Tải bản đầy đủ (.ppt) (18 trang)

cấp cứu, điều trị ngạt nước

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (198.33 KB, 18 trang )

NGAÏT NÖÔÙC
NGAÏT NÖÔÙC
1. MỞ ĐẦU
1. MỞ ĐẦU

Tai nạn khá phổ biến vùng sông nước
Tai nạn khá phổ biến vùng sông nước

Nguyên nhân tử vong thứ ba của lứa tuổi từ 1
Nguyên nhân tử vong thứ ba của lứa tuổi từ 1
đến 14 tuổi ở các nước đang phát triển
đến 14 tuổi ở các nước đang phát triển

Tại Việt nam, Viện chiến lược và chính sách Y
Tại Việt nam, Viện chiến lược và chính sách Y
tế cho biết tử vong do ngạt nước chiếm tỉ lệ
tế cho biết tử vong do ngạt nước chiếm tỉ lệ
59% các tai nạn ở trẻ em.
59% các tai nạn ở trẻ em.

Để lại di chứng nặng nề
Để lại di chứng nặng nề
2. SINH LÝ BỆNH
2. SINH LÝ BỆNH

Thiếu oxy
Thiếu oxy

Toan chuyển hóa
Toan chuyển hóa


Phù phổi
Phù phổi

Tán huyết
Tán huyết

Rối loạn chức năng tim mạch
Rối loạn chức năng tim mạch

Suy thận cấp
Suy thận cấp
3. YẾU TỐ TIÊN LƯNG
3. YẾU TỐ TIÊN LƯNG

nhỏ hơn 3 tuổi
nhỏ hơn 3 tuổi

thời gian chìm dưới nước trên 5 phút
thời gian chìm dưới nước trên 5 phút

thời gian hồi sức lâu: 5-10 phút
thời gian hồi sức lâu: 5-10 phút

hôn mê sâu (Glasgow< 5)
hôn mê sâu (Glasgow< 5)

toan máu: pH < 7,2
toan máu: pH < 7,2

hạ thân nhiệt < 32

hạ thân nhiệt < 32
0
0
C
C
4. LÂM SÀNG
4. LÂM SÀNG
Dấu hiệu hô hấp:
Dấu hiệu hô hấp:

thở nhanh
thở nhanh

ho, khó thở, khò khè, khạc đàm bọt hồng
ho, khó thở, khò khè, khạc đàm bọt hồng

cảm giác bỏng rát sau xương ức, đau ngực
cảm giác bỏng rát sau xương ức, đau ngực

ran phổi.
ran phổi.

ngưng thở, tím tái
ngưng thở, tím tái
4. LÂM SÀNG
4. LÂM SÀNG
Dấu hiệu tuần hoàn:
Dấu hiệu tuần hoàn:

Hạ huyết áp, sốc.

Hạ huyết áp, sốc.

Ngưng tim
Ngưng tim
4. LÂM SÀNG
4. LÂM SÀNG
Dấu hiệu thần kinh:
Dấu hiệu thần kinh:

rối loạn tri giác: li bì, hôn mê, gồng mất não.
rối loạn tri giác: li bì, hôn mê, gồng mất não.

Co giật do thiếu oxy não.
Co giật do thiếu oxy não.

Di chứng tâm thần có thể xảy ra nếu tình
Di chứng tâm thần có thể xảy ra nếu tình
trạng thiếu oxy não kéo dài
trạng thiếu oxy não kéo dài
5. CẬN LÂM SÀNG
5. CẬN LÂM SÀNG

CTM, Hct, Hb
CTM, Hct, Hb

Ion đồ: có thể tăng Na máu, hạ Kali máu.
Ion đồ: có thể tăng Na máu, hạ Kali máu.

Đường huyết
Đường huyết


Chức năng thận: urê, creatinin
Chức năng thận: urê, creatinin

Khí máu: là xét nghiệm quan trọng nhất để đánh giá
Khí máu: là xét nghiệm quan trọng nhất để đánh giá
tình trạng thiếu oxy và toan hô hấp trong những
tình trạng thiếu oxy và toan hô hấp trong những
trường hợp nặng.
trường hợp nặng.

Xq phổi: phù phổi, xẹp phổi, thâm nhiễm 2 rốn phổi
Xq phổi: phù phổi, xẹp phổi, thâm nhiễm 2 rốn phổi

Xq cột sống cổ, nếu có chấn thương.
Xq cột sống cổ, nếu có chấn thương.
6. XỬ TRÍ
6. XỬ TRÍ
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ :
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ :

hồi sức tim phổi cơ bản
hồi sức tim phổi cơ bản

điều trò triệu chứng và biến chứng
điều trò triệu chứng và biến chứng

phòng ngừa và điều trò bội nhiễm
phòng ngừa và điều trò bội nhiễm
6. XỬ TRÍ : Hồi sức căn bản

6. XỬ TRÍ : Hồi sức căn bản

Thời gian hồi sức được tính bằng giây
Thời gian hồi sức được tính bằng giây

nhanh chóng làm thông đường hô hấp
nhanh chóng làm thông đường hô hấp

hồi sức cơ bản ngay : thổi ngạt , ấn tim…
hồi sức cơ bản ngay : thổi ngạt , ấn tim…

gọi thêm người đến hổ trợ cấp cứu đặc biệt là
gọi thêm người đến hổ trợ cấp cứu đặc biệt là
nhóm cấp cứu lưu động.
nhóm cấp cứu lưu động.
6. XỬ TRÍ : Hồi sức căn bản
6. XỬ TRÍ : Hồi sức căn bản

Hồi sức cơ bản phải được tiến hành tiếp tục
Hồi sức cơ bản phải được tiến hành tiếp tục
trên đường vận chuyển.
trên đường vận chuyển.

Tất cả các trường hợp ngạt nước cần đưa đến
Tất cả các trường hợp ngạt nước cần đưa đến
cơ sở y tế điều trò và phát hiện biến chứng.
cơ sở y tế điều trò và phát hiện biến chứng.
6. XỬ TRÍ
6. XỬ TRÍ
NHỮNG VIỆC CẦN LƯU Ý

NHỮNG VIỆC CẦN LƯU Ý

Không nên lôi trẻ quá xa
Không nên lôi trẻ quá xa

Không nên xốc nước
Không nên xốc nước

Không nên hơ lữa
Không nên hơ lữa



chết đuối khô”
chết đuối khô”

Nên tìm các tổn thương khác kèm theo .
Nên tìm các tổn thương khác kèm theo .

Nếu nghi ngờ có tổn thương cột sống cổ phải cố
Nếu nghi ngờ có tổn thương cột sống cổ phải cố
đònh tốt cho đến khi loại trừ.
đònh tốt cho đến khi loại trừ.
COÁ ÑÒNH COÄT SOÁNG COÅ
6. XỬ TRÍ
6. XỬ TRÍ
Những trường hợp cần chuyển đến bệnh viện :
Những trường hợp cần chuyển đến bệnh viện :

Nạn nhân cần được hồi sức khi được vớt lên

Nạn nhân cần được hồi sức khi được vớt lên

Nạn nhân có biểu hiện khó thở, mê, trụy mạch
Nạn nhân có biểu hiện khó thở, mê, trụy mạch

nghi ngờ thời gian chìm trong nước lâu
nghi ngờ thời gian chìm trong nước lâu
6. XỬ TRÍ
6. XỬ TRÍ
TRÊN XE CẤP CỨU :
TRÊN XE CẤP CỨU :

Tiếp tục hồi sức như trên
Tiếp tục hồi sức như trên

Thở oxy qua canula hoặc đặt nội khí quản
Thở oxy qua canula hoặc đặt nội khí quản

Thiết lập đường truyền tónh mạch
Thiết lập đường truyền tónh mạch

Mắc máy theo dõi nhòp tim (nếu có thể)
Mắc máy theo dõi nhòp tim (nếu có thể)

Đặt ống thông dạ dày dẫn lưu
Đặt ống thông dạ dày dẫn lưu

Kiểm tra sinh hiệu, độ bảo hòa oxy thường xuyên
Kiểm tra sinh hiệu, độ bảo hòa oxy thường xuyên


Liên hệ với khoa cấp cứu tuyến cao hơn chuẩn bò tiếp
Liên hệ với khoa cấp cứu tuyến cao hơn chuẩn bò tiếp
đón nạn nhân.
đón nạn nhân.
6. XỬ TRÍ : Tại bệnh viện
6. XỬ TRÍ : Tại bệnh viện
Bệnh nhân tỉnh không khó thở:
Bệnh nhân tỉnh không khó thở:



cần được theo dõi tại bệnh viện ít nhất 24
cần được theo dõi tại bệnh viện ít nhất 24
giờ do có khả năng xuất hiện suy hô hấp
giờ do có khả năng xuất hiện suy hô hấp
thứ phát.
thứ phát.

Kháng sinh phòng ngừa viêm phổi do hít :
Kháng sinh phòng ngừa viêm phổi do hít :

dùng kháng sinh phổ rộng
dùng kháng sinh phổ rộng

Nếu dòch hít bẩn, nên dùng thêm metronidazol
Nếu dòch hít bẩn, nên dùng thêm metronidazol
để chống nhiễm khuẩn yếm khí.
để chống nhiễm khuẩn yếm khí.

Theo dõi sinh hiệu mỗi 3-4 giờ.

Theo dõi sinh hiệu mỗi 3-4 giờ.
6. XỬ TRÍ : Tại bệnh viện
6. XỬ TRÍ : Tại bệnh viện
Bệnh nhân tỉnh kèm khó thở:
Bệnh nhân tỉnh kèm khó thở:

cung cấp oxy để duy trì SaO2 > 95%.
cung cấp oxy để duy trì SaO2 > 95%.

Thở CPAP nếu còn khó thở hoặc diễn tiến phù phổi.
Thở CPAP nếu còn khó thở hoặc diễn tiến phù phổi.

Đặt sonde lấy bớt dòch để tránh nguy cơ hít sặc
Đặt sonde lấy bớt dòch để tránh nguy cơ hít sặc

Lasix 1-2 mg/Kg khi phổi có ran hoặc Xq thấy phù
Lasix 1-2 mg/Kg khi phổi có ran hoặc Xq thấy phù
phổi.
phổi.

Kháng sinh : dùng như trên
Kháng sinh : dùng như trên

Theo dõi sinh hiệu mỗi 1-2 giờ
Theo dõi sinh hiệu mỗi 1-2 giờ
6. XỬ TRÍ : Tại bệnh viện
6. XỬ TRÍ : Tại bệnh viện
Bệnh nhân hôn mê hoặc ngưng thở
Bệnh nhân hôn mê hoặc ngưng thở


Nội khí quản + PEEP
Nội khí quản + PEEP

Dẫn lưu tràn khí (nếu có)
Dẫn lưu tràn khí (nếu có)

Điều trò sốc
Điều trò sốc

Điều trò phù phổi
Điều trò phù phổi

Chống toan
Chống toan

Chống phù não
Chống phù não

Điều trò rối lọan nước điện giải
Điều trò rối lọan nước điện giải

Điều trò hạ thân nhiệt
Điều trò hạ thân nhiệt

×