Tải bản đầy đủ (.pdf) (83 trang)

nâng cao chất lượng tín hiệu trong iptv

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.87 MB, 83 trang )

Luận văn tốt nghiệp Nâng cao chất lượng tín hiệu trong IPTV

Tác giả: Hoàng Vũ Đức – Lớp CH ĐT K3 – ĐH Mở Hà Nội
- 1 -

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ KHÓA VIẾT TẮT 4

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 5

DANH MỤC CÁC BẢNG 6

MỞ ĐẦU 7

Chương I.

GIỚI THIỆU IPTV 10

1.1

Khái niệm 10

1.2

Các loại hình dịch vụ IPTV 11

1.2.1

Dịch vụ truyền hình quảng bá 11

1.2.2



Dịch vụ theo nhu cầu (On-Demand) 13

1.2.3

Dịch vụ tương tác (Interactive) 15

1.2.4

Dịch vụ thông tin và truyền thông 17

1.2.5

Các dịch vụ gia tăng khác 18

Chương II.

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH TRÊN
MẠNG xDSL 21

1.3

Kiến trúc hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV 21

1.3.1

Mô hình tổng quát 21

1.3.2


Các thành phần chung 21

1.4

Những yêu cầu đặt ra cho dịch vụ video 22

1.4.1

Băng thông rộng 22

1.4.2

Băng thông không đối xứng 22

1.4.3

Chất lượng dịch vụ 23

1.5

Kiến trúc mạng cung cấp dịch vụ IPTV 23

1.6

Mạng truyền dẫn 24

Chương III.

CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT PHÁT TRIỂN HỆ
THỐNG TRUYỀN HÌNH TRÊN MẠNG xDSL 30


1.7

Giải pháp lựa chọn chuẩn nén hình ảnh 30

1.8

Các chuẩn nén 31

Luận văn tốt nghiệp Nâng cao chất lượng tín hiệu trong IPTV

Tác giả: Hoàng Vũ Đức – Lớp CH ĐT K3 – ĐH Mở Hà Nội
- 2 -

1.8.1

Chuẩn nén MJPEG và Wavelet 31

1.8.2

Chuẩn nén MPEG-x và H.26x 32

1.8.3

Chuẩn nén MPEG-2 33

1.8.4

Chuẩn nén MPEG-4 34


1.8.5

Chuẩn nén H.264/MPEG-4 Part 10/AVC 37

1.9

Nghiên cứu về chuẩn nén MPEG-4 40

1.9.1

Yêu cầu về băng thông của các chuẩn nén 41

1.10

Lựa chọn giao thức mạng 42

1.10.1

Giao thức cho dịch vụ multicast 42

1.10.2

Giao thức IGMP 42

1.10.3

Giao thức PIM 44

1.11


Lựa chọn công nghệ mạng truy nhập 47

1.11.1

Công nghệ mạng truy nhập xDSL 47

1.11.2

Công nghệ mạng truy nhập F 49

1.11.3

Khả năng của PON 49

1.11.4

Công nghệ mạng truy nhập Wimax 50

1.12

Phương thức phục vụ IPTV 51

Chương IV.

GIẢI PHÁP CUNG CẤP DỊCH VỤ IPTV CHO MẠNG
xDSL 55

1.13

Yêu cầu về hạ tầng truyền tải 55


1.13.1

Mạng lõi 55

1.13.2

Mạng gom và mạng truy nhập 56

1.13.3

Mạng khách hàng 57

1.14

Triển khai bước 1 58

1.14.1

Mô hình đấu nối 58

1.14.2

Mô hình hoạt động 59

1.14.3

Lưu lượng multicast (xem Hình 4-6 ) 62

1.15


Yêu cầu về băng thông 62

Luận văn tốt nghiệp Nâng cao chất lượng tín hiệu trong IPTV

Tác giả: Hoàng Vũ Đức – Lớp CH ĐT K3 – ĐH Mở Hà Nội
- 3 -

1.15.1

Các kí hiệu và tham số thống kê đầu vào 62

1.15.2

Dung lượng mạng dành cho dịch vụ BTV 63

1.15.3

Dung lượng mạng dành cho dịch vụ VoD 63

1.15.4

Dung lượng mạng phục vụ đồng bộ nội dung giữa các VoD
server 63

1.16

Yêu cầu tính năng thiết bị, các giao thức cần hỗ trợ 64

1.17


Triển khai bước 2 64

1.17.1

Mô hình đấu nối 65

1.17.2

Mô hình hoạt động 66

1.17.3

Mạng khách hàng (home network) 66

1.17.4

Mạng truy nhập (access network) 66

1.17.5

Mạng gom hay vòng core mạng MAN (distribution network)
67

1.17.6

Truy nhập đầu cuối và địa chỉ IP 67

1.17.7


Lưu lượng multicast 68

1.18

Yêu cầu băng thông 69

1.18.1

Các kí hiệu và tham số thống kê đầu vào 69

1.18.2

Dung lượng mạng dành cho dịch vụ BTV 69

1.18.3

Dung lượng mạng dành cho dịch vụ VoD 69

1.19

Dung lượng mạng phục vụ đồng bộ nội dung giữa các VoD
server (theo bước 2): 70

1.19.1

Phương án giảm tải mạng core và mạng gom. 70

1.19.2

Yêu cầu tính năng thiết bị, các giao thức cần hỗ trợ 73


1.20

Tính toán băng thông cụ thể theo mô hình thực nghiệm ở trên .74

1.20.1

Theo bước 1 74

1.20.2

Theo bước 2 76

KẾT LUẬN 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Luận văn tốt nghiệp Nâng cao chất lượng tín hiệu trong IPTV

Tác giả: Hoàng Vũ Đức – Lớp CH ĐT K3 – ĐH Mở Hà Nội
- 4 -

DANH MỤC CÁC TỪ KHÓA VIẾT TẮT
IPTV Internet Protocol Television
VoD Video-on-Demand
Broadcast Quảng bá tín hiệu
PPV Pay-per-View là dịch vụ trả tiền để xem
những kênh truyền hình mong muốn.
STB Set-top-box là thiết bị thu tín hiệu IPTV tại
các end-user

EPG Giao diện lựa chọn của IPTV thể hiện trên màn
hình TV
Middleware Thiết bị trung gian hỗ trợ trong quá trình
truyền tín hiệu IPTV
DSLAM Thiết bị viễn thông quản lí đường truyền từ
nhà cung cấp đến khách hàng
BRAS Thiết bị viễn thông quản lí đường truyền giữa
các DSLAM.
DSCP (Differentiated Service Code Point)
STP (Spaning Tree Protocol).
DRM Thiết bị hỗ trợ giảm sự nghẽn mạng .
PKI (Public Key Infrastructure)
PIM-SM/SSM ( Protocol Independent Multicast – Sparse
Mode/Source Specific Mode)
PPPoE Giao thức kết nối Internet trên modem ADSL
SHE (Super HeadEnd)
VHO (Video Headend Office)
VSO (Video Switching Office).
Luận văn tốt nghiệp Nâng cao chất lượng tín hiệu trong IPTV

Tác giả: Hoàng Vũ Đức – Lớp CH ĐT K3 – ĐH Mở Hà Nội
- 5 -

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1-1 Công nghệ của tương lai 10
Hình 1-2 Các dịch vụ IPTV được cung cấp 11
Hình 2-1 Mô hình tổng quát hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV 21
Hình 2-2 Kiến trúc mạng cung cấp dịch vụ IPTV 23
Hình 2-3 Kiến trúc truy nhập đa kênh ảo 25
Hình 2-4 Kiến trúc truy nhập EtherType 26

Hình 2-5 Kiến trúc truy nhập đa VLAN 26
Hình 3-1 Quá trình nhận, thông báo tới các thuê bao để join vào group G và
sourse S 46
Hình 3-2 Sơ đồ triển khai 48
Hình 3-3 Công nghệ truy cập FTTx 49
Hình 3-4 Công nghệ mạng truy cập Wimax 50
Hình 4-1 Các LSP được thiết lập qua mạng lõi IP/MPLS dành cho các lưu
lượng unicast 55
Hình 4-2 Multicast VPN được thiết lập qua mạng IP/MPLS dành cho các lưu
lượng multicast 56
Hình 4-3 Mô hình đấu nối hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV 58
Hình 4-4 Mô hình S-VLAN trong mạng truy nhập giai đoạn 1 60
Hình 4-5 Truy nhập đầu cuối và địa chỉ IP 61
Hình 4-6 Lưu lượng multicast bước 1 61
Hình 4-7 Mô hình đấu nối 66
Hình 4-8 Lưu lượng multicast bước 2 68
Hình 4-9 Bố trí VoD server giảm tải mạng gom 72

Luận văn tốt nghiệp Nâng cao chất lượng tín hiệu trong IPTV

Tác giả: Hoàng Vũ Đức – Lớp CH ĐT K3 – ĐH Mở Hà Nội
- 6 -

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3-1 Yêu cầu về băng thông đối với các chuẩn nén 41
Bảng 3-2 Các dạng chuẩn của ADSL 47
Bảng 3-3 Băng thông các kiểu dịch vụ IPTV 50
Bảng 3-4 Các yêu cầu QoS cho dịch vụ IPTV 51
Bảng 4-1 Mạng Core 74
Bảng 4-2 Lưu lượng khu vực A, B 74

Bảng 4-3 Lưu lượng khu vực D 75
Bảng 4-4 Lưu lượng khu vực E, F 75
Bảng 4-5 Lưu lượng khu vực C 75
Bảng 4-6 Mạng core bước 2 76
Bảng 4-7 Lưu lượng khu vực A, B bước 2 ( trường hợp 200.000 thuê bao) 76
Bảng 4-8 Lưu lượng các khu vực còn lại bước 2 (trường hợp MAN có 4 core
switch, 200.000 thuê bao) 77
Bảng 4-9 Lưu lượng các khu vực còn lại bước 2 (trường hợp MAN có 3 core
switch, 200.000 thuê bao) 77
Bảng 4-10 Lưu lượng khu vực A, B bước 2 ( trường hợp 500.000 thuê bao) 78
Bảng 4-11 Lưu lượng các khu vực còn lại bước 2 (trường hợp MAN có 4 core
switch, 500.000 thuê bao) 79
Bảng 4-12 Lưu lượng các khu vực còn lại bước 2 (trường hợp MAN có 3 core
switch, 500.000 thuê bao) 79
Bảng 4-13 Lưu lượng khu vực A, B bước 2 ( trường hợp 1 triệu thuê bao) 80
Bảng 4-14 Lưu lượng các khu vực còn lại bước 2 ( trường hợp MAN có 4
core switch, 1 triệu thuê bao) 80
Bảng 4-15 Lưu lượng các khu vực còn lại bước 2 ( trường hợp MAN có 3
core switch, 1 triệu thuê bao) 81
Luận văn tốt nghiệp Nâng cao chất lượng tín hiệu trong IPTV

Tác giả: Hoàng Vũ Đức – Lớp CH ĐT K3 – ĐH Mở Hà Nội
- 7 -

MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu
Sự phát triển của mạng Internet toàn cầu nói riêng và công nghệ thông tin
nói chung đã đem lại tiến bộ và phát triển vượt bậc của khoa học kĩ thuật.
Internet không những đã rút ngắn khoảng cách về không gian, thời gian mà
còn mạng lại cho mọi người, mọi quốc gia và cả thế giới những lợi ích to lớn.

Tốc độ phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin là một trong những lợi
ích to lớn, có vai trò quan trọng và tầm ảnh hưởng rộng khắp.
Với sự phát triển nhanh chóng của mạng Internet băng thông rộng còn làm
thay đổi cả về nội dung và kĩ thuật truyền hình. Hiện nay truyền hình có nhiều
dạng khác nhau: truyền hình số, truyền hình vệ tinh, truyền hình cáp, truyền
hình Internet và IPTV. IPTV đang là cấp độ cao nhất và là công nghệ truyền
hình của tương lai. Sự vượt trội trong kĩ thuật truyền hình của IPTV là tính
năng tương tác giữa hệ thống với người xem, cho phép người xem chủ động
về thời gian và khả năng triển khai nhiều dịch vụ giá trị gia tăng tiện ích khác
trên hệ thống nhằm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng.
Hiện nay trên thế giới đã có một số quốc gia triển khai thành công IPTV.
Theo các chuyên gia dự báo thì tốc độ phát triển thuê bao IPTV sẽ tăng theo
cấp số nhân theo từng năm. Ở Việt Nam hiện nay, một số nhà cung cấp đang
thử nghiệm dịch vụ IPTV trên mạng băng rộng ADSL. Năm 1994, World
News Now của ABC đã có buổi trình chiếu truyền hình quảng bá qua mạng
Internet đầu tiên, sử dụng phần mềm CU-SeeMe videoconferencing. Tổ chức
liên quan đến IPTV đầu tiên xuất hiện là vào năm 1995, với sự thành lập
Precept Software bởi Judith Estrin và Bill Carrico. Họ đã thiết kế và xây dựng
một sản phầm internet video gọi là "IP/TV". IP/TV là một MBONE tương
thích với các ứng dụng trên Windows và Unix, thực hiện truyền âm thanh, hình
ảnh thông qua cả giao thức unicast và IP multicast RTP/RTCP. Phần mềm này
Luận văn tốt nghiệp Nâng cao chất lượng tín hiệu trong IPTV

Tác giả: Hoàng Vũ Đức – Lớp CH ĐT K3 – ĐH Mở Hà Nội
- 8 -

được viết bởi Steve Casner, Karl Auerbach, và Cha Chee Kuan. Hệ thống này
đã được Cisco Systems mua vào năm 1998 và Cisco đã dữ lại tên "IP/TV".
AudioNet bắt đầu tiến hành nghiên cứu live webcasts với WFAA-TV trong
tháng năm 1998, và KCTU-LP vào mùng 10 tháng 1 năm 1998. Kingston

Communications, một nhà cung cấp dịch vụ viễn thông ở UK, triển khai KIT
(Kingston Interactive Television), và IPTV qua mạng băng rộng DSL vào
tháng 9 năm 1999 sau khi thử nghiệm dịch vụ TV và VoD. Nhà cung cấp này
đã thêm dịch vụ VoD vào hệ thống trong tháng 10 năm 2001 với hệ thống Yes
TV. Kingston là một trong những công ty đầu tiên trên thế giới triển khai IPTV
và IP VoD qua mạng ADSL. Hiện nay, IPTV đang phát triển mạnh tại châu Á
và đang bắt đầu phát triển tại Việt Nam.
2. Mục tiêu của đề tài
Mục đích chính của đề tài là giới thiệu về dịch vụ truyền hình IPTV và
những công nghệ, ứng dụng được sử dụng đến trong dịch vụ này. Đề tài được
chia làm 4 chương nhằm giúp người đọc dễ dàng hơn trong việc tìm hiểu về
công nghệ IPTV.
3. Hướng giải quyết vấn đề
Tham khảo những tài liệu, bài báo từ nhiều nguồn khác nhau, từ đó rút ra
những nhận xét, đánh giá về ưu, nhược điểm của từng mô hình và đề ra giải
pháp cho một mô hình cụ thể. Từ mô hình đề ra đó rút ra những kết quả và kết
luận về những yêu cầu tổng thể cho một mô hình cung cấp dịch vụ IPTV.
4. Bố cục của đề tài
Chương I giới thiệu về IPTV và các dịch vụ ứng dụng nhằm mục đích giới
thiệu về dịch vụ IPTV là gì, những ưu điểm của nó so với truyền hình cáp hiện
nay. Ngoài ra nó còn tóm tắt những loại dịch vụ IPTV sẽ cung cấp và những
chức năng chính của các loại dịch vụ này.
Chương II tổng quan về hệ thống truyền hình trên mạng xDSL, mục đích
chính của phần này giúp người đọc hiểu rõ hơn về kiến trúc hệ thống của một
Luận văn tốt nghiệp Nâng cao chất lượng tín hiệu trong IPTV

Tác giả: Hoàng Vũ Đức – Lớp CH ĐT K3 – ĐH Mở Hà Nội
- 9 -

dịch vụ IPTV, các thành phần chính cung cấp dịch vụ Broadcast video, các

thành phần cung cấp dịch vụ VoD (video on demand),những yêu cầu đặt ra cho
dịch vụ video và mô hình tổng quát của kiến trúc mạng cung cấp dịch vụ
IPTV.
Chương III đề ra các giải pháp kĩ thuật công nghệ phát triển hệ thống truyền
hình trên mạng xDSL. Mục đích của phần này giúp chúng ta hiểu được cách
thức triển khai một hệ thống IPTV trên mạng xDSL. Phần này giải thích về các
chuẩn nén hình ảnh sử dụng trong dịch vụ truyền hình và giải pháp chọn chuẩn
nén hình ảnh tối ưu, một số yêu cầu về băng thông đối với chuẩn nén hình ảnh
và các giao thức mạng cho dịch vụ IPTV.
Chương IV đề ra giải pháp cung cấp dịch vụ IPTV cho một mô hình mạng
xDSL cụ thể ở Việt Nam, phần này đề ra giải pháp cung cấp IPTV cho một mô
hình mạng cụ thể. Trong đó đề xuất ra các bước nhằm giải quyết về yêu cầu
đường truyền cũng như độ ổn định về băng thông cho một mô hình cung cấp
dịch vụ IPTV với số lượng thuê bao ngày càng tăng. Giải quyết các yêu cầu đề
ra trong quá trình cung cấp dịch vụ IPTV từ nhà cung cấp đến khách hàng
nhằm đạt độ ổn định trong quá trình cung cấp dịch vụ.
Luận văn tốt nghiệp Nâng cao chất lượng tín hiệu trong IPTV

Tác giả: Hoàng Vũ Đức – Lớp CH ĐT K3 – ĐH Mở Hà Nội
- 10 -

GIỚI THIỆU IPTV
1.1
Khái niệm
IPTV (Internet Protocol Television) là dịch vụ truyền tải hình ảnh kỹ thuật
số tới người sử dụng qua giao thức IP trên mạng Internet với kết nối băng
thông rộng. Nó thường được cung cấp kết hợp với VoIP, video theo yêu cầu
nên còn được gọi là công nghệ TriplePlay (dữ liệu, âm thanh và hình ảnh).
Nhưng trong một môi trường mà thách thức nhân lên theo cấp số mũ và công
nghệ phải liên tục được cập nhật, bộ ba dịch vụ nói trên đã chuyển thành bộ tứ

khi có thêm xem truyền hình Internet qua điện thoại di động (MobileTV).

Hình 1-1 Công nghệ của tương lai
Khả năng của IPTV gần như là vô hạn và nó hứa hẹn mang đến những nội
dung kỹ thuật số chất lượng cao như video theo yêu cầu (Video-on-Demand-
VoD), hội thảo, truyền hình tương tác/trực tiếp, game, giáo dục từ xa, video
blogging (vBlog), tin nhắn nhanh qua TV
Luận văn tốt nghiệp Nâng cao chất lượng tín hiệu trong IPTV

Tác giả: Hoàng Vũ Đức – Lớp CH ĐT K3 – ĐH Mở Hà Nội
- 11 -

Trước đây, công nghệ này gần như không thể hoạt động được do tốc độ kết
nối quay số quá chậm, nhưng trong vài năm tới, IPTV sẽ trở nên thịnh hành
bởi hơn 100 triệu hộ gia đình trên toàn thế giới đã đăng ký thuê bao băng thông
rộng. Các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông coi IPTV như một cơ hội để tăng
doanh thu trên thị trường và là vũ khí lợi hại chống lại sự bành trướng của
truyền hình cáp.
1.2
Các loại hình dịch vụ IPTV
Hệ thống IPTV phát triển dựa trên hệ thống mạng băng thông rộng đang
triển khai có khả năng cung cấp được các dịch vụ như mô tả ở phần dưới đây.

Hình 1-2 Các dịch vụ IPTV được cung cấp
1.2.1
Dịch vụ truyền hình quảng bá
• Live TV
Đây được hiểu là dịch vụ truyền hình số trên nền mạng IP cung cấp dạng
phát (Broadcast) những chương trình truyền hình được thu lại từ hệ thống
truyền hình mặt đất, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh hoặc kênh truyền hình

Luận văn tốt nghiệp Nâng cao chất lượng tín hiệu trong IPTV

Tác giả: Hoàng Vũ Đức – Lớp CH ĐT K3 – ĐH Mở Hà Nội
- 12 -

riêng tới khách hàng. Các kênh truyền hình được thu từ những nguồn thu khác
nhau, bao gồm:
- Các kênh truyền hình analog của quốc gia
- Các kênh truyền hình được thu miễn phí từ vệ tinh
- Các kênh truyền hình đã mã hoá từ vệ tinh
- Các kênh truyền hình riêng của nhà cung cấp TV.
Với giải pháp IPTV, nhà cung cấp dịch vụ có thể đóng nhiều loại kênh
truyền hình thành các gói nhằm cung cấp cho khách hàng với các gói cước linh
hoạt khác nhau. Các kênh truyền hình được hỗ trợ tính năng trả tiền theo từng
kênh hoặc theo từng thời điểm người xem muốn xem (Pay-per-View – PPV).
Set-top-box (STB) có giao diện hướng dẫn xem chương trình và kế hoạch phát
sóng chương trình TV cập nhật dễ dàng. Người xem có thể chuyển kênh thuận
tiện trên STB tại đầu cuối của khách hàng.
• Time-shifted TV
Tạm dừng TV là tính năng giúp người xem có thể tạm dừng kênh truyền
hình đang phát và có thể xem tiếp sau đó. Ví dụ người xem tạm dừng khi cần
nghe điện thoại, sau khi cuộc gọi kết thúc người xem có thể xem chương trình
TV tiếp tục từ thời điểm trước đó hoặc xem tiếp như bình thường. Giao diện và
chức năng của dịch vụ được thể hiện rõ ràng, trực quan thông qua EPG và
STB, thuận tiện cho người sử dụng. Người dùng có thể xem tiếp từ thời điểm
tạm dừng và hệ thống đáp ứng kênh LiveTV như bình thường. Hình thức này
có thể tính phí linh hoạt, thu cước theo gói dịch vụ hoặc theo PPV.
• Virtual Channel from VoDs
Chức năng này cho phép hệ thống ghép một số nội dung VoD tùy chọn
thành một kênh riêng và phát trên mạng. Sau khi đã kích hoạt, kênh ảo này

hoạt động và có đầy đủ các tính năng như một kênh TV bình thường. Dịch vụ
cho phép biên tập các nội dung VoD cùng thể loại (âm nhạc, thời trang, thể
Luận văn tốt nghiệp Nâng cao chất lượng tín hiệu trong IPTV

Tác giả: Hoàng Vũ Đức – Lớp CH ĐT K3 – ĐH Mở Hà Nội
- 13 -

thao, ) thành một kênh chuyên đề theo thị hiếu của khách hàng. Người quản
trị có khả năng quản lý và theo dõi các kênh ảo tạo ra.
• NVoD (Near Video on Demand)
Chức năng này cho phép hệ thống phát một chương trình truyền hình hoặc
VoD tùy chọn lặp lại nhiều lần trên các kênh multicast khác nhau. Với cùng
một nội dung phát cách nhau một khoảng thời gian, do vậy khách hàng có thể
trả tiền PPV (Pay-per-view) và xem tại các thời điểm tùy ý. Hệ thống có khả
khả năng thiết lập dịch vụ NVoD với các chương trình truyền hình hoặc VoD.
Hỗ trợ khả năng tính cước theo PPV hoặc theo gói dịch vụ.
• Mobile TV
Dịch vụ này là hướng phát triển tương lai đảm bảo cung cấp kênh truyền
hình, VoD và các dịch vụ của hệ thống IPTV đến các khách hàng của mạng di
động. Giải pháp hoàn chỉnh hệ thống IPTV có thể kết nối, triển khai để cung
cấp dịch vụ Mobile-TV. Việc tính cước có thể tích hợp với hệ thống Billing
độc lập để có các phương thức tính cước linh động và hiệu quả.
1.2.2
Dịch vụ theo nhu cầu (On-Demand)
• VoD (Video on Demand)
Đối với dịch vụ VoD, người xem lựa chọn các video (phim, video clip) trực
tiếp từ thư viện của nhà cung cấp để xem qua trên TV của khách hàng. Thư
viện hỗ trợ tính năng tìm kiếm, hiển thị danh sách và miêu tả các video cùng
với việc giới thiệu độ hấp dẫn của video. Nhằm khuyến khích khán giả mua
phim, người xem sẽ được xem qua các bản tóm tắt phim, xem trước các đoạn

phim demo rồi mới quyết định có mua hay không. Dịch vụ VoD có những tính
năng cơ bản của thiết bị ghi hình VCR như là tạm dừng, chạy tiếp, chuyển
nhanh về phía trước, chuyển nhanh về phía sau. Tính năng chuyển nhanh về
phía trước, chuyển nhanh về phía sau cần đạt được tốc độ 2X, 4X, 8X, 16X,
Luận văn tốt nghiệp Nâng cao chất lượng tín hiệu trong IPTV

Tác giả: Hoàng Vũ Đức – Lớp CH ĐT K3 – ĐH Mở Hà Nội
- 14 -

32X và 64X. Hệ thống cho phép giới thiệu thông tin tóm tắt về các bộ phim và
video trên giao diện của EPG. Tùy vào mục đích kinh doanh của nhà cung cấp
dịch vụ, người xem có thể xem nhiều lần bất cứ lúc nào như ở chế độ phát
sóng. Nhà cung cấp có thể gắn kèm trailer quảng cáo và nội dung demo, hỗ trợ
lưu các thông tin VoD ưa thích vào Favourite, sau đó có thể chọn lại. Chức
năng khoá chương trình, phim hoặc nội dung không dành cho trẻ em. VoD có
thể phân loại thành VoD miễn phí (Free on Demand - FoD) và VoD trả tiền.
• TVoD (TV on Demand)
Tính năng này cho phép các chương trình LiveTV được lưu lại trên server
trong một khoảng thời gian nào đó. Khách hàng sau đó có thể lựa chọn để xem
lại (như đối với VoD) các chương trình mà mình bỏ lỡ. Thời gian lưu trữ các
chương trình có thể đặt thay đổi linh động theo nhu cầu thực tế. Hệ thống sẽ hỗ
trợ cả 2 cách thức là lưu trữ theo thời gian và lưu trữ theo chương trình được
chọn nào đó. Thông tin về cước (nếu có) đối với dịch vụ được hiển thị đúng
đắn để khách hàng đưa ra quyết định lựa chọn. Hỗ trợ các tính năng cơ bản
của thiết bị ghi hình VCR, đó là tạm dừng, chạy tiếp, chuyển nhanh về phía
trước, chuyển nhanh về phía sau. Tính năng chuyển nhanh về phía trước,
chuyển nhanh về phía sau cần đạt được tốc độ 2X, 4X, 8X, 16X, 32X và 64X.
• Games on Demand (Chơi game theo yêu cầu)
Dịch vụ này cung cấp những trò chơi giải trí đơn giản cho khách hàng. Các
trò chơi này có thể chơi trực tuyến bằng cách truyền (streaming) từ hệ thống

IPTV server đến STB. STB thường phải hỗ trợ Java (JVM) để chơi được các
game. Hệ thống có chế độ tính điểm và ghi thông tin người chơi.
• Music on Demand
Các thuê bao có thể xem những clip ca nhạc theo yêu cầu giống như dịch
vụ VoD.
• Karaoke on Demand
Luận văn tốt nghiệp Nâng cao chất lượng tín hiệu trong IPTV

Tác giả: Hoàng Vũ Đức – Lớp CH ĐT K3 – ĐH Mở Hà Nội
- 15 -

Các thuê bao có thể chọn và xem các bài karaoke qua STB trên TV. Từ list
các bài karaoke đã được giới thiệu, thuê bao có thể mua một hoặc nhiều bài hát
cùng lúc. Bằng cách ghép nối thêm hệ thống âm thanh chuyên dụng, khách
hàng có thể thoải mái hát karaoke theo yêu cầu. Hệ thống có khả năng quản lý,
tìm kiếm nội dung karaoke theo yêu cầu. Tìm kiếm theo tên bài hát hoặc tên ca
sỹ, cho phép cập nhật và bổ sung các nội dung karaoke dễ dàng. Hỗ trợ playlist
lưu danh sách các bài hát được chọn. Hệ thống có chế độ tính điểm và ghi
thông tin người hát. Hỗ trợ ghi thông tin bài hát vào thư mục Favorite.
1.2.3
Dịch vụ tương tác (Interactive)
• Personal Video Recorder (PVR), Client Personal Video Recording
(cPVR)
Trong trường hợp này, thuê bao có thể thu lại các chương trình vào thư mục
của mình, các thuê bao sẽ trả tiền thông qua tài khoản. Đối với nội dung đã
được mã hoá, khoá giải mã sẽ được download từ trên hệ thống tại thời điểm
xem nội dung. Chức năng này để thuê bao có thể chia sẻ những hình ảnh của
họ cho bạn bè và những người thân của họ.
• Networked Personal Video Recorder (nPVR)
nPVR là một thành phần mạng để ghi và phát lại nội dung của các kênh

truyền hình. Có thể không nhất thiết ghi lại tất cả các kênh truyền hình, nPVR
sẽ giới hạn trước chỉ những chương trình được chọn, những chương trình này
có thể được ghi lại với mục đích điều khiển lưu trữ dữ liệu. EPG sẽ có nhiệm
vụ xác định xem kênh nào mà nPVR có thể cung cấp. Dựa trên “list” này, các
thuê bao có thể lưu lại các chương trình mà họ chọn trong thư viện nPVR hoặc
thông qua EPG chẳng hạn như một biểu tượng hay một icon. Trong lúc xem
những chương trình do nPVR cung cấp, thuê bao có thể tuỳ thích sử dụng
những các chức năng điều khiển như Play, Pause, FF, RW. Nhà cung cấp dịch
Luận văn tốt nghiệp Nâng cao chất lượng tín hiệu trong IPTV

Tác giả: Hoàng Vũ Đức – Lớp CH ĐT K3 – ĐH Mở Hà Nội
- 16 -

vụ sẽ thiết lập các quy tắc ghi cho mỗi kênh TV riêng, chẳng hạn thời gian lưu
trữ cho kênh được ghi.
• Guess và Voting
Cung cấp tính năng bình chọn trực tiếp và dịch vụ trò chơi dự đoán cho
người xem qua TV. Việc dự đoán, bình chọn được kết hợp thể hiện trực tiếp
trên các chương trình truyền hình. Cho phép tạo các kịch bản bình chọn hoặc
dự đoán dễ dàng và linh động theo nhiều tiêu chí khác nhau. Chức năng bình
chọn có thể thực hiện đồng thời trong khi vẫn đang xem chương trình TV. Hỗ
trợ âm thanh, hình ảnh minh họa cho các đề mục đưa ra. Thao tác bình chọn,
dự đoán cần được hỗ trợ thuận tiện thông qua Remote Control.
• TV –Education
Cung cấp tất cả các dịch vụ học tập, đào tạo theo các nội dung và theo từng
lứa tuổi. Hệ thống hỗ trợ khả năng quản lý nội dung các chương trình học tập,
đào tạo. Giao diện hệ thống đảm bảo thân thiện, EPG hiển thị dễ dàng thuận
tiện cho khách hàng. Hệ thống cho phép phát triển, tích hợp thêm các dịch vụ
learning mới vào hệ thống IPTV hiện tại theo yêu cầu. Có giải pháp hoàn chỉnh
cho các nhà cung cấp third-party tích hợp vào hệ thống để cung cấp dịch vụ.

• TV –Commerce
Thương mại qua TV là các dịch vụ tương tác cho phép khách hàng trao đổi,
mua bán và đấu giá những sản phẩm được giới thiệu trên TV hoặc những
chương trình quảng cáo. Để thuê bao có thể đăng kí, thực hiện các dịch vụ này
hệ thống cần hỗ trợ các phương thức đặt hàng, thanh toán, giao hàng đến tận
tay người dùng. Hệ thống có sự đồng bộ, nhất quán từ server, middleware,
EPG đến STB để cung cấp dịch vụ đến khách hàng. Hỗ trợ giới thiệu, quảng bá
các thông tin sản phẩm trên các kênh Live TV, VoD một cách linh động và
hiệu quả. Có giải pháp tích hợp với hệ thống thanh toán qua ngân hàng, giải
pháp đảm bảo an toàn cho Online-Payment.
Luận văn tốt nghiệp Nâng cao chất lượng tín hiệu trong IPTV

Tác giả: Hoàng Vũ Đức – Lớp CH ĐT K3 – ĐH Mở Hà Nội
- 17 -

• Chức năng tương tác qua mobile
Dịch vụ này cho phép thuê bao có thể xem và tương tác hình ảnh thông qua
các thiết bị cầm tay như trên màn hình TV. Ngoài ra còn có thể cho phép thuê
bao từ thiết bị cầm tay của mình điều khiển mọi quá trình tương tác của STB
đối với hệ thống qua thiết bị cầm tay của mình. Ví dụ, khi thuê bao đang bận đi
công tác nhưng muốn thu một chương trình mà họ thích xem tại một thời điểm
nào đó vào bộ nhớ trên STB của mình tại nhà. Họ có thể điều khiển từ thiết bị
cầm tay của họ trên thiết bị cầm tay.
1.2.4
Dịch vụ thông tin và truyền thông
• Internet on TV (Web Browser)
Dịch vụ này cho phép người dùng truy cập vào những trang web trên
Internet. Hệ chức năng sẽ có các tính năng cơ bản của trình duyệt web như
Back, Refresh, Stop, History và Boookmark, Các thành phần hệ thống
middleware, EPG, STB có cơ chế để duyệt các trang web và hiển thị thông tin

chính xác lên màn hình. Nội dung hiển thị có thể thay đổi font chữ theo yêu
cầu. Hỗ trợ font chữ Unicode.
• TV – Information
Dịch vụ này cung cấp các thông tin đến khách hàng thông qua hệ thống
IPTV. Các thông tin có thể cung cấp rất đa dạng và phong phú, bao gồm tin
tức, thông tin thị trường, mua sắm, thông tin chứng khoán, đấu giá, dự báo thời
tiết, thông tin giao thông, … Cho phép phát triển, tích hợp thêm các dịch vụ
thông tin mới vào Hệ thống IPTV hiện tại. Các nhà cung cấp nội dung thông
tin third-party có thể tích hợp vào hệ thống để cung cấp dịch vụ.
• TV Messaging
Chức năng này cho phép người xem TV có thể chat trực với nhau thông qua
hệ thống IPTV. Ngoài chat trực tiếp với nhau, khách hàng có thể chat với các
Luận văn tốt nghiệp Nâng cao chất lượng tín hiệu trong IPTV

Tác giả: Hoàng Vũ Đức – Lớp CH ĐT K3 – ĐH Mở Hà Nội
- 18 -

người dùng của hệ thống khác như Yahoo, MSN, các tin nhắn SMS Hệ thống
có thể quản lý thông tin cá nhân của các thành viên (Profile). Quản lý danh
sách bạn bè như thêm, xóa, sửa thông tin, có chế độ thông báo tới người dùng
khi có message mới đến. Quản lý thông tin Offline Message. Ngoài ra các tính
năng khác sẽ phát triển như hỗ trợ voice chat và video (webcam), STB hỗ trợ
bàn phím không dây, font chữ Unicode và tích hợp bộ gõ tiếng Việt.
• Video Conference
Hội thảo truyền hình cho phép nhiều thuê bao tham gia đối thoại trực tuyến
thông qua truyền hình. Giải pháp này cho phép tổ chức các cuộc họp, các buổi
hội thảo, đào tạo trực tuyến từ xa, người dùng có thể tham gia từ bất cứ vị trí
địa lý nào miễn là có kết nối hệ thống IPTV. Hệ thống hỗ trợ việc thay đổi các
thông số về chất lượng hình ảnh, chuẩn nén, … cho phù hợp với băng thông
của mạng lưới.

• Video Phone (SIP Phone)
Điện thoại truyền hình thông qua giao thức VoIP thông dụng như SIP,
H323. Dịch vụ cho phép 2 thuê bao có thể liên lạc bằng hình ảnh và âm thanh
với nhau dựa trên chuẩn SIP/IP. Các dữ liệu âm thanh và hình ảnh sẽ được
STB mã hoá và được gửi thông qua IP tới từng thuê bao riêng biệt. Hệ thống
cung cấp dịch vụ VoIP-Phone cho phép thuê bao IPTV có thể gọi điện cho
nhau hoặc gọi ra các mạng điện thoại khác. Hệ thống cung cấp giải pháp hoàn
chỉnh cho việc tích hợp hệ thống VoIP-Phone. Cung cấp các thiết bị tích hợp đi
kèm (handset) hỗ trợ cho việc gọi điện thoại. Hỗ trợ khả năng mở rộng, tích
hợp đến các mạng điện thoại khác như fixed-phone, mobile phone,
1.2.5
Các dịch vụ gia tăng khác
• Tin nhắn SMS/MMS
Luận văn tốt nghiệp Nâng cao chất lượng tín hiệu trong IPTV

Tác giả: Hoàng Vũ Đức – Lớp CH ĐT K3 – ĐH Mở Hà Nội
- 19 -

Chức năng này cho phép người dùng TV có thể gửi nhận tin nhắn SMS,
MMS đến các mạng di động. Cho phép gửi nhận tin nhắn trực tiếp giữa khách
hàng của hệ thống IPTV và khách hàng của mạng mobile. Hệ thống có giao
diện nhập tin nhắn dễ dàng, STB sẽ hỗ trợ bàn phím không dây trong tương lai.
Có chế độ cảnh báo người dùng khi có SMS mới đến.
• TV Mail
Chức năng này giống như một trình email-client. Người dùng có thể gửi,
nhận, đọc trực tiếp email thông qua màn hình giao diện trên màn hình TV. Tuy
nhiên hiện tại các STB cấu hình thấp có hạn chế là không thể gửi được file
đính kèm, cần phát triển khả năng tích hợp thiết bị đầu vào (USB chẳng hạn )
để upload nội dung. Chức năng này hỗ trợ đầy đủ chuẩn SMTP, POP3 thông
dụng. Hỗ trợ các tính năng email-client cơ bản như CC, BCC, HTML mail,

chèn chữ ký (signature), sắp xếp message theo các tiêu chí khác nhau Cho
phép cấu hình, tạo nhiều tài khoản email kết nối gửi nhận email đến các mail-
server khác nhau. Quản lý thông tin Address Book.
• Media Sharing (Photo Album)
Chức năng này cho phép khách hàng thông qua hệ thống IPTV có thể tạo,
lưu trữ và quản lý các album ảnh của mình. Hệ thống album cho phép quản lý
theo các category khác nhau. Hỗ trợ giao diện thân thiện, EPG hiển thị dễ dàng
thuận tiện. Chức năng tìm kiếm thông tin ảnh, tạo các thư mục cá nhân
(Private).
• Video Blog
Dịch vụ này cho phép khách hàng IPTV có thể tạo riêng cho mình một blog
có khả năng lưu trữ các clip video. Người dùng có thể soạn thảo, thêm mới các
đề mục, bài viết dễ dàng. Hệ thống hỗ trợ quản lý thông tin cá nhân của các
thành viên (Profile), cho phép phân quyền các thành viên khác nhau. Khách
hàng có thể quản lý danh sách bạn bè như thêm, xóa, sửa thông tin.
Luận văn tốt nghiệp Nâng cao chất lượng tín hiệu trong IPTV

Tác giả: Hoàng Vũ Đức – Lớp CH ĐT K3 – ĐH Mở Hà Nội
- 20 -

• Global Monitoring
Ứng dụng cho theo dõi giao thông, giám sát an ninh và giám sát hộ gia đình
từ xa. Với loại hình dịch vụ này, hệ thống IPTV có thể ứng dụng cho tập khách
hàng nhóm lớn như các công ty, doanh nghiệp. Hệ thống hỗ trợ giải pháp hoàn
chỉnh cho phép tích hợp cung cấp dịch vụ trên hệ thống IPTV đã triển khai.
Cung cấp các thiết bị tích hợp đi kèm (camera, remote, ) phía khách hàng hỗ
trợ cho việc monitoring.
• Game Online (Multiplayer game)
Dịch vụ cung cấp những trò chơi quy mô lớn, chơi trực tuyến và có nhiều
người chơi tham gia đồng thời. Hệ thống có giải pháp hoàn chỉnh cho các nhà

cung cấp game third-party tích hợp vào hệ thống IPTV triển khai để cung cấp
dịch vụ. Hỗ trợ tính tiền một cách linh động và hiệu quả (tính tiền theo thời
gian chơi game, các chế độ khuyến mại theo yêu cầu ).


Luận văn tốt nghiệp Nâng cao chất lượng tín hiệu trong IPTV

Tác giả: Hoàng Vũ Đức – Lớp CH ĐT K3 – ĐH Mở Hà Nội
- 21 -

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH TRÊN MẠNG xDSL
1.3
Kiến trúc hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV
1.3.1
Mô hình tổng quát

Hình 2-1 Mô hình tổng quát hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV
Dịch vụ IPTV được chia làm 02 loại chính: Dịch vụ video quảng bá
(Broadcast Video) và dịch vụ video theo yêu cầu (Video on Demand – VoD).
1.3.2
Các thành phần chung
Hệ thống truy nhập có điều kiện (Conditional Access System – CAS) đóng
vai trò là hạ tầng quản lý và phân phối các khóa mã hóa được sử dụng để mã
hóa các nội dung video. Mã hóa nội dung được sử dụng như là lớp bảo vệ thứ
hai chống lại nạn ăn cắp nội dung. Lớp bảo vệ đầu tiên cho cả dịch vụ
broadcast lẫn dịch vụ theo yêu cầu được tích hợp trong ứng dụng chạy trên
STB. Các ứng dụng chạy trên STB sử dụng cơ chế xác thực người dùng để
kiểm tra một thuê bao có được phép xem nội dung mong muốn không. Tuy
nhiên, các ứng dụng này lại không bảo vệ bản thân luồng video. CAS sử dụng
Luận văn tốt nghiệp Nâng cao chất lượng tín hiệu trong IPTV


Tác giả: Hoàng Vũ Đức – Lớp CH ĐT K3 – ĐH Mở Hà Nội
- 22 -

các giải thuật mã hóa nội dung để ngăn chặn những thuê bao xem nội dung trái
phép. Bởi vì truy nhập có điều kiện tạo ra thêm sự phức tạp cũng như chi phí
cho hệ thống truyền tải nên thường mã hóa nội dung bằng CAS chỉ áp dụng
với những kênh truyền hình hoặc nội dung cao cấp. Đối với dịch vụ broadcast,
mã hóa được thực hiện trong bộ nén video thời gian thực. Đối với các dịch vụ
theo yêu cầu, mã hóa có thể được thực hiện trong bộ nén video thời gian thực
hoặc trong quá trình xử lý sao chép nội dung đến các video pump.
1.4
Những yêu cầu đặt ra cho dịch vụ video
1.4.1
Băng thông rộng
So với các dịch vụ thoại, Internet thì băng thông dành cho các dịch vụ video
cao hơn nhiều. Một luồng video với độ phân giải chuẩn (standard-definition)
với chuẩn nén MPGE-4/H.264 yêu cầu băng thông 2Mbps. Đối với hạ tầng
mạng truy nhập DSL thì có thể thấy rằng đường truyền DSL thường chỉ có khả
năng truyền đồng thời từ 1 đến 2 luồng video cùng một lúc. Điều này có nghĩa
là thuê bao chỉ có thể xem đồng thời 2 kênh truyền hình hay 2 nội dung video.
Bên cạnh đó, bởi vì các dịch vụ theo yêu cầu hoạt động theo phương thức
unicast, trong khi dịch vụ broadcast video hoạt động theo phương thức
multicast nên có thể nói băng thông dành cho các dịch vụ theo yêu cầu trong
mạng phân phối cũng như mạng gom lớn hơn rất nhiều so với dịch vụ
Broadcast video.
1.4.2
Băng thông không đối xứng
Lưu lượng video (bao gồm cả theo yêu cầu lẫn broadcast) đều được truyền
đi trong mạng theo một hướng (hướng xuống). Chỉ có các thông tin điều khiển

là được truyền di theo hướng ngược lại (hướng lên). Do đó, chi phí về hạ tầng
có thể giảm bớt khi xây dựng các liên kết đơn hướng.
Luận văn tốt nghiệp Nâng cao chất lượng tín hiệu trong IPTV

Tác giả: Hoàng Vũ Đức – Lớp CH ĐT K3 – ĐH Mở Hà Nội
- 23 -

1.4.3
Chất lượng dịch vụ
Chất lượng video khi truyền trên mạng IP phải đảm bảo không bị giảm sút
so với các loại hình truyền hình thông thường (truyền hình cáp, số, vệ tinh). Để
đảm bảo sự suy giảm chất lượng video khi truyền qua mạng IP khó nhận biết
được từ phía khách hàng cần cố gắng hạn chế sự xuất hiện của các lỗi suy giảm
chất lượng mà khách hàng có thể nhận biết dễ dàng. Khác với các dịch vụ
Internet, thoại, đối với các dịch vụ video thì việc mất gói ảnh hưởng rất lớn đến
chất lượng hình ảnh. Do đó, yêu cầu đặt ra cho các dịch vụ video ngặt nghèo
hơn so với các dịch vụ khác. Tỉ lệ mất gói phải đảm bảo ở mức nhỏ nhất có
thể.
1.5
Kiến trúc mạng cung cấp dịch vụ IPTV


Hình 2-2 Kiến trúc mạng cung cấp dịch vụ IPTV
Theo kiến trúc này, hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV gồm các video site và
mạng truyền dẫn.
Luận văn tốt nghiệp Nâng cao chất lượng tín hiệu trong IPTV

Tác giả: Hoàng Vũ Đức – Lớp CH ĐT K3 – ĐH Mở Hà Nội
- 24 -


1.6
Mạng truyền dẫn
IPTV là một dịch vụ trong mô hình mạng cung cấp dịch vụ triple-play. Một
vấn đề quan trọng đối với mạng truyền dẫn trong kiến trúc triple-play là làm
thế nào một hệ thống mạng cung cấp được nhiều dịch vụ một cách tách biệt
nhau. Trong phần này sẽ trình bày về các vấn đề sau:
• Ánh xạ dịch vụ
• Kiến trúc chất lượng dịch vụ
• Kiến trúc biên lớp 3
• Kiến trúc multicast.
• Ánh xạ dịch vụ
Ánh xạ dịch vụ nghĩa là ánh xạ các dịch vụ khác nhau (được cung cấp đến
khách hàng) với các topo mạng logic khác nhau của hạ tầng mạng truy nhập và
mạng gom. Khi các dịch vụ khác nhau được ánh xạ vào các topo logic khác
nhau thì các dịch vụ này sẽ được kết cuối tại các thiết bị biên lớp 3 khác nhau.
Khi các dịch vụ khác nhau được ánh xạ vào các topo logic khác nhau thì ánh
xạ logic này thường xuất phát từ thiết bị CPE tại thuê bao. Như vậy, cần có
những phương án khác nhau để mang ánh xạ này đi bằng cách sử dụng các
phương thức đóng gói trong mạng truy nhập cũng như mạng gom.
Ánh xạ dịch vụ trong mạng truy nhập: Có 3 phương án ánh xạ dịch vụ trong
mạng truy nhập, đó là:
• Kiến trúc truy nhập đa kênh ảo (Multi-VC)
• Kiến trúc truy nhập EtherType
• Kiến trúc truy nhập đa VLAN (Multi-VLAN).
Kiến trúc truy nhập đa kênh ảo. Trong kiến trúc này, các kênh ảo ATM
(hay ATM VC) riêng rẽ được sử dụng để phân biệt các không gian địa chỉ khác
Luận văn tốt nghiệp Nâng cao chất lượng tín hiệu trong IPTV

Tác giả: Hoàng Vũ Đức – Lớp CH ĐT K3 – ĐH Mở Hà Nội
- 25 -


nhau cho từng loại dịch vụ. Các VC này cũng được sử dụng để áp các tham số
chất lượng dịch vụ cho từng loại dịch vụ. Trong hình 4, DSLAM ánh xạ các
ATM VC trên đường day ADSL vào các VLAN dịch vụ trên đường uplink.(
hình 2 – 4 )
Kiến trúc truy nhập EtherType. Với kiến trúc này, trường EtherType trong
khung Ethernet được sử dụng để phân biệt hai không gian địa chỉ khác nhau. Ở
đây, giả sử rằng dịch vụ Internet sử dụng phương thức đóng gói PPPoE, còn
dịch vụ video sử dụng phương thức đóng gói IP. Khi các gói IP và PPP được
mang trong khung Ethernet, trường EtherType được sử dụng để phân biệt hai
loại gói này. Một điểm đáng chú ý là dịch vụ thoại phải được mang trong 1
trong 2 topo logic được mô tả bởi trường EtherType trong khung Ethernet.
Nghĩa là hoặc dịch vụ thoại được mang trong khung Ethernet với trường
EtherType là IP hoặc dịch thoại được mang trong khung Ethernet với trường
EtherType là PPPoE. Do một VC được sử dụng cho tất cả các dịch vụ nên chất
lượng dịch vụ được quyết định bởi các tham số chất lượng dịch vụ lớp Ethernet
hoặc lớp IP. Trong hình 5, DSLAM ánh xạ các giá trị EtherType khác nhau
vào các VLAN dịch vụ khác nhau.(hinh 2 – 5 )

Hình 2-3 Kiến trúc truy nhập đa kênh ảo

×