất nghiệp diễn ra
th ờng xuyên và nghiêm trọng.


Cuộc khủng hoảng 1929- 1933 chứng tỏ các học thuyết Tự điều tiết
của tr ờng phái cổ điển và cổ điển mới thiếu tính xác đáng, Lý thuyết
Bàn tay vô hình của A.Smith và Cân bằng tổng quát của
L.Walras tỏ ra kém hiệu quả.

Sự phát triển nhanh chóng của LLSX đòi hỏi sự can thiệp ngày càng
tăng của nhà n ớc vào kinh tế.

Quan điểm về khủng hoảng và thất nghiệp đ ợc Keynes thể hiện trong tác
phẩm Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ.
14
Khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp qua các
Khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp qua các
học thuyết kinh tế t sản hiện đại
học thuyết kinh tế t sản hiện đại
Trờngpháikeynes

Quan điểm về khủng hoảng và thất nghiệp của J.M.Keynes:

Nguyên nhân gây ra khủng hoảng và thất nghiệp:
Theo Ông, cùng với sự tăng lên của việc làm thì cũng phải có sự tăng lên của thu nhập do đó có sự tăng lên của tiêu
dùng. Nh ng mức tăng tiêu dùng chậm hơn mức tăng thu nhập nên cầu tiêu dùng, và do đó cầu có hiệu quả giảm xuống.

Cách khắc phục:
Nhà n ớc phải can thiệp vào nền kinh tế để tăng tổng cầu (Y), gia tăng việc làm và thu nhập thông qua các công cụ sau:
* Thứ nhất: Ch ơng trình đầu t của nhà n ớc (G).
* Thứ hai: Chính sách tài chính, tín dụng và l u thông tiền tệ (S).
* Thứ ba: Mở rộng đầu t (I), thậm chí là cả vào lĩnh vực quân sự.
* Thứ t : Khuyến khích tiêu dùng cá nhân (C).


Nhận xét:
Hạn chế của Keynes là Ông quá say s a với vai trò của nhà n ớc mà bỏ qua vai trò của tự do kinh tế, của cơ chế thị tr ờng.
















15
Khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp qua các
Khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp qua các
học thuyết kinh tế t sản hiện đại
học thuyết kinh tế t sản hiện đại
Chủnghĩatựdomới

Đại diện tiêu biểu: Milton Friedman (1912-2006), Arthur Laffer.

Hoàn cảnh lịch sử:
Đầu những năm 70 của thế kỷ XX những hạn chế của học thuyết kinh tế

Keynes bộ lộ rõ ràng. Những mục tiêu trong chính sách kinh tế của
Keynes không thực hiện đ ợc.

Quan điểm về khủng hoảng của Friedman:
Friedman cho rằng nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế: Là sự mất
cân đối giữa mức cung tiền (M
S
) và mức cầu tiền (M
D
). Khi M
S
<M
D
thì sẽ
dẫn đến khủng hoảng.

Quan điểm về khủng hoảng của Arthur Laffer:
Luận điểm của tr ờng phái trọng cung là tự tạo ra cầu. Để giải quyết
khủng hoảng thì không phải kích thích cầu mà tăng năng suất lao động.
Muốn vậy phải kích thích lao động, đầu t và tiết kiệm.
16
Khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp qua các
Khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp qua các
học thuyết kinh tế t sản hiện đại
học thuyết kinh tế t sản hiện đại
Chủnghĩatựdomới

Quan điểm về thất nghiệp của Friedman:

Friedman cho rằng thất nghiệp chỉ là một hiện t ợng bình th ờng diễn ra

trong xã hội. Còn lạm phát là căn bệnh nguy hiểm nhất, tính chất không
ổn định của nó là nhân tố mất ổn định chung, ảnh h ởng đến giá cả và
sinh ra thất nghiệp.

Ông đ a ra khái niệm thất nghiệp tự nhiên: là sự t ơng hợp với thế cân đối
trong cơ cấu tỷ lệ lao động.

Quan điểm về thất nghiệp của tr ờng phái tự do mới ở Pháp:
Tr ờng phái này đ a ra một quy luật giải thích mức ng ời thất nghiệp phụ
thuộc trực tiếp vào tiền l ơng thực tế. Để giảm bớt nạn thất nghiệp, họ đề
nghị giảm tối thiểu yếu tố hình thành nên cơ cấu thị tr ờng lao động và
hạn chế việc làm tiền l ơng.
17
Khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp qua các
Khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp qua các
học thuyết kinh tế t sản hiện đại
học thuyết kinh tế t sản hiện đại
Trờngpháichínhhiệnđại

Đại diện tiêu biểu: Samuelson

Hoàn cảnh lịch sử:
Trong những năm 60- 70 của thế kỷ XX diễn ra sự xích lại giữa 2 tr ờng
phái Keynes chính thống và Cổ điển mới hình thành nên Kinh tế
học tr ờng phái chính hịên đại.

Lý thuyết về thất nghiệp của Samuelson:

Thất nghiệp là vấn đề trung tâm của xã hội, khi mức thất nghiệp cao tài
nguyên bị lãng phí, thu nhập nhân dân bị giảm sút.


Ông đ a ra khái niệm và phân tích các loại hình thất nghiệp: thất nghiệp tự
nguyện, thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp chu kỳ.

Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên: Là mức mà ở đó các thị tr ờng lao động khác
biệt ở trạng thái cân bằng.
* Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên luôn phải lớn hơn số 0.
* Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên liên quan chặt chẽ tới lạm phát.
* Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên có xu h ớng ngày càng tăng.

18
Phần II:
Phần II:
Một số cuộc khủng hoảng tiêu biểu và vấn đề thất
Một số cuộc khủng hoảng tiêu biểu và vấn đề thất
nghiệp trên thế giới
nghiệp trên thế giới
Khủnghoảngkinhtếnăm1929 1933

Diễn biến:
Bắt đầu là sự sụp đổ của thị tr ờng chứng khoán Phố Wall vào ngày
29/10/1929 và đã nhanh chóng lan ra các lĩnh vực kinh tế khác.

ảnh h ởng:

GDP của Mỹ giảm hơn 25%, xoá đi mọi thành quả kinh tế đạt đ ợc
của1/4 thế kỷ tr ớc đó

Nhiều ngân hàng của Mỹ buộc phải phá sản hoặc sát nhập, kết thúc
khủng hoảng số l ợng các ngân hàng ở Mỹ giảm 30%.


Sản l ợng công nghiệp giảm 50%.

Tỷ lệ thất nghiệp khoảng 25%
19
Phần II: Một số cuộc khủng hoảng tiêu biểu và vấn
Phần II: Một số cuộc khủng hoảng tiêu biểu và vấn
đề thất nghiệp trên thế giới
đề thất nghiệp trên thế giới
Khủnghoảngkinhtế-Tàichínhchâuánăm1997

Diễn biến:
Bắt đầu từ Thái Lan với sự kiện ngày 02/7/1997 Chính phủ Thái Lan
tuyên bố thả nổi đồng Bath. Ngay sau đó đồng Bath mất giá 20% so với
đồng USD. Tiếp theo đó là một loạt các quốc gia đông á khác cũng tuyên
bố thả nổi đồng tiền của mình: Philipines (đồng Peso), Malaysia (đồng
Ringgit), Hàn Quốc (đồng Won),.

ảnh h ởng:

Hệ thống ngân hàng, tài chính các quốc gia bị thua lỗ, phá sản với tốc
độ và quy mô bất th ờng: Số ngân hàng bị đình chỉ hoạt động, sá nhập và
bán cho n ớc ngoài ở Thái Lan là 59%, Malaysia là 68%, Hàn Quốc là
32%,.

Các doanh nghiệp đồng loạt bị thua lỗ và phá sản: Thái Lan là 3961 DN
bị ngừng hoạt động và 582 DN bị phá sản, ở Malaysia có 6583 DN bị
phá sản, Hàn Quốc có 14.000 DN bị phá sản,
20
Phần II: Một số cuộc khủng hoảng tiêu biểu và vấn

Phần II: Một số cuộc khủng hoảng tiêu biểu và vấn
đề thất nghiệp trên thế giới
đề thất nghiệp trên thế giới
Tình hình thất nghiệp trên thế giới
Tình hình thất nghiệp trên thế giới
những năm gần đây
những năm gần đây
Bảng số liệu về tình hình thất nghiệp trên
Bảng số liệu về tình hình thất nghiệp trên
thế giới từ năm 2003 - 2006
thế giới từ năm 2003 - 2006
Năm
Năm
Tiêu chí
Tiêu chí
2003
2003
2004
2004
2005
2005
2006
2006
Số ng ời thất
Số ng ời thất
nghiệp (
nghiệp (
tr.ng
tr.ng
)

)
185.2
185.2
184.7
184.7
192
192
194.7
194.7
Tỷ lệ thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp
(
(
%
%
)
)
6.29
6.29
6.12
6.12
6.38
6.38
6.53
6.53
Tốc độ tăng tr ởng
Tốc độ tăng tr ởng
kinh tế (
kinh tế (
%

%
)
)
4.5
4.5
5.0
5.0
4.3
4.3
5.2
5.2
Nguồn: Tổ chức lao động quốc tế (ILO)
Nguồn: Tổ chức lao động quốc tế (ILO)
21
Nhãm 7
Nhãm 7
Xin tr©n träng c¶m
Xin tr©n träng c¶m
¬n!
¬n!

×