Bản pm (personal message) trình bày dự án “ Dự án phát triển ngành lâm nghiệp-
WB3 ”
GIÁO VIÊN : T.S Nguyễn Đình Hải
SINH VIÊN : Hoàng Văn Tạo
LỚP : 53-KNKL
Hà Nội 11/2011
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi tại Quyết định số332/QĐ-TTg ngày 06/4/2004 và Bộ
Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi tại Quyết định số
1067 QĐ/BNN-LN ngày 27/4/2004. Các Hiệp định của dự án được ký kết ngày
04/4/2005 và có hiệu lực bắt đầu từ ngày 04/8/2005. Theo đó thời gian thực hiện
vào năm 2005 và dự kiến thời gian kết thúc vào 30/9/2010. Mục tiêu của dự án là
hỗ trợ người dân phát triển rừng trồng đạt năng suất, hiệu quả kinh tế bền vững
đồng thời góp phần xóa đói giảm nghèo tại các vùng nông thôn, quản lý bền vững
rừng trồng và rừng đặc dụng. Mục tiêu này đạt được thông qua 4 hợp phần của dự
án:
- Hợp phần phát triển thể chế sẽ cùng các hoạt động khác sẽ tạo ra các
nhóm trồng rừng và giúp tập hợp và phổ biến các bài học kinh nghiệm.
- Hợp phần trồng rừng : tập trung ở 4 tỉnh ven biển miền Trung : Bình
Định, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Thừa Thiên Huế. Nhằm cung cấp tín
dụng và hỗ trợ kỹ thuật cho các hộ gia đình nông thôn phát triển rừng
trồng năng suất, bền vững và có lợi nhuận.
- Hợp phần rừng đặc dụng : sẽ thiết lập một cơ chế tài trợ cấp quốc gia
cho rừng đặc dụng có giá trị sinh học cao được gọi là Quỹ Bảo Tồn
Việt Nam.
- Hợp phần quản lý, theo dõi và đánh giá dự án sẽ thiết lập các cơ quan
quản lý.
Do gặp nhiều vướng mắc và khó khăn trong quá trình thực hiện dự án vì vậy
mà dự án đã chậm tiến độ so với mục tiêu đề ra. Với các hoạt động tài trợ bổ sung
từ bộ NN&PTNT và Ngân Hàng thế giới-WB, dự án sẽ được tiếp tục thực hiện và
kéo dài thêm 3 năm so với kế hoạch đề ra và sẽ được mở rộng thêm sang 2 tỉnh
mới là Thanh Hòa và Nghệ An.
Đây là một dự án lâm nghiệp lớn của ngành Lâm Nghiệp Việt Nam có sự đóng
góp của các bên gồm các bộ ngành Lâm Nghiệp, bộ NN&PTNT, ngân hàng thế
giới-WB và người dân thuộc khu vực miền Trung. Nó được nghiên cứu tiền khả thi
rất cẩn thận và được bộ NN&PTNT thẩm tra và phê duyệt nhưng vẫn gặp phải
nhiều vướng mắc, khó khăn dẫn đến chậm tiến độ thực hiện. Vì vậy đã cho tôi thấy
cần phải xem xét và tìm hiểu lý do dự án đã không thành công như dự tính trước
đó. Và tôi xin trình bày dự án “Dự án phát triển ngành lâm nghiệp-WB3”.
II. Mục Tiêu nghiên cứu
• Tìm hiểu thực trạng, tiến độ thực hiện dự án WB3:
- Diện tích đã trồng, diện tích còn trống so với mục tiêu, diện tích trồng
được hàng năm, tốc độ trồng rừng tại 6 tỉnh đang thực hiện dự án
WB3. (hiện tại 11/2011 đang trong giai đoạn gia hạn thêm củ dự án)
- Số diện tích rừng đã giao cho người dân, số hộ dân tham gia vào dự án
đã được giao quyền sử dụng đất.
- Số tiền đã được giải ngân và có đúng thời hạn không?
• Tìm hiểu để biết nguyên nhân dự án đã không thành công như mục tiêu đề
ra:
- Xem xét và tìm hiểu các bên tham gia vào dự án WB3: năng lực, số
lượng và khả năng thực hiện của người dân tham gia vào dự án có đáp
ứng mục tiêu trồng 66.000ha rừng không?và khả năng tài trợ của bộ
NN&PTNT, ngân hàng thế giới-WB có đáp ứng được mức độ chi trả
chi phí trồng rừng hay không?
- Mức độ giải ngân cho dự án của bên tài trợ có đúng thời hạn không?
- Quỹ đất thực hiện dự án có đủ không?
- Người dân có hưởng ứng trồng rừng không?
- Sự hợp tác của nhà lãnh đạo các tỉnh như thế nào?
• Rút ra bài học kinh nghiệm dẫn đến thất bại từ dự án để có thể lập được dự
án hoàn chỉnh hơn. Và từ đó có thể đưa ra giải pháp khắc phục kịp thời từ
những điều chỉnh đúng của dự án WB3.
• Đánh giá được tác động của dự án lâm nghiệp tới người dân vùng núi nghèo
khó. Để từ đó có những biện pháp hỗ trợ người dân phát triển kinh tế bền
vững gắn liền với bảo vệ rừng và môi trường.
• Từ việc tìm hiểu dự án có thể biết được tác động của dự án WB3 đến đời
sống người dân miền Trung và tác động tới môi trường sinh thái, văn hóa
của vùng.
III. Nội Dung
- Tên của dự án: Dự Án Phát Triển Ngành Lâm Nghiệp-WB3
- Thời gian thực hiện: từ 2005
- Dự kiến thời gian kết thúc: 30/9/2010.
- Cơ quan chủ quản: Bộ NN&PTNT
- Đơn vị triển khai: Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp, Cục Kiểm lâm,
Ngân hàng Chính sách xã hội, UBND các tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng
Nam, Quảng Ngãi và Bình Định .
Thông Tin Cơ Bản về dự án:
Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi tại Quyết định số332/QĐ-TTg ngày
06/4/2004 và Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả
thi tại Quyết định số 1067 QĐ/BNN-LN ngày 27/4/2004. Các Hiệp định của
dự án được ký kết ngày 04/4/2005 và có hiệu lực bắt đầu từ ngày 04/8/2005.
1. Mục Tiêu Của Dự Án
1.1. Mục tiêu Phát triển của Dự án
Mục tiêu của Dự án là quản lý có hiệu quả và bền vững các khu rừng trồng sản
xuất và bảo tồn đa dạng sinh học ở một số khu rừng đặc dụng có giá trị đa dạng
sinh học cao, nhằm tăng thêm đóng góp của ngành lâm nghiệp vào công tác xoá
đói giảm nghèo tại Việt Nam và bảo vệ môi trường toàn cầu.
1.2. Mục Tiêu Cụ Thể
- Phát triển trồng Rừng sản xuất, chủ yếu là rừng nguyên liệu công nghiệp đạt
năng suất cao trên diện tích đất lâm nghiệp có điều kiện lập địa thích hợp, gần thị
trường tiêu thụ nguyên liệu, gần đường giao thông để tăng thêm khả năng sản xuất
gỗ bền vững nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường và của các hộ gia đình tại địa
phương.
- Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ trồng rừng để tạo điều kiện cho nông dân có thể
tự nguyện tiếp cận với tín dụng trọn gói, có tính chất hấp dẫn, thu hút họ tham gia
trồng Rừng sản xuất. Tăng khả năng tham gia của các hộ nông dân và những cơ sở
trồng rừng to nhân vào ngành trồng rừng.
2. Quy Mô Của Dự Án
Dự án sẽ tiến hành trồng khoảng 66.000 ha rừng tại 120 xã của 21 huyện thuộc
4 tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định và thực hiện hoạt
động bảo tồn tại khoảng 50 khu rừng đặc dụng có giá trị đa dạng sinh học cao trên
các vùng sinh thái khác nhau trong phạm vi cả nước.
3. Mô Tả Các Hợp Phần Của Dự Án
Dự án có bốn hợp phần sau:
- Hợp phần 1: Phát triển thể chế
- Hợp phần 2: Trồng rừng sản xuất
- Hợp phần 3: Rừng đặc dụng
- Hợp phần 4: Quản lý dự án, Giám sát và Đánh giá.
4. Vốn Đầu Tư Và Nguồn Vốn Đầu Tư
4.1. Vốn đầu tư:
Dự kiến khoảng 78 triệu USD tương đương khoảng 1.232 tỷ đồng, trong đó:
- Hợp phần Phát triển Thể chế: 1,3 triệu USD
- Hợp phần Trồng rừng sản xuất: 52,4 triệu USD
- Hợp phần Rừng đặc dụng: 19,3 triệu USD
- Hợp phần Quản lý dự án: 5 triệu USD
4.2. Nguồn Vốn Đầu Tư
- Vốn vay từ IDA: 39,6 triệu USD
- Viện trợ không hoàn lại của GEF: 9 triệu USD
- Viện trợ không hoàn lại từ EC: 2,5 triệu USD
- Viện trợ từ Chính phủ Phần Lan: 5,3 triệu USD
- Viện trợ không hoàn lại từ Hà lan: 6,3 triệu USD
- Vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam: 4,4 triệu USD
- Vốn đóng góp bằng công lao động của các hộ gia đình tham gia dự án
khoảng 10,9 triệu USD.
5. Khó Khăn Gặp Phải
Trong giai đoạn đầu thực hiện, dự án chưa đạt được tiến độ như mong muốn do
gặp phải nhiều vấn đề vướng mắc như:
sự biến động quỹ đất cho đầu tư trồng rừng tại các tỉnh.
Các Lâm trường Quốc doanh không được tham gia dự án do thay đổi chính
sách của nhà tài trợ.
Giới hạn mức trần giải ngân cho các khu rừng đặc dụng quá thấp đã không
thể đẩy nhanh được tiến độ giải ngân các nguồn vốn.
Tuy nhiên, những vướng mắc trên đã từng bước được giải quyết.
6. Chỉnh Sửa Và Bổ Sung
Ngày 17/02/2011, Đại diện của Quỹ Tín thác Lâm nghiệp đã gửi công thư cho
Bộ NN&PTNT cam kết sẽ tiếp tục viện trợ không hoàn lại cho dịch vụ tư vấn của
dự án 2 triệu USD. Theo đó, ngày 8/3/2011 Thủ tướng Chính phủ đã có văn bản số
342/TTg-QHQT cho phép điều chỉnh và gia hạn Dự án phát triển ngành Lâm
nghiệp. Theo đó thời gian gia hạn như sau:
- Thời gian thực hiện hợp phần Rừng đặc dụng đến ngày 31/3/2013.
- Thời gian thực hiện các hợp phần còn lại đến ngày 31/3/2012
7. Một Số Thành Tựu Đạt Được Của Dự Án
Qua 06 năm triển khai thực hiện Dự án WB3 tại 04 tỉnh miền Trung, đến thời
điểm 30/6/2011. Dự án đã đem lại lợi ích to lớn về mặt kinh tế, xã hội và môi
trường. Cụ thể:
- dự án đã góp phần nâng cao năng lực sản xuất, đời sống cho nông dân.
- góp phần xóa đói giảm nghèo bền vững và hiệu quả.
- Gần 31 nghìn ha rừng được trồng, giúp phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, chống
xói mòn, điều hòa nguồn nước, cải tạo môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng
sinh học và góp phần hạn chế được tình trạng biến đổi khí hậu trong những năm
gần đây.
8. Quan Điểm Cá Nhân Về Dự Án
Đây là dự án đầu tư trồng rừng sản xuất đem lại hiệu quả kinh tế cao, góp
phần xóa đói giảm nghèo trên địa bàn các tỉnh miền Trung.
Dự án có mục tiêu hỗ trợ thí điểm cấp chứng chỉ rừng cho khoảng 10.000 ha
rừng trồng thương mại của các hộ gia đình. Được cấp chứng chỉ sẽ nâng cao
một cách đáng kể giá trị của các sản phẩm từ rừng trồng, mở ra cơ hội cho
các sản phẩm từ rừng trồng của dự án, có thể tiếp cận với các thị trường mới
có yêu cầu cao về nguồn gốc xuất xứ sản phẩm như Châu Âu và Mỹ. Đây là
hoạt động hoàn toàn mới đối với ngành Lâm nghiệp Việt Nam.
Hiện nay dự án vẫn đang tiếp tục hoạt động nhưng cần quản lý và sử dụng
nguồn vốn tín dụng hợp lý. Cần phải tiến hành giám sát và đánh giá liên tục
và định kỳ. Đảm bảo tính bền vững sau khi kết thúc.
9. Kết Luận
Cho tới ngày 30/6/2010 dự án đã trồng và phủ xanh được khoảng 31 nghìn
ha đạt được 47%, dự kiến đến 2015 sẽ hoàn thành kế hoạch đề ra.
Dự án đã Có khoảng 19.000 hộ gia đình trong 4 tỉnh (Thừa Thiên-Huế,
Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định) nói trên tham gia thực hiện dự án.
Tuy dự án có sự chậm tiến độ do nhiều nguyên nhân nhưng dự án đang được
tiếp tục ở các tỉnh do nguồn vốn của WB và bộ NN&PTNT tiếp tục hỗ trợ,
tạo động lực cho người dân yên tâm tiếp tục trồng rừng. Dự án sẽ được gia
hạn tới năm 2015, và sẽ được bổ sung thêm khoảng 40 triệu USD theo như
kế hoạch ban đầu.
Về cơ bản dự án đã góp phần nâng cao năng lực sản xuất cho đời sống nhân
dân, tạo thêm nguồn thu nhập, thay đổi quan điểm sản xuất lạc hậu của
người dân. Đồng thời giúp phủ xanh đồi núi trọc, bảo vệ môi trường sinh
thái.
VI. Phương pháp thực hiện
Phương pháp chính được tôi sử dụng là thu thập số liệu từ Internet và kết hợp
với phân tích tài liệu. Một số trang websites được sử dụng: duanlamnghiep.gov.vn,
baomoi.com, thiennhien.net…
V. Kết Luận
Dự án phát triển ngành lâm nghiệp-WB3 đã cải thiện khu vực miền núi miền Trung
- Việt Nam, đã đem lại nguồn thu kinh tế và tính bền vững của các rừng trồng, dự
án cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho người nông dân trong các hoạt động quy hoạch sử
dụng đất, thiết kế rừng trồng, phát triển vườn ươm, xây dựng năng lực và các dịch
vụ khuyến lâm trong các khía cạnh quan trọng trong công tác thiết lập, chăm sóc và
quản lý rừng trồng. Dự án cũng khuyến khích quản lý rừng trồng bền vững để các
rừng trồng đủ điều kiên có thể được được cấp chứng chỉ theo tiêu chuẩn cấp chứng
chỉ rừng quốc tế. Dự án cũng khuyến khích người dân tự tự tổ chức hoạt động trong
Nhóm nông dân trồng rừng như là một chiến lược để đạt được chứng chỉ rừng theo
nhóm và duy trì lâu dài các sáng kiến của dự án sau khi dự án kết thúc. Và cơ bản
Cho tới ngày 30/6/2010 dự án đã trồng và phủ xanh được khoảng 31 nghìn ha đạt
được 47% so với mục tiêu đề ra. Dự án đã Có khoảng 19.000 hộ gia đình trong 4
tỉnh (Thừa Thiên-Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định) nói trên tham gia
thực hiện dự án. Đó là những thành công của dự án. Hiện dự án đã được bổ sung
nguồn vốn và mở rộng thêm sang 2 tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An. Dự án WB3 cũng
đã có tác động mạnh làm cải thiện môi trường sinh thái, bảo vệ môi trường, văn hóa
và nâng cao năng lực sản xuất của người dân trong vùng dự án. Tuy đã gặp phải
những khó khăn trong quá trình ban đầu thực hiện nhưng đã được giải quyết. Theo
quan điểm của tôi thì dự án sẽ thành công trong giai đoạn thực hiện tới 2015 tới. Và
đó cũng là hy vọng của những bên tham gia dự án.