7
Chương 2
CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT LÀM
SẠCH KHÔNG KHÍ
Giữa thiên nhiên và con người trên hành tinh của chúng ta luôn có một mối quan
hệ mật thiết. Những tác động đến thiên nhiên gây ra do ô nhiễm không khí có quan hệ
nhân quả đối với hoạt động sống của con người. Đó là sự sa mạc hoá, sự nóng lên của
trái đất, xói mòn, bão, lốc Để giảm thiểu sự ô nhiễm không khí, có thể có những biện
pháp sau:
2.1. CÁC BIỆN PHÁP MANG TÍNH VĨ MÔ
- Hạn chế tác động của con người vào thiên nhiên như: Hạn chế đốt r
ừng, hạn
chế khai thác rừng, khoáng sản nhằm giảm ảnh hưởng đến sự cân bằng vốn có của khí
quyển.
- Chống sa mạc hóa, hoang hóa.
- Trồng cây xanh, trồng rừng, trồng rừng cây đệm ven bờ biển chung sự xâm lấn
của cát, hơi muối biển.
2.2. CÁC BIỆN PHÁP MANG TÍNH CỤC BỘ
- Cải tiến công nghệ sản xuất và khai thác: Biện pháp này nhằm giảm các chất
thải và các chất thải độ
c gây ô nhiễm môi trường không khí.
- Thay đổi nguyên, nhiên liệu cho sản xuất để tránh hoặc giảm thiểu thải các chất
có hại vào không khí.
2.3. CÁC BIỆN PHÁP CẢI THIỆN KHÔNG KHÍ NƠI LÀM VIỆC
2.3.1. Thông gió
Nhiệm vụ của thông gió là đảm bảo trạng thái không khí cho con người sống và
hoạt động phù hợp với tiêu chuẩn vệ sinh quy định.
1. Thông gió chung
Mục đích của thông gió chung là đưa không khí từ ngoài vào với lưu lượng cần
thiết nhằm pha loãng cường
độ ô nhiễm (bởi nóng, bụi, hơi hoặc khí độc) trong toàn
bộ không gian nhà xưởng, sau đó thải ra ngoài.
Nhược điểm của biện pháp này là tạo ra mức độ không đồng đều của điều kiện vệ
sinh tại những điểm khác nhau trong không gian nhà xưởng; đồng thời dễ đưa độc hại
từ vùng này sang vùng khác. Vì vậy, một trong những yêu cầu cần thiết khi áp dụng
biện pháp này là phải ổ
n định được các nguồn phát thải độc hại. Hiện tồn tại một số sơ
đồ hệ thống trao đổi không khí trong phòng như sau:
+ Thổi trên hút dưới. + Thổi trên hút trên.
+ Thổi dưới hút trên. + Thổi dưới hút dưới.
Tùy từng trường hợp mà áp dụng sơ đồ này hay sơ đồ khác, nhưng phải tuân thủ
theo nguyên tắc là dòng không khí phải đi theo trình tự:
8
Không khí sạch Æ Vùng thở Æ Vùng toả độc Æ Miệng Hút Æ Thải
2. Thông gió cục bộ
Mục đích của thông gió cục bộ là thu giữ các khí, hơi độc ngay tại nguồn phát
sinh. Đây là biện pháp hiệu quả nhất trong việc đảm bảo trong sạch không khí cho
vùng làm việc.
Việc tổ chức, xử lý hợp lý các chất gây ô nhiễm phải thoả mãn các yêu cầu sau:
+ Không cản trở thao tác công nghệ.
+ Không cho không khí chứ
a chất ô nhiễm đi qua vùng thở.
+ Vận tốc thu khí đủ lớn.
3. Thông gió chống nóng
* Khái niệm về cân bằng nhiệt
Trong quá trình hoạt động, con người luôn có sự trao đổi về nhiệt với môi
trường. Mức độ trao đổi nhiệt tiêu chuẩn đối với một người trong điều kiện nghỉ ngơi
là 100 Kcal/giờ. Về mùa hè, thời tiết nóng nên chỉ có con đường duy nhất để cân bằng
nhiệt là thoát mồ hôi. Để thu được hiệu quả làm mát bằng bốc hơi mồ hôi thì phải có
các điều kiện sau:
+ Độ ẩm của không khí thấp.
+ Có gió với vận tốc phù hợp.
Tại nước ta, độ ẩm trung bình tương đối cao. Do vậy để tăng hiệu quả bốc hơi mồ
hôi phải dùng gió có tốc độ đủ lớn, ví dụ:
+ Đối với hệ điề
u hoà không khí: v = 0,25 - 0,38 m/giây.
+ Đối với lao động: v = 5,00 - 10,00 m/giây.
* Các giải pháp chống nóng
Tùy theo mức độ, yêu cầu khác nhau về vệ sinh công nghiệp mà áp dụng các giải
pháp thông gió chống nóng khác nhau. Có thể chia làm hai loại:
+ Giải pháp thông gió tự nhiên và cách nhiệt.
+ Giải pháp thông gió cưỡng bức.
Thông gió tự nhiên là lợi dụng các yếu tố của tự nhiên như vận tốc gió trời,
chênh lệch tỷ trọng của không khí để tạo ra các dòng khí vào ra một cách hợp lý. Tại
nước ta, thông gió tự
nhiên chủ yếu là dùng gió trời. Do vậy việc mở các cửa đón gió,
thoát gió với tỷ lệ đủ lớn là việc làm rất quan trọng. Các nghiên cứu gần đây cho thấy
tỷ lệ mở cửa phải từ 40 đến 60% diện tích tường mới đảm bảo thông gió tự nhiên theo
phương nằm ngang có hiệu quả.
Một vấn đề quan trọng khác là việc hạn chế bức xạ nhiệt mặt tr
ời truyền qua mái
nhà. Về mùa hè, lượng nhiệt truyền qua mái có thể lên tới 110 - 120 Kcal/m
2
. Một
trong những biện pháp có thể áp dụng là phun nước lên mái.
Thông gió cưỡng bức được sử dụng khi thông gió tự nhiên không còn khả năng
9
đáp ứng được vấn đề cân bằng nhiệt. Thông gió cưỡng bức nhằm tạo ra vận tốc gió
thổi thích hợp, kết hợp với các thông số như nhiệt độ, độ ẩm để đưa vi khí hậu về
trạng thái tự nhiên dễ chịu.
Trong giải pháp thông gió cưỡng bức thì điều hòa không khí là hình thức cao
nhất của kỹ thuật thông gió nhằm đáp ứng chủ động các thông số vi khí hậ
u trong nhà
mà không phụ thuộc vào khí hậu ngoài trời.
Trong công nghiệp, ngoài yếu tố vận tốc gió thổi còn có thể hạ nhiệt độ không
khí để làm tăng hiệu quả làm mát. Một trong những biện pháp đơn giản có thể áp dụng
là làm mát bằng bốc hơi đoạn nhiệt. Nguyên lý chung của biện pháp này là cho dòng
không khí đi qua buồng phun nước hoặc lớp màng ướt. Nhiệt của không khí làm nước
bay hơi và tự nó hạ nhiệt độ xu
ống nhưng độ ẩm tương đối tăng lên. Biện pháp này
được áp dụng cho những vùng có khí hậu nóng, khô như miền Trung và miền Nam
nước ta.
2.3.2. Sử dụng cây xanh
Cây xanh có tác dụng rất lớn trong việc hạn chế ô nhiễm không khí như thu hút
bụi, lọc sạch không khí, giảm và che chắn tiếng ồn, giảm nhiệt độ không khí. Một số
loại cây xanh rất nhạy cảm với ô nhiễm không khí, cho nên có thể dùng cây xanh làm
vật chỉ thị
để phát hiện ô nhiễm. Vì thế nên trồng nhiều cây xanh trong khuôn viên và
xung quanh các nhà máy, dọc các đường giao thông, trong khu đệm giữa các khu công
nghiệp, thương mại và dân cư. Tỷ lệ diện tích cây xanh trên diện tích khu công nghiệp
cần đạt từ 15 đến 20%.
2.3.3. Giải pháp công nghệ
Đây là biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí được coi là cơ bản, vì nó
cho phép hạ thấp hoặc loại trừ chất ô nhiễm không khí có hiệu quả nhất. Nội dung chủ
yế
u của biện pháp này là hoàn thiện công nghệ sản xuất và áp dụng chu trình kín.
Biện pháp công nghệ bao gồm việc sử dụng những công nghệ sản xuất không có
hoặc có rất ít chất thải. Nó cũng bao gồm việc thay thế các nguyên liệu, nhiên liệu thải
ra nhiều chất độc hại bằng những nguyên, nhiên liệu không hoặc ít thải độc. Ví dụ như
thay thế than đá bằng khí đốt. Nó còn bao gồm cả việc sử d
ụng các phương pháp sản
xuất, gia công ít sản sinh ra chất độc hơn như gia công khô nhiều bụi bằng gia công
ướt ít bụi hơn hay thay vì đốt bằng than thì đốt bằng điện
Tạo ra một chu trình sản xuất kín có tác dụng loại trừ các chất ô nhiễm không khí
ngay trong quá trình sản xuất. Bằng cách sử dụng tuần hoàn một phần hay toàn bộ các
khí thải trong quy trình sản xuất, hoặc tái sử dụng chúng cho việc sản xuất sả
n phẩm
khác sẽ giảm bớt hoặc triệt tiêu hoàn toàn khí thải.
2.4. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH SẢN XUẤT
Việc vận hành và quản lý thiết bị máy móc hoặc như quy trình công nghệ cũng là
10
một biện pháp để khống chế ô nhiễm không khí. Nghiêm túc thực hiện chế độ vận
hành, định mức chính xác nguyên vật liệu, chấp hành đúng quy trình công nghệ sẽ làm
cho lượng chất thải giảm xuống và có điều kiện quản lý chặt chẽ nguồn thải và lượng
chất thải.