Tải bản đầy đủ (.docx) (46 trang)

tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong c«ng ty tnhh tmvt & tiếp vận phương bắc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (326.7 KB, 46 trang )

CHƯƠNG 1.KHÁI QUÁT VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẬN TẢI VÀ TIẾP VẬN
PHƯƠNG BẮC
1.Giới thiệu khái quát về công ty TNHH TM Vận Tải và Tiếp Vận Phương Bắc
1.1 lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH TM Vận Tải và Tiếp Vận Phương Bắc được lập ngày 08 tháng
03 năm 2005 theo giấy chứng nhận đầu tư kinh doanh số 0202002489 do phòng đăng
ký kinh doanh thuộc sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp phép thành lập.
Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên
Trụ sở chính của công ty: số 130 TT San Nền , Đường Nguyễn Hữu Tuệ, Phường
Gia Viên, Quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng.
ĐT: 84.31.836956
Fax: 84.31.3836426
Tài khoản giao dịch (Việt Nam đồng) số 2571100219004 tại Ngân hàng Thương
Mại Cổ Phần Quân Đội, CN Hải An , Hp
MST: 0201270327
Vốn điều lệ: 11. 000.000.000đồng
Khi mới thành lập, công ty gặp rất nhiều khó khăn trong công việc kinh doanh.
Nguồn hàng chưa có nhiều, khách hàng ít, khả năng cạnh tranh với các không có….
Nhiều lúc xe chạy cầm chừng, nhiều tháng anh em nhân viên nhận được đồng lương
ít ỏi, thậm chí còn làm việc không lương. Những khó khăn bước đầu đó không làm
đội ngũ nhân viên công ty nao núng. Ban lãnh đạo công ty đã họp bàn đưa ra phương
án hoạt dộng cho công ty: nỗ lưc tìm kiếm thêm nhiều nguồn hàng mới, tiếp cận
khách hàng, đưa ra cac đơn giá dịch vụ vận chuyển cạnh tranh thu hút khách hàng với
nhiều chính sách khuyến mại, cọi trong hàng đầu công tác con người. Ban lãnh đạo
công ty tạo điều kiện cho nhân viên phát huy sáng kiến, không ngừng khuyến khích
1
động viên nhân viên trong công việc. Nhờ sự cố gắng không biết mệt mỏi của toàn
thể anh em nhân viên trong công ty, công ty đó dần đi vào hoạt động ổn định, nguồn
hàng đó đều hơn, khách hàng đến với công ty ngày một đông hơn…
*Đặc điểm hoạt động kinh doanh.


Theo giấy chứng nhận đầu tư kinh doanh số 02002489, do phòng đăng ký kinh
doanh thuộc sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 08 thỏng 03 năm 2005,
công ty TNHH TM Vận Tải và Tiếp Vận Phương Bắc được phép kinh doanh các mặt
hàng sau:
Vận tải và dịch vụ vận tải hàng hoá; hành khách đường thuỷ, đường bộ;
Dịch vụ thương mại; dịch vụ ký gửi, uỷ thác, xuất nhập khẩu hàng hóa;
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông vận tải, công trình
thuỷ lợi và san lập mặt bằng;
Xây dựng và lắp đặt các công trình điện có điện áp đến 35 KV;
Kinh doanh đầu tư bất động sản, nhà đất;
Dịch vụ du lịch lữ hành và các dịch vụ khác;
Dịch vụ vui chơi giải trí;
Xếp dỡ, bốc xếp và vận chuyển giao nhận hàng hóa .
Kinh doanh hàng điện tử, điện lạnh, điên dân dụng, máy móc, thiết bị văn phòng,
vật tư thiết bị ô tô, máy thủy, máy xúc, máy ủi, máy may công nghiệp, điện cơ, điện
công nghiệp, điện tử viễn thông, máy công nghiệp, mỹ phẩm, vật liệu xây dựng, chất
đốt, xăng dầu, lương thực, thực phẩm, bất động sản, vàng bạc, đá quý.
Do đặc trưng của ngành dịch vụ nói chung và ngành dịch vụ vận chuyển nói
riêng, hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TM Vận Tải và Tiếp Vận Phương
Bắc rất đa dạng bao gồm nhiều hoạt động trong đó hoạt động chủ yếu là vận chuyển
hàng hoá.
2
Phương châm kinh doanh của công ty là vận chuyển an toàn đảm bảo không
xảy ra thất lạc hay mất mát hàng hoá. Việc thanh toán được tiến hành dứt điểm, ít nợ
nần, đảm bảo đầy đủ nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước. Trong sản xuất kinh doanh
công ty coi trọng hiệu quả kinh tế, đảm bảo lấy thu bù chi và làm ăn có lãi.
1.2 Tình Hình Cơ Sở Vật Chất Kỹ Thuật của Công ty TNHH TM Vận Tải và
Tiếp Vận Phương Bắc
Hiện nay tình hình cơ sở vật chất của công ty khá đây đủ và đảm bảo, hoạt động tốt ,
điều này được thể hiện qua biểu sau:

Bảng 1.1 hiện trạng tài sản của công ty TNHHTM VT và tiếp vận Phương Bắc
TT Loại TS
Nguyên Giá
TSCĐ
Giá Trị Hao
Mòn Lũy Kế
Giá Trị Còn
Lại
Tỷ
Trọng
(%)
1
Nhà Cửa, vật
kiến trúc
1.150.000.000 258.750.000 891.250.000 21.22
2
Phương Tiện
Vận tải
4.205.000.000 1.707.000.000 2.498.000.000 77.6
3
Thiết bị dụng cụ
quản lý
18.000.000 8.100.000 9.900.000 0.3%
4 TSCĐ khác 45.000.000 20.250.000 23.750.000 1.48
Tổng 5.418.000.000 994.100.000 2.423.900.000
(Nguồn : Phòng kế toán)
Qua biểu trên ta thấy tình hình cơ cấu tài sản của công ty rất hợp lý, và ổn định. Tổng
tài sản của công ty là 5.418.000.000 đồng trong đó :
- Nhà của vật kiến trúc chiếm 21,22% tương đương với 1.150.000.000 đồng .
- Phương tiện vận tải chiếm 77.6% tương đương với 4.205.000.000 thuận lợi cho

viêc vận chuyển hàng hóa, …
- Thiết bị dụng cụ quản lý chiếm 0,3% và TSCĐ khác chiếm 1.48%
Qua bảng trên ta thấy mặc dù phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng lớn nhưng vẫn
chưa thể đảm bảo khối lương công việc hàng ngày, vì vậy công ty vẫn phải đi
thuê ngoài,cho thấy quy mô công ty chưa hề lớn .
1.3 Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý của công ty
Hiện nay bộ máy quản lý của công ty được tổ chức gọn nhẹ để đáp ứng như cầu kinh
doanh trong điều kiện mới.
3
P. XNK
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
P. KẾ TOÁN
P. PHƯƠNG TIỆN
Sơ Đồ 1.1 Mô Hình Tổ Chức bộ máy quản lý của công ty
( Nguồn : phòng kế toán)
* Chức năng nhiệm vụ các phòng:
- Giám đốc công ty: là người đại diện pháp nhân cho công ty, do hội đồng
thành viên họp và bổ nhiệm. Giám đốc hoạt điều hành mọi hoạt động của công ty
theo đúng chính sách và quy định của pháp luật, hoàn toàn chịu trách nhiệm về hoạt
động kinh doanh của công ty trước các thành viên và trước pháp luật.
- Phó giám đốc: do giám đốc bổ nhiệm và miễn nhiệm. Phó giám đốc được
giám đốc uỷ quyền điều hành một số lĩnh vực hoạt động của công ty và hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước giám đốc, trước công ty và trước pháp luật về kết quả công
4
việc của mình. Bên cạnh đó, phó giám đốc còn tham vấn cho giám đốc về phương
hướng hoạt động và phát triển của công ty.
- Phòng kế toán gồm có: kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán công nợ &
thanh toán, thuỷ quỹ. Phòng kế toán thực hiện chức năng tham mưu cho giám đốc về
công tác quản lý tài chính - kế toán trong công ty; quản lý và theo dõi tình hình tài

sản cũng như việc sử dụng nguồn vốn của công ty. Phòng kế toán thực hiện đầy đủ
các công tác kiểm tra, ghi chép, chứng từ, sổ sách các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày
trong công ty, cuối tháng tập hợp số liệu báo cáo giám đốc.
- Phòng xuất nhập khẩu: thực hiện các công việc liên quan đến xuất nhập
khẩu hàng hoá như: mở tờ khai, làm thủ tục thông quan hàng hoá v.v…. Không chỉ
thực hiện các công việc liên quan đến vấn đề xuất nhập khẩu, phòng còn có nhiệm vụ
tìm hiểu thị trường, nhu cầu của từng khách hàng và đề ra các sách lược, chiến lược
khai thác khách hàng mới để trình giám đốc nhằm tăng lượng hàng hoá cho công ty.
- Phòng phương tiện thực hiện chức năng vận chuyển hàng hoá nhập khẩu từ
Hải Phòng đi khắp các tỉnh và vận chuyển hàng xuất từ các tỉnh trong nước về các
cảng tại Hải Phòng. Ngoài chức năng vận chuyển, phòng phương tiên còn phải đảm
bảo cho các phương tiên vận chuyển (xe cont, xe tải) luôn ở trạng thái tốt (máy móc
hoạt động tốt, săm lốp ở tìnhh trạng tốt, dầu mỡ đầy đủ….), sẵn sàng nhận lệnh lên
đường tại mọi thời điểm.
1.4 Đặc Điểm Cơ Cấu Lao Động Của Công ty
Sự kết hợp sức mạnh và đối tượng lao động tạo nên quá trình sản xuất kinh doanh.
Trong đó yếu tố con người là yếu tố quyết định. Do vậy để tiến hành sản xuất có hiệu
quả một trong những vấn đề hết sức quan trọng đó chính là tổ chức quản lý và tổ
chức lao động.
Lực lượng lao động trong công ty bao gồm 25
người, có đầy đủ trình độ và năng lực làm việc. Trong đó có 15 lao động trực tiếp và
10 lao động gián tiếp. Thành phần lao động trong công ty như sau:
Bảng 1.2: Cơ Cấu Lao Động Của Công Ty
STT Danh Mục Số Lượng Người Tỷ Trọng(%)
5
Tổng Số CBCNV 25 1000
1 Nam 21 84
2 Nữ 4 16
3 Đại Học, CĐ 8 32
4 Trung Cấp 2 8

5 Công nhân, Kỹ Thuật 15 60
(nguồn : phòng kế toán )
Qua bảng trên ta thấy cơ cấu lao động của công ty có sự chênh lệch giãu nam và nữ,
với nam chiếm 84% tổng số lao động, đây là 1 điều dễ hiểu khi, công ty chuyền vè
vận tải, nhân viên nữ chỉ là số ít và làm việc trên văn phòng, còn lại hầu hết là các lái
xe. Về trình độ, do đặc thù của ngành nghề kinh doanh àm các công ty vận tải
thường có số lao động là công nhân nhiều, chủ yếu là nam giới do họ là những tài xế
lái xe, .
Việc phân công trình độ lao động là rất quan trọng nó giúp đặt đúng người đúng chỗ
đúng việc như vậy sẽ giúp công tiết kiệm chi phí, làm việc lại hiệu quả, làm cho công
ty ngày càng phát triển.
1.5 Đặc điểm tổ chức hoạt động của công ty
Trong năm 2012 và năm 2013 công ty có tốc độ phát triện tương đối ổn định thể hiện
qua bảng sau
Bảng 1.3 : Kết Quả Kinh Doanh Của Công Ty Trong năm 2012- 2013
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013
Tuyệt đối
(đồng)
Tương đối
(%)
Doanh thu thuần về BH và CC DV 5,012,542,112 5,639,681,996 627,139,884 112.51
. Giá vốn hàng bán 4,477,379,130 5,069,171,279 591,792,149 113.22
Lợi nhuận gộp về BH và CC DV 535,162,982 570,510,717 35,347,735 16.61
Doanh thu hoạt động tài chính 7,514,256 15,709,538 8,195,282 209.06
Chi phí tài chính 110,125,425 105,552,886 (4,572,539) 95.85
Chi phí quản lí doanh nghiệp 391,452,145 421,925,836 30,473,691 107.78
6
Lợi nhuận thuần từ HĐ kinh doanh 41,099,668 58,741,533 17,641,865 142.92
Chi Phí Thuế Thu Nhập Doanh
Nghiệp

10,274,917 14,685,383 4,410,466 143
Lợi nhuận sau thuế TNDN 30,824,751 44,056,150 13,231,399 142.92
Qua bảng tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh trên ta thấy tình
hình sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2013 vừa qua đã mang lại hiệu quả
cho doanh nghiệp. Hầu hết các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh đều khả quan. Điều đó tất
yếu dẫn đến lợi nhuận tăng.
Doanh thu: Năm 2012 doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty
là 5,012,542,112 đồng, năm 2013 là 5,639,681,996 đồng. Như vậy so với năm 2013,
doanh thu của công ty đã tăng 627,139,884 đồng, tương đương tăng 12.51%. Có được
kết quả này là do công ty đã nỗ lực tìm kiếm đối tác mới, giá cả dịch vụ phải chăng
đã thu hút được khách hàng đến với công ty nhiều hơn. Năm 2013 tình hinhg kinh tế
đất nước có nhiều khởi sắc hơn so với năm 2012, nhu cầu hàng hóa tăng cao công ty
cũng nhận được nhiều hợp đồng vận chuyển hơn làm tăng doanh thu.
Giá vốn hàng bán :Giá vốn hàng bán năm 2010 là 4,477,379,130 đồng, năm
2013là 5,069,171,279 đồng. So với năm 2012, giá vốn trong năm 2013 tăng
591,792,149 đồng, tăng 13.22% so với năm 2012. Giá vốn hàng bán của công ty tăng
do giá cả đầu vào tăng nhanh do sự biến động về giá xăng, dầu trên thị trường.
Lợi nhuận gộp: Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu
thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán.
Chi phí quản lý doanh nghiệp :Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2012 là
391,452,145 đồng, năm 2013 là 421,925,836 đồng. Chi phí quản lý doanh nghiệp
năm 2013 tăng so với năm 2010 là 30,473,691 đồng. Chỉ tiêu này tăng là do trong
năm 2013 công ty đã tăng thêm một số chi phí điều hành văn phòng và lương nhân
viên.
1.6 Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Tại Công Ty
7
Vic thc hin cỏc chc nng nhim v k toỏn ca cụng ty l do b mỏy k toỏn m
nhim, vỡ vy phi t chc cho hp lý , hiu qu. B mỏy k toỏn l mt b phn
khụng th thiu ca tt c cỏc cụng ty, cỏc k toỏn viờn phm m nhn cỏc chc
nng thụng tin v kim tra cỏc s liu sao cho m bo c s hot ng bn vng

ca cụng ty. Ti cụng ty TNHH thng mi vn ti v tip vn phng bc b mỏy
k toỏn c b trớ theo s sau:
Trởng phòng
kế toán
Kế toán
công nợ
Kế toán
thuế
Thủ quỹ
S 1.2 Mụ hỡnh t chc b mỏy k toỏn ca cụng ty
Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán:
+ Chức năng, nhiệm vụ chung
8
Chức năng: là một bộ phận tham mu, giúp việc cho ban giám đốc công ty trong
việc quản lý điều hành về các lĩnh vực tài chính và kế toán bao gồm việc lập và giám
sát việc thực hiện kế hoạch tài chính, quản lý vốn và quá trình luân chuyển vốn. Tổ
chức bộ máy kế toán trong phạm vi toàn công ty. Trên cơ sở tin học hóa ngày càng
cao, hớng dẫn, đào tạo nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên làm công tác nghiệp vụ hoặc
liên quan đến nghiệp vụ tài chính - kế toán và tin học, thực hiện việc quan hệ, báo cáo
đối với các cơ quan Nhà nớc chuyên ngành và các bên đối tác của công ty theo quy
định.
Nhiệm vụ:
Lập kế hoạch tài chính hàng năm cũng nh dài hạn.
Căn cứ vào kế hoạch tài chính đã đợc phê duyệt, quản lý việc thực hiện
tới từng bộ phận và chi tiết tới từng nội dung.
Xác định nhu cầu vốn trong từng giai đoạn kinh doanh, trên cơ sở đó tìm
nguồn và đảm bảo sự cân đối phục vụ cho nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế
toán thông qua đó thực hiện kiểm tra giám sát việc thu chi tài chính, sử dụng tài sản

và nguồn hình thành tài sản.
Không ngừng hoàn thiện bộ máy kế toán và công tác kế toán trong công
ty đảm bảo vừa tuân thủ nguyên tắc, quy định của Nhà nớc vừa phù hợp với mô hình
hoạt động của công ty.
Phát triển và giữ mối quan hệ tốt với các cơ quan quản lý Nhà nớc
chuyên ngành nhằm đảm bảo luôn có sự ủng hộ, giúp đỡ của các cơ quan này đối với
hoạt động của công ty.
Cập nhật các kiến thức, thông tin về các chính sách, luật pháp và thuế, tài
chính, kế toán của Nhà nớc để vận dung kịp thời, có hiệu quả vào quá trình hoạt động
của công ty.
Thờng xuyên cập nhật phân tích các thông tin kinh tế tài chính phát sinh
trong công ty, cung cấp, đề xuất các giải pháp kịp thời cho Ban giám đốc phục vụ cho
quá trình điều hành và quản lý công ty.
9
Tham gia công tác tuyển dụng để đảm bảo về cơ bản có đợc đội ngũ
nhân viên có đủ phẩm chất nghề nghiệp, năng lực chuyên môn ngay từ ban đầu.
Tổ chức việc hớng dẫn, đào tạo, bồi dỡng đội ngũ nhân viên làm công tác
chuyên môn luôn đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của công ty.
Thực hiện các nhiệm vụ khác mà Ban giám đốc công ty giao phó.
+ Chức năng nhiệm vụ của từng vị trí:
- Kế toán trởng: là ngời tổ chức chỉ đạo bộ máy kế toán trong công ty, thông tin kinh
tế và hạch toán kinh tế toàn đơn vị, tổ chức kiểm tra tài chính kế toán, lập bảng Báo
Cáo Tài Chính, và có trách nhiệm nộp cho cấp trên cũng nh những nơi có liên quan.
- K Toỏn Cụng N:Theo dõi công nợ của công ty, phiếu thu, phiếu chi hàng ngày.
- Kế toán thu:Theo dừi qun lý cỏc húa n chng t, Lm vic trc tip vi c
quan thu
- Thủ quỹ: làm nhiệm vụ quản lý tiền mặt, tiến hành nhận xuất tiền mặt, theo dõi
quỹ tiền mặt Việt Nam đồng tại ngân hàng và ghi sổ liên quan, ng thi tớnh lng
cho cỏc nhõn viờn
1.7 Chớnh sỏch k toỏn ỏp dng ti cụng ty

1.7.1: ch k toỏn:
cụng ty ỏp dng ch k toỏn theo quyt nh 48/2006/Q BTC ngy
14/09/2006 ca b ti chớnh.
1.7.2 K k Toỏn:
K k toỏn hng nm bt u vo ngy 1/1 kt thỳc ngy 31/12 dng lch hng
nm
Ngoi ra cụng ty cú ỏp dng thờm k k toỏn quý v 6 thỏng
1.7.3 n v tin t s dng.
n V Tin tờ s dng trong cụng ty l :ng Vit Nam .
10
1.7.4 Phương pháp kế toán Hàng tồn kho.
Công ty áp dung phương pháp kê khai thương xuyên.
1.7.5 Phương Pháp tính giá gốc vật tư, thành phẩm xuất kho
công ty áp dụng Phương Pháp tính giá gốc vật tư, thành phẩm xuất khotheo
phương pháp bình quân gia quyền.
1.7.6 Phương Pháp tính khấu hao.
công ty áp dụng phương pháp tính khâu hao theo đường thẳng.
1.7.7 Phương Pháp kê Khai Và Nộp Thuế Giá Trị Gia Tăng
công ty áp dụng theo phương pháp khấu trừ.
1.7.8 Hình Thức số kế toán áp dụng.
Công ty đang áp dụng hình thức “ Nhật Ký Chung”
11
CHNG 2 : HCH TON K TON VN BNG TIN CA CễNG TY
TNHH TMVT V TIP VN PHNG BC V CC GII PHP CH YU
NHM HON THIN CễNG TC HC TON
2.1 c im v phõn loi k toỏn vn bng tin ti cụng ty TNHH TMVT v
Tip Vn Phng Bc.
2.1.1 Khỏi nim v phõn loi vn bng tin
Vốn bằng tiền là toàn bộ các hình thức tiền tệ hiện thực do đơn vị sở hữu, tồn tại
dới hình thái giá trị và thực hiện chức năng phơng tiện thanh toán trong quá trình sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền là một loại tài sản mà doanh nghiệp
nào cũng có và sử dụng.
Theo hình thức tồn tại vốn bằng tiền của doanh nghiệp đợc chia thành:
- Tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu. Đây là các loại giấy bạc do Ngân hàng Nhà
nớc Việt Nam phát hành và đợc sử dụng làm phơng tiện giao dịch chính thức đối với
toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tiền gửi ngân hàng: là tiền Việt Nam, ngoại tệ , vàng, bạc, kim khí quý đá quý mà
doanh nghiệp đang gửitại tài khoản của doanh nghiệp tại Ngân hàng.
- Tiền đang chuyển: là tiền đang trong quá trình vần động để hoàn thành chức năng
phơng tiện thanh toán hoặc đang trong quá trình vận động từ trạng thái này sang trạng
thái khác.
2.1.2Đặc điểm vốn bằng tiền.
12
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền vừa đợc sử dụng để đáp ứng
nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật t, hàng hoá
sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi các khoản nợ.
Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền là loại vốn đói hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết
sức chặt chẽ vì vốn bằng tiền có tính luân chuyển cao nên nó là đối tợng của sự gian
lận và ăn cắp. Vì thế trong quá trình hạch toán vốn bằng tiền, các thủ tục nhằm bảo vệ
vốn bằng tiền khỏi sự ăn cắp hoặc lạm dụng là rất quan trọng, nó đòi hỏi việc sử dụng
vốn bằng tiền cần phải tuân thủ các nguyên tắc chế độ quản lý tiền tệ thống nhất của
Nhà nớc. Chẳng hạn tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày
không đợc vợt quá mức tồn quỹ mà doanh nghiệp và Ngân hàng đã thoả thuận theo
hợp dồng thơng mại, khi có tiền thu bán hàng phải nộp ngay cho Ngân hàng.
2.2 Hch Toỏn Chi Tit Vn Bng Tin
2.2.1 Hch Toỏn Chi tit tin mt ti qu
a.Chng t s dng
* Cỏc chng t gc dựng hch toỏn tin mt bao gm:
Phiu thu mu s 01 TT- Q/BTC
Phiu chi mu s 02- TT Q/BTC

Giy ngh tm ng
Giy ngh thanh toỏn tm ng
Biờn lai thu tin
Húa n GTGT mu s 01 GTKT3/001
Bng thanh toỏn tin lng
S sỏch s dng:
S cỏi mu s S03b-DN
S qu tin mt mu S07 -DN
S nht ký chung mu s S03a-DN
b. Ti khon s dng
* Ti khon 111 tin mt ti qu
13
- Kết cấu và nội dung tài khoản 111 - tiền mặt tại quỹ
Bên Nợ:
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ;
Số tiền mặt, ngoại tệ vàng bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện khi
kiểm kê;
Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với
tiền mặt ngoại tệ).
Bên Có:
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ;
Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thiếu hụt ở quỹ phát hiện
khi kiểm kê;
Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với
tiền mặt ngoại tệ).
Số dư bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ,vàng bạc, kim khí quý, đá quý còn
tồn quỹ tiền mặt.
Tài khoản 111 – Tiền mặt,
- Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt
Nam tại quỹ tiền mặt.


2.2.2 Kế toán tiền gửi Ngân hàng:
a. Chứng từ sử dụng:
* Các chứng từ sử dụng trong kế toán TGNH là:
- Giấy báo có : mẫu NH
- Giấy báo nợ : mẫu NH
- Uỷ nhiệm chi
- Uỷ nhiệm thu
* Sổ sách sử dụng trong kế toán TGNH là:
14
- Sổ phụ ngân hàng mẫu NH
- Sổ nhật ký chung mẫu S03a - DN
- Sổ cái TK 112mẫu S03b - DN
b. Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: 112 - Tiền Gửi Ngân Hàng
Kết cấu và nội dùng phản ánh của tài khoản 112 - tiền gửi ngân hàng
Bên Nợ:
Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quí, đá quí gửi vào Ngân hàng;
Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ.
Bên Có:
Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quí, đá quí rút ra từ Ngân
hàng;
Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ.
Số dư bên Nợ:
Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quí, đá quí hiện còn gửi tại Ngân
hàng.
Tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại
Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam.
2.3 Hạch Toán tổng hợp về kế toán vốn bằng tiền tại công ty

a. trình tự luân chuyển chứng từ tại công ty
Chứng từ gốc ( Phiếu thu, phiếuchi ,UNT, UNC, GBN , GBC…)
Sổ nhật ký chung
Sổ quỹ
Sổ chi tiết TK 111,112
Sổ cái 111, 112
Bảng cân đối số phát sinh
15
Báo cáo tài chính
Sơ đồ2.1 Luân Chuyển Chứng từ
Chú thích:
Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ .
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra.
b. Sơ Đồ hạch toán thu chi tiền mặt
16
Sơ đồ tổng hợp thể hiện quá trình hạch toán
thu chi tiền mặt
TK 511, 512 TK 111 TK112

Doanh thu bán hàng, SP, DV Gửi tiền mặt vào NH
Tk 711, 712 TK 121, 128
Thu nhập hoạt động tài chính, Mua chứng khoán, góp vốn,
Hoạt động bất thờng liên doanh, đầu t TSCĐ
TK 112 TK 152, 153
156,611,211
Rút TGNH về quỹ Mua vật t, hàng hoá,
TSCĐ
TK 131, 136 TK 142,241,
141 627,614,642

Thu hồi các khoản nợ phải thu Các chi phí bằng tiền mặt
TK 121,128 TK 331,315
221,222,228 331,333,334
Thu hồi các khoản đầu t, Trả các khoản nợ phải trả
Ký cợc, ký quỹ
TK 144,244 TK414,415,
431
Xuất tiền đi thế chấp, ký quỹ Bổ xung quỹ
Ký cợc
TK338,344
Nhận tiền do đơn vị khác ký
cợc, ký quỹ
TK 338 TK 138
Tiền mặt thừa quỹ khi kiểm kê Tiền mặt thiếu quỹ khi kiểm kê
c. S Hch toỏn thu chi tin gi ngõn hng

17
TK 111 TK 112 TK111
Gửi tiền vào NH Rút tiền gửi NH
TK511,512
TK152,153
156,611
Doanh thu bán sản phẩm hàng Mua vật t hàng hoá
hoá, dịch vụ
TK131,136, 141
Thu hồi các khoản nợ phải thu
TK 121,128 TK 211,213
221,222 214
Thu hồi vốn đầu t bằng Mua TCSĐ, thanh toán,
chuyển khoản chi phí XDCB

TK338,334 TK311,315,
331,333,336,338
Nhận ký cợc, ký quỹ của Thanh toán các khoản nợ
đơn vị khác phải trả

TK144,244 TK121,128

Thu hồi tiền ký cợc, ký quỹ Mua chứng khoán, góp
vốn liên doanh
TK411,441 TK144,244
451, 461
-Nhận vốn liên doanh do ngân Xuất tiền ký cợc,ký quỹ
sách cấp, cổ đông góp
-Nhận tiền cấp dới nộp lên để TK627,641,642
lập quỹ quản lý cấp trên.
-Nhận kinh phí sự nghiệp Thanh toán các khoản
TK711, 721 chi phí phục vụ SX
Thu nhập hoạt động tài chính,
hoạt động bất thờng
d. Mt s Nghip v phỏt sinh ti cụng ty
18
* Tiền Mặt
Một số nghiệp vụ làm tăng tiền mặt tại quỹ
Vd1: ngày 2/4/2013 rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ . số tiền 50.000.000. (PT 39,
GBN số 76)
Nợ 111: 50.000.000
Có 112: 50.000.000
Vd2: ngày 20/04/2013Thu tiên vận chuyển hàng hóa cho công ty Hoàng Lan số tiền
13.200.000đ.( hóa đơn số 0046)
Nợ 111: 13.200.000

Có 511: 12.000.000
Có 333: 1.200.000
• Một số nghiệp vụ chi tiền mặt
VD1: ngày 04/4/2013Tạm ứng lương cho ông Nguyễn Xuân Hùng Số Tiền :
2.000.000 đồng .( PC 039)
ĐK: Nợ 111: 2.000.000
Có 334: 2.000.000
Vd 2: ngày 6/04/2013 chi tiền mua văn phòng phẩm số tiền 1.100.000 đồng (PC040)
Nợ 642: 1.000.000
Nơ 133: 100.000
Có 111: 1.100.000
Vd3: ngày 12/04 /2013 chi tiền tiếp khách số tiền 3.300.000 (PC041)
Nợ 642: 3.000.000
Nợ 133: 300.000
Có 111: 3.300.000
Vd4: ngày 20/04 trả tiền điện, diện khoại nước số tiền 6.600.000 (PC42)
Nợ 642: 6.000.000
19
Nợ 133: 600.000
Có 111: 6.600.000
Các chứng từ liên quan
- NV ngày 2/4 /2013
CÔNG TY TNHH TMVT VÀ
TIẾP VẬN PHƯƠNG BẮC
Mẫu số 02 – TT
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU
Quyển số
Số: 0045

Nợ 642 :
Có 111 :
20
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Ngọc Huyền
Địa chỉ: Bộ phận kế toán
Lí do : Rút tiền mặt về nhập quỹ
Số tiền: 50.000.000
Bằng chữ: năm mươi triệu đồng chẵn.
Kèm theo: 1 chứng từ gốc GBN
Ngày 01 tháng 04 năm 2013
Tổng giám đốc Kế toán
trưởng
Thủ quỹ Người lập
phiếu
Người nhận
tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):
+Tỷ giá ngoại tệ (viết bằng chữ):
+Số tiền quy đổi:
21
Ngân hàng TMCP Công Thương VN
Mã GDV: 03451
Mã KH: 10686
GIẤY BÁO NỢ
Ngày:02/04/2013
Kính gửi : Công Ty TNHH TMVT& TIẾP VẬN PHƯƠNG BẮC
Hôm nay chúng tôi xin báo đã ghi NỢ tài khoản của quý khách hàng với nội
dung sau:
Số tài khoản ghi NỢ: 1.0201.0000.498.432 Số tiền bằng số: 50.000.000 đồng.

Số tiền bằng chữ: năm mươi triệu đồng chẵn
Nội dung: rút tiền
GIAO DỊCH VIÊN(Teller) KIỂM SOÁT VIÊN(Supervisor)
22
CÔNG TY TNHH TMVT VÀ
TIẾP VẬN PHƯƠNG BẮC
Mẫu số 01 – TT
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU
Quyển số:
Số: 0039
Nợ 111:
Có 511,333
Họ tên người nộp tiền: Hoàng ngọc Phát
Địa chỉ: công Ty TNHH Hoàng Lan
Lí do thu: Thu tiền khách hàng
Số tiền: 13.200.000 đồng
Bằng chữ: mười ba triệu hai trăm nghìn đồng chẵn
Kèm theo: 1 chứng từ gốc HĐGTGT
Ngày 20 tháng 04năm 2013
Tổng giám đốc Kế toán
trưởng
Thủ quỹ Người lập
phiếu
Người nộp tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ)
+Tỷ giá ngoại tệ (viết bằng chữ):

+Số tiền quy đổi:
23

HÓA
ĐƠN
Mẫu số : 01 GKTK3/001

GIÁ TRỊ
GIA
TĂNG
Ký hiệu: AC/ 11P

Liên 3:
lưu nội
bộ
Số: 00034

Ngày 20
tháng 04
năm
2013

Đơn vị bán hàng : CÔNG TY TNHH TMVT và TIẾP VẬN PHƯƠNG BẮC

Mã số thuế:

Địa chỉ:số 130, Nguyễn Hữu Điều, Ngô Quyền , HP
Số Tài Khoản: 1.0201.0000.498.432
Tại:


Điện thoại:


Họ tên người mua hàng

Tên đơn vị:Công Ty TNHH Hoàng Lan

Địa chỉ: 126 An Đà, Ngô Quyền , HP

Số tài khoản: Tại NH:

Hình
thức
thanh
toán:
TM Mã số thuế:
STT
Tên
Hàng
Hóa Dịch
Vụ
Đơn vị
tính Số
Lượng Đơn giá Thành tiền
1 2 3 4
5 6
1
Vận
chuyển
hàng

HP- Lạng
Sơn Chuyến 1
12.000.0
00 12.000.000



24
Cộn
g
tiền
hàn
g: 12,000,000
Thu
ế
suất
GT
GT
10%
Tiền
thuế
GT
GT: 1.200.000

Tổn
g
cộn
g
tiền
than

h
toán
: 13.200.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười ba triệu hai đồng trăm nghìn đồng

Người
mua hàng
( ký, Ghi
rõ họ tên)
Người
bán hàng
( ký, Ghi
rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
( ký, Ghi rõ họ tên)


Chứng từ liên quan tới NV ngày 04/04
25

×