Tải bản đầy đủ (.pdf) (10 trang)

Giáo trình hướng dẫn phương thức để kiểm tra và xử lý những vấn đề của IP phần 3 ppt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (581.92 KB, 10 trang )

194

Trong hình 8.2.2b là một ví dụ cho trường hợp cần sử dụng ICMP redirect.Host
H gửi dữ liệu cho Host C trong mạng 10.0.0.0/8 .Vì mạng
đ
ích
không kết nối
trực tiếp vào Host H nên Host H gửi gói
đ
ế
n
default gateway của nó là Router
R1 .Router R1 tìm trên bảng
đ

nh
tuyến
đ


tìm
đư

ng
đ
ế
n
m

ng
10.0.0.0/8 thì


thấy rằng
đ


chuyển gói tới
đ
ích
router phải gửi gói này ngược trở ra cổng mà
nó vừa mới nhận gói dữ liệu vào .Khi
đ
ó
router R1 sẽ chuyển gói dữ liệu
đ
i

đ

ng
thời gửi thông
đ
i

p
ICMP redirect/change request tới Host H
đ


thông báo
là Host H nên sử dụng Router R2 làm gateway cho tất cả các gói dữliệu
đ

ế
n

mạng 10.0.0.0/8 .
Hình 8.2.2b
Default gateway chỉ gửi thông
đ
i

p
ICMD redirect/change request khi gặp các
đ
i

u
kiện sau :

Cổng mà router nhận gói dữ liệu vào cũng chính là cổng mà router sẽ
chuyển gói dữ liệu
đ
i.


Đ

a
chỉ IP của máy nguồn là cùng một mạng /subnet với
đ

a

chỉ IP của
trạm kế tiếp .

Gói dữ liệu nhận
đư

c
không phải gửi ng
ư

c
lại máy nguồn .

Con
đư

ng
mà router thực hiện thông báo cho host không phải là
đư

ng

mặc
đ

n
h của router và cũng không phải là của một ICMP redirect nào
khác.

Router phải

đư

c
cấu hình
đ


thực hiện redirect.(Mặc
đ

nh
là Cisco
router thực hiện gửi ICMP redirect.Bạn có thể dùng lệnh no ip redirect
đ


tắt chức năng này trên một cổng nào
đ
ó
của router ).
195

Thông
đ
i

p
ICMP redirect /change request có cấu trúc như hình 8.2.2c.Trong
đ
ó

phần Type có giá trị là 5 ,phần Code có giá trị là 0,1,2 hoặc 3.
Phần Router Internet Address chứa
đ

a
chỉ IP của gateway mới .Ví dụ như trên
: trong thông
đ
i

p
redirect của Router R1 gửi cho Host H ,phần Router Internet
Address sẽ có giá trị là 172.16.1.200,đây là
đ

a
chỉ IP của cổng E0 trên Router
R2 .
Hình 8.2.2c

Hình 8.2.2d
8.2.3.Đồng bộ đồng hồ và ước tính thời gian truyền dữ liệu

Bộ giao thức TCP/IP cho phép hệ thống mạng này kết nối với hệ thống mạng
khác


cách nhau rất xa thông qua nhiều hệ thống mạng trung gian .Mỗi một hệ
thống mạng có một cơ chế
đ


ng
bộ
đ

ng
hồ riêng .Do
đ
ó
khi một host


mạng
khác sử dụng phần mềm cần
đ

ng
bộ thời gian
đ


thực hiện liên lạc thì có thể
sẽ gặp rắc rối .Thông
đ
iệp ICMP Timestamp
đư

c
thiết kế
đ



giải quyết vấn
đ


này .
Thông
đ
i

p
ICMP timestamp request cho phép một host hỏi giờ hiện tại trên
một máy khác .Máy
đư

c
hỏi sẽ dùng thông
đ
i

p
ICMP timestamp reply
đ


trả
lời .
196


Phần Type trong thông
đ
i

p
ICMP timestamp có giá trị là 13 (timestamp
request )hoặc 14(timestamp reply ) .Ph

n
Code luôn có giá tr


là 0 vì loại thông
đ
i

p
này không có gì khác hơn. Phần Originate timestamp là thông tin về giờ
hiện tại trên máy gửi ngay trước khi thông
đ
i

p
ICMP timestamp request
đư

c

gửi
đ

i
.Phần Recive timestamp là thời
đ
i

m
mà máy
đ
ích
nhận
đư

c
yêu cầu
request .Phần Transmit timestamp là th

i
đ
i

m
trên máy trả lời ngay trước khi
máy này gửi thông
đ
i

p
ICMP timestamp reply.
Tất cả 3 thống số về thời gian trên
đ


u
đư

c
tính bằng số mili giây tính từ thời
đ
i

m
nửa
đ
êm
theo giờ Quốc tế (Univesal Time -UT).
Hình 8.2.3

Tất cả các thông tin ICMP timestamp reply
đ

u

đ

y
đ


3 thông số :thời
đ
i


m

gửi gói request ,thời
đ
i

m
nhận
đư

c
request và thời
đ
i

m
gửi gói reply .Dựa
vào 3 thông số này host có thể
ư

c
lượng
đư

c

khoảng thời gian dữ liệu truyền
trên mạng từ máy nguồn
đ

ế
n
máy
đ
ích
bằng cách lấy giá trị của phần Originate
Timestamp trừ cho giá trị của phần Transmit timestamp.Kết quả này cũng chỉ
mang tính chất
ư

c
lượng thôi vì thời gian truyền thật sự còn phụ thuộc vào lưu
lượng truyền thực tế trên mạng lúc
đ
ó
.Ngoài ra ,host còn có thể
ư

c
tính
đư

c

giờ hiện t

i
trên máy
đ
ích

.
Thông
đ
i

p
ICMP timestamp là một cách
đơ
n
giản
đ


uớc
đ
oán
giờ trên máy
đ
ích

ư

c
tính tổng thời gian truyền trên mạng nhưng
đ
ây
chưa phải là cách
tốt nhất .Giao thức Network Time Protocol (NTP)



lớp trên của giao thức
TCP/IP thực hiện
đ

ng
bộ
đ

ng
hồ theo cách tin cậy và chính xác hơn.
8.2.4.Thông
đ
i

p
Information request và reply
Thông
đ
iệp ICMP information request và reply cho phép host xác
đ

nh
đ

a
chỉ
mạng của nó .Hình 8.2.4 là cấu trúc của loại thông
đ
i


p
này.
197

Hình 8.2.4
Phần Type có 2 giá trị :giá tr


15 tương

ng
với thông
đ
i

p
Information reply
.Loại thông
đ
i

p
này của ICMP
đư

c
xem là
đ
ã
quá lỗi thời .Hiện nay ,các giao

thức BOOTP và DHCP
đư

c
sử dụng nhiều
đ


cung cấp
đ

a
chỉ mạng cho host
.
8.2.5 Thông điệp Address Mask
Khi người quản trị mạng dùng một
đ

a
chỉ IP lớn chia ra thành nhiều subnet
,các subnet sẽ có subnet mask tương

ng
.Subnet mask
đư

c
sử dụng
đ



xác
nhận các bit của phần Network .Subnet và các bit của thành phần Host trong
đ

a
chỉ IP .Nếu một host biết
đ

a
chỉ IP của router thì nó gửi yêu cầu tới trực
tiếp của router ,còn nếu không thì nó sẽ quảng bá yêu cầu của nó .Khi router
nhận
đư

c
yêu cầu này ,router sẽ dùng thông
đ
i

p
Address mask reply
đ


trả
lời .Trong thông
đ
i


p
Address mask reply sẽ có subnet mask chính xác cho
host.Ví dụ : môt host trong mạng lớp B có
đ

a
chỉ IP là 172.16.5.2 .Host này
không biết subnet mask của mình nên nó broadcast thông
đ
iệp Address mask
request như sau :
Source address:172.16.5.2
Destination address:255.255.255.255
Protocol :ICMP =1
Type :Address Mask Request =AM1
Code :0
Mask:255.255.255.0
Router 172.16.5.2 nhận
đư

c
thông
đ
i

p
trên và trả l

i
bằng thông

đ
i

p

Address mask reply như sau :
198

Source address:172.16.5.1
Destination address:172.16.5.2
Protocol :ICMP =-1
Type :Address Mask Request =AM2
Code :0
Mask:255.255.255.0
Cấu trúc của thông
đ
i

p
Address Mask Request và reply
đư

c
thể hiện


hình
8.2.5.Thông
đ
i


p
Address Mask Request và reply có cấu trúc hoàn toàn như
nhau ,chỉ khác nhau giá trị phần Type .Phần Type có giá trị 17 là tương

ng
với
request ,còn giá trị 18 là tương

ng
với reply .Phần Identifier và Sequênc
Number giúp phân biệt reply nào tương

ng
với request nào ,giá trị hai phần
này thường là 0.Phần Checksum
đư

c
dùng
đ


kiểm tra lỗi cho thông
đ
i

p

ICMP

đư

c
tính bắt
đ

u
từ phần Type trở
đ
i.

Hình 8.2.5

8.2.6 . Thông điệp của router
Khi có host trong mạng bắt
đ

u
khởi
đ

ng
và host ch
ư
a
đư

c
cấu hình Default
gateway thì nó có thể tìm gateway bằng thông

đ
i

p
Router discovery.Trước
tiên ,host gửi thông
đ
i

p
Router solicitation cho tất cả các router bằng cách
dùng
đ

a
chỉ multicast là 224.0.0.2 .Thông
đ
i

p
này cũng có thể
đư

c
gửi
broadcast
đ


gửi

đ
ế
n
đư

c
những router không có cấu hình multicast .Khi nhận
đư

c
thông
đ
i

p
trên ,nếu router không có cấu hình hỗ trợ quá trình này thì
router sẽ không trả lời gì hết .Còn nếu router có hỗ trợ quá trình này thì router
sẽ trả lời lại bằng thông
đ
i

p
Router advertisement .Cấu trúc của thông tin
đ
i

p

Router advertisement
đư


c
mô tả


hình 8.2.6.
199

Hình 8.2.6

8.2.7 . Thông điệp Router solicitation
Host gửi thông
đ
i

p
Router solicitation trong trường hợp bị mất Default
gateway.Thông
đ
i

p
này
đư

c
gửi multicast và
đ
ây
chính là bứơc

đ

u
tiên của
quá trình tìm router
đ
ã
đ


cập


phần 8.2.6 .Router sẽ trả lời lại bằng thông
đ
i

p
Router Advertisement,trong
đ
ó
có cung cấp Default gateway cho host
.Hình 8.2.7 là cấu trúc của thông
đ
i

p
Router solicitation:
Hình 8.2.7
8.2.8.Thông điệp báo nghẽn và điều khiển luồng dữ liệu


Nếu có nhiều máy tính cùng lúc truy xuất vào cùng một máy
đ
ích
thì máy
đ
ích
có thể bị quá tải .Nghẽn mạch có thể xảy ra khi lưu lượng từ mạng LAN
tốc
đ


cao
đư

c
truyền ra kết nối WAN có tốc
đ


thấp hơn .Nếu mạng bị nghẽn
quá mức thì các gói dữ liệu sẽ bị hủy bỏ .Thông
đ
i

p
ICMP source-quence giúp
làm giảm lượng dữ liệu bị hủy bỏ .Thông
đ
i


p
này sẽ
đư

c
gửi cho máy gửi
đ


yêu cầu máy gửi giảm tốc
đ


phát gói dữ liệu .Sau khoảng thời gian ngăn
,nghẽn mạch
đư

c
giải tỏa và máy gửi có thể tăng dần tốc
đ


truyền lên sau khi
không còn nhận
đư

c
thông
đ

i

p
source-quence nào nữa .Mặc
đ

nh

đ
a
số các
Cisco router không thực hiện gửi thông
đ
i

p
source-quence vì có thể các thông
đ
i

p
này còn làm cho tình trạng tắc nghẽn bị tăng thêm .
200

Mô hình văn phòng nhỏ -văn phòng tại nhà (SOHO –Small Office Home
Office)là một trường hợp áp dụng tốt ICMP source-quence .Ví dụ một SOHO
có một mạng gồm 4 máy tính
đư

c

nối với nhau bằng cáp Cat5 và 4 máy này
chia sẻ nhau một kêt nối Internet 56K bằng moden .Chúng ta thấy rằng
đư

ng

kết nối WAN với băng thông 56K sẽ nhanh chóng bị quá tải với mạng LAN
băng thông 100Mbps của SOHO ,kết quả là dữ liệu sẽ bị mất và phải truyền lại
nhiều lần .Máy tính có kêt nối ra Internet và giữ vai trò gateway
đ


chia sẻ
đư

ng truy cập Internet này cho các máy tính còn lại có thể dùng thông
đ
i

p

ICMP yêu cầu các máy tính khác giảm tốc
đ


truyền
đ


trách việc mất mát dữ

liệu do nghẽn mạch.
Hình 8.2.8
TỔNG KẾT

Sau
đ
ây
là các
đ
i

m
quan trọng bạn cần nắm trong chương này :

IP là cơ chế tự nỗ lực tối
đ
a
đ


truyền gói dữ liệu .IP sử dụng thông
đ
i

p

ICMP
đ



thông báo cho máy nguồn biết là d


liệu
đ
ã
không chuyển tới
đư

c

đ
ế
n
đ
ích
.

Thông
đ
i

p
ICMP echo request và echo reply cho phép ng
ư

i
quản trị mạng
kiểm tra kết nối IP trong quá trình xử lý sự cố mạng .


Thông
đ
i

p
ICMP cũng
đư

c
vận chuyển bằng giao thức IP nên quá trình
truyền thông
đ
i

p
ICMP không tin cậy .

Gói ICMP có phần Header riêng
đ

c
biệt bắt
đ

u
bằng phần Type và Code.

Xác
đ


nh
đư

c
nguyên nhận tạo ra các thông
đ
i

p
báo lỗi của ICMP .
201


Chức năng của các thông
đ
i

p
đ
i

u
khiển ICMP.

Thông
đ
iệp ICMP redirect/change rquest .

Thông
đ

iệp ICMP
đ


đ

ng
bộ
đ

ng
hồ và
ư

c
lượng thời gian truyền dữ liệu
.

Thông
đ
i

p
ICMP information request và reply.

Thông
đ
i

p

ICMP
đ


tìm router .

Thông
đ
i

p
ICMP router solicitation.

Thông
đ
i

p
ICMP
đ


báo nghẽn và
đ
i

u
khiển luồng dữ liệu.
202


Lời nói đầu
Nhằn
đ

m
bảo kiến thức cần thiết cho một CCNA giáo trình hệ thống mạng máy
tính
CCNA 1
đ
ã
giới thiệu khái quát hệ thống mạng số liệu theo mô hình phân lớp.
Trong giáo trình này toàn bộ kiến thức cơ bản về hệ thống mạng số liệu
đ
ã
đư

c

giới thiệu. Kế tiếp giáo trình hệ thống mạng máy tính CCNA 2 giúp bạn tìm hiểu
hoạt dộng của router và hướng dẫn cấu hình cơ bản cho router với các giao thức
đ

nh
tuyến
đơ
n
giản như RIP, IGRP. Như các bạn
đ
ã
biết router là thiết bị quan

trọng của mạng số liệu với nhiệm vụ then chốt là
đ

nh
tuyến . Nhiệm vụ
đ

nh
tuyến
của router không dừng lại


đ
ó

đư

c
phát triển tốt hơn. Từ
đ
ó
. giáo trình hệ
thống mạng máy tính CCNA 3 tiếp tục phân tích sâu sắc về các
đ

c
đ
i

m

hoạt
đ

ng
của từng loại giao thức
đ

nh
tuyến phức tạp khác trong router.
Đ

c
biệt hoạt
đ

ng
và cách thức cấu hình cho hai giao thức OSPF và EIGRP
đư

c
trình bày rất
chi tiết trong giáo trình này.
Ngoài ra giáo trình hệ thống mạng máy tính CCNA 3 còn giúp các bạn hiểu rõ hoạt
đ

ng
của switch và hướng dẫn cấu hình
đ



đư
a
switch vào hoạt
đ

ng.
Giáo trình
này cũng phân tích và so sánh chi tiêt hoạt
đ

ng
của các loại thiết bị mạng như
reapeater, hub, switch và router.
Đ

c
biệt một số chương giúp bạn tiếp cận VLAN
về cơ chế hoạt
đ

ng
của switch trong VLAN và cách thức cấu hình switch, router
đ


tạo các VLAN
Nói tóm lại mục tiêu của giáo trình hệ thống máy tính CCNA 3 là giúp các bạn
nắm vững toàn bộ các khía cạnh nối mạng cơ bản cho m

t

LAN. Chúc cácbạn
đ

t

đư

c mục tiêu này và thực sự làm chủ
đư

c
một LAN. Khối kiến thức và kỹ năng
quan tr

ng
còn lại cho một CCNA. Là cáccông nghệ WAN dùng
đ


kết nối giữa
các mạng LAN. Chủ
đ


này sẽ
đư

c
trình bày trong giáo tình hệ thống mạng máy
tính CCNA 4

Mặc dù rất cố gắng trong quá trình biên soạn nhưng chắc không thể tránh khỏi
những thiếu sót rất mong
đư

c
bạn
đ

c

ng
hộ và
đ
óng
góp ý kiến. Xin chân thành
cảm
ơ
n
203

Lời ngỏ
Kính thưa quý bạn
đ

c
gần xa. Ban xuất bản MKPUB trước hết xin bày tỏ long
biết
ơ
n và niêm vinh hạnh trước nhiệt tình của
đ

ông
đ

o Bạn
đ

c
đ

i
với tủ sách
MK MUB trong thời gian qua
Kh

u
hiệu của chúng tôi là:
Lao
đ

ng
khoa học nghiêm túc
Chất lượng va ngày càng chất lượng hơn
Tất cả vì Bạn
đ

c

Rất nhiều bạn
đ


c
đ
ã
gửi mail cho chúng tôi
đ
óng
góp nhiều ý kiến quý báo cho tủ
sách
Ban xuất bản MK MUB xin
đư

c
kính mời quý bạn
đ

c
tham gia cùng nâng cao
chất lượng tủ sách của chúng ta
Trong quá trình
đ

c,
xin các bạn ghi chú lại các sai sót của cuốn sách hoặc các
nhận xét của riêng bạn. Sau
đ
ó
xin gửi về
đ

a

chỉ
Emal: –
Hoặc gửi về : Nhà sách Minh khai
249 Nguyễn Thị Minh Khai, Q1, tp Hồ chí Minh
Nếu bạn ghi chú trực ti
ế
p
lên cuốn sách, rồi gửi cu

n
sách
đ
ó
cho chúng tôi thì
chúng tôi sẽ xin hoàn lại cước phí bưu
đ
i

n
và gửi lại cho Bạn cuốn sách khác
Chúng tôi xin gửi tặng một cuốn sách của t


sách MK PUB tùy chọn lựa của bạn
theo một danh mục thích hợp sẽ
đư

c
gửi tới bạn.
Với mục

đ
ích
ngày càng nâng cao chất lư

n
g của tủ sách MK. PUB chúng tôi rất
mong nhận
đư

c sự hợp tác c

a
quý bạn
đ

c
g

n
xa
MK.PUB và bạn
đ

c
cùng làm!

×