Tải bản đầy đủ (.pdf) (168 trang)

Tìm hiểu xây dựng và lắp đặt trạm phát sóng BTS

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.02 MB, 168 trang )

Đồ án chuyên ngành Tìm hiểu xây dựng các trạm phát sóng BTS

1
LỜI NÓI ĐẦU

Đồ án chuyên ngành Tìm hiểu xây dựng các trạm phát sóng BTS

2
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
MỤC LỤC 2
CHƯƠNG 1 5
TỔNG QUAN VỀ MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 5
1.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 6
1.1.1 Cấu trúc, các thành phần chức năng hệ thống thông tin di động tổ ong GSM/ GPRS 7
Các dịch vụ cơ bản của mạng 2G và 2,5G 11
1.1.2 Cấu trúc, các thành phần chức năng hệ thống 3G 11
2.1.1 Lý thuyết trung kế (trunking theory) 13
2.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC KỸ THUẬT ĐA TRUY NHẬP ĐÃ VÀ ĐANG SỬ DỤNG: 17
2.2.1 Đa truy nhập phân chia theo tần số (FDMA): 18
2.2.2 Đa truy nhập phân chia theo thời gian (TDMA): 18
2.2.3 Đa truy nhập phân chia theo mã (CDMA): 19
2.2.4 So sánh các công nghệ FDMA, TDMA với CDMA ứng dụng trong thông tin di động tế bào:
20
2.3 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG DI ĐỘNG VMS 24
CHƯƠNG 2 28
CẤU TẠO VÀ NGYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA THIẾT BỊ BTS VÀ NODEB 28
2.1 THIẾT BỊ BTS 2G 29
2.1.1 Nguyên lý hoạt động của các khối trong BTS Alcatel 31
2.1.2 Nguyên lý hoạt động của các khối trong BTS Ericsson 35
2.2 THIẾT BỊ NODEB 3G 46


2.2.1 Nguyên lý hoạt động của các khối trong NodeB NSN 48
2.2.1.1 Giới thiệu hệ thống 49
2.2.1.2 Khối System 50
2.2.1.3 Khối RF 52
2.2.1.4 Khối RRH 54
2.2.1.5 Khối cấp nguồn FPMA (Flexi Power Module) 55
2.2.2 Nguyên lý hoạt động của các khối trong NodeB Ericsson 55
2.2.3 Nguyên lý hoạt động của các khối trong NodeB Huawei 58
CHƯƠNG 3 63
TRUYỀN DẪN 63
3.1 PHÂN LOẠI THIẾT BỊ 64
3.2 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC KHỐI TRONG THIẾT BỊ TRUYỀN DẪN
64
3.2.1 Thiết bị vi ba 64
3.2.2 Một số thiết bị truyền dẫn khác 70
CHƯƠNG 4 73
CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ CÁC THIẾT BỊ PHỤ TRỢ 73
4.1 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC KHỐI TRONG HỆ THỐNG NGUỒN ACQUI 74
4.1.1 CẤU TRÚC 74
4.1.2 Đặc tính 74
4.1.3 Nguyên tắc hoạt động 74
4.1.4 Các tham số kỹ thuật liên quan 75
4.2 HỆ THỐNG TIẾP ĐỊA 75
4.2.2 Cấu trúc hệ thống tiếp đất 76
4.2.3 Đấu nối hệ thống tiếp đất 76
4.2.4 Điện trở tiếp đất 78
Đồ án chuyên ngành Tìm hiểu xây dựng các trạm phát sóng BTS

3
4.2.5 Mạng tiếp đất 78

4.2.6 Điện cực tiếp đất 79
4.3 CHỐNG SÉT 79
4.3.2 Cấu trúc hệ thống chống sét trạm BTS 79
4.3.3 Chống sét cột an ten 80
4.3.4 Chống sét nhà trạm 81
4.3.5 Thiết bị chống sét lan truyền theo cáp tín hiệu 81
4.3.6 Thiết bị chống sét lan truyền theo đường dây tải điện 82
4.3.7 Chống sét cáp nguồn DC và các thiết bị RF lắp đặt ngoài trời 83
4.4 CỘT ANTEN 83
4.4.1 Phân loại 83
4.4.2 Yêu cầu kỹ thuật 84
4.5 ĐIỀU HÒA, THÔNG GIÓ 86
4.5.1 Điều hòa 86
4.5.2 Thông gió khẩn cấp 88
4.6 PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY 89
4.6.1 Phòng cháy 89
4.6.2 Phương tiện chữa cháy tại chỗ 89
4.7 QUY ĐỊNH VỀ THIẾT KẾ NHÀ TRẠM 90
4.7.1 Phân loại nhà trạm BTS 91
4.7.2 Diện tích phòng máy 91
4.7.3 Vị trí đặt trạm 92
4.7.4 Kiến trúc phòng máy 92
4.7.5 Phòng máy phát điện 94
4.7.6 Phòng acqui 94
4.7.7 Trạm BTS Shelter 95
CHƯƠNG 5 97
MỘT SỐ LỖI TRẠM VÀ CÁCH KHẮC PHỤC SỰ CỐ TRẠM BTS THƯỜNG GẶP 97
5.1 MỘT SỐ LỖI TRẠM BTS 97
5.1.1 Lỗi lắp đặt và ảnh hưởng gián tiếp tới chất lượng mạng 97
5.1.2 Lỗi thi công hệ thống tiếp đất chống sét 97

5.1.3 Lỗi lắp đặt cáp và các thiết bị trong nhà trạm 97
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 99
PHỤ LỤC 1 101
QUY TRÌNH LẮP ĐẶT THIẾT BỊ 101
ERICSSON RBS 2216 V2 VÀ NGUỒN DELTA 101
LẮP ÐẶT THIẾT BỊ INDOOR 102
LẮP ĐẶT THIẾT BỊ OUTDOOR 108
LẮP ÐẶT NGUỒN DELTA 111
MỘT SỐ LỖI LẮP ĐẶT 117
PHỤ LỤC 2 121
QUY TRÌNH LẮP ĐẶT THIẾT BỊ 121
NODE B NSN 121
LẮP ĐẶT THIẾT BỊ INDOOR 122
LẮP ĐẶT THIẾT BỊ OUTDOOR 127
LẮP ĐẶT THIẾT BỊ FEEDERLESS 128
PHỤ LỤC 3 130
VẬN HÀNH KHAI THÁC 130
THIẾT BỊ TRUYỀN DẪN PASOLINK V4 130
Đồ án chuyên ngành Tìm hiểu xây dựng các trạm phát sóng BTS

4
CẤU TRÚC PHẦN CỨNG 131
1. CẤU TẠO CHUNG : 131
2. CÁC LOẠI CẤU HÌNH : 131
3. CHI TIẾT CÁC KHỐI CHÍNH : 132
CÀI ĐẶT PHẦN MỀM PNMT (PASOLINK NETWORK MANAGEMENT TERMINAL) 154
SỬ DỤNG PNMT 160

Đồ án chuyên ngành Tìm hiểu xây dựng các trạm phát sóng BTS


5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ
MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG

Từ khi ra đời cho đến nay thông tin di động đã trở thành một ngành công
nghiệp viễn thông phát triển nhanh nhất. Để đáp ứng các nhu cầu về chất lượng và
dịch vụ ngày càng nâng cao, thông tin di động không ngừng được cải tiến. Đến nay
thông tin di động đã trải qua nhiều thế hệ. Chương này sẽ giới thiệu về tiến trình phát
triển của mạng di động nói chung và sau đó đi sâu trình bày các mạng di động VMS.

Nội dung chương bao gồm:
 Tổng quan về hệ thống thông tin di động
 Tổng quan về hệ thống thông tin di động VMS.


Đồ án chuyên ngành Tìm hiểu xây dựng các trạm phát sóng BTS

6
1.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG
Thông tin di động là hệ thống liên lạc thông qua sóng vô tuyến, có khả năng vừa di
chuyển vừa liên lạc được. Các dịch vụ của hệ thống thông tin di động cho đến đầu
những năm 1960 mới xuất hiện. Các hệ thống này chưa tiện lợi và dung lượng rất thấp
so với các hệ thống hiện nay. Cùng với quá trình phát triển của công nghệ, ứng dụng
khoa học kỹ thuật vào sản phẩm, hệ thống thông tin di động ngày càng hoàn thiện
mang lại nhiều dịch vụ nâng cao, phục vụ nhu cầu giao tiếp của con người, mang lại
nhiều tiện ích hơn cho người sử dụng. Tóm tắt quá trình phát triển từ các thế hệ thông
tin di động sơ khai đến hệ thống thông tin di động như ngày nay được trình bày trong
hình dưới đây.



































Hình 1. 1 Tổng kết quá trình tiến hoá của các nền tảng thông tin di động từ thế hệ một
đến thế hệ ba.


Bảng 1. 1 Tổng kết các thế hệ thông tin di động
TACS
NMT
(900)
GSM(900)
GSM(1800)
+GPRS
ETSI UMTS/WCDMA
WCDMA/HSDA
TDSCDMA
WCDMA/TDD
WCDMA/FDD
GSM
(1900)
IS-136
(1900)
+GPRS
IS-95 CDMA
(J-STD-008)
(1900)
EDGE
IS-136 TDMA
(800)
AMPS

IS-95 CDMA
(800)
CDMA 2000 3x
cdma200 1x EV-DV
2G
1G
2,5G
3G
EDGE tăng cường
cdma 2000 1x
cdma1x EVDO
NTT PDC/PDC-P ARIB WCDMA (Nhật)
1985 1989 1995 2001 2003 2004+
cdma 2000 1x EV-DV
CDMA1x EV-DO
Đồ án chuyên ngành Tìm hiểu xây dựng các trạm phát sóng BTS

7


Thế hệ thông
tin di động
Hệ thống
Dịch vụ chung
Chú thích
Thế hệ 1 (1G)
AMPS,
TACS, NMT
Tiếng thoại
FDMA, tương tự

Thế hệ 2 (2G)
GSM, IS-136
IS-95
Chủ yếu cho tiếng thoại
kết hợp với dịch vụ bản
tin ngắn.
TDMA hoặc CDMA, số,
băng hẹp (8-13 kbps).
Trung gian
(2,5)
GPRS,
EDGE,
cdma2000
1
Trước hết là tiếng thoại
có đưa thêm các dịch vụ
số liệu gói.
TDMA (kết hợp nhiều
khe hoặc nhiều tần số),
CDMA, sử dụng chồng
lên phổ tần của thế hệ hai
nếu không sử dụng phổ
tần mới, tăng cường
truyền số liệu gói cho thế
hệ hai.
Thế hệ ba
(3G)
cdma2000,
W-CDMA
Các dịch vụ tiếng và số

liệu gói được thiết kế để
truyền tiếng và số liệu đa
phương tiên
Là nền tảng thực sự thế hệ
ba.
CDMA, CDMA kết hợp
TDMA, băng rộng (tới 2
Mbps), sử dụng chồng lấn
lên thế hệ hai hiện có nếu
không sử dụng phổ tần
mới.

1.1.1 Cấu trúc, các thành phần chức năng hệ thống thông tin di động tổ ong
GSM/ GPRS
Mạng di động GSM
GSM là mạng thông tin di động số đầu tiên được xây dựng trên phương pháp đa
truy nhập TDMA. Một hệ thống GSM được tổ chức thành ba phần tử chính: MS, hệ
thống con trạm gốc (BSS: base station subsystem) và hệ thống con chuyển mạch (SS:
switching subsystem ) như trên Error! Reference source not found. 1.2.
 Trạm di động (MS):
Trạm di động (MS) bao gồm điện thoại di động và một thẻ thông minh xác
thực thuê bao (SIM). SIM cung cấp khả năng di động cá nhân, vì thế người sử
dụng có thể lắp SIM vào bất cứ máy điện thoại di động GSM nào truy nhập vào
dịch vụ đã đăng ký. Mỗi điện thoại di động được phân biệt bởi một số nhận dạng
điện thoại di động IMEI (International Mobile Equipment Identity). Card SIM
Đồ án chuyên ngành Tìm hiểu xây dựng các trạm phát sóng BTS

8
chứa một số nhận dạng thuê bao di động IMSI (International Subcriber Identity) để
hệ thống nhận dạng thuê bao, một mật mã để xác thực và các thông tin khác. IMEI

và IMSI hoàn toàn độc lập với nhau để đảm bảo tính di động cá nhân. Card SIM có
thể chống việc sử dụng trái phép bằng mật khẩu hoặc số nhận dạng cá nhân (PIN).

SIM
ME
BTS
BTS
BSC
BTS
BTS
BSC
BSS
BSS
VLR HLR AuC EIR
MSC
Mạng báo
hiệu số 7
SMS-GMSC
PTSN
ISDN
CSPDN
PSPDN
SS
Trạm di động
(MS)
Hệ thống con trạm gốc
(BSS)
Hệ thống con chuyển mạch
(SS)
Um

Abis
A


Hình 1. 2 Kiến trúc mạng GSM.
 Hệ thống con trạm gốc (BSS):
Hệ thống trạm gốc gồm có hai phần Trạm thu phát gốc (BTS: base transceiver
station: trạm thu phát gốc) và Trạm điều khiển gốc (BSC: base station controller). Hai
phần này giao tiếp với nhau qua giao diện Abis, cho phép các thiết bị của các nhà cung
cấp khác nhau có thể "bắt tay" nhau được.
Trạm thu phát gốc có bộ thu phát vô tuyến xác định một ô (cell) và thiết lập giao
thức kết nối vô tuyến với trạm di động. Trong một khu đô thị lớn thì số lượng BTS cần
lắp đặt sẽ rất lớn.
Trạm điều khiển gốc quản lý tài nguyên vô tuyến cho một hoặc vài trạm BTS. Nó
thực hiện thiết lập kênh vô tuyến, phân bổ tần số, và chuyển vùng. BSC là kết nối
giữa trạm di động và tổng đài chuyển mạch di động MSC.
 Hệ thống con chuyển mạch (SS):
Thành phần trung tâm của hệ thống mạng là tổng đài chuyển mạch di động MSC.
Nó hoạt động giống như một tổng đài chuyển mạch PSTN hoặc ISDN thông thường,
và cung cấp tất cả các chức năng cần thiết cho một thuê bao di động như: đăng ký, xác
thực, cập nhật vị trí, chuyển vùng, định tuyến cuộc gọi tới một thuê bao roaming
(chuyển vùng). MSC cung cấp kết nối đến mạng cố định ( PSTN hoặc ISDN). Báo
hiệu giữa các thành phần chức năng trong hệ thống mạng sử dụng Hệ thống báo hiệu
số 7 (SS7).
Đồ án chuyên ngành Tìm hiểu xây dựng các trạm phát sóng BTS

9
Bộ ghi địa chỉ thường trú HLR (home location register) và Bộ ghi địa chỉ tạm trú
VLR (visitor location register) cùng với tổng đài chuyển mạch di động MSC cung cấp
khả năng định tuyến cuộc gọi và roaming cho GSM. HLR bao gồm tất cả các thông tin

quản trị cho các thuê bao đã được đăng ký của mạng GSM, cùng với vị trí hiện tại của
thuê bao. Vị trí của thuê bao thường dưới dạng địa chỉ báo hiệu của VLR tương ứng
với trạm di động. Chỉ có một HLR logic cho toàn bộ mạng GSM mặc dù nó có thể
được triển khai dưới dạng cơ sở dữ liệu phân bố.
Trung tâm nhận thực (AuC: authentication center) được đặt tại HLR và là một
trong những nơi phát đi các thông số an ninh quan trọng nhất vì nó đảm bảo tất cả các
thông số cần thiết cho nhận thực và mật mã hóa giữa MS và BTS.
Mục đích của EIR (equipment identity register: bộ ghi nhận dạng thiết bị) là để ghi
lại nhận dạng số máy của thiết bị di động để chống mất cắp máy. Nói một cách khác
EIR chứa các số seri máy của tất cả các máy di động và đánh dấu số máy bị mất hoặc
bị ăn cắp mà hệ thống sẽ không cho phép. Các người sử dụng sẽ được nhận dạng là
đen (không hợp lệ) trắng (hợp lệ) hay xám (bị nghi ngờ).
Bộ ghi địa chỉ tạm trú bao gồm các thông tin quản trị được lựa chọn từ HLR, cần
thiết cho điều khiển cuộc gọi và cung cấp dịch vụ thuê bao, cho các di động hiện đang
ở vị trí mà nó quản lý. Mặc dù các chức năng này có thể được triển khai ở các thiết bị
độc lập nhưng tất cả các nhà sản xuất tổng đài đều kết hợp VLR vào MSC, vì thể việc
điều khiển vùng địa lý của MSC tương ứng với của VLR nên đơn giản được báo hiệu.
Chú ý rằng MSC không chứa thông tin về trạm di động cụ thể- thông tin này được
chứa ở bộ ghi địa chỉ.

Mạng di động GPRS
GPRS sử dụng lại mạng truy nhập vô tuyến của GSM để truyền số liệu gói bằng
cách ghép nhiều khe thời gian vào một kênh truyền. Kiến trúc của GPRS được cho trên
Hình 1. 34

Đồ án chuyên ngành Tìm hiểu xây dựng các trạm phát sóng BTS

10

Hình 1. 3 Kiến trúc GPRS.

MS gồm thiết bị đầu cuối (TE:Terminal Equipment) (máy tính PC cầm tay chẳng
hạn) và đầu cuối di động (MT). MS có thể hoạt động trong ba chế độ phụ thuộc vào
khả năng của mạng và máy di động.
 Chế độ A, có thể xử lý đồng thời cả khai thác chuyển mạch kênh lẫn chuyển
mạch gói
 Chế độ B, cho phép MS hoặc ở chế độ PS hoặc ở chế độ CS nhưng không đồng
thời ở cả hai chế độ. Khi MS phát các gói, nếu kết nối CS được yêu cầu thì
truyền dẫn PS tự động được đặt vào chế độ treo
 Chế độ C, cho phép MS thực hiện mỗi lần một dịch vụ. Nếu MS chỉ hỗ trợ lưu
lượng PS (GPRS) thì nó hoạt động ở chế độ C.
Trong BSS, BTS xử lý cả lưu lượng CS và PS. Nó chuyển số liệu PS đến SGSN và
CS đến MSC. Ngoài các tính năng GSM, HLR cũng được sử dụng để xác định xem
thuê bao GPRS có địa chỉ IP tĩnh hay động và điểm truy nhập nào sử dụng để nối đến
mạng ngoài. Đối với GPRS, các thông tin về thuê bao được trao đổi giữa HLR với
SGSN.
SGSN xử lý lưu lượng các gói IP đến và từ MS đã đăng nhập vào vùng phục vụ
của nó và nó cũng đảm bảo định tuyến gói nhận được và gửi đi từ nó.
GGSN đảm bảo kết nối với các mạng chuyển mạch gói bên ngoài như Internet hay
các mạng riêng khác. Nút kết nối với mạng đường trục GPRS dựa trên IP. Nó cũng
chuyển đi tất cả các gói IP và được sử dụng trong quá trình nhận thực và trong các thủ
tục mật mã hóa
AuC hoạt động giống như mạng GSM. Cụ thể là nó chứa thông tin để nhận dạng
các người được phép sử dung mạng GPRS và vì thế ngăn chặn việc sự sử dụng trái
phép mạng.
EIR
MSC/
VLR
SMS-GMSC
SMS-IWMSC
HLR/

AuC
MT BSS SGSN
GGSN
Internet
SGSN
Um
Gb
Gf
Gs
Gd
Gr
Gc
GiGn
Gp
Mạng lõi
TE
Đồ án chuyên ngành Tìm hiểu xây dựng các trạm phát sóng BTS

11
Các dịch vụ cơ bản của mạng 2G và 2,5G
Phân loại thuê bao - Các sản phẩm chính :
 Dịch vụ thoại - Kết nối nhanh thời gian thực(realtime – online)
 Dịch vụ nhắn tin ngắn Short Messages (SMS) : Lưu lại và chuyển đi - không
cần thời gian thực : Tmax = Ti
 Dịch vụ truyền dữ liệu – Dạng gói (packet) : Email; FTP; Web; Wap; Fax;
MMS; Voice mail; Voice Messages; Voice chat
1.1.2 Cấu trúc, các thành phần chức năng hệ thống 3G
Cấu trúc hệ thống 3G sử dụng WCDMA của Mobifone khi triển khai từ GSM 
GPRS/EDGE  WCDMA pha đầu sẽ theo chuẩn 3GPP Release 4 như Hình 1. 45.


Hình 1. 4 Sơ đồ kết nối mạng lõi Mobifone khi triển khai 3G
Trong kiến trúc mạng 3G này, các phần tử mạng được phân thành 3 thành phần:
thiết bị người dùng (UE), mạng vô tuyến UMTS (UTRAN) và mạng lõi (CN). Trong
đó, UE và UTRAN đều bao gồm các giao thức hoàn toàn mới, việc thiết kế chúng dựa
trên nhu cầu của công nghệ vô tuyến WCDMA mới. Còn mạng lõi thì ngược lại, có
các thành phần được kế thừa từ mạng lõi GSM, GPRS/EDGE trước đó.
 Thiết bị người sử dụng (UE):
Thiết bị UE được dùng để giao tiếp với người sử dụng và giao diện vô tuyến.
Nó gồm hai thành phần:
o Thiết bị di động (ME) là đầu cuối vô tuyến sử dụng để giao tiếp vô tuyến
qua giao diện Uu.
o Modul nhận dạng thuê bao UMTS (USIM) là một thẻ thông minh đảm
nhận việc xác nhận thuê bao, thực hiện thuật toán nhận thực, và lưu giữ
Đồ án chuyên ngành Tìm hiểu xây dựng các trạm phát sóng BTS

12
khoá mã mật, khoá nhận thực và một số các thông tin về thuê bao cần
thiết tại đầu cuối.
Các giao diện kết nối trong UE và giữa UE với UTRAN bao gồm:
o Giao diện Cu: Đây là giao diện giữa thẻ thông minh USIM và ME. Giao
diện này tuân theo tiêu chuẩn cho các thẻ thông minh.
o Giao diện Uu: Đây là giao diện vô tuyến WCDMA. Uu là giao diện nhờ
đó UE truy cập được với phần cố định của hệ thống, và đây có thể là
phần giao diện mở quan trọng nhất trong UMTS.
 Mạng truy nhập vô tuyến (UTRAN)
Mạng truy nhập vô tuyến UTRAN thiết lập tất cả các chức năng liên quan đến
vô tuyến. Nó đứng ở vị trí tương tự như hệ thống BSS ở GSM. Nó gồm 2 thành phần:
o Nút B: chuyển đổi dữ liệu truyền giữa giao diện Iub và Uu. Nó cũng
tham gia vào quản lý tài nguyên vô tuyến.
o Bộ điều khiển mạng vô tuyến (RNC): sở hữu và điều khiển nguồn tài

nguyên vô tuyến trong vùng của nó, bao gồm các Nút B kết nối với nó.
RNC là điểm truy cập dịch vụ cho tất cả các dịch vụ mà UTRAN cung
cấp cho mạng lõi.
Các giao diện kết nối mạng UTRAN bao gồm:
o Giao diện Iur: Giao diện mở Iur hỗ trợ chuyển giao mềm giữa các RNC
từ các nhà sản xuất khác nhau, và vì thế bổ sung cho giao diện mở Iu.
o Giao diện Iub: Giao diện Iub kết nối một Nút B và một RNC. Đây là
giao diện mở hoàn thiện giữa bộ điều khiển và trạm gốc đã được chuẩn
hoá. Giống như các giao diện mở khác, Iub thúc đẩy hơn nữa tính cạnh
tranh giữa các nhà sản xuất trong lĩnh vực này.
o Giao diện Iu: Giao diện này kết nối UTRAN tới mạng lõi. Giao diện Iu
gồm: Iu-CS và Iu-PS tương ứng với các giao diện tương thích trong
GSM là giao diện A (đối với chuyển mạch kênh) và Gb (đối với chuyển
mạch gói). Giao diện Iu đem lại cho các bộ điều khiển UMTS khả năng
xây dựng được UTRAN và CN từ các nhà sản xuất khác nhau.
o Giao diện Iu-BC: Giao diện này kết nối RNC với miền quảng bá của
mạng lõi là trung tâm quảng bá cell (Cell Broadcast Center). Giao diện
Iu-BC được dùng để phát thông tin quảng bá tới người dùng di động
trong cell cần quảng bá.
 Mạng lõi (Core Network):
Mạng lõi thực hiện chức năng chuyển mạch và định tuyến cuộc gọi, điều khiển
các phiên truyền và kết nối dữ liệu đến các mạng ngoài.
Đồ án chuyên ngành Tìm hiểu xây dựng các trạm phát sóng BTS

13
Các thành phần của mạng lõi gồm nhiều các thành phần kế thừa từ mạng lõi
GSM và GPRS/EDGE bao gồm: MSC/VLR, G-MSC, SGSN, GGSN, HLR/EIR/AuC.
2.1 Lưu Lượng
2.1.1 Lý thuyết trung kế (trunking theory)
M kênh có thể phục vụ nhiều hơn m users  sẽ có nghẽn xuất hiện  xác suất

nghẽn là bao nhiêu là chấp nhận được? (GOS - Grade Of Service, thường 2% cho di
động, 1% cho cố định)
Hai loại hệ thống ghép kênh trung kế thường được sử dụng:
Loại thứ nhất: khi một thuê bao yêu cầu cung cấp dịch vụ nhưng tại thời điểm
đó tất cả các kênh vật lý đã được sử dụng. Thuê bao sẽ bị từ chối dịch vụ, và cuộc gọi
được gọi là nghẽn (blocked) -Blocked Calls Cleared → Circuit Switching Systems:
dịch vụ thoại 2G
Loại thứ hai: sử dụng hàng đợi để lưu yêu cầu của các thuê bao, sau một thời
gian đợi nào đó sẽ gửi lại yêu cầu kết nối khi tài nguyên của hệ thống sẵn có -
Blocked Calls Delayed→ Packet Switching Systems : dịch vụ bản tin ngắn SMS của
2G hoặc các dịch vụ của 3G.
Cấp dịch vụ GoS (Grade of Service): Thể hiện khả năng truy nhập hệ thống tại thời
điểm giờ bận, được đo đạc theo đơn vị Erlang.
Tải lưu lượng / người dùng (Traffic Intensity (User))
HA
U



A
U
: Mật độ lưu lượng của một thuê bao
λ: Số yêu cầu cuộc gọi trung bình/1 đơn vị thời gian/thuê bao
H: Thời gian trung bình của một cuộc gọi (duration of call)
Tải lưu lượng / Hệ thống (Traffic Intensity (System))
A=U*A
U
[Erlang]
A: Mật độ lưu lượng tổng cộng
U: Số người dùng (users)

Tải lưu lượng / kênh (Traffic Intensity (Channel))
A
CH
=UA
U
/C [Erlang]
A
CH
: Mật độ lưu lượng cho một kênh
C: Số lượng kênh được ghép trung kế ( trunked channels)
Công thức Erlang B
Đồ án chuyên ngành Tìm hiểu xây dựng các trạm phát sóng BTS

14
 



C
k
k
C
r
k
A
C
A
BlockingP
0
!

!


Trong đó:
-C: Tổng số kênh được ghép trung kế
-A : Tổng lưu lượng yêu cầu của hệ thống
-Pr : Xác suất nghẽn cuộc gọi = GoS = Cấp dịch vụ của hệ thống
• Ứng dụng để tính toán dung lượng hệ thống chuyển mạch kênh.
Ví dụ: một hệ thống tế bào 394 cell với 19 kênh cho mỗi cell.Tìm số người
dùng được hỗ trợ khi blocking là 2%, trung bình có 2 cuộc gọi/giờ và mỗi cuộc gọi
thưc hiện trung bình 3 phút.
Mật độ lưu lượng của một thuê bao: A
U
=λ*H=2*3/60=0.1 Erlang
Blocking 2%  GOS=0.02, C=19 kênh
Từ bảng Erlang B  tổng sóng mang lưu lượng 12 Erlang
Tổng số người được hỗ trợ trên một cell: U=A/A
U
=12/0.1=120
Tổng số thuê bao được hỗ trợ bởi hệ thống: 120*394=47280
Cải thiện dung lượng hệ thống
Giá thành của mạng di động tỷ lệ với số trạm BTS và danh thu của hệ thống tỷ
lệ với số khách hàng  tăng lượng khách hàng  tăng dung lượng:
Dùng dải tần mới  rất đắt, hoặc không được phép
Cải thiện cấu trúc: chia cell (cell splitting), chồng cell (cell overlay), dùng
anten sector (sectorizing cell)
Gán kênh động (dynamic allocation of channels  more complex)
Thay đổi công nghệ truy cập (FDMA-TDMA-CDMA)
Chia cell là giảm kích thước cell hiện tại thành nhiều cell có diện tích nhỏ hơn,
giảm chiều cao anten và công suất phát  tăng số lần sử dụng lại tần số.

Đồ án chuyên ngành Tìm hiểu xây dựng các trạm phát sóng BTS

15

Nếu giảm bán kính cell đi ½ thì số lượng cell tăng lên 4 lần.
Ta có:

P
t1
là công suất phát trước khi chia cell
P
t2
là công suất phát sau khi chia cell
Nếu hệ số suy hao đường truyền n=4, công suất thu tại biên của cell mới và cell
cũ là như nhau:

Để đảm bảo SIR thì công suất cell phải giảm đi 16 lần nếu hệ số suy hao đường
truyền n=4.
+ Chồng cell

- Kênh được dùng bởi a thì được dùng ở A nhưng chỉ trong bán kính R/2
- Kênh không được dùng bởi a thì được dùng trong A với cả cell
+ Dùng anten sector (anten định hướng trong vùng với gốc 120
0
)
Đồ án chuyên ngành Tìm hiểu xây dựng các trạm phát sóng BTS

16
Nhiễu đồng kênh có thể được giảm bằng việc thay thế omni-directional antenna
bằng nhiều directional antenna. Bằng cách sử dụng nhiều directional antenna, cell sẽ

nhận nhiễu từ một phần của các cell đồng kênh thứ nhất, mặc khác nó sẽ tăng số lượng
chuyển giao giữa các sector, nhưng vấn đề này được giải quyết khi các BTS hiện đại
hỗ trợ cho việc chuyển giao giữa các sector mà không cần phải có sự can thiệp của
MSC.

Giả sử 1 cluster gồm 7 cell, sử dụng 120
0
sector  Trong trường hợp này một
cell chỉ còn bị nhiễu bởi 2 cell (không phải 6 cell trong trường hợp anten omni)  cải
thiện 6dB đối với SIR tuy nhiên giảm hiệu quả sử dụng trung kế.


Ví dụ: n =4, N = 4
Anten omni:
 
dB
N
SIR 8.13
6
3
4


Anten Sector:
 
dB
N
SIR 9.19
6
3

4


Ví dụ: Thời gian trung bình của một cuộc gọi là 2 phút, GOS = 1%, N = 7 và có
395 kênh cho một cluster.
395/7 = 57 kênh cho một cell  theo Erlang B thì traffic của một cell A = 44.2
Erlang
Đồ án chuyên ngành Tìm hiểu xây dựng các trạm phát sóng BTS

17
hrcalls
hr
callscalls
T
A
h
/1326
1
302.44
min2
2.44





Dùng anten sector 120
0
 57/3 = 19 kênh /1 sector  theo Erlang B thì traffic
trên một sector là As = 11.2 Erlang  traffic trên một cell là A= 33.6 Erlang

hrcalls
hr
callscalls
T
A
h
/1008
1
306.33
min2
6.33





2.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC KỸ THUẬT ĐA TRUY NHẬP ĐÃ VÀ ĐANG
SỬ DỤNG:
Để làm tăng dung lượng của dải vô tuyến dùng cho hệ thống thông tin tế bào,
người ta sử dụng các kỹ thuật ghép kênh. Hiện nay có rất nhiều dạng ghép kênh nhưng
có ba hình thức thông dụng nhất là:
Đa truy nhập phân chia theo tần số (FDMA - Frequency Division Multiple
Access)
Đa truy nhập phân chia theo thời gian (TDMA - Time Division Multiple
Access)
Đa truy nhập phân chia theo mã (CDMA - Code Division Multiple Access)
Liên quan đến việc ghép kênh là dải thông mà mỗi kênh hoặc mỗi mạch chiếm
trong một băng tần nào đó. Dải thông đơn giản chỉ là sự chênh lệch giữa các tần số cao
nhất và thấp nhất trong băng. Cùng một khái niệm như vậy dải thông của kênh được áp
dụng theo quy mô nhỏ hơn.

Trong mỗi hệ thống ghép kênh ở trên đều sử dụng thuật ngữ đa truy nhập, tức là
các kênh vô tuyến được nhiều thuê bao dùng chung chứ không phải là mỗi thuê bao
được gán một tần số riêng.
Sau đây sẽ đi chi tiết về ba kỹ thuật ghép kênh.
Đồ án chuyên ngành Tìm hiểu xây dựng các trạm phát sóng BTS

18
2.2.1 Đa truy nhập phân chia theo tần số (FDMA):
Các hệ thống tế bào hiện tại đang sử dụng kỹ thuật ghép kênh FDMA, chia toàn
bộ băng tần được phân phối cho một nhà khai thác mạng tế bào (25 MHz) thành các
kênh rời rạc. Vì mỗi kênh có dải thông (độ rộng dải) là 30 KHz, cho nên hệ thống có
tất cả 832 kênh. Mỗi cuộc đàm thoại cần sử dụng hai tần số, cho nên mỗi nhà khai thác
có 416 cặp tần số khả dụng, mỗi cặp có thể gán cho một thuê bao mạng tế bào vào bất
kỳ lúc nào.













Hình vẽ trên minh hoạ kỹ thuật FDMA, được áp dụng cho hệ thống tế bào
analog ở Hoa Kỳ. Mỗi kênh chiếm 30 kHz dải thông và đáp ứng cho một cuộc đàm
thoại. Tần số của mỗi kênh tuy khác nhau nhưng nhiều máy vô tuyến có thể truy nhập

được.
2.2.2 Đa truy nhập phân chia theo thời gian (TDMA):
Với TDMA mỗi kênh vô tuyến được chia thành các khe thời gian. Từng cuộc
đàm thoại được biến đổi thành tín hiệu số mà sau đó được gán cho một trong những
khe thời gian này. Số lượng khe trong một kênh có thể thay đổi bởi vì nó là một nhiệm
vụ của thiết kế hệ thống. Có ít nhất là hai khe thời gian cho một kênh, và thường thì
nhiều hơn, điều đó có nghĩa là TDMA có khả năng phục vụ số lượng khách hàng nhiều
hơn vài lần so với kỹ thuật FDMA với cùng một lượng dải thông như vậy.
Thoại
analog
30 KHz kênh1
Thoại
analog
30 KHz kênh832
.
.
.
Đồ án chuyên ngành Tìm hiểu xây dựng các trạm phát sóng BTS

19
TDMA là một hệ thống phức tạp hơn FDMA, bởi vì tiếng nói phải được số hoá
hoặc mã hoá, sau đó được lưu trữ vào một bộ nhớ đệm để gán cho một khe thời gian
trống và cuối cùng mới phát đi. Do đó việc truyền dẫn tín hiệu là không liên tục và tốc
độ truyền dẫn phải lớn hơn vài lần tốc độ mã hoá. Ngoài ra, do có nhiều thông tin hơn
chứa trong cùng một dải thông nên thết bị TDMA phải được sử dụng kỹ thuật phức tạp
hơn để cân bằng tín hiệu thu nhằm duy trì chất lượng tín hiệu.
Hình vẽ dưới đây minh hoạ kỹ thuật TDMA, các kênh analog 30 kHz dùng cho
mạng tế bào hỗ trợ được ba kênh digital. Các đường truyền âm thanh analog của mỗi
cuộc đàm thoại đi qua bộ biến đổi A/D và sau đó chiếm một khe thời gian trong kênh
analog 30 kHz.













2.2.3 Đa truy nhập phân chia theo mã (CDMA):
Trong kỹ thuật CDMA, tín hiệu mang tin ( ví dụ như tiếng nói) được biến đổi
thành tín hiệu digital, sau đó được trọn với một mã giống như mã ngẫu nhiên. Tín hiệu
tổng cộng, tức tiếng nói cộng với mã giả ngẫu nhiên, khi đó được phát trong một dải
tần rộng nhờ một kỹ thuật gọi là trải phổ.
Không giống FDMA hay TDMA, truyền dẫn trải phổ mà CDMA sử dụng đòi
hỏi các kênh có giải thông tương đối rộng (thường là 1,25 MHz). Tuy nhiên theo tính
toán lý thuyết thì CDMA có thể chứa được số thuê bao gấp 20 lần mà FDMA có thể có
trong một dải thông tổng cộng như nhau .

Bộ biến
đổi A/D
Bộ biến
đổi A/D
Bộ biến
đổi A/D
Bộ biến
đổi A/D

Bộ biến
đổi A/D
Bộ biến
đổi A/D
30 kHz kênh 1
30 kHz kênh 832
.
.
.
.
.
Đồ án chuyên ngành Tìm hiểu xây dựng các trạm phát sóng BTS

20










Hình vẽ trên minh hoạ kỹ thuật CDMA. Dải thông tăng từ 30 kHz lên 1,25
MHz, nhưng trong dải thông này bây giờ còn xấp xỉ 20 cuộc đàm thoại. Mỗi đường
thoại analog trước hết được biến đổi thành digital nhờ bộ biến đổi A/D đúng như với
TDMA. Tuy nhiên sau đó thêm một bước nữa là chèn một mã đặc biệt qua một bộ tạo
mã. Sau đó tín hiệu được phát đi, trải rộng thêm 1,25 MHz dải thông chứ không
chiếm một khe thời gian riêng trong dải này.

2.2.4 So sánh các công nghệ FDMA, TDMA với CDMA ứng dụng trong
thông tin di động tế bào:
Trong FDMA mỗi một khe tần số được dành riêng cho một người sử dụng và
người này sẽ dùng khe tần số này suốt quá trình cuộc gọi . Trong sơ đồ TDMA mỗi
người dùng được cấp cho một khe thời gian trong quá trình gọi. Số lượng người dùng
được quyết định bởi số lượng các khe thời gian hay tần số khác nhau có sẵn. Trong sơ
đồ CDMA tất cả các người dùng phát đồng thời và trên một tần số. Tín hiệu được phát
đi chiếm toàn bộ dải thông của hệ thống và các dãy mã được sử dụng để phân biệt
người sử dụng này với người sử dụng kia.
CDMA hơn hẳn so với các kỹ thuật đa truy nhập khác. Nó có thể tính được
phương sai trong hàm truyền của kênh gây ra bởi bộ chọn lọc tần số. Các máy thu
CDMA được thiết kế để tận dụng ưu điểm từ đặc tính nhiều đường liên quan đến
fading chọn lọc tần số và để làm giảm tối thiểu ảnh hưởng của chúng đến dung lượng
của hệ thống.
Ưu điểm chủ yếu về dung lượng của CDMA có được trong môi trường vô tuyến
đa tế bào. Trong thông tin di động trước đây một trạm gốc công suất lớn được sử dụng
Bộ biến
đổi A/D
Tạo

Bộ biến
đổi A/D
Tạo

(1)
(20)
Bộ biến
đổi A/D
Tạo


Bộ biến
đổi A/D
Tạo

(1)
(20)
1,25 MHz
kênh 1
1,25 MHz
kênh 20
Đồ án chuyên ngành Tìm hiểu xây dựng các trạm phát sóng BTS

21
để phủ sóng một vùng rộng lớn. Hệ thống này bị hạn chế khắt khe về mặt băng tần và
không thể đáp ứng các dịch vụ di động. Trong hệ thống điện thoại di động tế bào, máy
phát của trạm gốc đơn lẻ được thay thế bởi rất nhiều các trạm gốc có công suất nhỏ,
mỗi máy phát phủ sóng cho một vùng có dạng tổ ong, gọi là một tế bào. Trong các hệ
thống FDMA hay TDMA mỗi tế bào được chia cho một phần tử của dãy tần số có sẵn.
Dãy tần được dùng trong một tế bào có thể được sử dụng lại trong tế bào khác cách đó
đủ xa sao cho tín hiệu trong hai tế bào này không gây nhiễu đến nhau. Số L té bào sử
dụng hết toàn bộ phổ tần có sẵn được gọi là cluster (cụm). Các cluster được bố trí như
hình vẽ















Hình vẽ: Cấu trúc cơ bản của hệ thống tế bào
Trong hệ thống FM/FDMA hay TDMA/FDMA số lượng các kênh trong một tế
bào tỷ lệ nghịch với hệ số tái sử dụng tần số L, liên quan đến số lượng các kênh trên
dãy tần xác định, vì mỗi tế bào trong một cluster chỉ được dành cho 1/N phần phổ tần
sẵn có trong băng tần. Trong hình vẽ N=7.
Trong khi đó, CDMA có thể tái sử dụng toàn bộ băng tần với tất cả các tế bào.
Hệ số tí sử dụng trong hệ thống tế bào CDMA do đó bằng 1. Điều này khiến cho dung
lượng của hệ thống được cải thiện. Để ý rằng dung lượng được xác định như là một số
lượng tối đa những người sử dụng tích cực trong tất cả các tế bào chứ không phải là
chỉ số lượng của những người dùng trong dãy tần hay trong một tế bào đơn vị. Việc cải
thiện về mặt dung lượng tổng thể như định nghĩa của hệ thống CDMA so với hệ thống
TDMA hay FDMA theo yêu cầu từ 4 đến 6 và so với hệ thống FM/FDMA là hệ số
khoảng 20.
Đồ án chuyên ngành Tìm hiểu xây dựng các trạm phát sóng BTS

22
Những tín hiệu cơ bản của người sử dụng khác đồng thời trên cùng băng tần sẽ
gây ra nhiễu đồng kênh. Nhiễu đồng kênh là một tham số giới hạn của hệ thống vô
tuyến di động. Phương pháp tái sử dụng tần sổ trong TDMA/FDMA và FM/FDMA
gây ra nhiễu đồng kênh vì có cùng một dải tần được sử dụng lại ở một tế bào khác.
Việc sử dụng các cluster 7 tế bào trong nhiều hệ thống vô tuyến di động là không đủ
để tránh hiện tượng nhiễu đồng kênh. Có thể tăng N lớn hơn 7 để giảm nhiễu đồng
kênh nhưng sẽ làm giảm số lượng các kênh trong một tế bào, do vậy sẽ làm giảm dung
lượng của hệ thống. Tương tự nếu giữ nguyên hệ số tái sử dụng là 7 và chia tế bào

thành những vùng nhỏ hơn. Mỗi tế bào được chia thành ba hoặc sáu vùng nhỏ sẽ sử
dụng ba hoặc sáu anten định hướng tương ứng tại trạm gốc phục vụ cho cả thu lẫn
phát. Mỗi vùng nhỏ này sử dụng một dải tần riêng, khác với dải tần của các vùng kia.
Thí dụ, nếu một tế bào được chia thành ba vùng nhỏ thì nhiễu thu được trên anten định
hướng chỉ sấp xỉ một phần ba của nhiễu thu được trên anten vô hướng đặt tại trạm gốc.
Sử dụng tế bào chia nhỏ thành ba vùng thì số lượng người dùng trong một tế bào có
thể tăng thêm gấp ba lần trong cùng một cluster.
Một vấn đề quan trọng khác trong việc tăng dung lượng của hệ thống là tính
tích cực của thoại. Trong một cuộc thoại giữa hai người, mỗi người chỉ nói khoảng
35% đến 40% thời gian và nghe hết thời gian còn lại. Trong hệ thống CDMA tất cả
những người sử dụng cùng chia sẻ một kênh vô tuyến. Khi những người sử dụng trên
kênh đang liên lạc không nói thì những người sử dụng đang đàm thoại khác sẽ chỉ chịu
ảnh hưởng rất nhỏ của nhiễu. Do vậy việc giám sát tính tích cực của tiến nói làm giảm
nhiễu đa truy nhập đến 65%. Điều này dẫn đến việc tăng dung lượng của hệ thống lên
hệ số 2,5.
Trong đa truy nhập FDMA hoặc TDMA việc người sử dụng được phân chia tần
số hoặc thời gian trong thời gian diễn ra cuộc gọi và hệ thống cấp lại hai tài nguyên
này cho hai người khác trong khoảng thời gian rất ngắn khi kênh ấn định yên lặng là
không thực tế vì điều này yêu cầu phải chuyển mạch rất nhanh giữa những người sử
dụng khác nhau. Trong FDMA và TDMA việc tổ chức tần số là yêu cầu khó khăn vì
nó kiểm soát nhiễu đồng kênh. Trong hệ thống CDMA chỉ có một kênh chung nên
không cần thực hiện tổ chức tần số.
Trong FDMA và TDMA, khi máy di động ra khỏi vùng phủ sóng của tế bào
trong quá trình đàm thoại thì tín hiệu thu được sẽ bị yếu đi và trạm gốc sẽ yêu cầu
Đồ án chuyên ngành Tìm hiểu xây dựng các trạm phát sóng BTS

23
chuyển giao (handover). Hệ thống sẽ chuyển mạch sang một kênh mới khi cuộc gọi
tiếp tục. Trong CDMA các tế bào khác nhau, khác nhau ở chỗ sử dụng các dãy mã
khác nhau nhưng giống nhau là đều sử dụng cùng phổ tần. Do đó không cần phải thực

hiện handover từ tần số này qua tần số khác. Chuyển giao như vậy được gọi là chuyển
giao mềm (soft handover).
Trong hệ thống CDMA không có một giới hạn rõ ràng về số lượng người dùng
như trong FDMA và TDMA. Tuy vậy chất lượng hoạt động của hệ thống đối với tất cả
những người sử dụng giảm ít nhiều khi số lượng người sử dụng cùng liên lạc tăng lên.
Khi số người sử dụng tăng lên đến mức độ nào đó thì sẽ khiến cho nhiễu có thể làm
cho tiếng nói trở nên khó hiểu và gây mất ổn định hệ thống. Tuy nhiên trong CDMA ta
quan tâm đến điều kiện “phong toả mềm”, có thể giải toả được trái với điều kiện
“phong toả cứng” như trong TDMA và FDMA khi mà tất cả các kênh đều bị chiếm.
Hệ thống CDMA cũng có một vài nhược điểm. Hai nhược điểm nổi bật là: hiệu
ứng tự nhiễu và hiệu ứng xa gần. Hiệu ứng tự nhiễu do các dãy mã không trực giao
gây ra. Trong hệ thống vô tuyến di động các máy di động truyền tin độc lập với nhau,
tín hiệu của chúng không đến trạm gốc một cách cùng lúc. Do trễ thời gian của chúng
là phân bố ngẫu nhiên nên sự tương quan chéo giữa các tín hiệu thu được từ những
người sử dụng là khác không. Để nhận được nhiễu có mức thấp tất cả tín hiệu phải có
tương quan chéo nhỏ và mọi trễ thời gian tương đối. Tương quan chéo giữa các ký tự
có được bằng việc thiết kế một tập các dãy trực giao. Tuy nhiên không có một tập dãy
mã nào được biết là hoàn toàn trực giao khi được dùng trong hệ thống không đồng bộ.
Các thành phần không trực giao của tín hiệu của những người sử dụng khác sẽ xuất
hiện như là nhiễu trong tín hiệu điều chế mong muốn. Nếu sử dụng máy thu có bộ lọc
thích ứng trong hệ thống như vậy thì số lượng của người sử dụng bị hạn chế bởi nhiễu
gây ra bởi những người sử dụng khác. Điều này khác với trong các hệ thống TDMA và
FDMA, trong các hệ thống này tính chất trực giao của tín hiệu thu được bị duy trì bằng
việc chọn lọc và đồng bộ chính xác.
Hạn chế chính của CDMA là hiệu ứng xa gần. Hiện tượng này xuất hiện khi
một tín hiệu yếu từ một máy di động ở xa thu được tại trạm gốc bị chèn ép bởi tín hiệu
mạnh từ nguồn nhiễu đó. Tín hiệu nhiễu với công suất lớn hơn n lần công suất tín hiệu
mong muốn sẽ tác dụng gần như là n tín hiệu nhiễu có công suất bằng công suất của
tín hiệu. Để khắc phục hiệu ứng xa gần trong hầu hết các ứng dụng CDMA người ta sử
Đồ án chuyên ngành Tìm hiểu xây dựng các trạm phát sóng BTS


24
dụng các sơ đồ điều khiển công suất. Trong hệ thống tế bào điều khiển công suất được
thực hiện bởi các trạm gốc, các trạm này định kỳ ra lệnh các máy di động điều chỉnh
công suất máy phát sao cho tất cả các tín hiệu thu được tại trạm gốc với mức công suất
là như nhau.
2.3 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG DI ĐỘNG VMS
2.3.1 Cấu trúc tổng quan của mạng di động VMS
BTS
NodeB
Service Servers
3G/2G-
HLR
BCP
App
Servers
MSC
TRUNG TÂM 5
BSC BSC
MGW
BTS
BSC
MSC
BSC
Service Servers
3G/2G-
HLR
BCP
App
Servers

TRUNG TÂM 1
MGW
NodeB
SGSN
SGSN
INTERNET
MSC
BTS
NodeB
BSC
BSC
Service
Servers
3G/2G-HLR
BCP
App Servers
TRUNG TÂM 3
SGSN
MGW
V
BTS
NodeB
Service Servers
3G/2G-
HLR
BCP
App
Servers
BSC
MSC

BSC
SGSN
MGW
TRUNG TÂM 2
INTERNET
Service
Servers
3G/2G-HLR
BCP
App Servers
MGW
SGSN
BTS
NodeB
MSC
BSC
BSC
TRUNG TÂM 4
GSSN
GSSN
Backbone Network
TDM, ATM, IP
BTS
NodeB
Service Servers
3G/2G-
HLR
BCP
App
Servers

MSC
TRUNG TÂM 6
BSC
BSC
MGW
SGSN

Hình 1. 5 Cấu trúc mạng thông tin di động của VMS

Qui mô mạng lưới của Công ty VMS Mobifone :
o Phủ sóng 64/64 Tỉnh, Tp và đã triển khai phu sóng (lắp trạm phát sóng) đến
cấp Huyện/Xã.
o MSC/STP: 64
o BSC: 225, RNC: 33
o BTS: 13.700, node B: 4.900
o CÁC HỆ THỐNG DỊCH VỤ: IN, GPRS, WAP, MMS, SMS, PRBT, MCA,
BGM, Voice SMS…
Cấu trúc mạng do các Trung tâm Thông tin di động khu vực quản lý:
Cấu trúc mạng 2G:
Đồ án chuyên ngành Tìm hiểu xây dựng các trạm phát sóng BTS

25


Hình 1. 6 Cấu trúc mạng thông tin di động 2G của VMS

Hình 1.6 trên mô tả cấu trúc kết nối dành cho thiết bị Alcatel. Mạng 2G của riêng các
Trung tâm VMS KV cũng có cấu trúc tương tự. Tuy nhiên, hãng thiết bị và số lượng
thiết bị tại các phân hệ mạng có thể khác nhau.


Cấu trúc mạng 3G:


Hình 1. 7 Cấu trúc mạng thông tin di động 3G của VMS

×