Giáo trình Colour TV JVC, model C-1490M Trang 1
Phân tích bo quét dọc, quét ngang của
Colour TV JVC, model C-1490M
Đại cương
1 Cách in hình trên màn đèn dùng kỹ thuật quét
Trong kỹ thuật truyền hình, Người ta cho in hình trên màn đèn bằng
kỹ thuật quét. Từ một
điểm sáng nhỏ hiện ra ở giữa màn đèn, người ta dùng dòng điện dạng răng cưa cho chảy qua
cuộn quét ngang (Horizontal York) để tạo ra từ trường làm cho điểm sáng (Spot) quét qua
quét lại tạo ra đường sáng ngang trên màn đèn. Với qui đònh 1 hình tạo bởi 625 dòng và 1
giây thay đổi 25 hình, thì 1giây phải cần đến 15625 dòng quét ngang (625x25).
Để có màn sáng (Raster) trên màn đèn, người ta dùng dòng điện dạng răng cưa cho chảy qua
cuộn quét dọc (Vertical York), nó sẽ tạo ra từ trường và cho trải đều các dòng sáng ngang từ
trên xuống dưới khắp trên màn đèn. Theo qui đònh 1 hình có 625 dòng và
1 hình chia ra làm
2 mành (mành chẳn và mành lẻ đặt xen kẻ nhau)
thì 1giây phải cần đến 50 mành (25x2).
Sơ đồ khối mạch quét ngang quét dọc của TV như sau:
Trong đèn hình có 3 tia điện
tử cho bắn vào 3 lớp bột
phát ánh sáng màu. Ba màu
cơ sở hiện dùng là màu
hồng (RED), màu xanh lá
(GREEN) và màu xanh lam
(BLUE).
Ba tia điện tử cho bay qua
vùng từ trường tạo ra từ các
cuộn quét ngang và quét
dọc.
Người ta dùng mạch tạo ra
tín hiệu quét ngang, dòng
tín hiệu có dạng răng cưa để
cấp cho cuộn quét ngang.
Tầøn số tín hiệu quét ngang là 15625 Hz. Mạch quét ngang chòu đồng bộ bởi xung đồng bộ
ngang của đài gởi đến.
Nếu mất xung đồng bộ ngang thì hình sẽ ngã “sọc dưa”. Năng
lượng điện của thời kỳ đường hồi được cho kích thích biến áp Flyback để tạo ra các mức áp
DC khác nhau, dùng cấp cho các bộ phận khác trong máy.
Cuộn quét dọc
G-Y
Y
Tách xung
đồng bộ
R
8
Biến
áp
Flyback
9
B-Y
3
AFC
V01
Tạo tín hiệu quét ngang
G
6
A34JRH61X-AL
B
PICTURE
TUBE
Tạo tín hiệu quét dọc
Bo đuôi
Khuếch đại
tín hiệu màu
R G B
Cuộn quét ngang
7
Tín hiệu hình
R-Y
Giáo trình Colour TV JVC, model C-1490M Trang 2
Người ta dùng mạch tạo tín hiệu quét dọc để tạo ra dòng điện quét dọc có dạng răng cưa cấp
cho cuộn quét dọc. Tần số tín hiệu quét dọc là 50 Hz. Mạch quét dọc chòu đồng bộ bởi xung
đồng bộ dọc của đài gởi đến.
Nếu mất xung đồng bộ dọc thì hình sẽ bò “trôi lên hay trôi
xuống”
.
2 Cách tạo tín hiệu quét bằng mạch chia tần
Trong các máy thu hình màu đời mới, người ta tạo ra tín hiệu quét ngang và tín hiệu quét dọc
bằng mạch chia tần. Với cách tạo tín hiệu này, tần số tín hiệu quét ngang và quét dọc rất ổn
đònh và máy sẽ không cần có các nút chỉnh như VERT HOLD và HORIZ HOLD .
Sơ đồ khối mạch quét dùng kỹ thuật chia tần (Bạn xem hình)
Mạch dùng tầng dao động, tần số đònh theo thạch anh, người ta dùng thạch anh 500KHz (bằng
32 lần fH). Tín hiệu này cho qua mạch chia tần 1/2 , vậy tín hiệu ra sẽ có tần số là 2fH. Tín
hiệu tách ra làm hai đường:
• Một đường vào mạch chia tần 1/16, vậy tín hiệu ra sẽ có tần số là fH, hay 15750 Hz
• Một đường khác vào mạch chia tần 1/525 để có tín hiệu quét dọc là fV = 60 Hz dùng cho
hệ NTSC, hoặc vào mạch chia 1/625 để có tín hiệu quét ngang là fV = 50 Hz cho hệ PAL
hay SECAM.
Tóm lại, người ta đã tạo ra các tín hiệu quét ngang và quét dọc từ mạch dao động thạch anh
và các mạch chia tần.
Mạch chia tần trong IC 201 (M52016SP) dùng tạo ra tín hiệu quét ngang và quét dọc:
HOR VCO (Mạch dao động đònh tần theo thạch anh). X501 là thạch anh có tần số 500 KHz.
HOR COUNT-DOWN (Mạch chia tần), dùng tạo ra tín hiệu quét ngang có tần số fH = 15750
Hz cho hệ NTSC và fH = 15625 Hz (cho hệ PAL và hệ SECAM).
fV
fH
Mạch chia tần
1/525
fV
2fH
Mạch chia tần
1/16
Mạch chia tần
1/2
Hệ NTSC
Dao động đònh tần
theo thạch anh
Mạch chia tần
1/625
60 Hz (NTSC)
500KHz
CRY STAL
SW1
15750 Hz
hay
15625 Hz
Hệ PAL
50 Hz (PAL)
32fH
Giáo trình Colour TV JVC, model C-1490M Trang 3
AFC-2 (Automatic Frequency Control, mạch đồng bộ tầng quét ngang), mạch dùng nguyên lý
so tần để tạo ra tín hiệu đồng bộ tầng quét ngang.
HOR PRE DRIVER (Tầng tiền khuếch đại), chân số 6 là ngả ra của tín hiệu quét ngang. Nó
sẽ cho vào tầng khuếch đại thúc với Q502 (2SC1627A).
VERT COUNT-DOWN (Mạch chia tần), dùng tạo ra tín hiệu quét dọc, có tần số là 50Hz hay
60Hz.
RAMP GENERATOR (Mạch đònh dạng sóng quét dọc), mạch tạo ra dạng sóng quét dọc có
dạng hình thang. Để sửa méo, người ta cho hồi tiếp nghòch, trả tín hiệu về chân số 15 và 14.
VERT DRIVER (Tầng thúc dọc), dùng khuếch đại tín hiệu quét dọc và cho tín hiệu ra trên
chân số 13 của IC201.
50/60 SW (khóa chuyển đổi mạch chia), tùy theo mức áp cao thấp trên chân số 17 mà chọn
mạch chia để lấy ra tín hiệu quét dọc là 50 Hz (cho hệ PAL) hay 60 Hz (cho hệ NTSC).
COINCIDENT DETECTOR (dò tín hiệu), khi máy thu được tín hiệu của đài, chân số 9 sẽ
cho ra tín hiệu, người ta sẽ dùng tín hiệu này để làm tắt mạch tự động ra tìm đài (mạch Auto
Search).
Mạch đồng bộ trong IC 201 (M52016SP) dùng đồng bộ tầng quét ngang và quét dọc:
H.V SYNCHRO SEPARATOR (Mạch tách xung đồng bộ), dùng mạch này để tách lấy các
xung đồng bộ của đài gởi đến. Xung đồng bộ đặt ở bên trên của tín hiệu hình. Trong đó có
xung đồng bộ ngang, đồng bộ dọc và xung cân bằng mành chẳn lẻ .
R507
5.6K
HOR VCO
50/60 SW
17
13
VERT
DRIVER
10
15 14
COINCI
DETECTOR
RAMP
GENERATOR
HOR
PRE DRIVER
6
HOR
COUNT DOWN
AFC-2
IC201
M52016SP
11
C501
0.0018uF
9
500KHz
X501
VERT
COUNT DOWN
R506
270
Giáo trình Colour TV JVC, model C-1490M Trang 4
EQUALIZER ELIMINATE (Triệt bỏ tín hiệu cần bằng), mạch dùng triệt bỏ tín hiệu cân
bằng mành chẳn lẻ, để ổn đònh sự đồng bộ mạch quét ngang.
Tín hiệu hình cho vào chân số 16 để vào tầng
“khuếch đại cắt ngọn” tách lấy xung đồng bộ
ngang và xung đồng bộ dọc. Xung đồng bộ dọc
dùng đồng bộ tầng quét dọc để giữ cho hình
không trôi lên hay trôi xuống. Xung đồng bộ
ngang dùng đồng bộ tầng quét ngang
để canh
thẳng đầu dòng
các dòng quét ngang, giữ cho
các dòng quét ngang luôn nằm đúng vò trí để hình không bò ngả “sọc dưa”.
3 Mạch quét dọc
Bạn xem sơ đồ mạch điện:
Tín hiệu quét dọc tạo ra trong IC201 (M52016SP), tín hiệu này có dạng hình thang và cho ra
trên chân số 13. Tín hiệu qua điện trở giảm biên R414 (4.7K) và tụ lọc nhiễu tần cao C405
(0.0056μF) vào chân 5 của IC401 (μPC1488H). Sau khi được khuếch đại và có công suất đủ
mạnh, tín hiệu quét dọc cho ra trên chân số 3 để đến cuộn quét dọc (VERTICAL YORK). Tụ
C408 (1000μF) lấy dòng tín hiệu quét dọc, điện trở R412 (1.5Ω/0.5W) dùng lấy tín hiệu cấp
cho các đường hồi tiếp nghòch. Tín hiệu hồi tiếp trả về trên chân số 14, 15 dùng để đònh biên
và sửa méo.
HORIZ
COUNT-DOWN
H.V SYN
SEPARATOR
EQ
ELIMINATE
VERT
COUNT-DOWN
16
R406
56K
V1
R432
10K
R437
27K
Hồi tiếp đònh biên
CP401
CP-N10
R438
33K
R347
1.2K
D404
1SS133
C402
4.5uF /50V HF
C408
1000uF/25V
8
0V
CRT
V SIZE SW
V3
C406
100uF/ 35V
IC401 uPC1488H VERT OUT
C422
0.47uF TF
R435
3.9K
VERTICAL YOKE
15
Hồi tiếp sửa méo
R407
10K
C421
4.7uF/50V
24V
R433
39K
DY01
DEF-YOKE
5.4V
R413
2.2K
V OUT
5
D310
1SS133
Xung xóa dấu
đường hồi dọc
R417
82
R431
330K
D309
MA4030
0.9V
PULSE
R414
4.7K
C405
0.0056uF MY
1 26
C407
47pF
IC201
M52016SP
14
<1> SYS CTL
14V
C403
0.56uF
C413
0.0033uF/100V MY
13
D405
1SS133
3
R412
1.5/0.5W
Q401
2SC1815
7
6.3V
D401
ISR35-400
C401
2.2uF/16V TANTAL
V.HEIGHT
R436
33K
V.DRIVE
R411
1.8K/0.5W
C327
0.0047uF
4
23V
VERT DRIVER
1.3V
6.4V
C404
100pF
RAMP GENERATOR
0.5V
R402
56K
V. PULSE
R403
200B
R410
330
Nguồn +24V
AMP
Giáo trình Colour TV JVC, model C-1490M Trang 5
Các linh kiện khác trong mạch:
R413 (2.2K), tụ C403 (0.56μF), R347 (1.2K) và tụ C327 (0.0047μF) dùng để sửa dạng xung
quét dọc, tạo ra tín hiệu xóa dấu đường hồi dọc. Diode Zener D309 (MA4030) dùng hạn biên
và diode D310 (1SS133) dùng cắt xung quét ngang không cho nhiễm vào tầng quét dọc.
R410 (330) có tác dụng hấp thu năng lượng dư có trong cuộn quét dọc. Tụ C413 (0.0033μF)
và trở R411 (1.8K) dùng lọc nhiễu tần cao, không cho chảy vào cuộn quét dọc.
Chiết áp R403 (200B) và trở R417 (82Ω) làm cầu chia áp, lấy một phần tín hiệu cho đường
hồi tiếp nghòch. Khi chỉnh chiết áp R403 sẽ làm thay đổi mức độ hồi tiếp nghòch, qua đó cũng
làm thay đổi biên độ của tín hiệu và ảnh hưởng đến độ cao của hình, nên được gọi là nút
chỉnh V HEIGHT. Các điện trở R438 (33K), R436 (33K), R437 (27K) và tụ C422 (0.47μF), tụ
C402 (4.5μF) dùng lấy tín hiệu hồi tiếp nghòch cho chân số 14 trên IC201 để sửa méo, giữ cho
tín hiệu quét được tuyến tính tránh hiện tượng méo hình “dài đầu ngắn chân hay ngược lại”.
Tụ C421 (4.7μF), R435 (3.9K), R433 (39K), R432 (10K) và R402 (56K), các diode D405,
D404, C401 (2.2μF, dùng loại tụ Tantalium) lấy tín hiệu hồi tiếp nghòch, trả tín hiệu về chân
số 15 của IC201.
Mạch tự động điều chỉnh độ cao của hình theo tần số quét: Khi lấy tần số quét dọc là
50Hz, lúc đó biên độ của tín hiệu quét dọc cao, sẽ làm cho hình quá cao. Vậy lúc này dây
<1> SYS CTL sẽ cho ở mức 0V, khiến Q401 tắt, cắt điện trở R431 (330K) ra khỏi masse và
giữ cho biên độ tín hiệu quét dọc không tăng cao. Khi mạch quét dọc lấy tần số là 60Hz, lúc
đó biên độ tín hiệu quét dọc sẽ giảm làm cho hình thiếu chiều cao. Lúc này dây <1> SYS
CTL sẽ ở mức 12V, nên Q401 bảo hòa, trở R431 được cho nối masse, điều này sẽ giữ cho tín
hiệu quét dọc không giảm thấp biên độ. Tóm lại dù ở tần số quét dọc là 50 Hz hay 60 Hz,
chiều cao của hình cũng được giữ không đổi.
Trên chân số 7 với diode D401 (ISR35-400) và trên chân số 8 với tụ C406 (100μF) dùng làm
mạch tự bơm áp, tự nâng cao mức áp DC lên gấp đôi, nhờ đó xung quét dọc lấy ra với biên
cao (khoảng 50V p-p) dù mức nguồn DC cấp cho IC trên chân số 7 là 24V (lấy từ nguồn ở
biến áp Flyback). Nguyên lý làm việc của mạch như sau:
Khi mạch được cấp điện,
chân số 7 lấy nguồn +24V.
Trong IC có một đảo điện
SW1 luôn dao động. Vậy
khi dây chung của SW1
nối masse, tụ C406
(100μF) sẽ nạp đầy mức
nguồn +24V và khi dây
chung của SW1 nối vào
SW1
C406
100uF/35V
Cấp điện cho
tầng xuất dọc
7
Nối vào
đường nguồn +24V
4
CP401
FUSE
8
IC401
uPC1488H
D401
IRS35-400
SW1 sẽ dao động
Giáo trình Colour TV JVC, model C-1490M Trang 6
chân 7 thì diode D401 sẽ bò phân cực nghòch, lúc này mức áp trên chân số 4 sẽ là mức áp có
trong tụ C406 cộng với mức +24V vốn có trên chân số 7, có thể thấy mức áp trên chân số 4 sẽ
tăng cao gấp đôi. Với mạch tự bơm áp này, tầng xuất dọc sẽ được cấp mức áp cao khoảng
48V, nhờ vậy biên độ xung ra sẽ tăng cao hơn mức nguồn trên chân số 7.
Tìm hiểu IC401. Bạn xem hình
Trong IC có các khối chức năng
sau:
Chân số 1: Dẫn dòng chảy ra
cho về mức nguồn +24V.
Chân số 2: Cho nối masse để
lấy dòng.
Chân số 3: Ngả ra của tín hiệu
quét dọc. Tín hiệu ra có dạng hình thang biên độ cao khoảng 50V p-p.
Chân số 4: Lấy mức áp tăng đôi để cấp cho tầng xuất dọc.
Chân số 5: Ngả vào, dẫn tín hiệu quét dọc vào IC401 để được khuếch đại.
Chân số 6: Mắc tụ lấy tín hiệu hồi tiếp để giữ cho mạch khuếch đại không tự dao động.
Chân số 7: Nối vào mức nguồn DC.
Chân số 8: Mắc cực âm của tụ hóa, dùng để cho tuần tự nạp điện để mức áp DC tăng gấp đôi.
AMP
52
0.9V 1.3V
3 8
14V
24V
1
23V
74
PULSE
V.DRIVE
IC401 uPC1488H VERT OUT
6
V OUT
Giáo trình Colour TV JVC, model C-1490M Trang 7
Các sơ đồ tham khảo
R406
56K
R436
33K
Xung xóa dấu
đường hồi dọc
14V
C408
1000uF/25V
R347
1.2K
D401
ISR35-400
D404
1SS133
V OUT
Nối vào dây
<1> SYSTEM SW
R432
10K
2
R437
27K
0V
R403
200B
0.9V
5.4V
VERTICAL YOKE
V1
R413
2.2K
6
VERT DRIVER
1.3V
CP401
CP-N10
V.HEIGHT
1
24V
R433
39K
R417
82
R414
4.7K
VERT DRIVER
C403
0.56uF
R410
330
DY01
DEF-YOKE
23V
7
V PULSE
VERT-NF2
3
R411
1.8K/0.5W
C421
4.7uF/50V
V3
R435
3.9K
R407
10K
C422
0.47uF TF
Q401
2SC1815
C406
100uF/35V
CRT
C407
47pF
C327
0.0047uF
R402
56K
5
IC401 uPC1488H VERT OUT
AMP
VERT-NF1
V SIZE SW
C405
0.0056uF MY
D309
MA4030
R412
1.5/0.5W
C401
2.2uF/16V TANTAL
PULSE
84
V.DRIVE
C404
100pF
D405
1SS133
Nối vào nguồn nuôi +24V
C402
4.5uF/50V HF
R438
33K
V. PULSE
R431
330K
C413
0.0033uF/100V MY
IC xuất dọc, tạo tín hiệu dạng
hình thang cấp cho cuộn quét
dọc
Mạch tự nâng áp, mạch
dùng diode D401 và tụ
hóa C406
Cầu chì bảo vệ
trên đường
à
Tín hiệu quét
dọc đến ngả vào
Cuộn quét dọc quen gọi là
cuộn VERTICAL YORK
Đ
iện trở lấy tín hiệu hồi
tiếp nghòch để sửa méo
Transistor Q401 dùng
ổn đònh chiều cao của
hình khi chuyển hệ
NTSC và PAL
Điện trở Damping
Đường lấy tín hiệu hồi tiếp
nghòch trả về IC201
Giáo trình Colour TV JVC, model C-1490M Trang 8
Làm các bài thực hành trên mạch quét dọc
Bước 1: Nếu mất tín hiệu quét dọc thì chuyện gì sẽ xẩy ra? Bạn có biết cách tạm làm mất tín
hiệu quét dọc không?
+ Hãy đẩy nút Service Switch qua vò trí Service, nhớ giảm độ chói để giữ an toàn cho
đèn hình.
Bước 2: Bạn thử dùng một tụ hóa 10μF, cho dẫn tín hiệu quét dọc (lấy trên chân số 3 của
IC401) cho vào tầng công suất âm thanh (vào chân số 4 của IC651), Bạn sẽ nghe thấy gì?
Hãy thử chuyển từ hệ PAL qua hệ NTSC, tần số tín hiệu quét dọc sẽ thay đổi, qua âm thanh ở
loa Bạn có phân biệt được điều này không?
Bước 3: Bạn hãy đo mức áp trên chân B của transistor Q401. Cho chuyển từ hệ PAL qua hệ
NTSC, Bạn thấy gì? Hãy giải thích tại sao mức áp trên chân B của Q401 lại thay đổi? Làm
điều này có ích lợi gì?
Bước 4: Thử cho nối tắt điện trở R412. Bạn thấy gì? Tại sao hình lại tăng quá cao, giải thích
hiện tượng này?
Bước 5: Mạch hư linh kiện gì sẽ mất xung xóa dấu đường hồi dọc?
+ Đứt trở R413, hay tụ C403
Bước 6: Trong mạch dùng loại cầu chì CP401 để làm gì? Hình dạng cầu chì này có gì lạ? Khi
đứt cầu chì thì chuyện gì sẽ xẩy ra trên màn đèn? Khi thay cầu chì này, Bạn chú ý điều gì?
Bước 7: Tại sao IC 401 lại cần có miếng nhôm giải nhiệt, khi sờ vào miếng nhôm thấy nóng,
dấu hiệu này nói lên điều gì?
Bước 8: Bạn đã học thuộc lòng sơ đồ mạch quét dọc chưa? Hãy chỉ các linh kiện trên mạch
điện và nói rõ công dụng chính của nó? Có còn linh kiện nào trên mạch mà Bạn không biết
công dụng của nó không?
Bước 9: Khi nào thì Bạn chỉnh chiết áp R403. Chiết áp này thay đổi chiều cao của hình qua
cơ chế nào? Hãy giải thích cơ chế này?
Bước 10: Bạn hãy giải thích mạch tự bơm áp trong IC xuất dọc, để kiểm tra hoạt động của
mạch này Bạn đo áp trên tụ hóa nào trong mạch?
+ Đo áp trên tụ hóa C406 (100μF/35V)
Giáo trình Colour TV JVC, model C-1490M Trang 9
4 Mạch quét ngang
Tín hiệu quét ngang cũng được tạo ra từ IC201 thông qua mạch chia tần, tín hiệu cho ra trên
chân số 6, với R511 (560) dùng ổn đònh ngả ra. Điện trở R512 (330) dùng giảm tải cho ngả ra
trên chân số 6. Tín hiệu quét ngang sẽ vào chân B của transistor Q502 (2SC1627A).
Sơ đồ mạch điện quét ngang như sau:
Q502 khuếch đại tín hiệu quét ngang, tín hiệu lấy ra trên chân C, ở đây dùng biến áp xung
T552 để biến đổi mức áp cao ra mức áp thấp dòng lớn để kích thích ngả vào của tầng xuất
ngang có trở kháng nhỏ. Trong vùng này, R523 (270) và tụ C508 (0.0082μF) dùng sửa dạng
xung trên chân C của Q502. Tụ C507 (0.0015μF/500V) dùng bảo vệ mối nối C-E của Q502.
IC201
714
9
VERTICAL
DRIVER
C1
HORIZ
COUNT-DOWN
12
AFC 1
13 8
AFC 2
16
VTR
SW
H.V SYNCHR O
SEPARATOR
11
HORIZ
VCO
RAMP
GENERATOR
6
VER COUNT-DOWN
15 10
EQUALIZER
ELIMINATE
COINCI
DETECTOR
HORIZ
PRE DRIVER
B.G.P
R531
82/2W
H3
+115V
D512
RD8.2E
IC201
M52016SP
R559
560/1W
R551
470/1W
D514
RU40S
4
0.9V
C551
0.0018uF
Nung tim đèn hình
C562
0.0033uF
500V
SCREEN
CRT
R512
330
FOCUS
L551
H.LIN
R560
120/2W
0V
R523
270/0.5W
9
C508
0.0082uF
C558
0.37uF
7
D551
DF A1A4
0.3V
L555
110uH
H.DRIVE
2
R519
150/1W
R552
1.8/2W
11.1V
HV
FOCUS
15.1V
100V
MY
C560
0.068uF MY
HORIZ YOKE
1
L556
110uH
R518
1K
9.9V
SCREEN
T552
H.DRIVE
D515
U19E
3
D513
RD8.2E
C507
0.0015uF/500V
C509
1uF/50V
11.1V
C506
220uF/16V
D511
1SS133
T522
H1
ABL
Nắn áp 12V
C561
4.7uF/ 250V
Q551
2SD1426
D553
RH-1S
R555
47/1WD504
1SS133
6
FLYBACK TRANS
+24V
Bo nguồn chính
H.OUT
8
200V MPP
D505
1SS133
6
1600V MPP
R511
560
Q502
2SC1627A
D502
MA405.6
DY01
DEF YOKE
C510
47uF/35V
R533
6.8/0. 5W
B+ = 115V
115V
R524
150
5
1600V MPP
C553
2200uF/35V
D510
MA405.1
C559
0.0036uF
Giáo trình Colour TV JVC, model C-1490M Trang 10
Transistor Q551 (2SD1426) là tầng xuất ngang, transistor làm việc như một khóa điện lúc
đóng lúc mở
, nó tạo ra dòng điện dạng hình răng cưa, lấy ra trên chân C của Q551. Một
đường dẩn dòng điện răng cưa vào cuộn quét ngang. Nối tiếp với cuộn quét ngang, có cuộn
L551 dùng chỉnh độ tuyến tính ngang (nút chỉnh H LIN), tụ C558 (0.37μF) dùng sửa méo
dạng hình chữ S. Các diode D514 (RU40S), D515 (RU19E) dùng sửa dạng méo hình gối. Trên
chân C của Q551 có tụ C551 (0.0018μF) dùng chỉnh độ rộng của khung hình (nút chỉnh
Width). R551 (470) là điện trở đệm, R559 (560/1W) lấy áp B
+
115V cấp cho cuộn quét ngang.
Một đường khác dẫn tín hiệu thời kỳ đường hồi vào cuộn sơ cấp trong biến áp Flyback. Các
cuộn dây L555 (110μH), L556 (110μH), và tụ C562 (0.0033μF) trở R560 (120) dùng sửa dạng
dòng kích thích cấp cho cuộn sơ cấp trong biến áp Flyback. Dòng kích thích qua cuộn sơ cấp
9, 7. Trên nồng của biến áp Flyback người ta cho quấn nhiều cuộn dây thứ cấp, trong đó có:
+ Cuộn cao áp, dùng lấy ra mức xung biên cao, cho nắn dòng với diode cao áp và tạo ra mức
áp trên 22000V cấp cho lổ dương cực trên vách đèn hình. Chúng ta biết cao áp sẽ nạp vào tụ
điện tạo bởi vách đèn, nó tạo lực hút dòng điện tử phát ra từ các âm cực, bắn vào lớp bột phát
quang trên màn đèn.
Từ đây người ta cho chia áp, lấy ra mức áp khoảng 6000V để cấp cho nút chỉnh FOCUS, cấp
điện cho lưới tiêu tụ trên đèn hình và lấy ra khoảng 600V cấp cho nút chỉnh SCREEN, cấp
điện cho lưới màn trên đèn hình. (Hai nút chỉnh này đều đặt chung trên biến áp Flyback).
Đầu nối cuối của cuộn cao áp cho nối vào mạch ABL (Automatic Beam Limiter), mạch có tác
dụng giới hạn dòng điện trong đèn hình, không để dòng cao quá lớn đưa đến cao áp trên lổ
dương cực không ổn đònh. Mạch ABL làm việc như sau:
Dòng điện tử phát ra từ các âm
cực sẽ bắn mạnh vào màn đèn và
chảy ra theo lổ dương cực trên
vách đèn, dòng này sẽ cho nạp
vào tụ C556 (2.2μF). Vậy nếu
dòng càng lớn, mức Volt âm trên
tụ càng cao, điều này sẽ làm giảm
Brightness, như vậy đã giảm dòng
điện trong đèn hình. Ngược lại,
nếu dòng trong đèn hình càng nhỏ
thì mức áp âm trên tụ C556 sẽ
giảm thấp, điều này sẽ cho tăng
mức Brightness.
Để tạo điều kiện khởi động đèn
hình tốt, người ta lấy áp dương cấp
cho điểm ABL. Điện trở R556
(18K), R557 (22K) và tụ C557
9
Mũi tên là dòng
điện tử
FOCUSSCREEN
3
R558
10K
Các dòng điện tử phát ra
từ âm cực đèn hình
R554
2.7/2W
Nối vào mạch
chỉnh Brightness
D552
DF A1A4
SCREEN
7
R553
3.3/2W
R556
18K
T522
Đèn hình CRT
D231
1SS133
+12V
FOCUS
HV
6
R557
22K
ABL
C555
2200uF/16V
HEATER
C554
1000uF/16V
C557
0.1uF
C556
2.2uF/50V
FLYBACK TRANS
Giáo trình Colour TV JVC, model C-1490M Trang 11
(0.1μF) lấy mức áp +12V cấp cho điểm ABL để đèn hình dễ phát sáng hơn.
+ Cuộn 6, 5, dùng lấy ra mức xung cấp cho mạch nắn dòng với diode D552 và dùng tụ lọc lớn
C554 (1000μF) để lấy ra mức áp
DC +12V. Để nguồn có độ ổn đònh
cao, người ta thêm mạch lọc với
R554 (2.7Ω) và tụ hóa C553
(2200μF). Đường nguồn +12V hầu
như cấp cho rất nhiều bộ phận
trong máy.
Nối tiếp với diode nằn dòng
thường có điện trở cầu chì R553
(3.3Ω/2W) dùng bảo vệ diode.
(Loại điện trở này khi bò quá dòng sẽ đứt chớ không cháy như các điện trở thông thường
khác).
+ Cuộn 2, 5. Lấy ra xung, tạo dòng nung tim làm nóng các âm cực trong đèn hình. Người ta
còn đo mức xung này để làm mạch bảo vệ chống quá áp. Nguyên lý làm việc của mạch bảo
vệ chống quá áp như sau:
Mức xung ra được cho nắn dòng với diode D571 và dùng tụ lọc C571 (100μF) để lấy ra mức
áp DC, điện trở R571 (4.7Ω là loại điện trở cầu chì dùng bảo vệ diode). Mức áp DC trên tụ
C571 cho qua cầu chia áp với hai điện trở R572 (6.34K), R573 (3.01K), điện áp lấy ra cho
kích thích diode Zener D572 (MA4068). Sự tắt dẫn của diode Zener sẽ cấp dòng phân cực cho
transistor Q571 (2SC1815). Ở đây, C572 (470μF) dùng tạo điều kiện khởi động tốt, lúc mở
7
4
R519
150/1W
C561
4.7uF /250V
C510
47uF/ 35V
R513
22K
11V
Nung tim đèn hình
C509
1uF/ 50V
TP-91
+12V
C506
220uF/ 16V
R555
47/1W
D511
1SS133
0.6V
11.1V
H DRIVER
D502
MA405.6
R574
4.7K
R535
100
IC201
1
C553
2200uF/ 35V
Từ bo nguồn chính
C513
470uF/ 6.3V
R521
18K
C571
100uF/ 25V
5
1600V MPP
D512
RD8.2E
6
X-RAY PROTECTOR
2
Q509
2SC1740
R571
4.7/ 1W
C572
470uF/ 6.3V
D510
MA405.1
15.1V
D571
1SR35-100
R524
150
Q508
2SC1740
D572
MA4068
Q571
2SC1815
R572
6.34K/0. 25W
+200V
D553
RH-1S
R531
82/2W
+24V
R522
68K
R552
1.8/ 2W
L552
22uH
D505
1SS133
D513
RD8.2E
D504
1SS133
R534
68K
D551
DF A1A4
R532
22K
PROTECTOR
+115V
R573
3.01K/0.25W
0V
R533
6.8/ 0.5W
0.1V
0V
D508
1SS133
D507
MA409.1
Đường nguồn 12V
Tạo ra từ biến áp Flyback
T522
R553
3.3/2W
7
C554
1000uF/16V
HEATER
R554
2.7/2W
5
D552
DF A1A4
C555
2200uF/16V
L552
22uH
6
9
+12V
+12V
2
Giáo trình Colour TV JVC, model C-1490M Trang 12
máy, tụ nạp sẽ tạm làm tắt mạch bảo vệ. R574 (4.7K) dùng làm đường xả điện cho tụ sau khi
tắt máy, trở R513 (22K) có tác dụng hạn dòng trên chân B của Q571. Vậy:
Khi máy làm việc với mức áp bình thường thì mức xung ra trên cuộn 2, 5 ở mức khoảng
12Vp-p. Lúc này mức áp DC trên tụ C571 qua cầu chia áp không đủ kích dẫn diode Zener
D572, transistor Q571 sẽ ngưng dẫn, Q508 sẽ bảo hòa, nó sẽ không cắt áp cấp cho chân 8 của
IC201. Máy sẽ làm việc bình thường. Nếu có sự cố quá áp, làm cho mức áp DC trên tụ lọc
C571 tăng, lúc này diode Zener D572 sẽ dẫn điện, nó làm bảo hòa Q571 và như vậy sẽ làm
ngưng dẫn Q508, mạch nguồn cấp cho chân số 8 của IC201 bò đặt ở mức rất thấp, IC201 tắt,
mạch mất tín hiệu quét ngang sẽ vào trạng thái tắt.
Như vậy khi trong máy bò hiện tượng
quá áp máy sẽ tự tắt để giữ an toàn
.
+ Cuộn 4,5. Dùng lấy xung, cho nằn dòng với diode D551 (DF A1A4) và dùng tụ C553
(2200μF) để lọc lấy ra mức áp DC +24V dùng cấp cho tầng quét dọc. Điện trở R562 (1.8Ω) là
điện trở cầu chì dùng bảo vệ diode, khi bò quá dòng nó sẽ đứt chớ không cháy.
+ Cuộn 2, 7. Dùng lấy ra mức xung, cho nằn dòng với diode D553 (RH-1S) và dùng tụ C561
(4.7μF) để lọc lấy mức áp B
+
cao 200V, mức áp này cấp cho bo đuôi, tức cấp cho các mạch
khuếch đại tín hiệu màu. Điện trở R555 (47Ω) là điện trở cầu chì.
Điều kiện khởi động của tầng quét ngang.
Để tăng độ an toàn cho máy, khi máy được cấp điện, chân số 8 của IC201 sẽ được cấp điện
11.1V với điện lấy trên đường nguồn 15.1V từ bo nguồn chính. IC201 sẽ tạo ra tín hiệu quét
ngang, tín hiệu quét ngang ra ở chân số 6 và qua tầng khuếch đại thúc với transistor Q502,
qua tầng xuất ngang Q551, biến áp Flyback sẽ được kích thích và lúc này trên cuộn 4, 5 sẽ
cho ra xung, qua mạch nắn dòng tạo ra mức áp DC +24V,
mức áp này được dùng để thay
thế cho đường nguồn +15.1V
. Nếu có sự cố ở tầng quét ngang, sẽ không có mức áp 24V và
cũng sẽ không có mức áp 12V được tạo ra từ cuộn thứ cấp 6, 5.
Nếu không xuất hiện mức
áp 12V, mạch bảo vệ sẽ ngưng cấp điện cho IC201 để giữ an toàn
. Nguyên lý làm việc
của mạch như sau: (Bạn xem hình)
15.1V
0.1V
D512
RD 8. 2E
R532
22K
R534
68K
D513
RD8.2E
Chân số 8
Mạch tự tắt máy khi trong
mạch quét ngang có sự cố
Q571
2SC1815
11.1V
X-RAY PROTECTOR
Q509
2SC1740
Nối vào bo
nguồn chính
D571
1SR35-100
Q508
2SC1740
0.6V
IC201
R513
22K
0V
Mạch bảo vệ chống quá áp
11V
Nối vào cuộn nung tim
+24V
R571
4.7/1W
C571
100uF/25V
D572
MA4068
C513
470uF/6.3V
D508
1SS133
R521
18K
0V
Nguồn +24V tạo ra từ biến áp Flyback
PROTECTOR
D505
1SS133
D504
1SS133
+24V
R533
6.8/0.5W
R573
3.01K/0.25W
R531
82/2W
R572
6.34K/0.25W
C510
47uF/35V
R522
68K
D507
MA409.1
R535
100
C572
470uF/6.3V
Nguồn +12V tạo ra từ biến áp Flyback
R574
4.7K
Giáo trình Colour TV JVC, model C-1490M Trang 13
Khi vừa mở máy, mức áp 15.1V sẽ được lấy từ bo nguôn chính, qua diode D504 (1SS133), để
cấp cho chân số 8 của IC201 và tầng thúc ngang với Q502 (HORIZ DRIVER). Trong mạch tụ
C510 (220μF) làm tụ lọc đường nguồn. Các diode Zener D512 (RD8.2E) và D513 (RD8.2E)
có công dụng ghim áp.
Lúc khởi đầu mức áp 15.1V sẽ dùng để cấp cho chân số 8 của IC201 qua mạch ghim áp với
R524 (150), diode Zener D502 (MA4D5.6), D510 (MA4D5.1) và diode bù nhiệt D511
(1SS133), mức áp lấy ra khoảng 11.1V, được ổn áp với tụ C506 (220μF) và cấp cho chân số 8
của IC201. Mức áp 15.1V còn qua mạch lọc với R519 (150) và tụ C509 (1μF) để cấp cho tầng
thúc ngang với Q501 (2SC1827A). Lúc này IC201 sẽ phát ra tín hiệu quét ngang, cho ra trên
chân số 6 của IC201, tín hiệu được khuếch đại với Q502 rồi Q551 và kích thích biến áp
Flyback. Từ biến áp Flyback sẽ tạo ra được mức áp +24V, mức áp này qua diode D505
(1SS133) và trở R531 (82Ω), hạn dòng cho diode Zener D512, D513, sẽ thay thế cho mức
nguồn mồi 15.1V để cấp cho mạch tạo tín hiệu quét ngang. Cùng lúc từ biến áp Flyback cũng
sẽ có mức áp +12V, mức áp này sẽ làm diode Zener D507 (MA4D9.1) thông điện và Q508 sẽ
bảo hòa, vậy Q509 (2SC1740) sẽ luôn ngưng dẫn, nó không ảnh hưởng đến đường nguồn cấp
cho mạch.
Vậy nếu, sau khi mạch 15.1V mồi chạy mạch tạo tín hiệu quét ngang, mà sau một lúc ở biến
áp Flyback vẫn không tạo ra được mức áp +12V thì sao? Không có mức áp +12V thì diode
Zener D507 sẽ tắt, vậy Q508 sẽ ngưng dẫn, tụ C513 (470μF) sẽ nạp điện, dòng nạp qua các
điện trở R535 (100), R532 (22K), sau một lúc tụ nạp đến mức áp đủ cao, nó sẽ làm cho Q509
bảo hòa, sự bảo hòa của Q509 sẽ làm mất mức áp trên chân số 8 của IC201. Vậy máy sẽ
được cho tắt để giữ an toàn cho mạch điện.
11V
2
C553
2200uF/35V
D552
DF A1A4
15.1V
1600V MPP
C562
0.0033uF
7
R535
100
D508
1SS133
R557
22K
5
L555
110uH
C558
0.37uF
200V MPP
Nung tim
T552
H.DRIVE
R560
120/2W
D512
RD8.2E
Q508
2SC1740
TP-91
D511
1SS133
D551
DF A1A4
C559
0.0036uF
100V
MY
IC201
Tạo tín hiệu quét ngang
R532
22K
R552
1.8/2W
0.6V
C507
0.0015uF/500V
H3
D572
MA4068
D507
MA409.1
500V
R574
4.7K
C506
220uF/16V
R534
68K
Q551
2SD1426
R523
270/0.5W
C508
0.0082uF
D571
1SR35-100
+24V
R531
82/2W
4
D515
U19E
C551
0.0018uF
R551
470/1W
L551
H.LIN
R518
1K
Q571
2SC1815
R571
4.7/1W
C572
470uF/6.3V
CRT
+12V
Chân số 6
R555
47/1W
DY01
DEF YOKE
Q509
2SC1740
0.3V
HB +200V
11.1V
FOCUS
D505
1SS133
R521
18K
H1
C555
2200uF/16V
B+ 115V
BLANKING
9
R559
560/1W
SCREEN
C560
0.068uF MY
R572
6.34K/0.25W
SCREEN
9.9V
C571
100uF/25V
R573
3.01K/0.25W
1
C510
47uF/35V
Cao áp
C561
4.7uF/ 250V
R558
10K
0.1V
Q502
2SC1627A
R556
18K
C554
1000uF/16V
R553
3.3/2W
L556
110uH
1600V MPP
R519
150/1W
+24V
L552
22uH
115V
C509
1uF/50V
0V
ABL
HORIZ YOKE
D504
1SS133
PROTECTOR
R524
150
C557
0.1uF
C513
470uF/6.3V
Lấy nguồn 15.1V
từ bo nguôn chính
R554
2.7/2W
H.DRIVE
3
D553
RH-1S
D502
MA405.6
R513
22K
R512
330
D514
RU40S
D510
MA405.1
X-RAY PROTECTOR
6
D513
RD8.2E
R533
6.8/0. 5W
0V
0V
R522
68K
Chân số 8
R511
560
Giáo trình Colour TV JVC, model C-1490M Trang 14
Tóm lại qua sơ đồ chúng ta thấy:
Tín hiệu quét ngang tạo ra trong IC201, và cho ra trên chân số 6. Tín hiệu này qua tầng thúc
với transistor Q502 và rồi qua biến áp xung T552, qua tầng xuất ngang với Q551. Dòng quét
ngang sẽ cấp cho cuộn quét ngang để tạo ra từ trường để làm cho điểm sáng quét qua quét lại
tạo ra các đường sáng ngang. Ở thời kỳ đường hồi, tín hiệu cho kích thích biến áp Flyback để
tạo ra các mức áp DC khác nhau, cấp cho các phần khác trong máy:
+ Cao áp trên HT 20000 Volt cấp cho lổ dương cực đèn hình. Ở đây hạ áp, lấy khoảng 6000V
cấp cho nút chỉnh FOCUS, lấy ra 600V cấp cho nút chỉnh SCREEN. Người ta dùng mạch tự
động điều chỉnh ABL để hạn biên các dòng điện trong đèn hình để ổn đònh cao áp.
+ Tạo ra mức áp +12V để cấp cho các mạch điện khác trong máy. Sự hiện diện của mức
nguồn +12V còn tắt mạch bảo vệ với D507, Q508 và Q509. Nếu trong mạch có sự cố, không
xuất hiện mức áp +12V, mạch bảo vệ với sự bảo hòa của Q509 sẽ làm mất điện trên chân số
8 của IC201, máy sẽ ở trạng thái tắt.
+ Tạo ra dòng xung để cấp điện cho các tim đèn, làm nóng các âm cực, tạo sự phát xạ điện tử
và nhờ đó s ẽ có dòng điện bắn vào lớp bột phát quang tạo ra điểm sáng trên màn đèn. Người
ta còn cho đo mức xung này để kích thích mạch bảo vệ chống quá áp. Mạch bảo vệ chống
quá áp còn quen gọi là
mạch chống phát xạ tia X, với diode Zener D572, Q571. Bình
thường Q571 sẽ ngưng dẫn, chỉ khi bò quá áp Q571 sẽ bảo hòa, nó làm tắt Q508 và sẽ làm
bảo hòa Q509, và chân 8 của IC201 sẽ bò mất điện và máy ngưng chạy. Xung lấy ra ở đây
còn dùng làm xung đường hồi ngang fH.
+ Tạo ra mức áp +24V để cấp cho tầng xuất dọc, người ta còn dùng mức áp này để thay thế
cho mức áp 15.1V chỉ dùng để mồi chạy tầng quét ngang. Trong mạch dùng diode D504 và
D505 để tạo phân cách giữa hai đường nguồn 15.1V và 24V. Trở R531 và các diode Zener
D512, D513 để ghim áp (ghim ở mức 8.2V + 8.2V = 16.4V).
+ Tạo ra mức áp HB +200V để cấp cho các tầng khuếch đại tăng biên tín hiệu màu, các tầng
này đều đặt trên bo đuôi đèn (Bo mạch gắn trên đuôi đèn hình) và phải chạy với mức áp
nguồn DC cao để có thể tạo ra tín hiệu có biên cao.
Các mạch điện khác có liên quan đến tầng quét ngang.
Bạn xem hình:
R353
5.6K
R516
5.6K
D206
1SS133
R514
15K
C514
68pF
H.V PULSE
C344
68pF
11.8V
D501
1SS133
f(H)
0.1V
A5 AUTO
SEARCH
H. PULSE FORMER
BLANKING
MUTE
C512
0.1uF TF
Mute Auto Search
-2.2V
H. PULSE
R520
6.8K
R528
1M
8.7V
R517
2.2K
11.3V
Q504
2SA1015
R515
680
MUTE
R576
1K
R530
5.6K
R529
47K
V. PULSE
+12V
D311
MA4030
R526
22K
Q505
2SK301
0.6V
D310
1SS133
1.8V
C328
270pF
Q507
2SC1815
10.3V
C505
68pF
D503
1SS133
Q503
2SC1815
Giáo trình Colour TV JVC, model C-1490M Trang 15
Người ta cần tạo ra xung đường hồi để cấp cho tầng giải mã tín hiệu màu, cũng như dùng
đồng bộ cho mạch phát ra tín hiệu con chữ chỉ thò trên màn đèn.
Để tạo ra xung xóa dấu đường hồi. Mạch lấy xung quét ngang qua diode cách ly D503
(1SS133), trở hạn dòng R520 (6.8K), kết hợp với xung xóa dấu đường hồi dọc, lấy qua diode
cách ly D310. Tín hiệu qua trở R353 (5.6K) và tụ C328 (270pF) để tạo ra tín hiệu
BLANKING cấp cho bo giải mã màu trong bo SECAM MODULE. Ở đây diode Zener D311
(MA4D30) có công dụng hạn biên, tụ C344 (68pF) dùng lọc nhiễu tần cao. Mạch sửa dạng
xung đường hồi ngang, với Q503 và Q504.
Để phát ra tín hiệu dùng làm dừng mạch AUTO SEARCH. Khi máy thu được đài, chân số 9
của IC201 sẽ có tín hiệu ra, mức áp này qua mạch lọc với R528 (1M) và tụ C512 (0.1μF)
được khuếch đại với
transistor FET Q505 (2SK301) và Q507 (2SC1815), tín hiệu lấy ra trên
chân C với trở R256 (22K), tín hiệu này đến chân A5 trên bo Auto Serach và sẽ kết hợp cùng
lúc với điện áp của mạch AFC để làm dừng mạch rà tìm đài, mỗi khi mạch đã dò được tín
hiệu của đài.
Giáo trình Colour TV JVC, model C-1490M Trang 16
Các sơ đồ tham khảo
11V
2
C553
2200uF/35V
D552
DF A1A4
15.1V
1600V MPP
C562
0.0033uF
7
R535
100
D508
1SS133
R557
22K
5
L555
110uH
C558
0.37uF
200V MPP
Nung tim
T552
H.DRIVE
R560
120/2W
D512
RD8.2E
Q508
2SC1740
TP-91
D511
1SS133
D551
DF A1A4
C559
0.0036uF
100V
MY
IC201
Tạo tín hiệu quét ngang
R532
22K
R552
1.8/2W
0.6V
C507
0.0015uF/500V
H3
D572
MA4068
D507
MA409.1
500V
R574
4.7K
C506
220uF/16V
R534
68K
Q551
2SD1426
R523
270/0.5W
C508
0.0082uF
D571
1SR35-100
+24V
R531
82/2W
4
D515
U19E
C551
0.0018uF
R551
470/1W
L551
H.LIN
R518
1K
Q571
2SC1815
R571
4.7/1W
C572
470uF/6. 3V
CRT
+12V
Chân số 6
R555
47/1W
DY01
DEF YOKE
Q509
2SC1740
0.3V
HB +200V
11.1V
FOCUS
D505
1SS133
R521
18K
H1
C555
2200uF/16V
B+ 115V
BLANKING
9
R559
560/1W
SCREEN
C560
0.068uF MY
R572
6.34K/0.25W
SCREEN
9.9V
C571
100uF/25V
R573
3.01K/0.25W
1
C510
47uF/35V
Cao áp
C561
4.7uF/ 250V
R558
10K
0.1V
Q502
2SC1627A
R556
18K
C554
1000uF/16V
R553
3.3/2W
L556
110uH
1600V MPP
R519
150/1W
+24V
L552
22uH
115V
C509
1uF/50V
0V
ABL
HORIZ YOKE
D504
1SS133
PROTECTOR
R524
150
C557
0.1uF
C513
470uF/6.3V
Lấy nguồn 15.1V
từ bo nguôn chính
R554
2.7/2W
H.DRIVE
3
D553
RH-1S
D502
MA405.6
R513
22K
R512
330
D514
RU40S
D510
MA405.1
X-RAY PROTECTOR
6
D513
RD8.2E
R533
6.8/0. 5W
0V
0V
R522
68K
Chân số 8
R511
560
IC201 dùng tạo tín
hiệu quét ngang
Tầng thúc và biến áp xung,
lấy tín hiệu kích thích tầng
xuất ngang
Transistor xuất
ngang
Biến áp Flyback, dùng
khai thác năng lượng dư
trong thời kỳ đường hồi
Mạch bảo vệ, tắt máy khi
điều kiện khởi động thất bại
Mạch bảo vệ chống quá áp
Cuộn quét ngang và các
mạch sửa méo
Nguồn mồi
Giáo trình Colour TV JVC, model C-1490M Trang 17
T522
C555
2200uF/16V
R556
18K
SCREEN
C562
0.0033uF
D551
DF A1A4
7
200V MPP
D553
RH-1S
+12V
D514
RU40S
6
C557
0.1uF
CRT
C556
2.2uF/50V
9
115V
FOCUS
C551
0.0018uF
C559
0.0036uF
C553
2200uF/35V
HEATER
DY01
DEF YOKE
ABL
Xung quét ngang
1
R555
47/1W
H1
C558
0.37uF
FOCUS
SCREEN
+B1 (115V)
C560
0.068uF MY
3
L552
22uH
R557
22K
D231
1SS133
5
1600V MPP
TP-94
C554
1000uF/16V
D552
DF A1A4
HB (+200V)
R553
3.3/2W
fH
R551
470/1W
R559
560/1W
R560
120/2W
Q551
2SD1426
HORIZ YOKE
H3
C561
4.7uF/250V
500V
R552
1.8/2W
R554
2.7/ 2W
FLYBACK TRANS
R558
10K
HV
2
L556
110uH
TP-91
L551
H.LIN
+24V
HEATER
1600V MPP
4
D515
U19E
0V
H.OUT
L555
110uH
+12V
Transistor xuất
ngang với
diode Damper
Tụ chỉnh độ rộng
của hình
Nút chỉnh FOCUS
và SCREEN
Các đường cấp điện cho
đèn hình
Các mạch
sửa méo
ngang
Đường nguồn +24V Xung xóa dấu
đường hồi ngang
Đường nguồn
+12V
Giáo trình Colour TV JVC, model C-1490M Trang 18
o
Đường nguồn 24V cấp
cho tầng xuất dọc
9
Mũi tên là dòng
điện tử
FOCUSSCREEN
3
R558
10K
Các dòng điện tử phát ra
từ âm cực đèn hình
R554
2.7/2W
Nối vào mạch
chỉnh Brightness
D552
DF A1A4
SCREEN
7
R553
3.3/2W
R556
18K
T522
Đèn hình CRT
D231
1SS133
+12V
FOCUS
HV
6
R557
22K
ABL
C555
2200uF/16V
HEATER
C554
1000uF/16V
C557
0.1uF
C556
2.2uF/50V
FLYBACK TRANS
Biến áp Flyback
Các dòng điện trong
đèn hình
Mạch ABL hạn
dòng qua đèn
CRT để ổn đònh
cao áp
Mạch lấy áp dương tạo
điều kiện dễ khởi động
Đ
ường nguồn +12V cấp
cho nhiều bộ phận
trong máy
Các cuộn thứ cấp
quấn trên nồng từ để
lấy xung ra
Giáo trình Colour TV JVC, model C-1490M Trang 19
Làm các bài thực hành trên bo quét ngang
Bước 1: Bạn hãy chỉ cho thấy các linh kiện trên bo tương ứng với các ký hiệu trên sơ đồ
mạch. Tất cả các linh kiện có trên bảng mạch điện Bạn đã hiểu rõ công năng của nó chưa?
Hãy dò mạch với một Ohm kế và trong khi dò hãy dùng Ohm kế đo kiểm tra các linh kiện
nào mà Bạn cho là Ohm kế có thể đo được.
Bước 2: Tại sao khi mạch quét ngang làm việc bình thường thì đặt bóng thử điện neon lên
gần biến áp Flyback thì bóng đèn lại phát sáng? Hiện tượng này nói lên điều gì?
Bước 3: Hãy mở máy và đo mức áp DC trên mạch. Lúc bình thường, mức áp trên chân B của
Q571 bằng 0 Volt? Điều này cho Bạn biết gì? Mức áp trên chân B của Q508 bằng 0.6 Volt,
điều này cho Bạn biết gì?
Bước 4: Bạn hãy đặt dây đo Volt DC tại chân + của tụ lọc C510 (47μF), bây giờ hãy cho mở
máy. Bạn thấy gì trên máy đo Volt DC. Tại sao mức áp DC này lại thay đổi? Hãy giải thích
hiện tượng này?
Bước 5: Cho biết công dụng của tụ C551 (0.0018μF)? Nếu dùng một tụ chòu cao áp, khoảng
390pF mắc song song với tụ này thì chuyện gì sẽ xẩy ra trên hình?
Bước 6: Với cách cấp tín hiệu vào chân B của transistor Q551 ở tầng xuất ngang, vậy khi
mạch quét ngang bò sự cố, transistor xuất ngang Q551 sẽ ở trạng thái ngưng dẫn hay bảo hòa?
Hãy đo số Ohm trên biến áp xung T552, sự khác biệt số Ohm trên cuộn sơ cấp và cuộn thứ
cấp nói lên điều gì?
Bước 7: Hãy đo Volt DC trên tụ lọc C556 (2.2μF), mức áp đo được dương hay âm? mức áp
này do đâu mà có? Lúc này Bạn hãy thử chỉnh nút BRIGHTNESS để cho tăng giảm mức sáng
của hình, trên Volt kế mức áp sẽ thay đổi? Hãy giải thích hiện tượng này.
Bước 8: Bạn hãy quan sát các
điện trở cầu chì mắc nối tiếp với các diode nắn dòng. Tại sao
người ta gọi các điện trở này là điện trở cầu chì?
+ Vì khi bò quá dòng, nó sẽ đứt và cắt mạch chớ không cháy như các điện trở khác.
Bước 9: Bạn thử dùng dây cho nối chân B của transistor Q508 xuống masse, máy sẽ tắt. Hãy
giải thích tại sao?
Bước 10: Hãy đo Ohm các cuộn dây trong biện áp xung T552 và các cuộn dây trong biến áp
Flyback T522 bằng Ohm kế loại hiện số. Ghi các số Ohm này vào sổ tay hay vào sơ đồ. Làm
việc này có ích lợi gì?
Bước 11: Cho biết cách xác đònh mức áp của các diode Zener qua mã số linh kiện? Khi máy
đang hoạt động hãy đo kiểm tra mức áp ghim trên các diode này.