Tải bản đầy đủ (.pdf) (3 trang)

GIÁO TRÌNH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG - CHƯƠNG 5 pps

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (202.58 KB, 3 trang )


53
Phần II
CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Chương 5
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN
LIÊN QUAN ĐẾN XỬ LÝ NƯỚC THẢI

5.1. NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA Ô NHIỄM NƯỚC GÂY RA ĐỐI VỚI
NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN
Sự nhiễm bẩn nguồn nước có thể xảy ra theo hai cách: Nhiễm bẩn tự nhiên và
nhiễm bẩn nhân tạo.
- Nhiễm bẩn tự nhiên do nước mưa chảy tràn trên bề mặt đất mang theo chất bẩn
và vi khuẩn gây bệnh vào nguồn nước tiếp nhận.
- Nhiễm bẩn nhân tạo chủ yế
u đo xả nước thải (sinh hoạt, bệnh viện, công nghiệp
và nông nghiệp) vào nguồn nước tiếp nhận.
Sau đây là một số ảnh hưởng chính do nước thải gây ra đối với nguồn nước tiếp
nhận:
+ Xuất hiện các chất nổi trên mặt nước hoặc có cặn lắng: Các hiện tượng nhiễm
bẩn này thường do nước thải từ các xí nghiệp chế biến thực phẩ
m hoặc nước thải sản
xuất của các xí nghiệp có chứa dầu mỡ và các sản phẩm mỡ. Chúng tạo nên lớp màng
dầu, mỡ nổi trên mặt nước và nếu cặn nặng thì lắng xuống đáy. Chúng làm cho nước
có mùi vị đặc trưng và làm giảm lượng oxy trong nước nguồn. Với hàm lượng dầu 0,2
- 0,4 mg/l sẽ làm cho nước có mùi dầu. Khử mùi dầu là một việc làm khó khăn. Tôm
cá sống trong nước bị
nhiễm bẩn do các sản phẩm dầu mỡ có tốc độ sinh trưởng rất
kém, thậm chí không sinh trưởng được và thịt của chúng có mùi dầu.
+ Thay đổi tính chất lý học: Nguồn nước tiếp nhận nước thải sẽ bị đục, có màu,
có mùi do các chất thải đưa vào hoặc do sự phát triển của rong, rêu, tảo, sinh vật phù


du tạo nên.
+ Thay đổi thành phần hoá học: Tính chất hoá học của nguồn nước tiếp nhậ
n sẽ
bị thay đổi phụ thuộc vào loại nước thải đổ ra. Hiện tượng này tạo ra là do nước thải
mang tính axit hoặc kiềm hoặc chứa loại hoá chất làm thay đổi thành phần và hàm
lượng các chất có sẵn trong thủy vực.
+ Lượng oxy hòa tan trong nước bị giảm: Hàm lượng oxy hoà tan trong nguồn
nước tiếp nhận bị giảm là do tiêu hao oxy để oxy hoá các chất hữu cơ do nước thải đổ
vào. Hiện tượng gi
ảm hàm lượng oxy hoà tan (< 4 mg/l) trong nước gây ảnh hưởng
xấu cho các loài thủy sinh vật.
+ Xuất hiện hoặc làm tăng các loại vi khuẩn gây bệnh: Nước thải kéo theo các

54
loài vi khuẩn gây bệnh vào nguồn nước tiếp nhận làm suy giảm chất lượng đối với
việc cung cấp nước cho các mục đích trong đó đặc biệt là mục đích sinh hoạt.
Tóm lại, nước thải nếu bị lưu đọng hoặc xử lý chưa đạt yêu cầu sẽ gây ô nhiễm
môi trường, đặc biệt đối với nguồn nước tiếp nhận, hậu quả kéo theo gây tác động xấ
u
đến vệ sinh môi trường và sức khoẻ con người.
5.2. CÁC ĐIỀU KIỆN VÀ CÁC PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC
THẢI
Hệ thống xử lý nước thải thường bao gồm tổng hợp các phương pháp lý học (cơ
học), hoá học và sinh học.
Việc áp dụng các phương pháp trên ngoài sự phụ thuộc vào tính chất nước thải
(bảng 5.1), lưu lượng nước thải còn phụ thuộc vào hàng loạt các yếu t
ố khác như: kinh
phí, diện tích dành cho hệ thống xử lý, đặc điểm địa hình, hệ thống thoát nước, mục
đích sử dụng của nguồn nước tiếp nhận v.v
Bảng 5.1. Các phương pháp xử lý nước thải

Chất bẩn Các phương pháp xử lý
Chất hữu cơ dễ phân
hủy sinh hoá (BOD)

Chất lơ lửng
Chất hữu cơ bền
vững
Nhơ
Photpho
Kim loại nặng
Chất hữu cơ tan
- Phương pháp sinh học hiếu khí (bùn hoạt
tính, hồ làm thoáng, lọc sinh học, hồ ổn
định).
- Phương pháp sinh học trong điều kiện yếm
khí (hồ yếm khí, bể mêtan) bơm xuống lòng
đất UASB.
-
Lắng, tuyển nổi và lưới lọc, song chắn.
- Hấp phụ bằng than, bơm xuống lòng đất.
- Hồ, sục khí, nitrat hoá, khử nitrat, trao đổi
ion.
- Kết tủa bằng vôi, bằng muối sắt, nhôm.
- Kết tủa kết hợp sinh học, trao đổi ion.
- Trao đổi ion, kết tủa hoá học.
- Trao đổi ion, bán thấm, điện thấm.
Có thể chia làm 3 bậc xử lý nước thải: Bậc 1, bậc 2 và bậc 3.
+ Xử lý bậc 1 còn gọi là xử lý sơ bộ thông thường là các công trình xử lý lý học
(cơ học) như: Song chắn rác, bể lắng. Các công trình nhằm mục đích tách các chất
không tan trong nước thải. Xử lý bậc 1 nhiều khi mang mục đích xử lý có chất ô

nhiễm, tạo điều kiện phù hợp để đưa tiếp vào hệ thống xử lý ti
ếp theo. Ví dụ: Xử lý
dầu mỡ, trung hoà nước thải để tạo điều kiện cho biện pháp xử lý sinh học tiếp theo.
Trong những trường hợp này xử lý bậc 1 có thể là các biện pháp lý - hoá.

55
Bảng 5.2. Xử lý nước thải bậc 1
Chất bẩn Phương pháp xử lý
Chất lơ lửng
Dầu hoặc mỡ
Kim loại nặng
Kiềm và axit
Sun phua
Sự biến động về nồng độ
chất bẩn (BOD) và lưu
lượng
Hồ: lắng, tuyển nổi
Thu dầu mỡ. thu vớt bọt
Kết tủa hoặc trao đổi ion
Trung hoà
Kết tủa hoặc sục khí
Điều hoà nồng độ, lưu lượng
+ Xử lý bậc 2: Thông thường xử lý bậc 2 là các công trình xử lý sinh học dùng để
oxy hoá sinh hoá các chất hữu cơ còn lại dạng tan, keo và không tan (nhưng không
lắng được).
+ Xử lý bậc 3 thường được thực hiện theo yêu cầu xử lý có chất lượng cao hơn.
Đó là các trường hợp cần thiết phải áp dụng các biện pháp như triệt khuẩn, khử tiếp
các chất bẩn còn lại trong nước thải như nitrat, photphat, sunphat

×