LỰC ĐẨY AC-SI-MET
I-Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:
- Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Acsimét chỉ rõ đặc điểm
của lực này
- Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimét và các đại lượng trong công
thức.
2- Kĩ năng:
- Giải thích được các hiện tượng đơn giản thường gặp có liên quan
- Vận dụng được công thức tính lực đẩy Acsimét để giải các bài tập đơn giản
3- Thái độ:
- Nghiêm túc trung thực và yêu khoa học bộ môn.
II- Chuẩn bị:
1,Chuẩn bị của GV:
* Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 2lực kế, 2 quả nặng, 1 cốc, 1 bộ TN lực đẩy Acsimét
và giá đỡ
2,Chuẩn bị của HS:
-,Nghiên cứu trước bài mới
-,Học bài cũvà làm các bài trong sách bài tập
III- Các hoạt động dạy học:
1,Ổn định tổ chức lớp: (1’)
2,Kiểm tra bài cũ:
-,Không kiểm tra
3,Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: Tỡm hiểu lực tỏc dụng
lờn một vật khi nhỳng chỡm rong chất
10’
lỏng.
GV: Làm TN như hỡnh 10.2 SGK
HS: Quan sỏt
GV: Kết quả P1 < P chứng tỏ điều gỡ?
HS: Chứng tỏ có 1 lực tác dụng lên vật từ
dưới lên
GV: Cho HS điền vào phần kết luận ở SGK
HS: Dưới lên
GV: Giảng cho HS biết về nhà bỏc học
Acsimột.
HOẠT ĐỘNG 2: Tỡm hiểu độ lớn của lực
đẩy Acsimét
GV: Cho HS đọc phần dự đoánở SGK
HS: thực hiện
GV: Vậy dự đoán về lực đẩy acsimets như
thế nào?
I/ Tác dụng của chất lỏng lên một vật đặt
trong nó.
*Một vật nhỳng trong chất lỏng bị chất
lỏng tác dụng 1 lực đẩy hướng từ dưới
lờn.
II/ Độ lớn của lực dẩy Ácsimét:
1. Dự đoán:
Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng trong
chất lỏng bằng trọng lượng của phần chất
lỏng bị vật chiếm chỗ.
HS: Nờu ở SGK
GV: Làm TN để chứng minh dự đoán đó.
HS: Quan sỏt
GV: Hóy cho biết công thức tính lực đẩy
acsimet
HS: Fa = d.v
GV: Em hóy cho biết ý nghĩa và đơn vị
từng đại lượng trong công thức.
HS: trả lời
HOẠT ĐỘNG 3: Vận dụng:
GV: Hóy giải thớch hiện tượng nêu ra ở
đầu bài?
HS: trả lời
GV: Một thỏi nhụm và 1 thỏi thộp cú thể
tớch bằng nhau được nhúng trong 1 chất
lỏng hỏi thỏi nào chịu lực đẩy lớn hơn?
14’
2. Thớ nghiệm (SGK)
3. Công thức tính lực đẩy ácsimét:
Trong đó:
Fa: Lực đẩy Acsimét (N)
d: Trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m
2
)
V: Thể tớch chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m
3
)
III/ Vận dụng
C4: Khi gàu cũn ở dưới nước do lực đẩu của
nước nên ta cảm giác nhẹ hơn.
Fa = d . v
HS: Bằng nhau.
GV: Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau,
một thỏi nhúng vào nước, một thỏi nhúng
vào dầu hỏi thỏi nào chịu lực đẩy lớn hơn?
HS: Thỏi nhúng vào nước
12’
C5: Lực đẩy Ácsimét tác dụng lên 2 thỏi
bằng nhau.
C6: Thỏi nhúng vào dầu có lưự đẩy yếu hơn
4.Luyện tập:(3’)
Bài tập: Thể tích của một miếng sắt là 2dm
3
. Tính lực đẩy Acsimét tác
dụng lên miếng sắt khi nó được nhúng chìm trong nước d = 10000N/m
3
5,Củng cố:(2’)
- Gv mời học sinh đọc phần “ Ghi nhớ ”.
- Gv yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức
IV-Kiểm tra- đánh giá- hướng dẫn học tập ở nhà:(3
/
)
- Gv đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Gv hướng dẫn Hs tự đánh giá kết quả học tập của bản thân
- Gv hướng dẫn Hs học tập ở nhà:
- VN học bài và làm bài tập trong SBT.
- VN chuẩn bị mỗi em một báo cáo thực hành theo mẫu báo cáo SGK- T42