Tải bản đầy đủ (.pdf) (32 trang)

BÀI GIẢNG GIỚI THIỆU NGHỀ NGHIỆP docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (927.9 KB, 32 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
DỰ ÁN HỢP TÁC VIỆT NAM – HÀ LAN





BÀI GIẢNG
GIỚI THIỆU NGHỀ NGHIỆP













Người biên soạn: ThS. Đinh Xuân Đức














Huế, 08/2009


1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
DỰ ÁN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM - HÀ LAN
***************











BÀI GIẢNG

GIỚI THIỆU NGHỀ NGHIỆP














NGƯỜI BIÊN SOẠN: Ths. Đinh Xuân Đức







Huế, 2008

2

Bài 1
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÓ ĐỊNH HƯỚNG CHUYÊN NGÀNH
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÓ ĐỊNH HƯỚNG
CHUYÊN NGÀNH CỦA THẾ GIỚI
Ý nghĩa và khái niệm của giáo dục đại học có định hướng chuyên ngành thay
đổi theo thời gian và phụ thuộc vào các yếu tố như sự phát triển của công nghệ, thay
đổi trình độ dân trí, hoặc nhu cầu cụ thể của thị trường lao động nơi mà những ngành
nghề mới thường xuyên xuất hiện. Vì vậy, giáo dục đại học có định hướng chuyên

ngành là một phần động của hệ thống giáo dục nói chung và có quan hệ mật thiết với
các tổ chức và thành phần chủ chốt trong xã hội những người cung cấp thông tin về kỹ
năng và chuyên môn cần thiết cho sự phát triển mới trong sự chuyển đổi của nền kinh
tế hay của thị trường lao động.
Giáo dục đại học có định hướng chuyên ngành cung cấp cho con người chuyên
môn cần thiết để tiếp cận với mức độ cao nhất của cơ sở sử dụng lao động và của việc
làm trong công giới.
Giáo dục đại học có định hướng chuyên ngành giúp cho con người trở thành
những người công dân có trách nhiệm và năng động hơn trong xã hội. Nó còn tạo “cơ
sở” cho sự phát triển kỹ năng và chuyên môn sâu hơn trong cuộc đời sự nghiệp của
mỗi cá nhân: Con đường dẫn tới quá trình học tập lâu dài cần thiết để nắm bắt sự thay
đổi liên tục của công nghệ và kinh tế trong xã hội.
Giáo dục đại học có định hướng chuyên ngành còn khuyến khích sự chuyển đổi
kỹ năng và kiến thức (lý thuyết) từ khoa học và xây dựng kiến thức mới (trong các
trường đại học truyền thống hoặc các phòng thí nghiệm nghiên cứu) sang việc học có
định hướng chuyên ngành và nghiên cứu ứng dụng để áp dụng quá trình sản xuất mới
trong công nghiệp, hoặc các phương pháp/cách tiếp cận mới trong nền kinh tế. Như
vậy, giáo dục đại học có định hướng chuyên ngành là một thành phần quyết định trong
việc lưu thông kiến thức và sự đổi mới trong nền kinh tế dựa vào kiến thức.
Vì vậy, các trường đại học có định hướng chuyên ngành là những người hoạt
động tích cực trong mạng lưới phức tạp kèm theo những mối liên hệ với nhiều thành
phần trong xã hội: các công ty và các tổ chức phi lợi nhuận, các tổ chức đại diện cho
công giới, uỷ ban thương mại, các tổ chức của người sử dụng lao động, dịch vụ lao
động, các cơ quan chức trách địa phương và khu vực và các trường trung học phổ
thông nơi cung cấp sinh viên trẻ cho cơ sở giáo dục có định hướng chuyên ngành ở cấp
đại học.
Sự hội nhập toàn diện này trong xã hội giúp các trường đại học có định hướng
chuyên ngành có khả năng phản hồi hoặc dự đoán trước những thay đổi về chính trị,
kinh tế, khoa học sẽ xuất hiện ở một đất nước hoặc vùng trong một đất nước. Nó là cơ
sở cho mối quan hệ mật thiết và sự tham gia tích cực trong quá trình chuyển đổi kinh tế

xã hội của đất nước.Thường thì sẽ có sự khác nhau giữa các vùng, tỉnh của một đất

3

nước trong quá trình đổi mới kinh tế -xã hội. Thông qua các mối quan hệ mật thiết với
nhiều tổ chức trong khu vực, các trường đại học giáo dục có định hướng chuyên ngành
sẽ là động cơ cho sự đổi mới và hỗ trợ sự phát triển đặc biệt của một vùng cụ thể nào
đó. Các trường có khả năng cung cấp sự trợ giúp phù hợp và cung cấp lực lượng lao
động có kỹ năng cần thiết trong khu vực trong giai đoạn nhất định của sự phát triển.
 Khác với các trường đại học truyền thống dựa vào nghiên cứu thường có định
hướng chung trong các chương trình giáo dục, Trường đại học có định hướng chuyên
ngành:
 Cung cấp nhận thức về nhu cầu giáo dục và đào tạo của người dân.
 Có khả năng đáp ứng được yêu cầu thay đổi nhanh đối với lao động kỹ năng từ
các công ty và các tổ chức, cũng như những người tự sử dụng lao động trong các doanh
nghiệp nhỏ.
 Tạo được mối quan hệ có hiệu quả giữa công giới và trường học.
 Bồi dưỡng nguồn nhân lực cho 40 năm sự nghiệp.
Tích cực góp phần vào công cuộc hiện đại hoá các doanh nghiệp, các tổ chức
cũng như việc đổi mới xã hội và nền kinh tế dựa vào kiến thức.
Giáo dục đại học có định hướng chuyên ngành, bắt kịp với nhu cầu thay đổi liên
tục của xã hội ở cấp quốc gia, cấp khu vực.
Những đặc điểm cụ thể này và khả năng của việc giáo dục đại học có định
hướng chuyên ngành đòi hỏi việc tăng nhận thức và chia sẽ thông tin với nhiều nhóm
người trong xã hội: Các chính trị gia ở cấp quốc gia và khu vực, chủ sử dụng lao động,
dịch vụ sử dụng lao động, sinh viên tương lai và cha mẹ của họ, lãnh đạo của các sở
giáo dục ở cấp trung học phổ thông, cũng như các trường đại học.
Tóm lại: Việc thực hiện giáo dục đại học có định hướng chuyên ngành bao gồm
các thành phần cơ bản và kết quả sau đây đối với cơ cấu và chức năng của trường đại
học có định hướng chuyên ngành:

 Nhiệm vụ của trường đại học là hỗ trợ giáo dục đại học có định hướng chuyên
ngành.
 Lãnh đạo các trường đại học khuyến khích giáo dục đại học có định hướng
chuyên ngành trong trường và trong cộng đồng (vùng).
 Danh mục đào tạo xuất phát từ danh mục ngành nghề mô tả những kỹ năng “phù
hợp” thông qua các đối thoại với các cơ sở sử dụng lao động (địa phương/vùng), các cơ
quan (vùng/quốc gia).
 Trường đại học duy trì mối quan hệ với Công giới thông qua các ủy ban công
nghiệp.
 Trường đại học duy trì với mối quan hệ với sinh viên tốt nghiệp.
 Trường đại học có quyền tự chủ trong việc xây dựng chương trình giảng dạy.
 Chương trình giảng dạy được xây dựng trên cớ sở danh mục đào tạo.

4

Chng trỡnh ging dy tp trung vo nhim v chuyờn mụn m c xut phỏt
t thc t chuyờn.
Giỏo s v ging viờn cú mi quan h mt thit vi doanh nghip v cú kin
thc thc s t thc t chuyờn mụn.
Sinh viờn tham gia tham gia cỏc t thc tp doanh nghip (hoc cỏc c s
cụng nh Vin nghiờn cu, nụng trng, trm tri) v xem õy nh l mt phn quyt
nh v liờn thụng ca chng trỡnh.
Sinh viờn hc trong mụi trng thc hnh: K nng v nng lc thc hnh
gn vi kin thc/kim tra lý thuyt bao gm c phn vit lý thuyt, nhng thụng qua
nhng minh chng k nng thc hnh chuyờn mụn.
Lun vn tt nghip ca sinh viờn gn nhng vn nghiờn cu (ng dng) t
cỏc doanh nghip.
Sinh viờn c tham gia tớch cc vo vic ci tin chng trỡnh hc, bao gm c
cht lng ca giai on thc tp.
i din t cỏc doanh nghip tham gia ging dy nh giỏo s mi ging.

Bo m cht lng bao gm c nh hng chuyờn ngnh.
Cỏc hot ng nghiờn cu ca cỏc trng i hc hu ht l cỏc hot ng cú
nh hng ng dng nhm ci tin hay i mi sn phm hoc chuyờn mụn.
II.THC TRNG GIO DC I HC CA VIT NAM
Tng hp kt qu kho sỏt i vi th trng lao ng v k s trng trt do
trng i hc Nụng Lõm Hu o to.

Loại hình các cơ quan đợc khảo sát
Form of surveyed organizations
Code
Percent of Valid
4.25532
6.38298
19.14893
2.12766
8.51064
55.31914
4.25532
0
10
20
30
40
50
60
G_1:1 G_2:2 G_3:3 G_4:4 G_5:5 G_6:6 G_7:7
Viện nghiên cứu
Institutes
Trờng TCNN
agriculture school

Phòng, ban, sở NN
Department of
agriculture
Bộ môn cây trồng
Depart. of crop Sciences
Trung tâm
Centre
NGO
Agriculture, crop, production
and service companies

Biu 1. Loi hỡnh cỏc c quan c kho sỏt.


5

2.1. Loi hỡnh v hỡnh thc hot ng ca cỏc c quan kho sỏt.
- Loi hỡnh hot ng:
Cú 7 nhúm loi hỡnh c quan kho sỏt, trong ú loi hỡnh cụng ty sn xut, dch
v nụng nghip chim gn 55%, cỏc trung tõm nghiờn cu v ng dng khoa hc k
thut nụng nghip chim 19%, vin nghiờn cu 4,2%, trng trung cp nụng nghip
6,3%, cỏc phũng ban, v s nụng nghip 8,5%, s cũn li l cỏc t chc, d ỏn phi
chớnh ph (NGO) chim 4,2% (biu 1)
- Hỡnh thc hot ng ca cỏc c quan kho sỏt:
Bng 1. Hỡnh thc hot ng ca cỏc c quan kho sỏt
TT

Hỡnh thc hot ng ca cỏc c quan
c kho sỏt
T l

(%)

Activity form of surveyed
organizations
1 Nh nc 73,8 State sectors
2 T nhõn 7,1 Private sectors
3 C phn 14,3 Share sectors
Liờn doanh - Investigation join sectors
Nc ngoi - Foreigner sectors
4 T chc phi chớnh ph (NGO) 4,8 NGO
100
Da vo hỡnh thc hot ng, cỏc c quan kho sỏt c phõn ra v trỡnh by
bng 1, trong ú cỏc c quan trc thuc nh nc qun lý chim 73,8%, cỏc n v t
doanh chim 7,1%, n v c phn 14,3%, cỏc t chc phi chớnh ph (NGO) chim
4,8%. ỏng chỳ ý khu vc min Trung, trong lnh vc liờn quan n nụng nghip
hình thức hoạt động của các cơ quan đợc khảo sát
Activity form of surveyed organizations
Code
Percent of Valid
73.8095
7.142857
14.2857
4.761904
0
10
20
30
40
50
60

70
80
Nhà nớc T doanh Cổ phần NGO
State sectors
Private sector
Share sector
NGO

Biu 2. Hỡnh thc hot ng ca cỏc c quan c kho sỏt


6

khụng thy cú cỏc n v liờn doanh trong nuc, ngoi nc, hoc cỏc n v cú vn
hon ton t nc ngoi, vỡ th khụng thy cú cỏc n v ny trong kho sỏt (xem bng
1 v biu 2)
- Chc nng nhim v v sn phm ca cỏc c quan c kho sỏt
Bng 2. Chc nng, sn phm ca cỏc n v c quan c kho sỏt.
TT

Chc nng, sn phm ca cỏc
c quan c kho sỏt
T l
(%)

Responsibilities and products of
surveyed organizations
1 Nhõn ging cõy trng, kinh
doanh sn phm cõy trng
38,57


Plant breeding, crop product
business
2 Qun lý cỏc hot ng: bo v
thc vt, cõy trng
20,0 Management of plant protection,
crop
3 Nghiờn cu

15,71

Agriculture science researching
4 Chuyn giao k thut 18,57

Transfer agriculture technology to
farmers
5 o to cụng nhõn k thuõt, cỏn
b k thut
7,14 Training
100

chức năng, sản phẩm của các đơn vị đợc khảo sát
Responsibilities and products of surveyed organizations
Percent of Valid
38.57143
20
15.7143
18.5714
7.142857
0

5
10
15
20
25
30
35
40
45
G_1:1 G_2:2 G_3:3 G_4:4 G_5:5
Plant breeding,
crop product business
Management of
plant protection,
crop cultivation
Agriculture s
cience
researching
Transfer agri.
technology
to farmers
Training

Biu 3. Chc nng, sn phm ca cỏc n v c quan c kho sỏt

V chc nng nhim v v sn phm ca cỏc c quan c kho sỏt, c trỡnh
by bng 2 v biu 3.

7


Kt qu cho thy cú 5 nhúm, trong ú nhúm (1) nhõn ging, sn xut kinh
doanh cỏc sn phm cú liờn quan n cõy trng chim 38,57%; nhúm (2) qun lý cỏc
hot ng chuyờn mụn nh bo v thc vt, qun lý ging, cõy trng chim 20%;
nhúm (3) nghiờn cu, ng dng khoa hc k thut chim 15,71%; nhúm (4) ng dng
khoa hc k thut chim 18,57%; v nhúm (5): o to cụng nhõn k thut, cỏn b k
thut chim 7,14%
2.2 Kt qu ỏnh giỏ ca cỏc nh qun lý v k s trng trt ó ra trng
ỏnh giỏ s yu kộm ca cỏc k s v kin thc v k nng, núi chung cỏc nh
qun lý ó ch ra nh sau: (xem biu 4) 18,4 % nh qun lý cho rng cỏc k s hin
nay yu v lý thuyt chuyờn mụn; 28% cho rng cỏc k s phn ln thiu k nng thc
hnh trng trt; 10,3% cho rng cỏc k s cũn thiu kh nng giao tip vi cng ng
(nụng dõn, i tỏc); 14,5% cho rng cỏc k s cũn thiu kin thc v qun lý; 9,7%
cho rng phn ln cỏc k s cú ngoi ng yu.
Cỏc yu kộm cũn li chim cỏc t l nh sau: Thiu hiu bit v lut Vit Nam
v quc t (6,8%); thiu kin thc v xó hi (0,9%); thiu k nng lp k hoch (6,8%)
v thiu tớnh c lp trong cụng vic (3,9%)

ý kiến nhà quản lý về kiến thức và khả năng còn thiếu của các kỹ s
Engineer's limited know ledge and skills
Code
Percent of Valid
18.4466
28.15534
10.6796
14.5631
6.796116
9.70874
0.970874
6.796116
3.883495

0
4
8
12
16
20
24
28
32
1 2 3 4 5 6 7 8 9
Crop cultivation
practice skill
limited
special
knowledge
limited communication skill
limited management knowledge
Vietnam' law and international law
foreign language
social knowledge
planing skill
not confident for alone working

Biu 4: ỏnh giỏ ca cỏc nh qun lý v s yu kộm ca cỏc k s hin nay
v kin thc v k nng

2.3. Yờu cu ca cỏc nh qun lý.
2.3.1. V kin thc cn cú k s trong tng lai.
Kho sỏt yờu cu ca cỏc nh qun lý v kin thc ngh ca cỏc k s cn thit
cho tng lai c trỡnh by bng 3.



8

Bảng 3.Yêu cầu của những nhà quản lý về việc trang bị những kiến thức nghề cần
thiết cho kỹ sư trong tương lai.
TT

Những kiến thức nghề cần thiết
cho kỹ sư trong tương lai
Tỷlệ

(%)

Professional knowledge needed will be
appplied in near future
1 Phương pháp thí nghiệm 5,7 Agricultural Experiment Designing, Data
Annalysis and Data collecting from the field
2 Cây trồng 15,2

Crop production and proccesing intended to
the markets
3 Sinh lý, sinh hoá 3,8 Crop Biochemistry and Biophysiology
4 Bảo vệ thực vật 5,7 Plant protection
5 Giống và nhân giống 4,8 Crop varieties for production and Crop
Propagation Methods
6 Vi tính 1,9 Computer techniques for communication,
office, report, professional knowledge update
7 Ngoại ngữ 1,0 Foreign language for professional
communication, professional knowledge

update
8 Khuyến nông 8,6 Agricultural Extension
9 Bảo quản và chế biến nông sản 1,0 Storing and proccesing Ag. Products
10 Tâm lý học và xã hội học 7,6 Psychology and socialogy
11 Lập và quản lý dự án, con người,
chuyên môn, trao đổi kỹ thuật
2,9 Prọject management, monitoring and planning
12 Phân bón, đất, thuỷ nông, thổ
nhưỡng
4,8 Soil Science and Crop Irrigation
13 Thị trường, marketting, kinh tế,
kiến thức về doanh nghiệp
6,7 Farm Bussiness, Bussiness in general, Micro
and Macro-Economic, Product Markets…
14 Hệ thống nông nghiệp 1,0 Agricultural System
15 Khí Tượng Nông nghiệp 4,8 Agricultural Meteolorogy
16 Kỹ năng thực tế 4.8 Practical skills in agriculture
17 Thu thập và xử lý tình huống 2,9 Collecting information and solving different
professional situations
18 Quản lý và tổ chức nhân sự 1,0 Personel management in an organization
19 Kỹ thuật thiết kế và nghề vườn 1,0 Designing Garden and Horticulture
20 Kiến thức tổng hợp 15,2

Integrated Professional Knowledge
100

Kết quả khảo sát trình bày ở bảng 3 cho thấy có 20 nhóm câu trả lời về vấn đề này,
phần lớn các nhà quản lý được phỏng vấn trả lời tập trung vào một số yêu cầu có tần
suất cao chúng tôi xin nêu ra như sau: (xem biểu đồ 5)


9

Yờu cu cỏc k s cn cú kin thc v sn xut, ch bin cỏc loi cõy trng cú
giỏ tr kinh t m th trng yờu cu (tn sut tr li chim 15%)
Cn cú kin thc chuyờn mụn sõu v rng bao quỏt cú tớnh tng hp v h thng
(tn sut tr li chim 15%)
Cn cú kin thc v cụng tỏc khuyn nụng, cung cp thụng tin v chuyn giao
cụng ngh cho ngi sn xut (tn sut 8,6%)
Cn cú kin thc v tõm lý hc v xó hi hc (7,6%)
Yờu cu cn cú kin thc v kinh t: kinh doanh nụng trai, kinh doanh tng hp,
kinh t tm v mụ, vi mụ v kin thc v tip th (tn sut 6,7%)
Cỏc yờu cu v kin thc cũn li, nhỡn chung cú t ra nhng cú tn sut yờu cu
thp bin ng t 1 n 5,7 % vớ d nh: v bo v thc vt (5,7%), ging v nhõn
gng (4,8%), khoa hc t, phõn bún v thy nụng (4,8%) v.v. ỏng chỳ ý yờu cu
kin thc v tin hc , ngoi ng ch nm trong phm vi 1-2%.
Các nhà quản lý yêu cầu nhũng kiến thức nghề cần thiết cho ký s trong tơng lai
Professional know ledge needed w ill be appplied in near future
Code
Percent of Valid
5.714285
15.2381
3.809523
5.714285
4.761904
1.90476
0.952381
8.57143
0.952381
7.619047
2.85714

4.761904
6.666666
0.952381
4.7619044.761904
2.85714
0.9523810.952381
15.2381
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
crop prodcution
integrated professional know ledge
agriculture extension
Psychology and socialogy
Farm Bussiness

Biu 5. Yờu cu nhng kin thc ngh cn thit cho k s trong tng lai

2.3.2. V k nng ngh nghip
Bng 4 v th 6 cho thy cú 10 nhu cu ca cỏc nh qun lý v k nng ngh
nghip cn thit i vi cỏc k s, trong ú cú hai yờu cu v k nng cú tn sut cao
ú l: K nng giao tip (20,3%) v k nng thc hnh chuyờn mụn (21,9%). Cỏc k

nng cũn li nm trong phm vi kho sỏt bin ng t 2,3 n 9,4%, c th : k nng
qun lý v ch o sn xut (7,8%), tng hp, bỏo cỏo kt qu nghiờn cu ( 9,4%), k
nng khuyn nụng ( 9,4%), nm bt v x lý thụng tin (6,3% ), phõn tớch ỏnh giỏ hot
ng sn xut (8,6%) s dng cỏc thit b hin i trong khoa hc nụng nghip v sn
xut nụng nghip ( 4,7%), riờng k nng d toỏn d bỏo ch chim (2,3%)


10

Bng 4. Yờu cu ca nhng nh qun lý v k nng ngh nghip cn thit
ca cỏc k s.
T.T

K nng ngh cn thit T l

(%)
Profesional skills needed
1 Qun lý, ch o sn xut 7,8 Management and monitoring crop
production activities
2 Tng hp, bỏo cỏo kt qu
nghiờn cu
9,4 Making science reports and analysis of
research results
3 K nng giao tip 20,3 Communication skill
4 K nng khuyn nụng 9,4 Agri. Extension skill
5 Nm bt v x lý thụng tin 6,3 Receiving information and annalysis
6 K nng thc hnh chuyờn
mụn
21,9 Professional practice skills
7 Phõn tớch, ỏnh giỏ hot ng

sn xut
8,6 Evaluation of agri. Production activities in
a certain region
8 Phõn tớch, ỏnh giỏ th trng
v cỏc hot ng kinh t
9,4 Forcasting market potential of a certain
agricultural products
9 Tip cn vi trang thit b
hin i, khoa hc k thut
tiờn tin
4,7 Skills of using modern equipments of agri.
Science and agri. Production
10 K nng d toỏn, d bỏo 2,3 Making proposals of agri. Activities of a
certain crop
100

Yêu cầu của các nhà quản lý về các kỹ năng nghệ cần thiết của các kỹ s
Profesional skills needed
Code
Percent of Valid
7.8125
9.375
20.3125
9.375
6.25
21.875
8.59375
9.375
4.6875
2.34375

0
4
8
12
16
20
24
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Communication skill
Professional practice skills
Making science reports
and analysis of research results
Agri. Extension skill
Evaluation of agri. Production
activities in a certain region
Forcasting market potential of
a certain agricultural products
Management
and monitoring
crop production
activities
Receiving information
and annalysis

Biu 6. Yờu cu ca cỏc nh qun lý v k nng ngh cn thit i vi cỏc k s


11

2.4. Yêu cầu của các nhà quản lý về hướng thay đổi nghề trong tương lai

Bảng 5. Yêu cầu của các nhà quản lý về hướng thay đổi nghề
trong tương lai cho các kỹ sư.
TT

Hướng thay đổi nghề trong
tương lai
Tỷlệ

(%)

Expectation in job in future

1 Vững tay nghề, giỏi thực tế 22.0

More professional, more practical
2 Nâng cao kiến thức cơ sở,
chuyên nghành
30.5

Enhancing basic and specialised
knowledge
3 Cách tiếp cận thị trường, kinh tế,
kinh doanh
16.9

Improveing Knowledge of
marketing, bussiness
4 Cập nhật và xử lý thông tin 3.4 Updating professional knowledge
5 Chỉ đạo sản xuất tốt 1.7 Good at guiding agri. Production
activities

6 Quản lý 3.4 Good at mmanagement
7 Khuyến nông 10.4

Good at agri. Extension
8 Liên kết với các cơ quan khác 3.4
9 Giỏi ngoại ngữ, anh văn 8.5 Good at foreign language, English
100
Hướng thay đổi nghề trong tương lai cũng được các nhà quản lý đề xuất, tập
trung vào 9 nhóm, trong đó hướng nâng cao kiến thức cơ sở chuyên ngành có 30,5%
nhà quản lý được hỏi đề xuất. Hướng vững tay nghề, giỏi thực tế (22%); tiếp cận thị
trường, kính tế, kinh doanh (16,9%); khuyến nông (10%); giỏi ngoại ngũ, Anh văn
(8,5%); các hướng còn lại như: cập nhật và xử lý thông tin, chỉ đạo sản xuất, liên kết
Híng th©y ®æi nghÒ trong t¬ng lai
Expectation in job in future
Code
Percent of Valid
22.0339
30.50847
16.94915
3.38983
1.694915
3.38983
10.1695
3.38983
8.474575
0
6
12
18
24

30
36
1 2 3 4 5 6 7 8 9
Enhancing basic
and specialised
knowledge
More professional,
more practical
Improveing Knowledge of
marketing, bussiness
Good at agri. extension
Good at foreign
language, English

Biểu đồ 7. Hướng thay đổi nghề của các kỹ sư trong tương lai

12

với các cơ quan khác cũng được đề xuất nhưng ở tần suất thấp mỗi đề xuất năm trong
phạm vi 3,4%. (xem bảng 5 và biểu đồ 7).
2.5. Chính sách phát triển nhân viên của các nhà quản lý.
Bảng 6. chính sách phát triển nhân viên của các nhà quản lý
T.T

Chính sách phát triển nhân viên Tỷ
lệ
(%)
Policies to develop staffs in the
organization
1 Cho đào tạo lại, đào tạo sau đại

học
47,5 Retraining, High education
2 Tập huấn, hội thảo để nâng cao
trình độ
12,5 Training. Workshop improving
knowledge
3 Đầu tư, cho tiếp cận trang thiết
bị hiện đại
3,8 Investigating and being familiar
with model equipments
4 Cho đi thực tế sản xuất 10,0 Sending to real production
condition
5 Khuyến khích công việc thông
qua chế độ lương bổng
16,3 Improving celery

6 Thu hút nhân tài về cơ quan 2,5 Finding out talent engineers
7 Phân bố, bố trí vào chức vụ
quan trọng
7,5 Giving high position

100

chÝnh s¸ch ph¸t triÓn nh©n viªn
Policies to develop staffs in the organization
Code
Percent of Valid
47.5
12.5
3.75

10
16.25
2.5
7.5
0
10
20
30
40
50
60
1 2 3 4 5 6 7
Retraining, High education
Training. Workshop
improving knowledge
Improving celery
Sending to real
production condition
Giving high position

Biểu đồ 8. chính sách phát triển nhân viên do các nhà quản lý đề xuất


13

Về chính sách phát triển nhân viên, các nhà quản lý tập trung vào 7 hướng chính
(xem bảng 6 và đồ thị 8). Trong đó chính sách phát triển nhân viên được đề xuất với
tần suất cao nhất là: Đào tạo lại và đào tạo nâng cao sau đại học chiếm 47,5%; tăng
lương chiếm 16,25%, nâng cao kiến thức thông qua các hội thảo, tập huấn chiếm
12,5%; cho đi thâm nhập thực tế chiếm 10%; bổ nhiệm vào các chức vụ cao hơn chiếm

7,5%, hướng còn lại như: thu hút nhân tài (2,5%) và cho tiếp cận với máy móc trang
thiết bị hiện đại 3,75%.
2.6. Khuyến cáo của các nhà quản lý về hướng đào tạo kỹ sư trồng trọt.
Khuyến cáo của các nhà quản lý tập trung vào 8 hướng(xem bảng 7 và đồ thị 9).
Khuyến cáo cụ thể như sau: (1) cần đào tạo chuyên sâu để có những kỹ sư giỏi lý
thuyết và thực hành, khắc phục những hạn chế đã nêu trên, tần suất đưa ra 20,87% ; (2)
tăng thực hành cho sinh viên và nên cho sinh viên có cơ hội tiếp xúc với thực tế càng
sớm càng tốt ngay từ những năm đầu tiên, chiếm 35,16%. (3) cần cung cấp cho sinh
viên kiến thức về thị trường, luật kinh tế, cập nhật những văn bản pháp quy có liên
quan đến ngành học và công việc chuyên ngành, chiếm 4,39%;(4) trang bị kiến thức
giao tiếp với cộng đồng, với nông dân, áp dụng phương thức cùng ăn, cùng ở cùng làm
với nông dân, chiếm 6,59%; (5) đầu tư cơ sở vật chất thực hành thực tập, gắng mục
tiêu đào tạo với nhu cầu của các cơ sở sản xuất theo hướng chuyên sâu, chiếm 18,68%;
(6) , tăng cường kinh phí cho đào tạo và sử dụng hợp lý nguồn ngân sách tập trung để
tăng cường và nâng cấp đội ngũ giảng dạy áp dụng được những phương tiện và trang
thiết bị hiện đại đáp ứng cho yêu cầu của sản xuất ngày càng phát triển, chiếm 4,39%;
(7) nên phối hợp với các cơ sở để đặt hàng đào tạo, chiếm 3,29%, và (8) cần chú trọng
các kỹ năng cần thiết cho sinh viên như cập nhật kiến thức hiện đại, tăng cường trình
độ ngoại ngữ, một kỹ sư khi ra trường ít nhất phải thành thạo một ngoại ngữ, chiếm
6,59%; (4) trang bị kiến thức giao tiếp với cộng đồng, với nông dân, áp dụng phương
thức cùng ăn, cùng ở cùng làm với nông dân, chiếm 6,59%; (5) đầu tư cơ sở vật chất
thực hành thực tập, gắng mục tiêu đào tạo với nhu cầu của các cơ sở sản xuất theo
hướng chuyên sâu, chiếm 18,68%; (6) , tăng cường kinh phí cho đào tạo và sử dụng
hợp lý nguồn ngân sách tập trung để tăng cường và nâng cấp đội ngũ giảng dạy áp
dụng được những phương tiện và trang thiết bị hiện đại đáp ứng cho yêu cầu của sản
xuất ngày càng phát triển, chiếm 4,39%; (7) nên phối hợp với các cơ sở để đặt hàng
đào tạo, chiếm 3,29%, và (8) cần chú trọng các kỹ năng cần thiết cho sinh viên như cập
nhật kiến thức hiện đại, tăng cường trình độ ngoại ngữ, một kỹ sư khi ra trường ít nhất
phải thành thạo một ngoại ngữ, chiếm 6,59%.



14




Bảng 7. Khuyến cáo của các nhà quản lý
T.T

Lời khuyến cáo T.lệ(%)

Recommendation
1 Đào tạo chuyên sâu để có những
kỹ sư giỏi lý thuyết và thực hành
20,87 Special education for good
quality engineer
2 Tăng thực hành cho sinh viên và
nên cho sinh viên có cơ hội tiếp
xúc với thực tế càng sớm càng tốt
ngay từ những năm đầu tiên
35,16 Strengthening practice skill for
students, sent them to real
production condition at the first
year
3 Cung cấp cho sinh viên kiến thức
về thị trường, luật kinh tế, cập
nhật những văn bản pháp quy
4,39 Giving Business knowledge,
economic law to students


4 Trang bị kiến thức giao tiếp với
cộng đồng, với nông dân, áp dụng
phương thức cùng ăn, cùng ở
cùng làm với nông dân và công
nhân nông nghiệp
6,59 Improving communication skill

5 Đầu tư cơ sở vật chất thực hành
thực tập, gắng mục tiêu đào tạo
với nhu cầu của các cơ sở sản
xuất theo hướng chuyên sâu
18,68 Improving practice conditions,
strengthening oriented
education and training

6 Nâng cấp đội ngũ giảng dạy, áp
dụng được những phương tiện và
trang thiết bị hiện đại đáp ứng
cho yêu cầu của sản xuất ngày
càng phát triển
4,39 Improving and updating
HUAF’s staff
7 Phối hợp với các cơ sở để đặt
hàng đào tạo
3,29 Collaboration with production
organizations for oriented
education
8 Chú trọng các kỹ năng cần thiết
cho sinh viên như cập nhật kiến
thức hiện đại, tăng cường trình độ

ngoại ngữ
6,59 Updating knowledge and
foreign language
100




15


khuyÕn c¸o cña c¸c nhµ qu¶n lý
Recommendation of managers
Percent of Valid
20.8791
35.16483
4.395604
6.593406
18.6813
4.395604
3.296703
6.593406
0
5
10
15
20
25
30
35

40
G_1:1 G_2:2 G_3:3 G_4:4 G_5:5 G_6:6 G_7:7 G_8:8
Special education
for good quality
engineer
Strengthening practice skill
Business knowledge, economic law
Improving communication skill
strengthening oriented education
Improving and updating HUAF's staff
Collaboration with
production organizations
for oriented education
Updating knowledge
and foreign language

Biểu đồ 9. Khuyến cáo của các nhà quản lý

2.7. Mong muốn của các nhà quản lý về kỹ sư trong tương lai
Mong muốn của các nhà quản lý về kỹ sư trong tương lai được trình bày dưới
đây ( xem bảng 8 và đồ thị 10).

Bảng 8. Mong muốn của các nhà quản lý đối với các kỹ sư trong tương lai
T.T

Mong muốn về kỹ sư tương lai Tỷ lệ
(%)
Expectation of future
engineers
1 Trình độ ngoại ngữ, tin học tốt hơn 7,7 Better in english and

computer skills
2 Kiến thức chuyên môn sâu 30,8 Better in specialised
professional knowledge
3 Trình độ tay nghề cao 28,2 More professional
4 Khả năng làm việc tốt với cộng
đồng, khả năng hợp tác trong công
việc
10,3 Better in working in group
and in real communities
(cooperation in working)
5 Kiến thức thị trường, kinh tế 7,7 Good at market and economic
knowledge
6 Nắm bắt và xử lý thông tin tốt 5,1 Good at Information analysis
7 Năng động, sáng tạo trong công viêc

7,7 Self-starter, creative in
working
8 Nhiệt tình, có tâm với công việc 2,6 Enthusiasm, working with
his/her heart
100

16


Mong muèn vÒ kü s trong t¬ng lai
Expectation of future engineers
Code
Percent of Valid
7.692307
30.7692

28.2051
10.2564
7.692307
5.128205
7.692307
2.5641
0
6
12
18
24
30
36
1 2 3 4 5 6 7 8
Better in specialised
professional knowledge
More professional
Better in working
in group and in real
communities
(cooperation in working)
Better in english
and computer skills
Good at market
& economic knowledge
Good at Information analysis
Self-starter,
creative in
working


Biểu đồ10. Mong muốn của các nhà quản lý đối với các kỹ sư trong tương lai

Có 8 nhóm nhu cầu được đề xuất bởi các nhà quản lý phản ánh mong muốn của
họ đối với đội ngũ kỹ sư trong tương lai. Trong đó yêu cầu kỹ sư có kiến thức chuyên
môn sâu chiếm 30,7%. Trình độ tay nghề cao (28,2%), khả năng làm việc tốt trong
cộng đồng, khả năng hợp tác trong công việc (10,2%), trình độ ngoại ngữ, tin học tốt
hơn (7,7%), có kiến thức về kinh trế, thị trường (7,7%), năng động sáng tạo trong công
việc (7,7%); nắm bắt và xử lý thông tin tốt (5,1%) và nhiệt tình có tâm với công việc
(2,5%).
2.8. Kết luận:
1. Các nhà quản lý của cơ quan được khảo sát đã cung cấp những thông tin rất
cần thiết và bổ ích cho công cuộc cải cách theo hướng giáo dục định hướng của ngành
cây trồng nói riêng và của cả khoa Nông học nói chung.
2. Các thông tin cho thấy đội ngủ sinh viên ra trường còn nhiều yếu kém mà
nguyên nhân do quá trình đào tạo và tự đào tạo của họ chưa phù hợp.
3. Nhu cầu thực tế cần phải nâng cấp điều kiện đào tạo, đội ngũ giảng dạy, nội
dung giảng dạy và phương pháp giảng dạy cũng như điều kiện học tập, nội dung học
tập và phương pháp học tập cho sinh viên theo hướng cập nhật, gắn kết với thực tế sản
xuất và nhà trường phải đi trước sản xuất.
4. Đào tạo chuyên sâu có định hướng để có sản phẩm có chất lượng cao là nhu
cầu thực tiển của sản xuất.




17

Bài 2
MÔ TẢ NĂNG LỰC CỦA NGƯỜI KỸ SƯ TRỒNG TRỌT TRƯỜNG
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - HUẾ TRONG KHÓA 2007-2011.

I. M Ô TẢ CÁC NĂNG LỰC.
Người kỹ sư trồng trọt sau khi ra trường phải hội tụ đầy đủ được 5 năng lực.Tất
cả các năng lực đều được chia làm 3 mức. Thứ tự các mức được xây dựng theo trình
độ từ thấp đến cao. Trong đó, mức 1 là mức làm quen, trình độ thấp nhất và mức 3 là
mức thành thạo có kỹ năng nghề nghiệp ở trình độ cao nhất.
Năng lực 1. Nghiên cứu
Tiến hành nghiên cứu để đáp ứng được nhu cầu của thị trường (những kết quả
nghiên cứu đó được sử dụng trong thực tiễn sản xuất).
Mức 1: Sinh viên có khả năng sử dụng được những kiến thức và kỹ năng để có thể thực
hiện được những công việc nghiên cứu đơn giản.
 Về kiến thức:
- Nắm được kiến thức cơ bản (toán, lý ứng dụng )
- Nắm được kiến thức chuyên ngành cơ bản (khoa học đất, khoa học phân bón, nhập
môn thực vật học )
 Về kỹ năng:
- Nắm được các phương pháp để thu thập thông tin.
- Có kỹ năng giao tiếp.
- Nắm được một số kỹ năng chuyên ngành cơ bản (chiết, ghép, thử tỷ lệ nảy
mầm ).
Mức 2: Sinh viên có khả năng thực hiện nghiên cứu theo nhóm, từ đó họ có thể nhận
biết được những vấn đề cần nghiên cứu và sử dụng phương pháp nghiên cứu đúng.
 Về kiến thức:
- Hoàn thành những kiến thức cơ bản khác và những kiến thức cơ sở chuyên ngành
mà những kiến thức này phải có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
- Tích lũy những kiến thức chuyên ngành.
 Về kỹ năng:
- Biết phân tích và tổng hợp thông tin.
- Ngoài kỹ năng giao tiếp như ở mức 1, sinh viên cần có kỹ năng giao tiếp chuyên
ngành.
- Kỹ năng làm việc theo nhóm.

- Kỹ năng chia sẽ thông tin.
Mức 3: Sinh viên có khả năng nhận biết, tổng hợp, phân tích và mô tả vấn đề, nhận
định, sử dụng phương pháp nghiên cứu đúng và có khả năng chuyển tải các kết quả
nghiên cứu, kết luận, khuyến cáo đến các nhóm mục tiêu khác.
 Về kiến thức:
- Tổng hợp toàn bộ kiến thức chuyên ngành

18

 Về kỹ năng:
- Hoàn thiện các kỹ năng chuyên ngành
- Tổng hợp các kỹ năng.
Năng lực 2: Khuyến nông:
Thực hiện các công việc khuyến nông để thay đổi được các hành vi của người
nông dân /công nhân nhằm đưa lại kết quả tốt hơn cho họ.
Mức 1: Sinh viên nhận thức về tầm quan trọng của công việc khuyến nông.
 Về kiến thức:
- Có kiến thức cần thiết về kinh tế xã hội, văn hóa, phong tục tập quán, đời sống của
người dân, hệ sinh thái nông nghiệp
- Có kiến thức chuyên ngành cơ bản (khoa học đất, khoa học phân bón, nhập môn
thực vật học, bệnh cây ).
 Thái độ: Cởi mở và hòa đồng
Mức 2: Sinh viên biết các phương pháp chuyển tải kiến thức đến người nông dân/công
nhân và có khả năng làm công việc khuyến nông ở mức cơ bản.
 Về kiến thức:
- Kiến thức để hiểu biết về hệ thống sinh thái nông nghiệp (lịch thời vụ, cơ cấu cây
trồng ).
- Kiến thức về tổ chức tập huấn, hội thảo, seminar
- Có kiến thức để hiểu làm một cuộc khảo sát là thực tế.
 Về kỹ năng:

- Xác định vấn đề.
- Đưa ra các đề nghị cơ bản.
- Kỹ năng liên kết với các nhóm mục tiêu khác
Mức 3: Sinh viên có khả năng thực hiện tốt các công việc khuyến nông (sử dụng đúng
kiến thức, phương pháp và các kỹ năng) và có khả năng thuyết phục các nhóm mục tiêu
khác (công nhân, nông dân, công chức nhà nước, nhà làm chính sách )
 Về kiến thức:
- Hoàn thiện các kiến thức khuyến nông
 Về kỹ năng:
- Kỹ năng giao tiếp
- Kỹ năng chuyển tải thông tin một cách có hiệu quả nhất
- Kỹ năng soạn thảo văn bản
- Kỹ năng tổ chức thực hiện các mô hình trình diễn
- Kỹ năng thuyết phục và thay đổi được các quan điểm của người nông dân.
Năng lực 3: Quản lý dự án
Có năng lực để quản lý tất cả các công việc của quản lý dự án để điều hành dự
án nhằm mang lại hiệu quả tối ưu ở bất kỳ hoàn cảnh nào.

19

Mức 1: Sinh viên biết và hiểu tất cả các nhân tố của công việc quản lý dự án
 Về kiến thức:
- Kiến thức lý thuyết về quản lý dự án
 Về kỹ năng:
- Ứng dụng được kiến thức lý thuyết cho việc thực hiện quản lý dự án.
Mức 2: Sinh viên có thể áp dụng kiến thức của họ về việc quản lý dự án để viết được
kế họach dự án
 Về kiến thức:
- Nắm được nội dung/cấu trúc của kế hoạch dự án
 Về kỹ năng:

- Kỹ năng đưa những hiểu biết về lĩnh vực trồng trọt (nghiên cứu, kỹ thuật, kinh
doanh) vào việc xây dựng kế hoạch dự án.
- Kỹ năng thiết lập một kế hoạch dự án cơ bản.
Mức 3: Sinh viên có khả năng viết một kế hoạch dự án và triển khai thực hiện
 Về kiến thức:
- Tổng hợp kiến thức và kỹ năng của quản lý dự án

 Về thái độ:
- Làm việc có mục đích để đạt được hiệu quả cao nhất (Sử dụng bằng chính năng lực
của mình và bằng nhiều cách để đạt được hiệu quả)
Năng lực 4: Chủ doanh nghiệp:
Khởi nghiệp/phát triển được việc kinh doanh với mức tiêu chuẩn cao (dịch vụ tư
vấn nông nghiệp và sản xuất sản phẩm nông nghiệp.
Mức 1: Sinh viên có nhận thức để trở thành một chủ doanh nghiệp (chủ doanh nghiệp
vừa và nhỏ) và có thái độ của một chủ doanh nghiệp .
 Về kiến thức:
- Kiến thức hiểu biết cơ bản về quản lý kinh doanh (thị trường, tổ chức - quản lý,
kinh tế thương mại)
 Về thái độ:
- Năng động.
- Tự nỗ lực.
- Có óc sáng tạo.
- Không lùi bước trước khó khăn và thất bại (biết chấp nhận mạo hiểm).
- Tính tò mò.
Mức 2: Sinh viên biết những nhân tố chính của việc kinh doanh, có thể xây dựng kế
hoạch kinh doanh và thể hiện được kế hoạch đó cho các nhóm mục tiêu khác.
 Về kiến thức:
- Có kiến thức sâu về quản lý kinh doanh
- Có kiến thức về nội dung / cấu trúc của kế hoạch kinh doanh


20

 Về kỹ năng:
- Kỹ năng viết kế hoạch kinh doanh
- Kỹ năng trình bày kế hoạch và thuyết phục tính hiệu quả của kế hoạch
 Về thái độ:
- Năng động
- Tự nỗ lực
- Có óc sáng tạo
- Không lùi bước trước thất bại (biết chấp nhận mạo hiểm)
- Tính tò mò
Mức 3: Sinh viên có khả năng bắt đầu với vai trò là chủ doanh nghiệp trong môi
trường hội nhập quốc tế với các dịch vụ và sản phẩm có chất lượng cao.
 Về kiến thức:
- Kiến thức thương mại quốc tế (luật và các qui định)
- Kiến thức quản lý chất lượng sản phẩm
- Kiến thức về kỹ thuật hiện đại được ứng dụng trong các doanh nghiệp
- Kiến thức về thị trường nông nghiệp và phương thức buôn, bán
- Kiến thức về tổ chức và quản lý doanh nghiệp
 Về kỹ năng:
- Kỹ năng nhìn nhận/ kỹ năng kinh doanh (gồm kỹ năng nắm bắt cơ hội)
- Kỹ năng tìm thông tin phù hợp, đúng thời điểm và tình huống trong cơ hội kinh
doanh.
- Kỹ năng sáng tạo
 Về thái độ:
- Nhanh nhẹn
- Tự nỗ lực
- Có óc sáng tạo
- Không lùi bước trước thất bại (biết chấp nhận mạo hiểm); tính tò mò
Năng lực 5. Tư vấn

Đưa ra được lời khuyên về các khía cạnh của sản xuất trồng trọt ở bất kỳ
trường hợp nào (công ty, các trung tâm, các tổ chức khác và cho nông dân)
Mức 1: Sinh viên nhận thức được tính phức tạp của công việc người kỹ sư trồng trọt
và thấu hiểu được tính chuyên nghiệp của người kỹ sư.
 Về kiến thức:
- Kiến thức về các nhân tố cơ bản của kỹ sư trồng trọt
- Kiến thức về vai trò và nhiệm vụ của kỹ sư trồng trọt
 Về thái độ:
- Luôn luôn có thái độ sẵng sàng phấn đấu để trở thành một người kỹ sư trồng trọt
Mức 2: Sinh viên biết được những nhân tố chính của công việc người kỹ sư trồng trọt
và có khả năng ứng dụng kiến thức trong những tình huống thực tế của sản xuất.

21

 Về kiến thức:
- Những nhân tố chính của kỹ sư trồng trọt
 Về kỹ năng:
- Các kỹ năng tư vấn
Mức 3: Sinh viên có khả năng đưa ra các tình huống để tư vấn có chất lượng cao một
cách độc lập và có tinh thần trách nhiệm cao mà tư vấn đó được chấp nhận bởi các
nhóm mục tiêu khác nhau.
 Về kiến thức:
- Kiến thức rộng về sản xuất trồng trọt
 Về kỹ năng:
- Các kỹ năng tư vấn xuất sắc
- Kỹ năng làm việc độc lập
 Thái độ:
- Sẵn sàng nhận nhiệm vụ
- Tính kiên nhẫn
- Có nhận định tốt về chất lượng tư vấn

- Mềm dẻo/linh hoạt
II. THIẾT KẾ CÁC KHỐI KIẾN THỨC.
Các khối kiến thức được tích lũy theo dạng modul, toàn bộ kiến thức của 4 năm
được thiết kế tích lũy trong 5 modul gồm:
Modul 1: Định hướng và chuyên môn hoá nghề nghiệp
Modul 2: Nghiên cứu
Modul 3: Khuyến nông
Modul 4: Chủ doanh nghiệp
Modul 5: Quản lý dự án
Thực hiện định hướng tổng hợp từ dự án 1 đến dự án 6. Dựa vào mô tả các năng
lực của người kỹ sư trồng trọt để chia làm 5 modules. Mỗi module bao gồm 14
submodules

22

MÔ TẢKHUNG NĂNG LỰC ĐÀO TẠO CỦA KỸ SƯ NGÀNH TRỒNG TRỌT

Các
mức

MODULE 1
Định hướng v
à
chuyên môn
hóa nghề
nghiệp
MODULE 2
Nghiên cứu
MODULE 3
Khuyến nông

MODULE 4
Ch
ủ doanh
nghiệp
MODULE 5
Nhà qu
ản lý dự
án



M
ức
1
Các chủ đề
1
.Vai trò và
nhi
ệm vụ của
người kỹ sư
2.Các nhân t

cơ b
ản của
công vi
ệc
người kỹ s
ư
trồng trọt
Các chủ đề

1.Nghiên c
ứu
v
ề lĩnh vực
nông nghi
ệp ở
VN/ Thế giới
2.
Phương
pháp n
ghiên
cứu
3. Hi
ểu biết về
k
ỹ thuật trồng
trọt cơ bản
Các chủ đề
1. Nông nghi
ệp
VN
2.
An toàn lương
thực
3. Đ
ời sống
nông dân
Các chủ đề
1. Tổ chức v
à

qu
ản lý kinh
doanh nông
nghiệp
2. K
ỹ năng
kinh doanh
Các chủ đề
1. Qu
ản lý dự
án
2. Công vi
ệc
cơ bản của d

án







M
ức
2
1. S
ản xuất ở
các đi
ều kiện

th
ực tế với qui
mô nhỏ
2.
Đánh giá các
công vi
ệc của
người kỹ s
ư
trồng trọt
1. Nghiên c
ứu
trong nhóm
nhỏ
2.
Trình bày
nghiên cứu

1. Công vi
ệc
khuy
ến nông
trong nhóm nh

ở các hệ thống
nông nghi
ệp
khác
2. P
hương pháp

chuy
ển giao các
công vi
ệc
khuyến nông
3. Tập huấn
1.S
ự quản lý
kinh doanh
nông nghiệp
2. K
ế hoạch
kinh doanh cho
các tình
huống/nhóm
mục ti
êu khác
(bởi nhóm)
1. K
ế hoạch
c
ủa dự án trong
các môi trương
s
ản xuất trồng
tr
ọt khác nhau
(bởi nhóm)
2.
Các mô hình

và qu
ản lý chất
lượng



M
ức
3
Người tư v
ấn
đ
ộc lập ở mọi
tình huống
Các k
ỹ năng
chuyên môn
1. Nghiên c
ứu
đ
ộc lập trong
các l
ĩnh vực
chuyên môn
khác nhau
2. Ch
ủ đề về
biến đổi gen
3. K
ỹ năng

chuyên môn
1. Hiệu quả v
à
chất lư
ợng của
sản xuất tr
ồng
trọt
2. T
ập huấn
khuy
ến nông độc
lập
1. Phát tri
ển
kinh doanh
nông nghiệp
2.
Thành công
của các nh
à
doanh nghiệp
1. Các y
ếu tố
cơ b
ản trong
quản lý dự án
2. T
ập trung
các k

ỹ năng
qu
ản lý dự án
chuyên môn
m
ột cách hiệu
quả

23

Ghi chú: Nội dung của các chủ đề này là cơ sở để lựa chọn các môn học,
phương pháp giảng dạy và phương pháp học để xây dựng hoàn thiện khung chương
trình một cách chi tiết.
III. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH CỤ THỂ NHƯ SAU:
DỰ THẢO KHUNG CHƯƠNG TRÌNH 4 NĂM
CHO NGÀNH KHOA HỌC CÂY TRỒNG
NĂM 1:
Học
kỳ
Code
Module
Môn học (học phần)
Số
credit
S01 Triết học 1 2
S02 Giáo dục thể chất 1 2
S03 Anh văn 1 2
M01.S04
Phương pháp nghiên
cứu khoa học 1

Phương pháp luận nghiên
cứu khoa học
1
M02.S05 Giới thiệu nghề nghiệp

Giới thiệu nghề nghiệp
1
M03.S06 Hóa vô cơ phân tích 2
M03.S07
Hoá ứng dụng
Hoá hữu cơ 2
M04.S08 Sinh học đại cương 2
M04.S09
Sinh học
Thực vật học 3
M05.S10 Vật lý ứng dụng Vật lý ứng dụng 2
Học
kỳ 1

Tổng số đơn vị học trình trong học kỳ
19
S11 Giáo dục quốc phòng
S12 Triết học 2 2
S13 Giáo dục thể chất 2 1
S14 Anh văn 2 2
M06.S15 Toán cao cấp 2
M06.S16
Toán ứng dụng
Toán thống kê 2
M07.S17 Di truyền thực vật

2
M07.S18
Giống cây trồng 1
Giống và chọn giống đại
cương
1
Học
kỳ 2

M08.S19 Đất nông nghiệp Vi sinh vật 2

24

M08.S20 Khoa học đất 3
E01
BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC 1
2
Tổng số đơn vị học trình trong học kỳ
19
NĂM 2:
Học
kỳ
Code
Module Môn học (học phần)
Số
credi
t
S21 Anh văn 3 1
S22 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2
M09.S23 Hoá sinh thực vật

2
M09.S24
Sinh lý – Sinh
hoá
Sinh lý thực vật
3
M10.S25 Xã hội học nông thôn 1
M10.S26
Tâm lý học và giao tiếp cộng
đồng
1
M10.S27
Xã hội học
Nhà nước và pháp luật
1
M11.S28
Nguyên lý hệ thống nông
nghiệp
1
M11.S29
Hệ thống nông
nghiệp
Canh tác học 2
M12.S30 Sinh thái nông nghiệp
2
M12.S31
Sinh thái
Khí tượng nông nghiệp 1
M13.S32 Quản lý dự án 1 Nhập môn quản lý dự án
1

E02
BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC 2
2
Học
kỳ 3

Tổng số đơn vị học trình trong học kỳ 20
S33


Kinh tế chính trị
3
S34
Anh văn 4
2
M14.S35 Giống cây trồng 2
Chọn và nhân giống cây trồng
chuyên khoa
2
Học
kỳ 4

M15.S36 Nước và dinh Khoa học phân bón 2

×