Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mở đầu
" Kinh doanh là hoạt động đầu t vì mục đích sinh lợi. Vì vậy mối
quan tâm của các nhà doanh nghiệp là tính toán làm sao bù đắp các đã bỏ
ra - đó chính là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp
phải tiêu dùng trong một kỳ sản xuất kinh doanh, thực chất là sự chuyển
dịch vốn của các yếu tố sản xuất vào đối tợng tính giá. Vì vậy, chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình sản
xuất kinh doanh, để đứng vững trên thị trờng các doanh nghiệp cần tối
thiểu chi phí nâng cao lợi nhuận, thế nên chi phí sản xuất và tính giá thành
trở thành mối quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp.
Nhà máy Z133 là một doanh nghiệp quốc phòng. Trong cuộc kháng
chiến chống Mỹ cứu nớc nhà máy đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ đ-
ợc giao. Ngày nay nhà máy chuyển sang hạch toán kinh doanh độc lập. Sự
thay đổi này đặt ra yêu cầu mới đối với công tác kế toán. Chuyên đề
"Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh tại nhà máy Z33 đợc thực hiện trong thời gian
học tập tìm hiểu thực tế tại nhà máy chắc không tránh khỏi sai sót, song hy
vọng cũng là đóng góp nhỏ trong quá trình hoàn thiện công tác kế toán tại
đây.
Nội dung chủ yếu của chuyên đề gồm:
Chơng I: Cơ sở lý luận
Chơng II: Tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại
nhà máy.
Chơng III: Phơng hớng hoàn thiện và công tác hạch toán chi phí sản
xuất, tính giá thành nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại nhà máy.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo và các phòng ban tại nhà máy
đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần I
Cơ sở lý luận
I. Phân loại chi phí và giá thành sản phẩm.
1. Phân loại chi phí: Chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại,
phân loại chúng là việc sắp xếp chi phí vào từng loại, từng nhóm khác
nhau.
* Phân loại theo yếu tố chi phí
- Yếu tố nguyên vật liệu
- Yếu tố nhiên liệu, động lực.
- Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp
-Yêú tố BHXH, BHYT , KPCĐ
- Yếu tố khấu hao TSCĐ.
- Yếu tố dịch vụ mua ngoài
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền
Cách phân loại này phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội
dung ban đầu đồng nhất của nó mà không xét tới công dụng cụ thể địa
điểm phát sinh chi phí, nó cho biết kết cấu, tỉ trọng của từng yếu tố chi phí
để đánh giá phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất. Lập báo
cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bản thuyết minh báo cáo tài chính.
* Phân loại chi phí theo chức năng.
+ Chi phí sản xuất.
Đối với doanh nghiệp thơng mại thuần tuý thì không có chi phí sản
xuất.
Đối với các doanh nghiệp công nghiệp chia làm:
- Chi phí trong sản xuất gồm:
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
- Chi phí ngoài snả xuất gồm:
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ Chi phí hoạt động tài chính
+ Chi phí bất thờng
Đây là cách phân loại chi phí xem xét phát sinh ở hoạt động nào, ở
đâu, vai trò nh thế nào.
2. Phân loại giá thành để đáp ứng yêu cầu quản lý hạch toán và
kế hoạch hoá giá thành đợc xem dới nhiều góc độ khác nhau, phạm vi
khác nhau.
* Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu.
- Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi bớc vào kinh doanh trên
cơ sở giá thành thực tế từ trớc và các định mức.
Đây là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh,
phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hoá giá thành.
- Giá thành định mức cũng đợc xác định trớc khi bớc vào kỳ sản xuất
sản phẩm, tuy nhiên nó đợc xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện
hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ. Đây là công cụ quản lý định
mức của doanh nghiệp, là thớc đo để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật
t, lu động trong sản xuất giúp cho doanh nghiệp có các giải pháp kỹ thuật,
kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Giá thực tế: là chỉ tiêu xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất
sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong kỳ, nó là chỉ tiêu
kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanhnghiệp trong việc tổ
chức và sử dụng các giải pháp kinh tế.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí.
- Giá thành sản xuất là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát
sinh trong sản xuất gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Giá thành toàn bộ là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát
sinh trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, vậy:
Giá thành toàn bộ = Giá thành SX sản phẩm + Chi phí ngoài SX
Ngoài ra còn một số khái niệm khác nh giá thành xã hội, giá thành cá
biệt
II. Hạch toán chi phí sản xuất
Đây là một biện pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các loại
chi phí sản xuất trong giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí. Nội dung
chủ yếu là mở sổ thẻ chi tiết hạch toán sản xuất theo từng đối tợng.
1. Hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp.
Đây là những chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên
liệu Sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm. Các chi phí này kế toán sử
dụng TK 621 "chi phí NVL trực tiếp".
* Với phơng pháp kê khai thờng xuyên
Bên nợ: Giá trị NVL xuất dùng cho chế tạo sản phẩm
Bên có: Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào TK 154
Và giá trị vật liệu không dùng hết nhập kho TK này không có số d
cuối kỳ.
* Với phơng pháp kê khai định kỳ.
- Bên nợ: Giá trị NVL xuất dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Bên có: Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào giá thành sản phẩm.
TK này không có số d cuối kỳ.
* Phơng pháp hạch toán
- Khi đa NVL vào bộ phận để chế biến sản phẩm căn cứ vào giá trị
thực tế kế toán ghi:
Nợ TK 621
Có TK 611 ( Phơng pháp KKĐK)
Có TK 152 (Phơng pháp KKTX)
Có TK 111, 112, 331 (KKTX) giá trị thực tế NVL đ a vào
sử dụng không qua kho.
- Khi có NVL sử dụng phải nhập lại ghi:
Nợ TK 152
Có TK 621
- Khi kết chuyển chi phí này để tính giá thành
Nợ TK 154 KKTX
Nợ TK 631 KKTX
Có TK 621
Sơ đồ hạch toán NVL trực tiếp (KKTX)
(1) Giá trị vật liệu xuất dùng
(2) Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
5
111, 112, 331, 152 621
(1)
TK 133
(4)
154
(2)
152
(3)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
(3) Nhập kho NVL không dùng hết
(4) VAT.
Sơ đồ hạch toán (KKĐK)
(2) Giá trị NVL nhập kho trong kỳ
(3) Giá trị NVL tồn kho & đang đi đờng cuối kỳ
(4) Giá trị NVL xuất dùng trong kỳ
(5) Kết chuyển chi phí NVL
(6) VAT.
2. Hạch toán nhân công trực tiếp.
Là khoản phải trả cho CNV trực tiếp sản xuất, là những khoản tiền l-
ơng, phụ cấp, ngoài ra còn BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỉ lệ quy định.
Tài khoản sử dụng : TK "622" chi phí nhân công trực tiếp.
Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ
Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
TK này không có số d cuối kỳ
6
611
111, 331 611 621
(2)
133
(6)
152
(1)
(4)
(3)
(5)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Phơng pháp hạch toán.
Ghi nhận chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ
Nợ TK 622
Có TK 334
Có TK338
Có TK 335
Kết chuyển chi phí này vào giá thành sản phẩm
Nợ TK 154 KKTX
Nợ TK 631 KKĐK
Có TK 622
Phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho đối tợng tính giá thành dựa
theo tiêu chuẩn thích hợp nh
- Thời gian hao phí lao động thực tế
- Thời gian hao phí lao động định mức
- Tiền lơng định mức cho từng loại sản phẩm
Sơ đồ hạch toán
(1) Tiền lơng phụ cấp phải trả công nhân trực tiếp.
(2) Các khoản đóng góp theo tỉ lệ quy định
7
334
338
335
622
(1)
(2)
(4)
154 (631)
(3)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
(3) Kết chuyển chi phí NCTT vào tài khoản tính giá thành.
Phơng pháp KKTX (TK 154)
Phơng pháp KKĐK (TK 631)
(4) Chi phí phải trả
3. Hạch toán chi phí sản xuất chung: là tập hợp các khoản chi phí
phát sinh ở từng bộ phận có tính chất phục vụ chung cho quá trình sản xuất
ở bộ phận đó.
TK sử dụng: TK "627" Chi phí sản xuất chung
Bên nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: Các khoản giảm chi phí nói chung
Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào sản phẩm
TK này không có số d cuối kỳ
* Phơng pháp hạch toán
- Chi phí nhân viên trong phân xởng
Nợ TK 627.1
Có TK 334
Có TK 338
- Chi phí NVL xuất dùng phục vụ chung cho sản xuất.
Nợ TK 627.2
Nợ TK 133
Có TK 152, 111, 112
- Chi phí sử dụng công cụ dụng cụ phân bổ khi dùng
Nợ TK 627.3
Có TK 153
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Có TK 142
- Chi phí khấu hao TSCĐ
Nợ TK 627.4
Có TK 214
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 627.7
Nợ TK 133
Có TK 111, 112
Có TK 335. 142
- Chi phí khác bằng tiền
Nợ TK 627.8
Có TK 111, 112
- Các khoản giảm chi phí sản xuất chung
Nợ TK 335
Có TK 627
-Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào giá thành
Nợ TK 154 (KKTX)
Nợ TK 631 (KKĐK)
Có TK 627.
* Phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tợng tính giá. Nếu
phân xởng sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau thì chi phí sản xuất
chung đợc phân bổ cho từng loại sản phẩm theo một tiêu thức thích hợp
nh:
- Theo tiền lơng công nhân.
x
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Theo giờ máy làm việc
- Theo giờ công sản xuất
Sơ đồ hạch toán
(1) Chi phí nhân viên phân xởng
(2) Chi phí NVL, CCDC
(3) Chi phí trả trớc tính vào sản xuất chung
(4) Chi phí khấu hao TSCĐ.
(5) Chi phí mua ngoài
10
334. 338
152. 153
142. 335
214
331, 111, 112
627
(1)
(2)(2)
(3)
(4)
133
(8)
(5)
154
(7)
111, 112, 331, 152
(6)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
(6) Các khoản giảm chi phí sản xuất chung
(7) Phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tợng
Phơng pháp KKTX (TK 154)
Phơng pháp KKĐK (TK 631)
(8) VAT
4. Tổng hợp chi phí sản xuất
* Phơng pháp KKTX
TK sử dụng: 154
Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: Các khoản giảm chi phí
Giá thành sản phẩm hoàn thành
D nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
* Phơng pháp hạch toán KKTX
- Các khoản giảm chi phí kế toán ghi
Nợ TK 152
Nợ TK 334
v.v
Có TK 154
- Khi xác định đợc từng giá thành sản phẩm
Nợ TK 632
Nợ TK 155
Nợ TK 157
Có TK 154.
* Phơng pháp kiểm kê định kỳ
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kế toán sử dụng TK: 631 "Giá thành sản xuất"
Bên nợ: Giá trị sản phẩm lao vụ dở dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Các khoản giảm chi phí sản xuất sản phẩm
Tổng giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành
* Phơng pháp hạch toán - KKĐK
Đầu kỳ: Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang
Nợ TK 631
Có TK 154
Trong kỳ phản ánh phát sinh giảm chi phí
Nợ TK 334
Nợ TK 138
Có TK 631
Cuối kỳ tiến hành kết chuyển
Nợ TK 631
Có TK 621
Có TK 622
Có TK 627
Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ trên cơ sở kiểm kê.
Nợ TK 154
Có TK 631
Kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành
Nợ TK 632
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Có TK 631
* Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí
Phơng pháp Kê khai thờng xuyên
(1) Chi phí NVL trực tiếp
(2) Chi phí nhân công trực tiếp
(3) Chi phí sản xuất chung
(4) Các khoản giảm chi
(5) Giá thành thực tế sản phẩm:(5a: nhập kho; 5b: Gửi bán; 5c: Tiêu
thụ)
13
621 154
622
627
(1)
(2)
(3)
154 138
(4)
155
157
632
5a
5b
5c
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phơng pháp KKĐK
(1) Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
(2) Chi phí NVL trực tiếp
(3) Chi phí nhân công trực tiếp
(4) Chi phí sản xuất chung
(5) Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
III. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Tuỳ theo đặc điểm tổ chức sản xuất, qui trình công nghệ mà doanh
nghiệp sử dụng một trong những phơng pháp đánh giá sau:
1. Đánh giá sản phẩm theo giá thành chế biến bớc trớc.
Phơng pháp này dùng cho những doanh nghiệp có các loại chi phí chế
biến phát sinh tại 1 giai đoạn nào đó không đáng kể so với chi phí NVL
chính hay giá thành bán thành phẩm của giai đoạn trớc chuyển đến.
== x Số lợng SPDD
14
CFNVL (Z BTP
bớc trớc chuyển
sang phân bổ cho
SFDD
=
154
621
622
627
631
(1)
(2)
(3)
(4)
154
(5)
632
(6)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. Phơng pháp ớc tính theo sản lợng hoàn thành tơng đơng
Phơng pháp này dùng cho những doanh nghiệp có chi phí chế biến
phát sinh từng giai đoạn, chiếm tỉ trọng đáng kể trong tổng giá thành
= x
= x
3. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chế biến
Trong doanh nghiệp có khối lợng lớn, mức độ không đồng đều thì kế
toán có thể giả định mức độ hoàn thành của SPDD là 50% để phân bổ chi
phí chế biến tại mỗi giai đoạn cho SPDD giống nh phơng pháp trên.
4. Phơng pháp xác định giá trị SPDD theo chi phí mức hay kế
hoạch.
Phơng pháp này SPDD đợc xác định dựa vào định mức tiêu hao chi
phí kế hoạch cho các bớc trong quá trình sản xuất.
IV. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Tuỳ theo điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp mà kế toán áp dụng
các phơng pháp tính giá thành sản phẩm sau.
1. Phơng pháp trực tiếp
áp dụng cho những doanh nghiệp mà một đối tợng tính giá thành t-
ơng ứng với một đối tợng tập hợp chi phí đến kỳ tính giá thành kế toán
tính giá sản phẩm dở dang để tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo.
= + -
2. Phơng pháp tổng cộng chi phí
Thờng áp dụng khi đối tợng tính giá thành tơng ứng với nhiều đối t-
ợng tập hợp chi phí sản xuất. Phơng pháp này giá thành đợc xác định trên
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cơ sở phân bổ chi phí cho từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất cho sản
phẩm hoàn thành.
Giá thành sản phẩm = CF phân xởng 1 + CF phân xởng 2 +
3. Phơng pháp hệ số
Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp cùng một quy trình công
nghệ sử dụng một loại NVL kết quả thu đợc nhiều loại sản phẩm chính
khác nhau. Đối tợng tập hợp chi phí là toàn bộ qui trình công nghệ sản
xuất, đối tợng tính giá thành là từng loại sản phẩm.
Công việc này phải căn cứ vào hệ số chi phí của từng loại sản phẩm,
dựa vào hệ số quy đổi tất cả các sản phẩm về một loại sản phẩm giá. Sau
đó tính giá thành đơn vị sản phẩm giá và sản phẩm khác.
= S.lợng thực tế x
= x
4. Phơng pháp tỉ lệ. Điều kiện áp dụng cũng giống nh phơng pháp
hệ số, chỉ khác là doanh nghiệp đã xây dựng đợc chỉ tiêu giá thành kế
hoạch cho từng đối tợng áp dụng các công thức.
=
= x x
5. Phơng pháp loại trừ đợc áp dụng trong các doanh nghiệp có quy
trình công nghệ sản xuất đồng thời với việc chế tạo ra sản phẩm chính tiêu
thụ đợc sản phẩm phụ. Muốn tính giá thành của sản phẩm chính cần loại
trừ phần chi phí sản phẩm phụ.
= + -
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
6. Phơng pháp liên hợp. áp dụng cho các doanh nghiệp có tổ chức
sản xuất tính chất qui trình công nghệ và sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính
giá thành phải kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau.
ở một số doanh nghiệp cụ thể có thể xem:
Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng doanh nghiệp dùng hệ
thống hạch toán định mức.
=
- Doanh nghiệp sản xuất theo kiểu chế biến liên tục.
Tuỳ theo tính chất hàng hoá của bán thành phẩm và yêu cầu công tác
quản lý mà áp dụng.
a. Tính giá thành phân bớc có bán thành phẩm
= + -
= + -
b. Tính giá thành phân bớc theo phơng án không có bán thành
phẩm
= + + +
Vậy
17
Chi phí NVL chính phân bổ
cho SP hoàn thành
Chi phí bớc 1 phân bổ cho
SP hoàn thành
Chi phí bớc n phân bổ cho
SP hoàn thành
Tổng giá thành sản
phẩm hoàn thành ở giai
đoạn n
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
V. Hình thức sổ kế toán áp dụng
1.Hình thức kế toán nhật ký chung
Nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian, số liệu trên nhật ký chung đợc làm
căn cứ để ghi sổ cái.
2. Hình thức
chứng từ ghi sổ (CTGS)
Việc ghi sổ kế toán gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký
-Chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
18
Chú thích:
Ghi hàng ngày
Đối chiếu
Ghi cuối tháng
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Nhật ký
đặc biệt
Sổ, thẻ kế
toán chi
tiết
Sổ cái
Bảng cân đối
phát sinh
Báo cáo tài
chính
Bảng tổng
hợp chi tiết
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chúng đợc lập trên cơ sở chứng từ gốc và đợc đánh số liệu liên tục
trong từng tháng, hay cả năm có chứng từ đi kèm, phải đợc kế toán trởng
duyệt trớc khi ghi sổ kế toán.
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.
19
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ
Sổ quĩ
Sổ thẻ kế
toán chi tiết
Sổ đăng
ký CTGS
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày
Đối chiếu
Ghi cuối tháng