Tải bản đầy đủ (.doc) (32 trang)

Bản đầy đủ BCTT pps

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (256.6 KB, 32 trang )

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
BÁO CÁO THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP
Đơn vị thực tập:
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH: QUẢNG NINH
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Vương Thị ThanhTrì
Sinh viên thực hiện : Cao Thu Hà
Mã sinh viên : A13321
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
HÀ NỘI - 2011
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN































XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP


















MỤC LỤC
PHẦN 1 8
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG NINH 8
1.1. Quá trình hình thành và phát triển 8
1.2. Bộ máy tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Quảng Ninh 9
1.2.1. Cơ cấu tổ chức 9
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 10
PHẦN 2 13
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG 13
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG NINH 13
2.1. Khái quát về ngành nghề kinh doanh 13
2.2. Quy trình hoạt động tại Ngân hàng Nông nghiêp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Quảng
Ninh 14
2.2.1. Quy trình chung 14
2.2.2. Quy trình vay vốn 15
2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh
Quảng Ninh trong giai đoạn 2009 - 2010 17
2.3.1. Tình hình huy động vốn của Ngân hàng 17
2.3.2. Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng 19
2.3.3. Tình hình hoạt động kinh doanh khác của Ngân hàng 22
2.3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh 23
2.4. Một số chỉ tiêu tài chính 24
2.4.1. Hệ số tổng dư nợ/tổng vốn huy động 25
2.4.2. Hệ số nợ quá hạn/tổng dư nợ 25
2.4.3. Hệ số nợ xấu/tổng dư nợ 25
2.4.4. Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng 25
2.4.5. Hệ số thu nhập/chi phi 26

2.5 Tình hình người lao động 26
PHẦN 3 28
NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 28
3.1. Nhận xét chung về môi trường kinh doanh 28
3.2. Những ưu điểm, tồn tại và biện pháp khắc phục 29
3.2.1. Ưu điểm 29
3.2.2. Tồn tại 29
3.2.3. Biện pháp khắc phục 30
3.3. Phương hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Tỉnh Quảng Ninh từ năm 2011 đến 2015 31
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHNo & PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTMNN : Ngân hàng thương mại Nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
TTQT : Thanh toán quốc tế
TSTC : Tài sản thế chấp
KH : Khách hàng
PR : Quan hệ công chúng
TW : Trung ương
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của NHNo & PTNT Tỉnh Quảng Ninh 9
Hình 2.1: Quy trình vay vốn tại NHNo & PTNT Tỉnh Quảng Ninh 15
Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn 2009 - 2010 của NHNo & PTNT Tỉnh Quảng Ninh 17
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn 2009 - 2010 của NHNo & PTNT Tỉnh Quảng Ninh 19
Bảng 2.3: Lợi nhuận của NHNo & PTNT Tỉnh Quảng Ninh năm 2009-2010 23
Bảng 2.4: Chỉ tiêu tài chính 24
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn nhân lực tại chi nhánh NHNo & PTNT Tỉnh Quảng Ninh 26
KẾT LUẬN
Trải qua thời gian dài xây dựng và phát triển, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn Tỉnh Quảng Ninh đã đạt được những thành công nhất định và dần trở thành
sự lựa chọn, tín nhiệm của nhiều tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, cá nhân. Để có được kết
quả đó là sự nỗ lực hoạt động không ngừng của cả hệ thống Ngân hàng. Bên cạnh đó là
nhờ vào Ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ công nhân viên có tinh thần trách nhiệm cao
trong công việc. Tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số nhược điểm cần khắc phục. Vì vậy
Ngân hàng cần tiếp tục xây dựng các biện pháp, định hướng hiệu quả để thu hút khách
hàng, giữ vững và mở rộng thị phần từ đó tạo thương hiệu vững chắc cho Ngân hàng trên
thị trường Tài chính.
Qua đây, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, các bác, các
anh, các chị trong phòng Tín Dụng, phòng Kế Toán, Ban lãnh đạo Ngân hàng Nông
Nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Quảng Ninh, cùng các thầy cô giáo trong Bộ môn
Kinh tế của trường Đại học Thăng Long đã giúp tôi hoàn thành bản báo cáo thực tập
này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày …. tháng …. năm 2011.
Sinh Viên
Cao Thu Hà
LỜI NÓI ĐẦU
NHTM là hệ thần kinh, trái tim của nền kinh tế, là dấu hiệu báo hiệu trạng thái của nền
kinh tế. Các ngân hàng mạnh, nền kinh tế mạnh. Ngược lại, các ngân hàng yếu nền kinh
tế sẽ yếu kém. Thậm chí nếu ngân hàng đổ vỡ nền kinh tế sẽ lâm vào khủng hoảng và
sụp đổ.
Với tư cách là tổ chức trung gian tài chính nhận tiền gửi và tiến hành các hoạt động cho
vay và đầu tư. NHTM đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội như là người mở
đường, người tham gia, người quyết định đối với mọi quá trình sản xuất kinh doanh.
NHTM ngày càng đóng vai trò là trung tâm tiền tệ, tín dụng và thanh toán của các thành
phần kinh tế, là định chế tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế.
Năm 2010, tình hình kinh tế thế giới và trong nước không mấy khởi sắc, sự phục hồi
của nền kinh tế toàn cầu diễn ra chậm chạp và tiềm ẩn nhiều nguy cơ tái khủng hoảng
tài chính – tiền tệ. Có thể nói, với ngành tài chính - ngân hàng năm vừa qua là một năm

có quá nhiều biến động thất thường tác động đến việc kinh doanh của nhiều doanh
nghiệp, các nhà đầu tư cũng như ảnh hưởng đến nền kinh tế chung. Trong bối cảnh đó,
hoạt động của AGRIBANK vẫn tương đối ổn định và tăng trưởng.
AGRIBANK đi đầu trong vai trò ổn định thị trường tiền tệ, là công cụ đắc lực, hữu hiệu
của Chính phủ và NHNN trong việc thực thi các chính sách tiền tệ. Với sự nỗ lực hết
mình cùng với tôn chỉ :
“AGRIBANK mang phồn thịnh đến mọi khách hàng”
AGRIBANK đã vươn mình ra khắp các tỉnh thành trong cả nước với mạng lưới rộng
khắp, với đội ngũ nhân viên có chất lượng chuyên môn cao, luôn hết mình vì sự phát
triển bền vững của AGRIBANK.
Nội dung báo cáo gồm 3 phần sau:
Phần 1: Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT Tỉnh
Quảng Ninh.
Phần 2: Thực trạng hoat động của NHNo & PTNT Tỉnh Quảng Ninh.
Phần 3: Nhận xét và kết luận.
PHẦN 1
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG NINH
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
NHNo & PTNT Tỉnh Quảng Ninh là chi nhánh phụ thuộc NHNo Việt Nam. Tổng
giám đốc NHNN Việt Nam đã ký quyết định số 59/NH – QĐ ngày 01/07/1988 thành lập
Ngân hàng Nông nghiệp Quảng Ninh - trên cơ sở tách ra từ NHNN Quảng Ninh.
Quá trình đi vào hoạt động từ khi thành lập cho đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp Quảng
Ninh đã 3 lần thay đổi tên gọi theo các quyết định và mốc thời gian:
- Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Tỉnh Quảng Ninh theo quyết định số
59/NH – QĐ ngày 01/07/1988.
- Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp Tỉnh Quảng Ninh theo quyết định số 603/NH –
QĐ ngày 22/12/1990.
- Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Quảng Ninh theo
quyết định số 198/QĐ - NHNN ngày 02/06/1998.

Trong hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, hoạt động kinh doanh của NHNo &
PTNT Tỉnh Quảng Ninh từ một ngân hàng có nhiều khó khăn: Nguồn vốn nhỏ bé, dư nợ
thấp, nợ quá hạn cao, tài chính gặp nhiều khó khăn, chi phí tác nghiệp cao, trình độ cán bộ
bất cập, cơ sở vật chất nghèo nàn nhưng hoạt động trên địa bàn rộng, vừa hoạt động kinh
doanh đồng thời phải phục vụ mục tiêu chương trình phát triển kinh tế của địa phương.
Song NHNo & PTNT Tỉnh Quảng Ninh vẫn khắc phục khó khăn, vươn lên trở thành một
Chi nhánh có thị phần và quy mô lớn nhất, chiếm trên 26% về nguồn vốn, dư nợ và dịch
vụ ngân hàng trong tổng số 33 NHTMNN và NHTM cổ phần hoạt động trên địa bàn.
Với việc đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, nguồn vốn của NHNo & PTNT
Tỉnh Quảng Ninh không ngừng tăng trưởng; Sau hơn 20 qua, nguồn vốn ban đầu có 6,3 tỷ
đồng, đến cuối năm 2010 tổng nguồn vốn huy động đạt 33.976 tỷ đồng (Chiếm khoảng
26% tổng nguồn vốn huy động của các NHTM trên địa bàn); với tốc độ bình quân
42%/năm trong đó vốn huy động bằng ngoại tệ chiếm tỷ trọng 9%.
Cùng với việc đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, hoạt động tín dụng của ngân
hàng cũng không ngừng phát triển cả về quy mô, chất lượng và loại hình sản phẩm. Dư
nợ năm 1988 là: 6,4 tỷ đồng đến cuối năm 2010 tổng dư nợ cho vay và đầu tư của NHNo
& PTNT Tỉnh Quảng Ninh đạt 43.695 tỷ đồng, chiếm 28% thị phần dư nợ các NHTM
trên địa bàn.
Các hoạt động dịch vụ khác của NHNo & PTNT Tỉnh Quảng Ninh cũng không ngừng
được nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm nhằm phục vụ tối ưu khách hàng. Ban
đầu doanh thu từ các hoạt động dịch vụ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu của ngân
hàng nhưng đã được cải thiện: Trước những năm 2000 doanh thu từ các dịch vụ khác
chiếm dưới 3% tổng doanh thu thì đến năm 2010 tỷ lệ này là 11%.
Cùng với việc mở rộng quy mô về nguồn vốn và đầu tư tín dụng, phát triển dịch vụ
ngân hàng, công tác đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, phát triển mạng lưới, áp dụng công
nghệ ngân hàng được tăng cường, trình độ cán bộ được nâng cao đáp ứng yêu cầu công
việc ngày càng tốt, quan tâm phát triển thương hiệu Ngân hàng Nông nghiệp trên đia bàn.
Về tổ chức mạng lưới: Đến nay có 1 chi nhánh ngân hàng tỉnh (Cấp I), 18 chi nhánh
(Cấp II), 19 phòng giao dịch, bàn tiết kiệm trải đầy khắp các huyện thị, vùng núi, hải đảo
với cơ sở vật chất khang trang thuận tiện cho việc giao dịch ngân hàng. Tổng số lao động

trên 463 người, trình độ đại học và trên đại học chiếm trên 60%. Từng bước áp dụng và
triển khai công nghệ mới hiện đại hóa ngân hàng đáp ứng yêu cầu cho hoạt động kinh
doanh.
Mục tiêu và định hướng những năm tới: Tiếp tục thực hiện chủ trương đổi mới của
Đảng, góp phần định hướng của Ngân hàng NHNo & PTNT Việt Nam. Định hướng chiến
lược của Ngân hàng NHNo & PTNT Tỉnh Quảng Ninh từ nay đến năm 2011 và định
hướng 2015 như sau: Nguồn vốn và dư nợ đầu tư tín dụng tăng trưởng bình quân hàng
năm 25-28%, thu dịch vụ trên 10%, tài chính ổn định, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất,
áp dụng công nghệ ngân hàng, duy trì và phát triển thị phần trên địa bàn, nâng cao chất
lượng hoạt động góp phần xây dựng NHNo & PTNT trở thành ngân hàng hiện đại, tăng
khả năng cạnh tranh và hội nhập.
1.2. Bộ máy tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Quảng Ninh
1.2.1. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu bộ máy quản lý đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, là 1 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính - tiền tệ, hệ
thống quản lý của ngân hàng đóng vai trò quyết định trong hiệu quả kinh doanh. Cơ cấu
bộ máy của Ngân hàng NHNo & PTNT Tỉnh Quảng Ninh được thể hiện dưới hình sau:
Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của NHNo & PTNT Tỉnh Quảng Ninh
( Nguồn theo phòng hành chính và nhân sự 2010)
Theo hình 1.1 ta có thể nhận thấy cơ cấu tổ chức của Chi nhánh được bố trí theo kiểu
trực tuyến. Để hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động cũng như phạm vi trách nhiệm của từng
phòng ban, ta sẽ đi vào cụ thể nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận trong phần tiếp
theo.
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
- Ban giám đốc
Chức năng: Ra quyết định trong mọi hoạt động của chi nhánh.
Nhiệm vụ:
+ Giám đốc: Là người đứng đầu chi nhánh, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc và
trước pháp luật về điều hành hoạt động của Ngân hàng.
+ Các phó Giám đốc: Tham mưu cho Giám đốc và chịu trách nhiệm về một số phòng mà

mình phụ trách theo sự phân công của Giám đốc.
- Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Chức năng: Xác lập một cơ chế giám sát bằng những quy định rõ ràng, kiểm tra và đánh
giá việc thực hiện những quy định đó nhằm giảm thiểu sai xót và rủi ro.
Nhiệm vụ:
+ Xây dựng chương trình công tác năm, quý phù hợp với chương trình công tác kiểm tra,
kiểm toán của NHNo & PTNT Việt Nam và đặc điểm cụ thể của đơn vị mình.
+ Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán. Tổ chức thực hiện kiểm
tra, kiểm toán theo đề cương, chương trình công tác kiểm tra, kiểm toán của NHNo &
PTNT Việt Nam và kế hoạch của đơn vị.
+ Tổ chức kiểm tra, xác minh, tham mưu cho giám đốc giải quyết đơn thư thuộc thẩm
quyền. Làm nhiệm vụ thường trực ban chống tham nhũng, tham ô, lãng phí và thực hành
tiết kiệm tài chính trong đơn vị mình.
- Phòng dịch vụ và marketing
Chức năng: Nghiên cứu thi trường, tìm kiếm các nhu cầu mới của khách hàng nhằm duy
trì và mở rộng thị phần.
Nhiệm vụ:
+ Thực hiện, triển khai các dịch vụ: Thanh toán và chi lương qua thẻ, Visa, Master Card,
chuyển tiền nhanh theo hướng kinh doanh đa năng. Sau đó kiểm tra và hoàn thiện các sản
phẩm dịch vụ.
+ Tham mưu cho Ban giám đốc trong chỉ đạo điều hành phát triển sản phẩm dịch vụ, mở
rộng thị trường thị phần, tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng các dịch vụ Ngân hàng.
- Phòng kế hoạch tổng hợp
Chức năng: Giúp Ban giám đốc tổ chức, điều hành toàn bộ các hoạt động hành chính
trong phạm vi toàn chi nhánh.
Nhiệm vụ:
+ Nghiên cứu, đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương.
+ Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung và dài hạn theo định hướng kinh doanh
của Ngân hàng nông nghiệp. Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và
quyết toán kế hoạch đến các chi nhánh trên địa bàn.

+ Cân đối nguồn vốn, sử dụng và điều hòa vốn kinh doanh đối với các chi nhánh trên địa
bàn. Tổng hợp phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm. Dự thảo các báo cáo sơ kết,
tổng kết.
- Phòng kế toán- ngân quỹ
Chức năng: Quan sát, thu nhận và ghi chép một cách có hệ thống hoạt động kinh doanh
hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các sự kiện kinh tế khác.
Nhiệm vụ:
+ Trực tiếp hoạch toán kế toán, hoạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của
Ngân hàng NHNo & PTNT Việt Nam.
+ Xây dựng chỉ tiêu, kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính, quỹ tiền
lương đối với các chi nhánh NHNo & PTNT Việt Nam trên địa bàn, trình Ngân hàng
NHNo & PTNT Việt Nam cấp trên phê duyệt.
+ Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các báo cáo theo
quy định. Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và kiểm tra chuyên đề. Chấp hành quy
định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định.
+ Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của Ngân hàng trên địa bàn.
Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh doanh theo quy định
của NHNo & PTNT .
- Phòng kinh doanh ngoại hối
Chức năng: Lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện.
Nhiệm vụ:
+ Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (Mua, bán, Chuyển đổi nhanh), TTQT
trực tiếp theo quy định; thực hiện công tác TTQT thông qua mạng SWIFT NHNo &
PTNT Việt Nam.
+ Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến TTQT; thực hiện
các dịch vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản cho khách hàng nước ngoài.
- Phòng điện toán
Chức năng:
+ Quản lý, khai thác các ứng dụng công nghệ thông tin theo đúng định hướng, mục đích,
chức năng hoạt động của Ngân hàng và theo qui định của Nhà nước.

+ Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động của Chi
nhánh.
Nhiệm vụ:
+ Xử lý các dịch vụ phát sinh liên quan đến hạch toán kế toán, thống kê, hạch toán
nghiệp vụ tín dụng và các hoạt động khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Chấp hành
chế độ báo cáo, thống kê cung cấp số liệu, thông tin theo quy định.
+ Quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị tin học, làm dịch vụ tin học.
- Phòng hành chính nhân sự
Chức năng: Tham mưu và giúp ban Giám đốc về công tác quản lý hành chính và tổng
hợp của chi nhánh.
Nhiệm vụ:
Công tác tổ chức, đào tạo cán bộ:
+ Xây dựng chương trình công tác hằng tháng, quý của chi nhánh; xây dựng và triển khai
chương trình giao ban nội bộ Chi nhánh
+ Tham mưu giúp việc cho ban Giám đốc trong việc bố trí, điều động, bổ nhiệm, miễn
nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, tiếp nhận, tuyển dụng cán bộ thuộc diện quản lý của chi
nhánh theo quy định trên địa bàn; trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ trực thuộc chi nhánh.
+ Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ. Hàng năm nhận xét, đánh giá, phân loại
cán bộ theo quy định của Nhà nước, Đảng, Ngành ngân hàng.
+ Chấp hành công tác báo cáo thống kê lao động, tiền lương, kiểm tra chuyên đề và công
tác quản lý nhân sự theo quy định của Nhà nước, của ngành.
Công tác hành chính văn thư lưu trữ:
+ Xây dựng quy định, lề lối làm việc trong cơ quan và mối quan hệ với tổ chức Đảng,
công đoàn, chi nhánh trực thuộc trên địa bàn.
+ Lưu trữ các văn bản Pháp luật có liên quan đến Ngân hàng và văn bản định chế cả
Ngân hàng nông nghiệp.
+ Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh; thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu
trữ, in ấn, FAX, lễ tân, phương tiện giao thông, bảo vệ của chi nhánh.
- Phòng tín dụng
Chức năng: Thiết lập mối quan hệ với khách hàng, đồng thời là đầu mối trong việc cung

cấp tín dụng đến khách hàng.
Nhiệm vụ:
+ Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất
các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng; phân tích kinh tế theo ngành, nghề kỹ
thuật, danh mục khách hàng.
+ Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền; thẩm định
các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình NHNo & PTNT cấp trên theo phân cấp ủy quyền.
+ Tiếp nhận và thực hiện các chương trình dự án thuộc nguồn vốn trong nước, nước
ngoài; trực tiếp làm dịch vụ ủy thác nguồn vốn thuộc Chính phủ, Bộ, Ngành khác và các
tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước.
+ Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệm trong địa bàn đồng
thời theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết, đề xuất Tổng giám đốc cho phép nhân rộng.
+ Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất
hướng giải quyết. Giúp Giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các
chi nhánh NHNo & PTNT Việt Nam trực thuộc trên địa bàn.
PHẦN 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG NINH
2.1. Khái quát về ngành nghề kinh doanh
NHNo & PTNT Tỉnh Quảng Ninh là chi nhánh phụ thuộc NHNo Việt Nam hoạt động
sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, chuyên cung cấp các dịch vụ có
liên quan đến tài chính, tín dụng, tiết kiệm, các dịch vụ thanh toán và bảo hiểm.
Chi nhánh hoạt động theo đúng luật tổ chức tín dụng của nước Cộng hòa Xã hội chủ
nghĩa Việt Nam với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp
tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Dưới đây sẽ là một số sản phẩm, dịch vụ kinh doanh chính của Chi nhánh NHNo &
PTNT Tỉnh Quảng Ninh:
- Thanh toán trong nước:
Nhằm phục vụ nhu cầu thanh toán trong và ngoài nước, Ngân hàng cung ứng dịch vụ
mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho cá nhân, tổ chức kinh tế; chuyển tiền điện tử, thanh

toán trong nước; thu hộ và chi hộ.
- Dịch vụ tiền gửi:
+ Nhận tiền gửi bằng VND và ngoại tệ đối với các thành phần kinh tế, tổ chức, cá nhân
với các kì hạn đa dạng, lãi suất linh hoạt.
+ Nhận tiền gửi qua đêm.
+ Nhận tiền gửi không kì hạn, có kì hạn.
+ Tiết kiệm gửi góp.
+ Tiết kiệm hưởng lãi bậc thang theo thời gian gửi.
+ Tiết kiệm hưởng lãi bậc thang theo luỹ tiến của số dư tiền gửi.
+ Tiết kiệm có thưởng.
+ Tiết kiệm bằng VND bảo đảm giá trị theo giá vàng.
+ Phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, chứng chỉ tiền
gửi dài hạn, trái phiếu.
+ Nhận, chi tiền gửi tại nhà theo yêu cầu của khách hàng.
- Dịch vụ kinh doanh đối ngoại:
+ Tín dụng thư, chuyển tiền.
+ Mua bán ngoại tệ, thanh toán phí thương mại, chi trả kiều hối.
+ Chuyển tiền đi, đến phục vụ cho các mục đích khác nhau, thanh toán chuyển tiền biên
mậu.
+ Bảo lãnh vay vốn nước ngoài và các hình thức bảo lãnh khác.
+ Thu đổi ngoại tệ.
- Sản phẩm tín dụng:
+ Cho vay vốn ngắn hạn, trung, dài hạn tất cả các thành phần kinh tế. Cho vay phục vụ
đời sống đối với cán bộ, công nhân viên và các đối tượng khác. Cho vay theo dự án.
+ Tài trợ xuất nhập khẩu, thương phiếu, các giấy tờ có giá.
- Các dịch vụ khác:
+ Giao dịch tự động bằng máy ATM.
+ Gửi tiền 1 nơi, rút tiền 1 nơi.
+ Dịch vụ tư vấn, mô giới bất động sản.
+ Thẻ Agribank.

+ Mobile banking.
+ Bao thanh toán.
+ Chiết khấu chứng từ …
+ Thanh toán thuận tiện dưới mọi hình thức.
2.2. Quy trình hoạt động tại Ngân hàng Nông nghiêp và Phát triển Nông thôn Tỉnh
Quảng Ninh
2.2.1. Quy trình chung
Các trung gian tài chính được ví như “Van tim” của nền kinh tế, nó co bóp và lưu
chuyển dòng vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu nhằm đáp ứng những nhu cầu mà thị trường tài
chính không giải quyết được hoặc giải quyết không có hiệu quả. Với vai trò là một trung
gian tài chính, quy trình chung để ngân hàng biến đổi đầu vào thành đầu ra chính là hoạt
động huy động vốn từ những người có vốn (bằng nhiều hình thức) để tạo thành vốn kinh
doanh của mình. Sau đó, họ sử dụng vốn kinh doanh này để cho những người cần vốn vay
lại (Hay còn gọi là cấp tín dụng) và cung ứng dịch vụ thanh toán. Qua quá trình thực tập
tại Ngân hàng Tôi đã hiểu thêm phần nào về quy trình hoạt động của Ngân hàng. Sau đây,
Tôi xin đi sâu, mô tả chi tiết về quy trình vay vốn trong phần tiếp theo.
2.2.2. Quy trình vay vốn
Để có cái nhìn tổng quan về quy trình cho vay, trình tự các bước được mô hình hóa
như sau:
Hình 2.1: Quy trình vay vốn tại NHNo & PTNT Tỉnh Quảng Ninh
(1) (2) (3) (4) (5)
(Nguồn: Tác giả tự mô hình hóa )
Bước 1: Thiết lập và tiếp nhận hồ sơ xin vay vốn
Khi đến vay vốn tại NHNo&PTNT Quảng Ninh, khách hàng cần mang theo các loại
giấy tờ sau:
a. Đối với doanh nghiệp
- Quyết định thành lập doanh nghiệp
- Điều lệ doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân)
- Quyết định bổ nhiệm Chủ Tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên,
Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, quyết định công nhận ban quản trị, chủ nhiệm hợp

tác xã.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và đầu tư cấp, các giấy thay
đổi (nếu có).
- Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập.
- Giấy chứng nhận mã số thuế.
- Giấy phép đầu tư (Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
- Giấy phép hành nghề (nếu có).
Thiết lập
và tiếp
nhận hồ

xin vay
Thẩm
định dự
án kinh
doanh,
TSTC
Hướng
dẫn KH
lập hồ sơ
vay vốn
KH nhận
lại hồ sơ
KH mang
hồ sơ
hoàn
chỉnh đến
nhận tiền
vay
- Giấy chứng nhận mã số doanh nghịệp hoặc tài sản cá nhân bảo lãnh cho doanh

.nghiệp.
- Báo cáo tài chính 2 năm gần nhất, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả
kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
b. Đối với hộ gia đình, cá nhân:
- Giấy chứng minh nhân dân
- Các giấy tờ chứng minh nơi cư trú (Hộ khẩu, giấy đăng ký tạm trú)
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: các giấy đăng ký thay đổi (nếu có)
- Giấy tờ về tài sản của hộ gia đình, cá nhân.
Bước 2 : Cán bộ tín dụng sẽ đến nơi ở, nơi sản xuất, kinh doanh của khách hàng để
thẩm định dự án kinh doanh, tài sản thế chấp.
- Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng.
- Thẩm định năng lực pháp luật của khách hàng.
- Thẩm định phương án, dự án sản xuất kinh doanh và nhu cầu tiêu dùng của khách
hàng.
- Thẩm định tài sản cố định.
Bước 3 : Nếu khách hàng có đủ điều liện vay vốn cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách
hàng lập bộ hồ sơ gồm có:
- Giấy đề nghị vay vốn
- Dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
- Hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh (Có đầy đủ chữ ký của người đồng sở hữu tài
sản)
- Hợp đồng tín dụng.
- Hồ sơ đăng ký giao dịch đảm bảo.
Bước 4: Khách hàng đến ngân hàng để nhận lại hồ sơ đi:
- Chứng thực Ủy ban Nhân dân xã, phường, thành phố hoặc chứng nhận tại Phòng
công chứng nhà nước.
- Đăng ký thế chấp, bảo lãnh:
+ Nếu tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất: Đăng ký tại
Phòng tài nguyên môi trường Tỉnh, thành phố (nếu là cá nhân, hộ gia đình), hoặc văn
phòng đăng ký tại Sở tài nguyên môi trường (nếu là doanh nghiệp).

+ Nếu là sản khác: Đăng ký tại trung tâm đăng ký giao dịch bảo đảm, tài sản của Cục
đăng ký quốc gia giao dịch đảm bảo thuộc bộ tư pháp.
Bước 5: Sau khi chứng thực và đăng ký giao dịch đảm bảo xong, khách hàng mang hồ
sơ đến ngân hàng để nhận tiền vay:
Vấn đề đảm bảo tín dụng:
- Thực hiện theo nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính Phủ.
Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/06/2005 và
03/2006/TTLT-BTP-BTNM ngày 13/06/2006 của Bộ Tư Pháp và Bộ Tài Nguyên
Môi Trường. Thông tư liên tịch số 05/2007/TTLT-BTP-BXD-BTNMT-NHNN ngày
21/05/3007 của Bộ Tư Pháp - Bộ Xây Dựng – Bộ Tài Nguyên Môi Trường – Ngân
hàng Nhà Nước. Quyết định số 1300/QĐ/HĐQT-TD ngày 03/12/2007 của chủ tịch
Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam.
- Số hộ vay trên 10 triệu đồng được thực hiện đảm bảo theo nghị định 163/2006/NĐ-
CP của Chính phủ, thông tư liên bộ số 05 và quyết định số 1300/QĐ/HĐQT-TD của
Chủ tịch Hội đồng quản trị NHNo & PTNT Việt Nam (chủ yếu là thực hiện theo
hình thức thế chấp).
Bộ hồ sơ thế chấp gồm:
- Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền đất.
- Biên bản xác định giá trị tài sản đảm bảo (mẫu số 12/ĐBTV).
- Hợp đồng thế chấp (mẫu số 04A1T1-08).
- Thông báo sử lý tài sản bảo đảm (mẫu số 09/BĐTV). Nếu người vay không trả nợ
được.
- Phụ lục hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai (mẫu số 11/BĐTV)
- Báo cáo tiến độ hình thành của tài sản (mẫu số 10/BĐTV).
2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2009 - 2010
2.3.1. Tình hình huy động vốn của Ngân hàng
Nguồn vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong kinh doanh của các doanh nghiệp. Là
yếu tố tiên quyết để doanh nghiệp hình thành và phát triển. Đối với Ngân hàng thì nguồn
vốn càng trở nên quan trọng khi mà hoạt động chủ yếu của Ngân hàng là huy động tiền

nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho vay. Như vậy có thể khẳng định rằng chỉ tiêu nguồn vốn
là lĩnh vực đầu tiên quyết định đến hiệu quả kinh doanh của một ngân hàng. Đối với
NHNo & PTNT Tỉnh Quảng Ninh, thực hiện nghiệp vụ huy động vốn nhàn rỗi trên địa
bàn trong những năm qua đã góp phần quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu vốn sản
xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế địa phương. Trong những năm qua, bằng việc thực
hiện các biện pháp, các chính sách, NHNo & PTNT Tỉnh Quảng Ninh đã đạt được những
kết quả đáng kể trên thị trường huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư, từ các tổ chức kinh
tế, vốn uỷ thác… trước sự cạnh tranh ngày càng gắt gao của các công ty bảo hiểm hay tiết
kiệm bưu điện…
Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn 2009 - 2010 của NHNo & PTNT Tỉnh Quảng Ninh
(Đơn vị: Tỷ đồng)
Chỉ tiêu 2009 2010 Tăng
giảm so
với 2009
% Tăng
trưởng
Tỷ trọng
trong
2010
1.Tổng nguồn vốn
+ Nội tệ
+ Ngoại tệ
2. Cơ cấu nguồn huy động
Phân theo thời hạn huy động
TG không kỳ hạn
TG có kỳ hạn
+ Dưới 12 tháng
+ Từ 12 đến 24 tháng
+ Trên 24 tháng
Phân theo vùng kinh tế

Khu vực TP Hạ Long
Khu vực thị xã
Khu vực huyện
4.616
4.193
423
974
3.642
1.987
1.431
224
1.843
679
2.094
5.303
4.754
549
791
4.512
2.458
1.890
164
1.949
738
2.616
+687
+561
+126
-183
+870

+471
+459
-60
+106
+59
+522
+15%
+13,5%
+29,8%
-18,8%
+23,8%
+23,7%
+32%
-26,8%
+5,7%
+8,7%
+25%
89%
11%
15%
85%
46,3%
35,6%
3,1%
36,75%
14%
49,25%
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009-2010 NHNo & PTNT Tỉnh Quảng Ninh)
Nhìn vào bảng số liệu tổng hợp ta thấy hầu hết tỷ trọng của nguồn huy động có xu
hướng tăng dần theo hướng hợp lý. Cụ thể:

Về loại tiền: Năm 2010 vừa qua là 1 năm nền kinh tế Việt Nam “khát” ngoại tệ
nghiệm trọng, nhưng nguồn vốn huy động được bằng ngoại tệ của Ngân hàng vẫn tăng
126 tỷ đồng tương ứng với 29,8% so với năm 2009. Nguyên nhân chủ yếu của sự tăng
trưởng này là do đặc tính ngành nghề trên địa bàn tỉnh thiên về ngành du lịch, dịch vụ;
xuất khẩu các mặt hàng thủy, hải sản; xuất khẩu khoáng sản (Than đá, dầu thô,…) và
nguồn kiều hối chuyển về vào dịp cuối năm 2010. Bên cạch đó nhờ vào công tác đi sâu,
mở rộng thị phần, nguồn vốn huy động bằng nội tệ vẫn duy trì sự tăng trưởng đều đặn qua
từng năm (năm 2010 tăng 561 tỷ tương ứng với 13,5% so với năm 2009). Qua những số
liệu trên ta thấy tốc độ tăng nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ (29,8%) nhanh hơn nguồn
vốn huy động bằng nội tệ (13,5%), điều này rất có lợi cho việc đáp ứng cầu ngoại tệ cho
doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn.Tổng quát hơn, ta thấy hoạt động huy động vốn
của Ngân hàng có xu hướng tăng trưởng qua mỗi năm, đây là một dấu hiệu tốt cho việc
duy trì và mở rộng hoạt động kinh doanh trong tương lai.
Về cơ cấu nguồn huy động:
Trong tổng nguồn vốn huy động, Tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng thấp (15%) và
giảm 183 tỷ đồng tương ứng với 18,8% từ 2009 đến 2010, đồng thời tiền gửi có kì hạn
chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn (85%) và có xu hướng tăng tương đối cao, từ
năm 2009 đến 2010 tăng đến 870 tỷ (nhất là TG có kỳ hạn từ 12 đến 24 tháng tăng 32%
so với năm 2009 tương ứng với 459 tỷ đồng). Mặt khác, tiền gửi có kì hạn trên 24 tháng
giảm 60 tỷ đồng so với 2010 (Tương ứng giảm 26,8%) điều này cho thấy khả năng huy
động vốn trung và dài hạn của Ngân hàng chưa thực sự tốt, mới chỉ tăng về lượng còn
chất thì tăng không đáng kể. Nhưng nhìn chung, sau những cố gắng nhằm đa dạng hóa
huy động loại tiền gửi có kỳ hạn bằng việc áp dụng nhiều kỳ hạn lãi suất, linh hoạt cùng
với nhiều chính sách khách hàng, tổng nguồn vốn huy động từ loại tiền gửi này đã tăng
23,8% so với năm 2009 điều này cho thấy ngân hàng chú trọng huy động nguồn tiền gửi
có tính ổn định cao và giảm dần tỷ trọng nguồn tiền gửi có tính ổn định thấp (Tiền gửi
không kỳ hạn) nhằm đáp ứng nhu cầu cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, đồng thời
nâng cao uy tín, giảm thiểu rủi ro cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Công tác huy động vốn tiến hành sâu, rộng và có hiệu quả trong dân chúng, điều đó
thể hiện rõ nét qua tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động từ địa bàn cấp huyện, tỷ

trọng nguồn vốn trên địa bàn huyện tăng mạnh từ năm 2009 đến 2010 (tăng 25% tương
ứng với số tuyệt đối là 522 tỷ đồng). Khu vực Thành phố Hạ Long với lượng vốn huy
động là 1.949 tỷ đồng, tăng 106 tỷ đồng so với năm 2009. Khu vực thị xã tuy tốc độ tăng
trưởng lớn hơn địa bàn Thành phố Hạ Long (tăng 8,7% so với năm 2009) nhưng về quy
mô vốn lại rất nhỏ (738 tỷ đồng chỉ chiếm 14% tổng vốn huy động năm 2010), điều này
có thể được giải thích bởi sự phát triển kinh tế trên địa bàn Tỉnh còn chưa đồng đều, khu
vực thị xã còn gặp nhiều khó khăn trong đời sống dẫn đến việc công tác triển khai, huy
động vốn trên địa bàn này con gặp nhiều hạn chế và tăng trưởng không nhiều qua các
năm.
2.3.2. Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng
Huy động tạo nguồn vốn dồi dào cho Ngân hàng chỉ là một phần của hoạt động kinh
doanh Ngân hàng. Phần còn lại là việc sử dụng nguồn vốn đó như thế nào để vừa tạo
nguồn bù đắp chi phí vốn vừa đem lại thu nhập cho Ngân hàng, có như vậy một Ngân
hàng mới có thể tồn tại và phát triển. NHNo & PTNT Tỉnh Quảng Ninh luôn tìm mọi
cách để mở rộng số lượng cho vay, đi đôi với nâng cao chất lượng cho các khoản cho vay,
nhằm mục tiêu kinh doanh và an toàn vốn, có lãi góp phần đáp ứng cho việc phát triển
kinh tế địa bàn tỉnh. Bảng số liệu dưới đây sẽ cho thấy tình hình sử dụng vốn trong những
năm gần đây của NHNo & PTNT Tỉnh Quảng Ninh.
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn 2009 - 2010 của NHNo & PTNT Tỉnh Quảng Ninh.
(Đơn vị : Tỷ đồng)
Chỉ tiêu 2009 2010 Tăng,
giảm so
với 2009
% Tăng
trưởng
Tỷ trọng
trong 2010
1, Tổng dư nợ
Nội tệ
Ngoại tệ

6.090
5.413
677
7.079
6.350
729
+989
+937
+52
+16%
+17,3%
+7,7%
89,7%
10,3%
2, Phân loại theo thời hạn:
Ngắn hạn
Trung hạn
Dài hạn
3.090
2.065
935
3.839
2.240
1.000
+749
+175
+65
+24%
+8,5%
+7%

54%
32%
14%
3, Phân theo thành phần kinh tế:
Cá nhân, hộ gia đình
Doanh nghiệp tư nhân
Hợp tác xã
Công ty cổ phần
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty liên doanh
Doanh nghiệp nhà nước
Tổ chức khác
2.131
213
18
1.735
1.584
11
146
252
2.676
178
15
2.047
1.766
8
218
171
+545
-35

-3
+312
+182
-3
+72
-81
+25,6%
-16,7%
- 15%
+ 18%
+11,5%
-27,3%
+ 50%
- 32%
37,8%
2,5%
0,2%
29%
24,9%
0,1%
3,1%
2,4%
4, Phân theo vùng kinh tế
Khu vực TP Hạ Long
Khu vực thị xã
Khu vực huyện
3.211
1.177
1.702
3.449

1.278
2.352
+238
+101
+650
+7,4%
+8,6%
+38%
48,7%
16,63%
34,67%
5, Nợ quá hạn (nhóm 2-5) 733 720 -13 -1,8% 10%
6, Nợ xấu ( nhóm 3-5) 80 146 +66 +82,5% 2%
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009-2010 NHNo & PTNT Tỉnh Quảng Ninh)
Về quy mô dư nợ có sự chuyển biến theo hướng tích cực qua các năm. Tổng dư nợ
năm sau cao hơn năm trước cụ thể tăng 989 tỷ đồng tương ứng 16%, con số tuy không
quá ấn tượng song đặt vào tình trạng kinh tế Việt Nam năm 2009 - 2010 cũng phải công
nhận sự nỗ lực đáng khuyến khích của chi nhánh NHNo & PTNT Tỉnh Quảng Ninh. Dư
nợ nội tệ vẫn chiếm áp đảo trong tổng dư nợ trong năm 2010 (Chiếm đến 89,7%) tăng
937 tỷ đồng tương ứng với 17,3%, bên cạnh đó dư nợ ngoại tệ chiếm tỷ trọng khá khiêm
tốn 10,3% trong tổng dư nợ và tốc độ tăng trưởng cũng tương đối thấp (7,7%), tăng 52 tỷ
so với năm 2009; dư nợ ngoại tệ này chủ yếu phục vụ cho hoạt động nhập khẩu và trang
trải chi phí cho việc du học trên địa bàn Tỉnh. Qua đó cho thấy: Ngân hàng tập trung mở
rộng cấp tín dụng nội tệ, không chú trọng cấp tín dụng ngoại tệ nhằm thực hiện chủ
trương, chính sách vĩ mô của Nhà nước trong việc giảm thâm hụt thương mại, cân bằng
cán cân TTQT.
Dư nợ trung và dài hạn tăng đều qua các năm cụ thể là tăng 175 tỷ đồng (tương ứng
8,5% so với năm 2009) và chiếm 46% tổng dư nợ đối với dư nợ trung hạn và tăng 65 tỷ
đồng (tương ứng tăng 7% so với năm 2009, chiếm 14% dư nợ năm 2010). Tuy dư nợ
ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất (54%) và cũng có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất

(24%), tăng 750 tỷ đồng so với năm 2009 nhưng xét về tỷ trọng giữa dư nợ ngắn, trung và
dài hạn ta có thể nhận thấy hoạt động cho vay của Ngân hàng tiểm ẩn nhiều rủi ro, dư nợ
cho vay trung và dài hạn quá cao.
Nguồn vốn tín dụng chủ yếu đầu tư vào cho vay tiêu dùng và cung ứng vốn cho doanh
nghiệp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn, cụ thể: Cho vay sản xuất, kinh doanh (Bao gồm:
Cho vay doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty liên doanh và doanh nghiệp nhà nước) chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ.
Trong đó, chủ yếu là cho vay công ty cổ phần (chiếm 29% tổng dư nợ), công ty trách
nhiệm hữu hạn (chiếm 24,9% tổng dư nợ) và tăng lần lượt 312 và 182 tỷ đồng so với năm
2009, cho vay doanh nghiệp nhà nước có tốc độ tăng trưởng cao vượt trội (tăng 50%
tương ứng với số tăng tuyệt đối là 72 tỷ đồng so với năm 2009) nhưng lại chiếm tỷ trọng
rất nhỏ (3,1% tổng dư nợ), ngoài ra các loại hình doanh nghiệp khác chiếm tỷ trọng trong
tổng dư nợ ngày càng giảm (Cho vay doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã và công ty liên
doanh giảm lần lượt 16,7% ; 15%; 27,3% so với năm 2009). Cho vay cá nhân, hộ gia đình
chiếm tỷ trọng cao (37,8% tổng dư nợ 2010), tăng 545 tỷ đồng so với năm 2009, đồng
thời cũng có tốc độ tăng trưởng rất mạnh (tăng 25,6% so với năm 2009), chứng tỏ Ngân
hàng đang tập trung khai thác và mở rộng thị trường bán lẻ (Cho vay cá nhân, hộ gia
đình), giảm dần tỷ trọng thị trường bán buôn. Đây là xu hướng chung, rất phù hợp cho
kinh tế trên địa bàn tỉnh cũng như trên cả nước, bởi sau khủng hoảng kinh tế thế giới năm
2008 nền kinh tế thế giới vẫn chưa phục hồi gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế
Việt Nam, lại cộng hưởng những biến động thất thường về tỷ giá, lãi suất cũng như chính
sách của NHNN làm cho hoạt động kinh doanh của các NHTM phải đối mặt với tình
trạng rủi ro cao. Bất cứ hình thức cho vay nào cũng phải đối mặt với rủi ro không thu hồi
được nợ, nhưng thay vì cho vay doanh nghiệp (Như một ngân hàng bán buôn) với khoản
vay lớn, dài hạn; Ngân hàng đang dần chuyển hướng sang cho vay cá nhân hộ gia đình
hay cho vay tiêu dùng (Như một ngân hàng bán lẻ) với những khoản vay có giá trị và thời
hạn đa dạng, giúp Ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng khả năng
huy động các loại tiền gửi từ dân cư cho Ngân hàng. Cho vay tiêu dùng cũng tạo điều
kiện cho Ngân hàng đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, từ đó tăng lợi nhuận và phân tán
rủi ro.

Nguồn vốn tín dụng được ưu tiên cho khu vực nông nghiệp, nông thôn thể hiện qua
tốc độ tăng trưởng hoạt động tín dụng của các chi nhánh địa bàn huyện cao hơn các chi
nhánh địa bàn thành phố, thị xã (Dư nợ tại địa bàn huyện tăng 38% ứng với con số tuyệt
đối tăng 650 tỷ đồng so với năm 2009). Khu vực thành phố Hạ Long là nơi tập trung
nhiều doanh nghiệp và các hộ kinh doanh, sản xuất; là trung tâm mua bán, hoạt động kinh
doanh sầm uất của địa bàn tỉnh, bởi thế đây cũng chính là nơi có cầu về vốn cao nhất, thể
hiện qua thị phần của hoạt động tín dụng tại khu vực thành phố luôn duy trì ở mức cao lên
đến 48,7% tổng dư nợ (3.449 tỷ đồng) và có khuynh hướng tăng dần qua các năm (tăng
238 tỷ đồng tương ứng với tăng tương đối 7,4% so với năm 2009).
Về vấn đề nợ quá hạn theo báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm của NHNo &
PTNT Tỉnh Quảng Ninh ta thấy: Nợ quá hạn có xu hướng giảm (giảm 13 tỷ đồng tương
ứng 1,8% so với năm 2009), đây là dấu hiệu tích cực song bên cạnh đó nợ xấu lại tăng
mạnh từ 80 lên đến 146 tỷ đồng (tăng 82,5%), một con số đáng báo động làm ảnh hưởng
khá nghiêm trọng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng. Nguyên nhân của việc nợ xấu
tăng cao chủ yếu là do các yếu tố khách quan: Thời tiết, dịch bệnh, nắng nóng kéo dài,
mưa lũ xảy ra trên diện rộng đã tác động lớn đến đời sống, sản xuất và kết quả hoạt động
kinh doanh của các hộ sản xuất, các doanh nghiệp được Ngân hàng cấp vốn, việc này đã
ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả nợ cho Ngân hàng. Bên cạnh đó, góp phần không nhỏ
vào việc làm tăng tỷ lệ nợ xấu trong năm 2010 của Ngân hàng không thể bỏ qua khoản
tiền đã cấp tín dụng cho Vinashin (Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Việt Nam) với
khoản tiền lên đến hàng chục tỷ đồng, không có hy vọng thu hồi.
2.3.3. Tình hình hoạt động kinh doanh khác của Ngân hàng
Đối với NHNo & PTNT Tỉnh Quảng Ninh việc thực hiện các hoạt động kinh doanh
khác ngoài hoạt động chính của ngân hàng được luôn được quan tâm vì nó không chỉ đem
lại nguồn thu nhập lớn cho Ngân hàng mà còn đáp ứng được các nhu cầu của thị trường,
đồng thời bắt nhịp với xu hướng phát triển của các ngân hàng hiện đại. Năm 2010 thu từ
dịch vụ của Ngân hàng đạt 18 tỷ đồng chiếm 11% thu nhập ròng của Chi nhánh. Để tìm
hiều sâu hơn về các hoạt động kinh doanh khác của Chi nhánh NHNo & PTNT Tỉnh
Quảng Ninh ta sẽ theo dõi qua các số liệu cụ thể sau:
- Nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại:

Ngoài các sản, phẩm dịch vụ truyền thống như huy động vốn, cho vay, thanh toán qua
ngân hàng, NHNo & PTNT Tỉnh Quảng Ninh không ngừng đa dạng hóa các sản phẩm,
dịch vụ, tăng cường cung cấp các dịch vụ mới tiện ích, hiện đại cho khách hàng như
chuyển tiền điện tử, bảo lãnh, thanh toán quốc tế nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách
hàng và tăng thu dịch vụ.
+ Doanh số TTQT đạt 120.424 ngàn USD, tăng 7% so năm 2009, chiếm 17% thị phần
TTQT trên địa bàn.Trong đó thanh toán hàng nhập đạt 65.624 ngàn đô, tăng 9%; thanh
toán hàng xuất đạt 54.800 ngàn đô, tăng 4% so 2009. Năm 2010 thực hiện mở 48 L/C, số
tiền 21.478 ngàn USD. Thị phần TTQT trên địa bàn chưa cao, thể hiện lãnh đạo Ngân
hàng còn chưa chú trọng mảng thị phần này, chưa quan tâm và có biện pháp phát triển
đúng mực. Tuy nhiên nó vẫn thể hiện sự tăng trưởng theo mỗi năm, điều này có thể cho
chúng ta hy vọng vào hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng ngày càng phát
triển hơn.
+ Chi trả kiều hối đạt 8.860 ngàn USD, tăng 12% so 2009 đây là con số đáng mừng song
thị phần trên địa bàn còn khiêm tốn, chiếm 11% thị phần chi trả kiều hối trên địa bàn.
Nguyên nhân của số thị phần chi trả nhỏ bé này là do Ngân hàng còn khá non trẻ trong
việc cung cấp dịch vụ TTQT trên địa bàn, vẫn còn chú trọng phát triển thiên theo hướng
mở rộng tín dụng. Tuy trong những năm gần đây Ngân hàng đã đầu tư, quan tâm phát
triển nghiệp vụ TTQT, song kết quả đạt được là chưa khả quan. Để phát triển mảng thị
trường này Ngân hàng cần thời gian để quảng bá, giới thiệu và khẳng định uy tín của
mình với khách hàng trong nước cũng như ngoài nước.
+ Với 1 năm toàn Ngành ngân hàng “khát” ngoại tệ thì doanh số mua bán ngoại tệ của
Chi nhánh vẫn đạt mức 79.533 ngàn USD, đây không phải là con số nhỏ nhưng nó chỉ
bằng 73% năm 2009. Nguyên nhân chính có thể là do hậu khủng hoảng năm 2008 cùng
những thiên tai, chiến tranh liên tiếp diễn ra làm cho những năm gần đây kinh tế thể giới
vẫn chưa sôi động trở lại gây nhiều khó khăn trong thương mại quốc tế.
- Công tác phát triển sản phẩm, dịch vụ:
+ Với nhiều chương trình khuyến mại hấp dẫn, số lượng thẻ phát hành tính đến
31/12/2010 đạt 69.256 thẻ, tăng 20.337 thẻ (tăng 42%) so năm 2009, đạt 106,5% kế
hoạch, đứng thứ 2 về lượng thẻ phát hành trong số 33 ngân hàng trên địa bàn. Số dư tài

khoản thẻ đạt 84 tỷ đồng, bình quân mỗi tài khoản thẻ đạt hơn 1,2 triệu đồng, tuy không
mang lại lợi nhuận cao trước mắt song nó thể hiện xu hướng phát triển của ngân hàng
hướng về hoạt động cung cấp các dịch vụ tiện ích. Đây cũng là hướng phát triển chung
của hệ thống ngân hàng thế giới.
+ Phát hành thẻ tín dụng và ghi nợ quốc tế đạt 627 thẻ, doanh số giao dịch năm 2010 đạt
hơn 4 tỷ đồng. Nghiệp vụ thấu chi thẻ nội địa đạt doanh số hơn 87 tỷ đồng. Toàn tỉnh hiện
đã triển khai 20 máy ATM và 44 máy POS. Điều này cho thấy nỗ lực của Ngân hàng
trong việc nâng cấp và mở rộng công nghệ ngân hàng nhằm đa dạng hóa dịch vụ của
mình, đồng thời thỏa mãn nhu cầu sử dụng các gói dịch vụ tiện ích của khách hàng.
+ Số đơn vị thực hiện trả lương qua thẻ đạt 514 đơn vị. Triển khai hợp đồng đại lý với 11
đơn vị chấp nhận thẻ, doanh số giao dịch đạt 18,8 tỷ đồng. Thị phần trả lương qua thẻ
cao, chiếm gần 40% thị phần trả lương qua thẻ khối các ngân hàng trên địa bàn. Lượng
vốn huy động được qua dich vụ này rất lớn, tuy có độ biến động cao nhưng chi phí huy
động rất thấp, nhờ vậy Ngân hàng có thể tận dụng nguồn vốn này trong chừng mực để
tăng lợi nhuận. Ngoài ra, điều này cũng cho thấy khả năng cạnh và mức độ tín nhiệm của
Ngân hàng rất cao trong mảng dịch vụ này.
2.3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh
Trong những năm qua tình hình kinh doanh của NHNo & PTNT Tỉnh Quảng Ninh
luôn ổn định và hiệu quả, mang lại lợi nhuận cao cho Ngân hàng.
Bảng 2.3: Lợi nhuận của NHNo & PTNT Tỉnh Quảng Ninh năm 2009-2010
(Đơn vị: tỷ đồng)
Chỉ tiêu/Năm 2009 2010 Biến
động
% Tăng
trưởng
Thực
hiện
Tỷ
trọng
Thực

hiện
Tỷ
trọng
Tổng thu
Thu từ tín dụng
Thu nợ đã xử lý rủi ro
Thu dịch vụ
886
778
91,3
16,7
88%
10,3%
1,7%
1.202,5
1.136
48,5
18
94%
4,3%
1,5%
+316,5
+358
-42,8
+1,3
+35,7%
+46%
-47%
+7,7%
Tổng chi

Chi cho hoạt động tín dụng
Chi lương chế độ
Chi dự phòng rủi ro
700
602
36
62
86%
5%
9%
1.001,8
860
39
102,8
86%
4%
10%
+301,8
+258
+3
+40,8
+43%
+43%
+8%
+65%
Lợi nhuận trước thuế 186 200,7 +14,7
Nộp thuế 46,5 50,2 +3,7
Lợi nhuận 139,5 150,5 +11 +8%
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009-2010 NHNo & PTNT Tỉnh Quảng Ninh)
Qua bảng số liệu cho thấy:

Tổng thu 2009 là 886 tỷ đồng trong đó thu từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng cao
nhất ( 88% tổng doanh thu). Năm 2010 tổng thu là 1.202,5 tỷ đồng tăng 316,5 tỷ đồng
tương ứng tăng 35,7% so với năm 2009; Thu từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng thu hơn 90% chứng tỏ hoạt động cho vay vẫn là nguồn thu chủ yếu của Ngân
hàng. Thu từ dịch vụ với tỷ trọng nhỏ (Chiếm 1,5% tổng thu) nhưng có xu hướng tăng
đều theo mỗi năm (cụ thể tăng 1,3 tỷ đồng tương ứng 7,7% so với năm 2009), điều này
phù hợp với xu hướng phát triển chung của toàn ngành ngân hàng.
Về chi: Năm 2009 tổng chi là 700 tỷ đồng, trong đó chi cho hoạt động tín dụng 602 tỷ
đồng chiếm tỷ trọng lớn nhất (86% tổng chi). Năm 2010, tổng chi là 1.001,8 tỷ đồng tăng
301,8 tỷ đồng so với năm 2009, tương ứng tỷ lệ tăng 43% trong đó chi trả lãi trong hoạt
động cho vay chiếm tỷ trọng cao lên đến hơn 86% tổng chi phí. Chi cho dự phòng rủi ro
tín dụng tăng mạnh (tăng 64% so với năm 2009), tăng 40,8 tỷ đồng nguyên nhân chủ yếu
là do Ngân hàng cho vay trung và dài hạn với tỷ lệ cao (cụ thể như đã trình bày trong
phần 2.3.2) và NHNN nâng tỷ lệ dự trữ bắt buộc lên 20%.
Tốc độ tăng lợi nhuận thuần năm 2010 so với 2009 là 8% đây là một xu hướng tốt
trong kinh doanh. Nhưng với những tác động xấu từ nền kinh tế trong nước cũng như
ngoài nước, Ngân hàng NHNo & PTNT Tỉnh Quảng Ninh cũng ko nằm ngoài phạm vi
ảnh hưởng, trong khi tốc độ tăng doanh thu là 35,7% thì tốc độ tăng chi phí lên tới 43%,
đây là một sự chênh lệch cần chú ý bởi nếu tình trạng này còn kéo dài thì ngân hàng sẽ
phải đối mặt với hậu quả thu không đủ chi, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của Ngân
hàng. đây là dấu hiệu không tốt báo động ngân hàng cần giảm các khoản chi, điều chỉnh
hoạt động sao cho hiệu quả hơn nhằm tăng doanh thu cho các năm tới. Nộp thuế cho nhà
nước năm 2009 là 46,5 tỷ đồng, năm 2010 là 50,2 tỷ đồng tăng 3,7 tỷ đồng so với năm
2009 thể hiện Ngân hàng đã thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước.
2.4. Một số chỉ tiêu tài chính
Một số chỉ tiêu tài chính sau sẽ giúp chúng ta đánh giá chính xác hơn về hiệu quả hoạt
động của Ngân hàng.
Bảng 2.4: Chỉ tiêu tài chính
SST Chỉ tiêu tài chính Giá trị
2009 2010

1 Tổng dư nợ/tổng vốn huy động 1,32 1,33
2 Tỷ lệ nợ quá hạn (Nợ quá hạn/tổng dư nợ) 12% 10,2%
3 Tỷ lệ nợ xấu (Nợ xấu/tổng dư nợ) 1,3% 2%
4 Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng được trích
lâp/tổng dư nợ
1% 1,5%
5 Thu nhập/chi phí 1,26 1,2
(nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009-2010 NHNo & PTNT Tỉnh Quảng Ninh)
2.4.1. Hệ số tổng dư nợ/tổng vốn huy động
Theo tính toán hệ số này trong 2 năm 2009 và 2010 lần lượt là 1,32 và 1,33. Phân tích
đi sâu vào năm 2010, với hệ số có giá trị là 1,33 (Nghĩa là cứ 1,33 đồng cho vay thì có 1
đồng được tài trợ từ vốn huy động) cho thấy lượng vốn Ngân hàng huy động được không
đủ để đáp ứng nhu cầu xin vay từ phía khách hàng. Đây là biểu hiện của việc Ngân hàng
mất cân bằng giữa vốn huy động và hoạt động tín dụng, điều này cũng dễ hiểu bởi năm
2010 vừa qua tình hình lạm phát cao, lãi suất huy động tăng đột biến (Từ khi
Techcombank đưa ra chương trình “3 ngày vàng tiết kiệm” với lãi suất 17%), cuộc chạy
đua lãi suất khiến Ngân hàng rất khó khăn trong việc huy động vốn, hơn thế nữa NHNN
lại thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, chính những nguyên nhân này dẫn đến tình trạng
mất cân bằng tín dụng của Chi nhánh. Nhưng trong tình hình khó khăn đó, Chi nhánh vẫn
đảm bảo mở rộng hoạt động tín dụng nhờ có nguồn vốn đi vay từ Hội Sở Chính và vốn ủy
thác từ World Bank trong dự án “Nguồn vốn hiệu quả cho khu vực tam nông”.
2.4.2. Hệ số nợ quá hạn/tổng dư nợ
Để đánh giá thêm về chất lượng tín dụng, ta đi sâu phân tích về hệ số nợ quá hạn của
của Ngân hàng. Hệ số này có giá trị là 12% và 10,2% lần lượt theo các năm 2009 và
2010, qua đó có thể nhận thấy tỷ trọng nợ quá hạn giảm dần qua 2 năm đang xét. Đây là
xu hướng rất tốt, nó cho thấy nỗ lực của Ngân hàng trong việc từng bước nâng cao chất
lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay bằng cách tập trung khai thác
đối tượng khách hàng bán lẻ và cố gắng giảm dần tỷ trọng nợ trung và dài han.
2.4.3. Hệ số nợ xấu/tổng dư nợ
Trong mục 2.3.2 chúng ta đã phân tích khá sâu về tình trạng, cũng như nguyên nhân

tăng mạnh của nợ xấu từ năm 2009 - 2010. Chỉ xét riêng số liệu trong 2 năm này, rõ ràng
tình trạng tăng cao của nợ xấu trong năm 2010 rất nghiêm trọng nhưng để đánh giá công
bằng hơn ta sẽ so sánh theo tiêu chuẩn chung của toàn ngành, tỷ lệ nợ xấu của toàn ngành
ngân hàng vào thời điểm cuối năm 2010 là 2,5% (Theo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, Nguyễn Văn Giàu); trong khi tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh là 2% thấp hơn toàn
ngành, từ đó có thể thấy tuy điều này là dấu hiệu xấu cho hoạt động cho vay nhưng cũng
qua đó thấy được xu hướng hoạt động có hiệu quả tăng dần của Chi nhánh NHNo &
PTNT Tỉnh Quảng Ninh.
2.4.4. Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng
Hệ số này thể hiện tình hình tổn thất tín dụng của Ngân hàng, thông thường nếu hệ số
này > 5% có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng rất xấu và rủi ro cao. Nhìn vào
số liệu cụ thể, ta thấy: Năm 2009 và 2010 lần lượt có tỷ lệ này bằng 1% và 1,5% (Đều <
5%), qua đó thấy được chất lượng tín dụng của Ngân hàng khá tốt, Ngân hàng luôn đảm

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×