Tải bản đầy đủ (.pdf) (3 trang)

Lý thuyết Kinh mạch và Huyệt đạo: LỆ ĐOÀI pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (235.38 KB, 3 trang )

LỆ ĐOÀI
Tên Huyệt:
Lệ ở đây hiểu là đá mài hoặc phần trên cao; Đoài ý chỉ đỉnh thẳng. Huyệt ở thẳng
phần trên ngón chân vì vậy gọi là Lệ Đoài (Trung Y Cương Mục).
Tên Khác:
Thần Thượng Đoan, Tráng Cốt.
Xuất Xứ:
Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2).
Đặc Tính:
+ Huyệt thứ 45 của kinh Vị.
+ Huyệt Tỉnh, thuộc hành Kim.
+ Huyệt Tả của kinh Vị.
+ Do huyệt Kim sinh Thuỷ nên được dùng trong bệnh nhiệt bốc lên phần trên thân
thể. Huyệt này có tác dụng dẫn nhiệt xuống phần dưới cơ thể.
Vị Trí:
ở phía ngoài góc ngoài móng chân ngón thứ 2, cách chân móng 0, 1 thốn, trên
đường tiếp giáp da gan chân - mu chân.
Giải Phẫu:
Dưới da là xương đốt 3 ngón chân thứ 2.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.
Tác Dụng:
Sơ tiết tà nhiệt ở kinh Dương Minh, thông kinh lạc, hòa Vị, thanh thần chí.
Chủ Trị:
Trị mất ngu?, răng đau, chảy máu cam, sốt cao, bàn chân lạnh.
Phối Huyệt:
1. Phối Kinh Cốt (Bq.64) + Tiền Cốc (Ttr.2) trị mũi không thông, mũi chảy nước
vàng (Thiên Kim Phương).
2. Phối Điều Khẩu (Vi.38) + Tam Âm Giao (Ty.6) trị khó ngu? do kinh bị hàn
(Thiên Kim Phương).
3. Phối Nội Đình (Vi.44) trị sốt rét, sợ lạnh, ăn kém (Thiên Kim Phương).
4. Phối Nội Đình (Vi.44) + Thiên Xu (Vi.25) trị biếng ăn, ăn không tiêu (Thiên


Kim Phương).
5. Phối Đại Đôn (C.1) trị thích ngu? (Tư Sinh Kinh).
6. Phối Ẩn Bạch (Ty.1) trị mơ nhiều (Châm Cứu Tụ Anh).
7. Phối Dương Trì (Ttu.4) + Giải Khê (Vi.41) + Hậu Khê (Ttr.3) + Hợp Cốc
(Đtr.4) + Phong Trì (Đ.20) trị thương hàn mà mồ hôi không ra (Châm Cứu Tụ
Anh).
8. Phối Giải Khê (Vi.41) + Hãm Cốc (Vi.43) + Nội Đình (Vi.44) + Xung Dương
(Vi.42) trị mụn nhọt mọc ở râu, quanh miệng (Ngoại Khoa Lý Lệ).
Châm Cứu:
Châm thẳng hoặc xiên 0, 1 - 0, 2 thốn. Cứu 1 - 3 tráng, Ôn cứu 3 - 5 phút.

×