Tải bản đầy đủ (.pdf) (38 trang)

BÀI 2. LÝ THUYẾT LƯỢNG CẦU TÀI SẢN potx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (172.07 KB, 38 trang )

BAỉI 2
LY THUYET LệễẽNG CAU TAỉI SAN
GIỚI THIỆU
 Giả sử bạn bất ngờ có 1 số tiền 10 tỷ đồng,
bạn sẽ dự đònh làm gì, đầu tư vào tài sản nào?
GIỚI THIỆU
 Những chuẩn mực nào để quyết đònh chọn loại
tài sản và liệu bạn chỉ mua một tài sản hay
nhiều tài sản?
 Lý thuyết lượng cầu tài sản là lý thuyết
nghiên cứu những yếu tố và ảnh hưởng của
những yếu tố này tới quyết đònh đầu tư vào
một loại tài sản nào đó của nhà đầu tư.
o Của cải (Wealth)
o Suất sinh lời dự tính (Expected Return)
o Rủi ro (Risk)
o Tính thanh khoản (Liquidity)
o Lưu ý: khi xét 1 yếu tố thì giả đònh 3 yếu tố
còn lại là không đổi
1. Ca
1. Ca
ù
ù
c ye
c ye
á
á
u to
u to
á
á


xa
xa
ù
ù
c
c
đ
đ
ònh nhu ca
ònh nhu ca
à
à
u ta
u ta
ø
ø
i sa
i sa
û
û
n
n
o Của cải là tất cả các nguồn lực kinh tế mà 1
người có được, trong đó bao gồm tất cả các tài
sản
o Khi của cải tăng lên thì nhu cầu về tài sản
tăng lên
o Nhu cầu tài sản tăng lên bao nhiêu phụ thuộc
vào độ co dãn cầu của loại tài sản đó
1.1 Cu

1.1 Cu
û
û
a ca
a ca
û
û
i (Wealth)
i (Wealth)
o Tài sản gồm có 2 loại: tài sản cần thiết và tài
sản cao cấp
 Tài sản cần thiết: tài khoản tiền gửi, tài khoản
tiết kiệm
 Tài sản cao cấp: chứng khoán
1.1 Cu
1.1 Cu
û
û
a ca
a ca
û
û
i (Wealth)
i (Wealth)
o Suất sinh lời dự kiến cho biết có thể nhận được
bao nhiêu tiền lời trên số vốn đầu tư vào 1 loại
tài sản nào đó trong 1 khoảng thời gian nhất đònh
o Ví dụ: suất sinh lời dự kiến của cổ phiếu A trong
1 năm là 30% nghóa là gì?
o Khi tài sản A có suất sinh lời dự kiến cao hơn

hơn tài sản B thì nhu cầu về tài sản A sẽ tăng
lên
1.2 Sua
1.2 Sua
á
á
t sinh lơ
t sinh lơ
ø
ø
i d
i d


kie
kie
á
á
n
n
o Nhà đầu tư lựa chọn tài sản trên cơ sở so sánh
suất sinh lời dự kiến của loại tài sản này so với
loại tài sản khác
o Suất sinh lời dự kiến của A tăng lên so với B
theo 1 trong 3 cách:
 Suất sinh lời dự kiến của A tăng trong khi của B không đổi
 Suất sinh lời dự kiến của A không đổi trong khi của B
giảm
 Suất sinh lời dự kiến của A tăng nhiều hơn của B
1.2 Sua

1.2 Sua
á
á
t sinh lơ
t sinh lơ
ø
ø
i d
i d


kie
kie
á
á
n
n
o Suất sinh lời dự kiến là bình quân gia quyền
của tất cả các suất sinh lời có thể xảy ra trong
tương lai (R
i
) với trọng số là xác suất để mỗi
suất sinh lời có thể xảy ra (p
i
):
R
e
=  p
i
x R

i
1.2 Sua
1.2 Sua
á
á
t sinh lơ
t sinh lơ
ø
ø
i d
i d


kie
kie
á
á
n
n
o Ví dụ: lãi suất thò trường hiện nay là 9%, 1 trái
phiếu công ty A có thể đem lại những suất sinh lời
trong năm tới như sau:
 Trường hợp lạc quan là 25%, xác suất xảy ra là 30%
 Trường hợp bi quan là 2%, xác suất xảy ra là 30%
 Trường hợp bình thường là 10%, xác suất xảy ra là
40%
Hỏi bạn sẽ quyết đònh đầu tư vào trái phiếu A này
hay không?
1.2 Sua
1.2 Sua

á
á
t sinh lơ
t sinh lơ
ø
ø
i d
i d


kie
kie
á
á
n
n
o Tình huống: bạn có 2 lựa chọn dưới đây và
bạn sẽ chọn cái nào?
 Chấp nhận chơi xấp ngửa: nếu ngửa nhận $100,
nếu xấp thì không nhận được gì cả
 Nhận $50
 Rủi ro = nguy cơ + cơ hội
o Rủi ro là mức độ không chắc chắn của suất
sinh lời dự kiến.
1.3 Ru
1.3 Ru
û
û
i ro
i ro

o Ví dụ: bạn sẽ chọn đầu tư vào loại tài sản
nào sau đây:
 Trái phiếu A vừa nêu trên
 Trái phiếu kho bạc nhà nước thời hạn 1 năm cho
lợi suất đáo hạn chắc chắn là 12,10%
1.3 Ru
1.3 Ru
û
û
i ro
i ro
o Với các yếu tố khác không đổi, nếu rủi ro
của 1 tài sản giảm xuống so với các tài sản
khác thì nhu cầu về tài sản này sẽ tăng lên.
o Để đo lường rủi ro, chúng ta dùng độ lệch
chuẩn của suất sinh lời cho 1 khoảng thời
gian
1.3 Ru
1.3 Ru
û
û
i ro
i ro


2
)
e
R
i

R(
i
p
1.3 Ru
1.3 Ru
û
û
i ro
i ro
 Trong trường hợp chúng ta không biết xác suất
xảy ra của từng tình huống, mà chúng ta có tập
hợp mẫu n quan sát các mức lợi nhuận của một
tài sản đã xảy ra trong quá khứ, thì chúng ta có
thể tính độ lệch chuẩn theo công thức sau:
1.3 Ru
1.3 Ru
û
û
i ro
i ro
 Trở lại với ví dụ 1, nếu biết: r1 = 0.10, r2 =
0.20, r3 = 0.10, r4 = 0.10, r5 = 0.20
 Lợi nhuận trung bình của tài sản là 0.14
 Sử dụng công thức trên tính được phương sai
của TS là s2 = 0.003, độ lệch chuẩn là s= 0.055
 Phương sai và độ lệch chuẩn này gần với giá
trò là 0.0025 và 0.05. Với nhiều mẫu quan sát
hơn thì chúng ta càng có kết quả chính xác.
1.3 Ru
1.3 Ru

û
û
i ro
i ro
Đặt vấn đề:
o Chúng ta đều biết là mọi người đều e ngại rủi
ro, tức là họ không ưa mạo hiểm. Vậy tại sao
lại có người vẫn nắm giữ nhiều tài sản rủi ro
mà không phải là một?
o Việc nắm giữ nhiều tài sản rủi ro này có làm
tăng độ rủi ro không?
ÍCH LI CỦA VIỆC ĐA DẠNG HOÁ
(DIVERSIFICATION)
ÍCH LI CỦA VIỆC ĐA DẠNG HOÁ
(DIVERSIFICATION)
Trả lời:
o Một trong những nguyên tắc tài chính: “Không cho tất
cả trứng vào cùng một rổ”
o Việc nắm giữ nhiều tài sản rủi ro (tức đa dạng hóa) sẽ
làm giảm bớt tổng rủi ro
50
0
100
Công ty sản xuất
áo tắm
100
100
100
Công ty ghép
50E(R)

100Trời nắng
0Trời mưa
Công ty sản
xuất áo mưa
A
B
A and B
)(
p
RE
E R
p
( )
Time
Time
Giải thích bạn sẽ đầu tư vào 2 tài sản A và B có xu hướng lợi
nhuận như hình vẽ nào trong 2 hình trên?
Khi đầu tư vào các tài sản có lợi nhuận di chuyển ngược hướng
hoàn toàn thì rủi ro được loại trừ hoàn toàn.
Ngược lại khi đầu tư vào các tài sản có lợi nhuận di chuyển
cùng chiều với nhau thì không loại trừ được rủi ro.
o Rủi ro đa dạng hoá được hay rủi ro không hệ thống là
một phần rủi ro của tài sản có thể loại trừ bằng cách
đa dạng hoá.
o Ví dụ: Bạn quyết đònh đầu tư tất cả tiền của mình để
mua cổ phiếu của Kinh đô. Nếu làm như vậy thì khoản
đầu tư của bạn rất dễ nhạy cảm với hoạt động của
Kinh đô. Tuy nhiên bạn có thể làm giảm thiểu rủi ro
bằng cách mua thêm cổ phiếu của Bibica chẳng hạn.
Tuy nhiên đây không phải là một danh mục đa dạng

tốt bởi vì bạn đầu tư vào các công ty cùng hoạt động
trong một ngành. Do vậy bạn sẽ vẫn bò ảnh hưởng khi
có sự thay đổi trong ngành công nghiệp thực phẩm =>
đầu tư vào các công ty khác ngành.
Ru
Ru
û
û
i ro
i ro
đ
đ
a da
a da
ï
ï
ng ho
ng ho
ù
ù
a
a
đư
đư
ơ
ơ
ï
ï
c
c

(Diversifiable risk)
(Diversifiable risk)
o Rủi ro không đa dạng hoá được hay rủi ro hệ
thống - rủi ro thò trường, là phần rủi ro của một
tài sản mà không thể loại trừ bằng việc đa
dạng hoá.
o Ví dụ: Bạn đầu tư vào một danh mục cổ phiếu
của các ngành trong nền kinh tế. Sự thay đổi
của bất kỳ một ngành nào cũng ít hoặc hoàn
toàn không ảnh hưởng đến tiền của bạn. Tuy
nhiên, nếu chính phủ tuyên bố quốc hữu hóa
các công ty tư nhân thì bạn mất hết tài sản,
hoặc trường hợp xảy ra khủng bố.
Ru
Ru
û
û
i ro không
i ro không
đ
đ
a da
a da
ï
ï
ng ho
ng ho
ù
ù
a

a
đư
đư
ơ
ơ
ï
ï
c (Non
c (Non
-
-
diversifiable risk)
diversifiable risk)
o Kết quả là: rủi ro không đa dạng hoá được của
một tài sản quan trọng hơn rủi ro có thể đa
dạng hoá của tài sản đó. Tại sao lại như vậy?
Khi một cá nhân nắm giữ một danh mục đã đa
dạng hoá hoàn toàn thì rủi ro duy nhất của
danh mục này là rủi ro không đa dạng hoá
được. Trong trường hợp này, cá nhân này sẽ
được đền bù dưới dạng lợi nhuân cho rủi ro
danh mục không đa dạng hoá được.
Ru
Ru
û
û
i ro không
i ro không
đ
đ

a da
a da
ï
ï
ng ho
ng ho
ù
ù
a
a
đư
đư
ơ
ơ
ï
ï
c (Non
c (Non
-
-
diversifiable risk)
diversifiable risk)
 Giữa rủi ro không đa dạng hoá được và lợi
nhuận của một tài sản có các mối liên hệ sau:
(1) Rủi ro không đa dạng hoá được càng cao thì lợi
nhuận càng cao.
(2) Với một mức lợi nhuận xác đònh, rủi ro ko đa
dạng hoá được càng cao thì cầu tài sản này
càng thấp.
(3) Với một mức rủi ro ko đa dạng hoá được xác

đònh, lợi nhuận càng cao thì cầu về tài sản này
càng cao.
Ru
Ru
û
û
i ro không
i ro không
đ
đ
a da
a da
ï
ï
ng ho
ng ho
ù
ù
a
a
đư
đư
ơ
ơ
ï
ï
c (Non
c (Non
-
-

diversifiable risk)
diversifiable risk)
0.05
0.15
r
i
Luxury Toys
0.15
0.05
r
i
Liquidation R US
0.5Suy thoái
0.5Bùng nổ
Xác suấtTình trạng
Ví dụ: một nhà đầu tư đang xem xét đầu tư mua ½ số CP
của Luxury Toys, Inc. và ½ số CP của Liquidations R
US. Ta có bảng sau:
Phương sai và độ lệch chuẩn của 2 công ty tính tương tự
như sau:
Lợi nhuận của danh mục tài sản trong mỗi tình
huống của nền kinh tế là 0.1. Chúng ta có bảng
tính phương sai và độ lệch chuẩn của danh mục tài
sản này như sau:
00
0.5 x 0.05 + 0.5 x 0.15
= 0.1
0.5
Suy
thoái

00
0.5 x 0.15 + 0.5 x 0.05
= 0.1
0.5Bùng nổ
(r
i
- Er)
2
r
i
- ErLợi nhuận danh mục r
i
Xác
suất
Tình
trạng

×