8/13/14
Khái quát quá trình phân tích
Nội dung phân tích
Tài liệu dùng để phân tích
Các nội dung phân tích
Đánh giá khái quát tình hình tài chính
Phân tích cấu trúc tài chính
Phân tích tình hình thanh toán & k/n thanh toán
Phân tích tình hình luân chuyển VLĐ
Nội dung của chuyên đề
8/13/14
6.1. Khái quát quá trình phân tích
6.1.1. Khái niệm
HĐTC giải quyết qhệ kinh tế phát sinh dưới hình thái tiền tệ.
HĐTC gồm các mặt chủ yếu là tổ chức, huy động, phân phối sử dụng và quản lý vốn trong quá trình kinh
doanh.
Phân tích HĐTC là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính hiện hành với
quá khứ nhằm đánh giá thực trạng tài chính của DN, xác định những rủi ro trong tương lai và triển triển
vọng của DN.
8/13/14
6.1.2. Đối tượng sử dụng thông tin từ phân tích HĐTC
Nhà quản trị: ra quyết định quản trị trong các lĩnh vực: kinh doanh, đầu tư, tài chính.
Nhà cho vay: ra quyết định cho vay hay từ chối, mức độ, thời hạn và lãi suất
Nhà đầu tư, các cổ đông: ra quyết định đầu tư, mua bán cổ phiếu công ty
Cơ quan thuế: ra quyết định số thuế phải nộp
CQ thống kê, quản lý NN và cq chuyên ngành khác.
8/13/14
6.1.3. Tài liệu sử dụng phân tích
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
Các thông tin liên quan tới doanh nghiệp
8/13/14
6.2. Các nội dung phân tích
6.2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính
Là việc xem xét, nhận định sơ bộ bước đầu về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Công việc này sẽ
cung cấp cho nhà quản lý biết được thực trạng tài chính cũng như đánh giá được sức mạnh tài chính
của doanh nghiệp, nắm được tình hình tài chính doanh nghiệp là khả quan hay không.
Chỉ tiêu phân tích mang tính khái quát phản ánh những mặt chủ yếu của HĐTC.
8/13/14
Chỉ tiêu sử dụng để đánh giá khái quát tình hình tài chính:
1. Tổng nguồn vốn
2. Hệ số tài trợ
3. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (hiện hành)
4. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (hiện thời)
5. Hệ số khả năng thanh toán nhanh (tức thời)
6. Hệ số khả năng thanh toán của TS ngắn hạn
7. Hệ số k/n tt nợ ngắn hạn của tiền và CK tương đương tiền
8. Tỷ suất đầu tư
9. Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
8/13/14
Đánh giá khái quát tình hình tài chính (tt)
ỉ
!ổ
"#
$
##
%#
8/13/14
6.2.2. Phân tích cấu trúc tài chính
Là việc đánh giá tình hình huy động, sử dụng vốn và mối quan hệ giữa tình hình huy động và sử dụng
vốn của DN.
Phương pháp phân tích:
Tính ra và so sánh tỷ trọng từng bộ phận NV trong tổng NV; tỷ trọng từng bộ phận TS trong tổng TS giữa kỳ
PT với kỳ gốc
Ví dụ về bảng phân tích
8/13/14
6.2.3. Phân tích tình hình thanh toán và khả năng TT
Phân tích tình hình thanh toán
Là việc xem xét tình hình thanh toán các khoản phải thu, các khoản phải trả của DN.
Chỉ tiêu để đánh giá:
Tỷ lệ CK phải thu so với CK phải trả
Tỷ lệ CK phải trả so với CK phải thu
Vòng quay CKPT= Số tiền bán chịu/số dư bq CKPT
Hệ số nợ phải thu so với tổng số tiền hàng bán chịu.
8/13/14
6.2.3. Phân tích tình hình thanh toán và khả năng TT(tt)
Phân tích khả năng thanh toán
Chỉ tiêu để đánh giá:
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (hiện hành)
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (hiện thời)
Hệ số khả năng thanh toán nhanh (tức thời)
Hệ số khả năng thanh toán của TS ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của tiền và các khoản tương đương tiền
8/13/14
Ph ng pháp phân tích tình hình công nợ và k/n thanh toán:
Tr ớc hết ng ời ta lập bảng phân tích tình hình công nợ gồm các chỉ tiêu nh : Các khoản phải thu; các
khoản phải trả; trong ngắn hạn, dài hạn có thể lại chi tiết theo đối t ợng.
So sánh cả về số tuyệt đối, cả về số t ơng đối trên từng chỉ tiêu giữa kỳ phân phân tích so với kỳ tr ớc
từ đó để đánh giá.
Sau đó tính các chỉ tiêu phản ánh tình hình thanh toán và khả năng thanh toán gồm:
8/13/14
Khi phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp cần chú ý đến:
Khả năng tạo tiền;
Sự tăng tr ởng;
Nguyên nhân a/h đến sự gia tăng CKPT và hàng tồn kho. Ngoài ra cũng cần kết hợp xem xét các
chỉ tiêu phản ánh mức độ độc lập, phụ thuộc về tài chính, cấu trúc tài chính của doanh nghiệp nh
hệ số Nợ, hệ số tự chủ tài chính, cấu trúc vốn dài hạn.
Vớ d bng phõn tớch tỡnh hỡnh cụng n v k/n thanh toỏn:
8/13/14
6.2.4. Phân tích tình hình luân chuyển vốn lưu động
Chỉ tiêu để đánh giá:
Số vòng luân chuyển vốn lưu động(D/VLĐ)
Số ngày luân chuyển VLĐ(=360/số vòng=VLĐ/d)
Phương pháp phân tích:
Phương pháp so sánh
Phương pháp loại trừ
Ví dụ bảng phân tích tình hình luân chuyển VLĐ