§Ò ¸n m«n häc
S/v thùc hiÖn Hå thÞ Nguyªn – Líp KiÓm to¸n 43A
20
Tham quan nhà xưởng: Quan sỏt trực tiếp tại hoạt động sản xuất
kinh doanh bao gồm tổ chức quỏ trỡnh sản xuất và thực hiện sản
xuất giỳp cho KTV cú thể dự đoỏn được những tài khoản trọng
yếu giỳp cho KTV đưa ra nhận định ban đầu về phong cỏch của
nhà quản lý, về tớnh hệ thống trong cỏch sắp đặt cụng việc.
Nhận diện cỏc bờn hữu quan: KTV cần phải xỏc định được cỏc
bờn hữu quan và nhận định sơ bộ về mối quan hệ này ngay trong
giai đoạn lập kế hoạch kiểm toỏn để cú thể hoạch định được một
kế hoạch kiểm toỏn phự hợp.
Dự kiến nhu cầu chuyờn gia bờn ngoài: Trong một số tỡnh huống
đặc biệt KTV phải tớnh tới nhu cầu sử dụng tư liệu, sử dụng trực
tiếp chuyờn gia bờn ngoài. Khi sử dụng nguồn tư liệu hoặc trực
tiếp ý kiến của chuyờn gia KTV chỳ ý tớnh độc lập của chuyờn
gia, chỳ ý ảnh hưởng khỏch quan của chuyờn gia.
Thứ ba, thu thập thụng tin về nghĩa vụ phỏp lý của khỏch hàng:
Những thụng tin về nghĩa vụ phỏp lý của khỏch hàng giỳp cho KTV
nắm bắt được cỏc quy trỡnh mang tớnh phỏp lý cú ảnh hưởng đến cỏc mặt
hoạt động kinh doanh của cụng ty khỏch hàng. Những thụng tin này thu thập
được trong qỳa trỡnh tiếp xỳc với Ban giỏm đốc cụng ty khỏch hàng bao
gồm: Giấy phộp thành lập cụng ty và điều lệ cụng ty, cỏc quy định đặc thự
của ngành nghề liờn quan trực tiếp, cỏc BCTC, bỏo cỏo kiểm toỏn, thanh tra
hay kiểm tra cỏc năm hiện hành hay vài năm trước, biờn bản cỏc cuộc họp cổ
đụng, hội đồng quản trị, Ban giỏm đốc…
Thứ tư, thực hiện cỏc thủ tục phỏp lý: Sau khi đó thu thập được cỏc
thụng tin cơ sở và thụng tin về nghĩa vụ phỏp lý khỏch hàng, KTV tiến hành
thực hiện cỏc thủ tục phõn tớch đối với thụng tin đó thu thập để hỗ trợ cho
việc lập kế hoạch về bản chất, nội dung của cỏc thủ tục kiểm toỏn sẽ được sử
dụng để thu thập bằng chứng kiểm toỏn.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
§Ò ¸n m«n häc
S/v thùc hiÖn Hå thÞ Nguyªn – Líp KiÓm to¸n 43A
21
Cỏc thủ tục phõn tớch được KTV sử dụng gồm hai loại cơ bản là phõn
tớch ngang và phõn tớch dọc.
- Phõn tớch ngang: là việc phõn tớch dựa trờn việc so sỏnh cỏc
chỉ số của cựng một chỉ tiờu trờn BCTC, phõn tớch ngang
thường được thể hiện dưới cỏc hỡnh thức:
+ Đối chiếu, so sỏnh giữa đầu kỳ và cuối kỳ, giữa kỳ này với kỳ
trước.
+ So sỏnh giữa số thực tế với số kế hoạch, số định mức.
+ So sỏnh giữa chỉ tiờu tổng hợp với cỏc chỉ tiờu chi tiết cấu
thành chỉ tiờu tổng hợp đú.
+ So sỏnh giữa số liệu thực tế với cỏc số liệu dự toỏn, số liệu ước
tớnh của KTV.
- Phõn tớch dọc: Đõy là việc phõn tớch dựa trờn cơ sở cỏc tỉ lệ
tương quan của cỏc chi tiờu của cỏc khoản mục khỏc nhau trờn
BCTC. Trong phõn tớch dọc thường sử dụng nhiều tỉ suất.
Thứ năm, Đỏnh giỏ tớnh trọng yếu và rủi ro kiểm toỏn. Trọng yếu là
khỏi niệm để chỉ tầm cỡ và tớnh hệ trọng của cỏc sai phạm. Cỏc sai phạm ở
đõy cú thể là gian lận và sai sút. Mức độ trọng yếu cú ảnh hưởng rất lớn đến
việc lập kế hoạch, thiết kế phương phỏp kiểm toỏn và đặc biệt là khi phỏt
hành bỏo cỏo kiểm toỏn. Chớnh vỡ thế, trỏch nhiệm của KTV là xỏc định khả
năng BCTC vi phạm tớnh trọng yếu. Để xỏc định mức độ trọng yếu KTV
phải thực hiện cỏc bước:
- Ước lượng ban đầu về tớnh trọng yếu: Là sai số tối đa cho phộp (xỏc
định bằng tiền) mà KTV tin rằng tại mức đú cỏc BCTC cú chứa đựng
sai sút nhưng chưa ảnh hưởng tới quyết định của người sử dụng. Việc
ước lượng ban đầu về tớnh trọng yếu là một việc lam mang tớnh chất
xột đoỏn nghề nghiệp và đũi hỏi KTV phải cú trỡnh độ và kinh nghiệm.
- Phõn bổ ước lượng ban đầu về tớnh trọng yếu cho khoản mục: Sau
khi KTV đó cú được ước lượng ban đầu về tớnh trọng yếu cho toàn bộ
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
§Ò ¸n m«n häc
S/v thùc hiÖn Hå thÞ Nguyªn – Líp KiÓm to¸n 43A
22
BCTC, KTV cần phõn bổ mức ước lượng này cho từng khoản mục trờn
BCTC. Đối với cỏc nghiệp bỏn hàng thỡ đú là khoản mục doanh thu
trờn BCTC. Tớnh trọng yếu đối với khoản mục doanh thu cũng chớnh
là sai số cú thể chấp nhận được đối với khỏan mục này. Trong thực tế
rất khú dự đoỏn về khả năng xảy ra sai số cũng như chi phớ kiểm toỏn
cho từng khoản mục nờn cụng việc này chủ yếu mang tớnh chủ quan và
đũi hỏi sự xột đoỏn nghề nghiệp của KTV. Do vậy cụng ty kiểm toỏn
thường phõn cụng cỏc KTV cú trỡnh độ chuyờn mụn cao nhiều kinh
nghiệm để thực hiện cụng việc này.
Đỏnh giỏ rủi ro theo định nghĩa trong chuẩn mực kiểm toỏn Việt Nam
số 400, đỏnh giỏ rủi ro và kiểm soỏt nội bộ “ rủi ro kiểm toỏn là rủi ro do
cụng ty kiểm toỏn và KTV đưa ra ý kiến nhận xột khụng thớch hợp khi BCTC
đó được kiểm toỏn cũn cú những sai sút trọng yếu”.
Mụ hỡnh phõn tớch rủi ro kiểm toỏn:
AR = IR * CR * DR
DR=
CR
IR
RA
*
A
IR
(Inhesent risk): rủi ro tiềm tàng doanh thu: Là sai số trọng yếu trong
doanh thu mà chưa tớnh đến bất kỳ hoạt động kiểm toỏn nào kiểm soỏt nội bộ
đối với doanh thu rủi ro thường khỏc nhau đối với đặc thự của ngành nghề
kinh doanh và quy mụ hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp.
CR
(Control risk): rủi ro kiểm soỏt: là sai số trọng yếu cũn tồn tại trong
doanh thu mà hệ thống kiểm toỏn khỏch hàng khụng phỏt hiện và ngăn chặn
kịp thời. Vd như những sai số trong khõu bỏn hàng, sai phạm trong ghi nhận
doanh thu.
DR (Delection risk): rủi ro phỏt hiện: là sai sút trọng yếu mà KTV
khụng xột được khi kiểm toỏn khoản mục doanh thu.
AR (Audit risk): rủi ro kiểm toỏn: là rủi ro mà KTV cú thể mắc phải
khi đưa ra nhận xột khụng xỏc đỏng về cỏc thụng tin tài chớnh. Khi những sai
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
§Ò ¸n m«n häc
S/v thùc hiÖn Hå thÞ Nguyªn – Líp KiÓm to¸n 43A
23
sút trọng yếu đối với doanh thu cũn tồn tại trờn BCTC mà kiểm toỏn khụng
phỏt hiện được sẽ dẫn tới những kết luận mà KTV đưa ra khụng chớnh xỏc.
Thứ sỏu, tỡm hiểu cơ cấu kiểm soỏt nội bộ và đỏnh giỏ rủi ro kiểm
soỏt: Việc xỏc định được rủi ro kiểm soỏt là một yờu cầu quan trọng, đũi hỏi
KTV phải hiểu rừ được cơ cấu của kiểm soỏt nội bộ của khỏch hàng, từ đú
đưa ra được một mức rủi ro phự hợp với cơ cấu của kiểm toỏn. Theo USA
400 “KTV phải cú hiểu biết về hệ thống kế toỏn và hệ thống kiểm soỏt nội bộ
của khỏch hàng để lập kế hoạch kiểm toỏn tổng thể và chương trỡnh kiểm
toỏn thớch hợp cú hiệu quả ”. Mặt khỏc, nếu hệ thống kiểm soỏt nộ bộ tại
cụng ty khỏc hàng được thiết kế phự hợp và hoạt động cú hiệu quả thỡ việc sử
dụng những kết quả của hệ thống này sẽ làm cho cuộc kiểm toỏn tiết kiệm
được thời gian và chi phớ kiểm toỏn, nõng cao hiệu quả kiểm toỏn. Việc xỏc
định rủi ro kiểm soỏt được làm riờng rẽ cho từng loại nghiệp vụ kinh tế chủ
yếu. Đối với cỏc nghiệp vụ bỏn hàng và ghi nhận doanh thu, cụng việc này
được tiến hành như sau:
o Nhận diện cỏc mục tiờu kiểm soỏt: Dựa vào cỏc mục tiờu kiểm soỏt và
cỏc thụng tin thu thập được về hệ thống kiểm soỏt nội bộ, kiểm toỏn
tiến hành đỏnh giỏ những mục tiờu kiểm soỏt được ỏp dụng đối với cỏc
nghiệp vụ bỏn hàng và ghi nhậndoanh thu.
o Nhận diện và đỏnh giỏ nhược điểm của hệ thống kiểm soỏt nội bộ:
Xem xột sự vắng mặt của cỏc quỏ trỡnh kiểm soỏt thớch đỏng đối với
cỏc nghiệp vụ bỏn hàng và ghi nhận doang thu
o Đỏnh giỏ rủi ro kiểm soỏt: Với từng mục tiờu kiểm soỏt, KTV phải tiếp
tục xem xột cỏc chế độ và thủ tục kiểm soỏt đặc thự cho nghiệp vụ bỏn
hàng và ghi nhận doanh thu. Từ đú, kết hợp cỏc mục tiờu kiểm soỏt và
đưa ra mức rủi ro kiểm soỏt tương ứng.
Thứ 7, thiết kế chương trỡnh kiểm toỏn: chương trỡnh kiểm toỏn là
những dự kiến chi tiết về cỏc cụng việc kiểm toỏn bao gồm cỏc thủ tục kiểm
toỏn cần thực hiện, hoàn thành cỏc thủ tục và sự phõn cụng lao động giữa cỏc
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
§Ò ¸n m«n häc
S/v thùc hiÖn Hå thÞ Nguyªn – Líp KiÓm to¸n 43A
24
KTV cũng như dự kiến về tư liệu, cỏc thụng tin liờn quan cần sử dụng hay thu
thập. Đối với kiểm toỏn doanh thu thỡ đú là cỏc thủ tục cần thực hiện đối với
cỏc nghiệp vụ bỏn hàng bao gồm: Cỏc thủ tục kiểm soỏt; cỏc thủ tục phõn
tớch; cỏc thủ tục kiểm tra chi tiết doanh thu.
II. Thực hiện kiểm toỏn doanh thu trong kiểm toỏn BCTC
Thực chất của giai đoạn này là quỏ trỡnh sử dụng cỏc phương phỏp kỹ
thuật kiểm toỏn thớch ứng với đối tượng kiểm toỏn cụ thể để thu nhập bằng
chứng kiểm toỏn. Thực hiện kế hoạch kiểm toỏn khụng chỉ là quỏ trỡnh triển
khai một cách máy móc kế hoạch đó vạch ra cũng khụng phải là quỏ trỡnh thu
thập một cỏch thụ động các bằng chứng kiểm toán theo định hướng trong kế
hoạch kiểm toán hoặc tràn lan theo diễn biến thực tế. Trái lại, đó là một quá
trỡnh chủ động thực hiện cỏc kế hoạch và chương trỡnh kiểm toỏn kết hợp
với khả năng của KTV để có những kết luận xác đáng về mức độ trung thực
và hợp lý của BCTC.
Đối với kiểm toán doanh thu thỡ đó chính là quá trỡnh triển khai một
cỏch chủ động và tích cực các kế hoạch, chương trỡnh kiểm toỏn nhằm đưa ra
những ý kiến xác thực về mức độ trung thực và hợp lý của khoản mục doanh
thu trờn BCTC trờn cơ sở những bằng chứng kiểm toán đầy đủ và tin cậy.
Các thủ tục kiểm soát, thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết. Thực hiện
kiểm toán doanh thu được tiến hành như sau:
1. Kiểm soỏt nội bộ và cỏc thử nghiệm kiểm soỏt liờn quan tới khoản
mục doanh thu trờn BCTC.
Các mục tiêu kiểm toán nghiệp vụ bán hàng và ghi nhận doanh thu
được thực hiện qua các trắc nghiệm đạt yêu cầu và trắc nghiệm tin cậy. Do
quỏ trỡnh bỏn hàng là quỏ trỡnh chuyển quyền sở hữu hàng hoỏ - tiền tệ giữa
người mua và người bỏn, gắn với lợi ớch kinh tế và trỏch nhiệm phỏp lý của
mỗi bờn, nờn cụng việc kiểm soỏt nội bộ cần được thực hiện chặt chẽ và cỏc
trắc nghiệm yờu cầu tương ứng cần phải xác định cụ thể. Theo đó kiểm soát
nội bộ phải đảm bảo được tính đồng bộ của chứng từ, việc đánh số các bước
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
§Ò ¸n m«n häc
S/v thùc hiÖn Hå thÞ Nguyªn – Líp KiÓm to¸n 43A
25
chương trỡnh, việc phõn tớch cỏc nhiệm vụ trong cụng tỏc kế toỏn, việc xột
duyệt cỏc nghiệp vụ bỏn hàng. Cụ thể như sau:
o Sự đồng bộ của sổ sách: Đũi hỏi hệ thống kế toỏn chứng từ đến sổ kế
toán và bảng tổng hợp có tác dụng kiểm soát tối đa các nghiệp vụ và do
đó, các trỡnh tự kế toỏn phải cú trước khi đặt ra các mục tiêu kiểm soát
nội bộ. Mặc dù với mọi đơn vị khung kế toỏn về phỏp lý là như nhau
và được quy định trách nhiệm mỗi đơn vị lại cú thể lựa chọn cỏc hỡnh
thức kế toỏn, cỏc phương thức kế toán khác nhau dẫn đến trỡnh tự kế
toỏn cụ thể cũng khỏc nhau. Do đó, mỗi đơn vị cần định sẵn trỡnh tự cụ
thể tương ứng với hệ thống sổ sỏch tạo thành yếu tố kiểm soỏt cú hiệu
lực. Tương ứng với công việc kiểm soát này, trắc nghiệm đạt yêu cầu
dựa vào các quy định, trỡnh tự ghi sổ đó nờu để đối chiếu với thực tiễn
tại đơn vị được kiểm toán. Tuy nhiên, trắc nghiệm đạt yêu cầu cũng cần
chú ý đến những chi tiết cụ thể của tính đồng bộ, không chỉ trong trỡnh
tự mà cả trong từng sự kết hợp cụ thể. KTV sẽ xem xột tớnh đồng bộ
của chương trỡnh thụng qua cỏc thủ tục như chọn một chuỗi lệnh vận
chuyển, kiểm tra xem cú kốm theo lệnh bỏn hàng hay hoá đơn kiờm
phiếu xuất kho hay khụng và việc ghi sổ tương ứng các hoá đơn trờn.
o Các chứng từ được đánh số trước: Sử dụng chứng từ có đánh số trước
theo thứ tự liên tục, có tác dụng vừa đề phũng bỏ sút, giấu diếm, vừa
trỏnh trựng lặp cỏc khoản doanh thu, các khoản ghi sổ bán hàng. Tất
nhiên việc đánh số trước phải có mục đích rừ ràng, kốm theo việc tổ
chức hợp lý theo hướng tích cực để đạt được mục đích đó. Cụ thể nếu
việc bán hàng và vận chuyển diễn ra với tần suất lớn thỡ cần phải kiểm
soỏt qua thứ tự liên tục của vận đơn. Để tránh bỏ sót các nghiệp vụ ghi
nhận doanh thu cần lưu trữ tất cả cỏc chương trỡnh vận chuyển đó đánh
số liên tục sau mỗi lần vận chuyển và cùng người khác định kỳ soát lại
tất cả các số thứ tự, tỡm ra nguyờn nhõn của bất kỳ sự bỏ sút nào.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
§Ò ¸n m«n häc
S/v thùc hiÖn Hå thÞ Nguyªn – Líp KiÓm to¸n 43A
26
Trắc nghiệm đạt yêu cầu thông thường cho việc kiểm soỏt này là
chọn một dóy liờn tục cỏc chương trỡnh khỏc nhau như liên thứ hai của
hoá đơn bán hàng đó ghi vào sổ nhật ký tiờu thụ, để phát hiện trường
hợp bỏ sút hay ghi trựng trong dóy số liờn tục. Trắc nghiệm này đồng
thời cung cấp bằng chứng cho cả hai mục tiêu hiệu lực và trọn vẹn.
o Lập bảng cân đối thanh toán tiền hàng và gửi cho người mua cỏc cụng
ty cú nghiệp vụ bỏn hàng quy mụ lớn, thụng thường hàng tháng có tổng
hợp và lập bảng cân đối giữa giá trị hàng hoá với các khoản đó thu tiền,
cỏc khoản phải thu để kiểm soát việc bán hàng. Do các cân đối này có
liên quan đến người mua nên cần gửi đến người mua để thông báo đồng
thời xác nhận quan hệ mua - bán đó phỏt sinh trong thỏng. Việc lập cỏc
bỏo cỏo về giá trị hàng bán để xác nhận với người mua là một cụng
việc kiểm soỏt nội bộ hữư hiệu đối với các nghiệp vụ bán hàng và ghi
nhận doanh thu. Trắc nghiệm đạt yêu cầu trong trường hợp này là sự
xem xét và đưa ra ý kiến của KTV về việc lập và xỏc nhận cỏc bảng
cân đối trên.
o Xét duyệt nghiệp vụ bán hàng: Tại các doanh nghiệp việc xét duyệt các
mặt hàng được xét trên hai góc độ khác nhau:
1. Đối với các đơn đặt hàng, các hợp đồng kinh tế có giá trị lớn thủ
tục kiểm soát này thường tập trung vào cỏc chỳ ý sau:
+./ Việc bán chịu phải được phờ duyệt thận trọng trước khi bỏn
hàng.
+./ Hàng hoá chỉ được vận chuyển sau khi duyệt với đầy đủ
chứng từ (tài khoản, con dấu, chữ ký hợp phỏp của bờn mua ).
+./ Giá bán phải được phờ duyệt, bao gồm cả cước phớ vận
chuyển, hạ giỏ, chiết khấu thương mại và điều kiện thanh toán.
Các thủ tục kiểm soát này nhằm ngăn ngừa rủi ro do vận chuyển
đến người mua không có điều kiện thanh toán hoặc dây dưa
trong thanh toán. Việc phê duyệt giá nhằm tránh thất thu, kích
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
§Ò ¸n m«n häc
S/v thùc hiÖn Hå thÞ Nguyªn – Líp KiÓm to¸n 43A
27
thích thoả đáng doanh thu và giải quyết hợp phỏp, hiệu quả cỏc
quan hệ lợi ớch trong quan hệ mua – bỏn.
Tương ứng với việc kiểm soát nội bộ này, trắc nghiệm đạt yêu
cầu được thực hiện thụng qua xem xột chương trỡnh và cỏc thủ
tục xột duyệt tương ứng theo các điểm then chốt nêu trờn.
2. Phân cách nhiệm vụ đầy đủ trong tổ chức công tác tài chính kế
toán: Đây là một thủ tục kiểm soát quan trọng nhằm ngăn ngừa
gian lận trong kế toán nói chung và trong lĩnh vực bán hàng, ghi
nhận doanh thu nói riêng. Cụ thể, nếu sổ bán hàng sổ thu tiền
được hai kế toỏn theo dừi độc lập nhau và sổ thu tiền có người
kiểm soát độc lập, đối chiếu định kỳ với sổ cái, với sổ quỹ sẽ tạo
ra sự kiểm tra chéo, tăng độ tin cậy của thông tin. Mặt khác, để
ngăn ngừa gian lận, trong nhiều trường hợp phải ngăn cách độc
lập nơi làm việc của thủ quỹ với những người ghi chộp cỏc nhật
ký bỏn hàng và sổ quỹ. Đồng thời giữa chức năng bán hàng và
chức năng duyệt bán chịu cũng cần phân cách để phũng ngừa
những tiờu cực cú thể phỏt sinh trong khõu bỏn hàng.
Trắc nghiệm đạt yêu cầu thớch hợp là xem xột sự phõn
cụng trong cụng tỏc kế toỏn và quan sỏt thực tế cụng việc kế
toỏn. Chẳng hạn giữa người lập hoá đơn, người giữ sổ hoặc
những giao dịch, trao đổi bất thường giữa người ghi sổ và người
giữ tiền….
3. Tính độc lập của người kiểm tra, kiểm soát: Đây là một yếu tố
thông thường, sử dụng KTV nội bộ để kiểm soát việc mua bán
hàng hoá và ghi nhận doanh thu sẽ đảm bảo chất lượng kiểm soỏt
và phục vụ tốt cho việc thực hiện cỏc mục tiờu kiểm toỏn .
Trắc nghiệm đạt yêu cầu trong công việc này thường được
thực hiện thông qua xem xét báo cáo của KTV nội bộ và xem xét
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
§Ò ¸n m«n häc
S/v thùc hiÖn Hå thÞ Nguyªn – Líp KiÓm to¸n 43A
28
sự xuất hiện các dấu hiệu của KTV nội bộ đó ký hoặc ghi dấu đó
quy ước trờn cỏc chứng từ, sổ sỏch kế toỏn.
Hiểu được cụng việc những cụng việc kiểm soỏt nội bộ then chốt cựng
cỏc trắc nghiệm yờu cầu tương ứng có tác dụng thiết thực trong việc định
hướng các công việc kiểm toán. Tuy nhiên để triển khai cụ thể mục tiêu kiểm
toán đó xỏc định cần cụ thể hơn trờn cỏc thủ tục kiểm soỏt và kiểm toỏn
tương ứng. Do vậy, tương ứng với cỏc mục tiêu kiểm toán cần xét đến các
công việc cụ thể phải tiến hành. Các thủ tục kiểm soát trên đây có thể được
tổng kết qua bảng sau:
Mục tiờu kiểm toỏn
doanh thu
Thủ tục kiểm soỏt
Doanh thu bán hàng
đó ghi sổ là cú hiệu
lực
Chọn dóy số liờn tục cỏc hoỏ đơn bán hàng. Đối
chiếu khoản bán hàng đó ghi sổ với từng hoỏ đơn và
xem xột cỏc chương trỡnh về bỏn hàng
Doanh thu bán hàng
được phê chuẩn là
đúng đắn
Xem xột bảng kờ hoặc ghi sổ chi tiết bỏn hàng, về
thu tiền từng người mua đối chiếu với lệnh bán hàng,
hoá đơn vận chuyển cho phép bán chịu trên các hoá
đơn, chương trỡnh đó duyệt và đối chiếu với quyền
hạn, chức trách của người phờ duyệt.
Doanh thu ghi sổ là
đầy đủ
Chọn một dóy liờn tục cỏc hoỏ đơn vận chuyển hay
hoá đơn bỏn hàng và xem xột việc ghi nghiệp vụ đó
vào sổ kế toán.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m