Tải bản đầy đủ (.doc) (37 trang)

công ty TNHH sản xuất thương mại Vĩnh Phước An

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (229.43 KB, 37 trang )

BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Thị Thu Phương
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH
THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH SX-
TM VĨNH PHƯỚC AN
1.1 Giới thiệu :
Tên công ty: công ty TNHH SX- TM Vĩnh Phước An.
Địa chỉ trụ sở chính: 17A3 KDC An Bình- P.An Bình- TP.Biên
Hòa- Tỉnh Đồng Nai.
Loại hình: công ty TNHH có 2 thành viên trở lên.
Email:
Điện thoại: 061 3839869
Fax: 061 8860791
Giấy ĐKKD số: 4702002731
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: mua bán hàng kim khí điện
máy, trang trí nội thất.
Vốn điều lệ ban đầu:700.000.000đ
Mã số thuế: 3600878585.
Người đại diện theo pháp luật :ông Trần Gia Tuấn- giám đốc.
1.2 Quá trình hình thành và phát triển:
1.2.1 Quá trình hình thành:
 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất –Thương mại Vĩnh
Phước An được Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Đồng Nai cấp
giấy phép đăng ký kinh doanh vào ngày 16/03/2007 với chức
năng mua bán hàng kim khí điện máy, trang trí nội thất.
 Trong những ngày đầu mới thành lập ,công ty gặp nhiều khó
khăn do thị trường chưa có ,khách hàng ít.nhưng sau 1 năm hoạt
động thì có phần tốt hơn. Lúc này công ty đã xây dựng được
mạng lưới tiếp thị lớn mạnh, được đưa đi các nơi để quảng bá
sản phẩm phục vụ người tiêu dùng. Cho đến nay, công ty đã có
mạng lưới kinh doanh rộng lớn nên đã đạt được mức doanh thu


ổn định.
 Công ty có tư cách pháp nhân , có tài khoản trong ngân hàng
và sử dụng con dấu riêng theo Luật Doanh Nghiệp do Nhà
Nuớc quy định.
SVTT: Nguyễn Thị Hồng Lợi
1
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Thị Thu Phương
1.2.2 Quá trình phát triển của đơn vị:
Công ty TNHH SX- TM Vĩnh Phước An đặt trụ sở tại 17A3
KDC An Bình, TP. Biên Hòa,Tỉnh Đồng Nai. Đây là một địa
bàn khá thuận tiện cho việc kinh doanh.Ngoài ra công ty còn có
đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn và quản lý tốt.
Nguồn nhân lực công ty bao gồm:
1 giám đốc
1 phó giám đốc
1 kế toán trưởng
1 kế toán tổng hợp
1 thủ quỹ
1 thủ kho
2 maketing
3 bán hàng
Sau 1 năm hoạt động, ngày 01/03/2008 công ty đã tăng vốn
điều lệ thành 1.700.000.000đ.
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý:
Công ty TNHH SX- TM Vĩnh Phước An là một doanh nghiệp
tư nhân dưới sự lãnh đạo của giám đốc :
GIÁM
ĐỐC
SVTT: Nguyễn Thị Hồng Lợi

PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG
HÀNH
CHÁNH
PHÒNG
KT-TC
2
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Thị Thu Phương
1.3.2 Chức năng, nhiêm vụ của cơ cấu tổ chức quản lý:
a. Phòng Giám đốc:
- Chức năng: giám đốc là người điều hành mọi hoạt động của
công ty, đề ra mục tiêu phát triển kinh doanh của công ty vào
các năm kế tiếp.
- Nhiệm vụ: chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.
b. Phòng kinh doanh:
- Chức năng: chỉ đạo kế hoạt mua hàng, bán hàng,marketing…
- Nhiệm vụ: hướng dẫn công tác, ký kết hợp đồng, đồng thời
phối hợp với phòng kế toán để xác định giá cả, đối chiếu công
nợ, khai thác thị trường mua bán.
c. Phòng hành chánh :
- Chức năng: là phòng nghiệp vụ quản lý, xây dựng mô hình tổ
chức cơ cấu nhân sự, thực hiện các chính sách cán bộ, lao động
và tiền lương. Thực hiện công tác thanh tra, bảo vệ văn thư lưu
trữ và bảo mật của công ty.
- Nhiệm vụ: quản lý toàn bộ lực lượng cán bộ công nhân, tổ
chức xây dựng đội ngũ lao động lành nghề, bổ sung hoàn chỉnh
các quy chế, nội quy lao động để đảm bảo thống nhất chung cho

toàn công ty.
d. Phòng kế toán:
- Chúc năng: xây dựng kế hoạch tài chính, chỉ đạo công tác
thống kê, thông tin kinh tế, cung cấp những việc cần thiết kịp
thời cho ban giám đốc.
- Nhiệm vụ: tổng hợp cân đối tài chính, kiểm tra, kiểm kê tài
sản.
1.4 Mối quan hệ giữa các phòng ban trong bộ máy quản lý
công ty:
Trong công ty các phòng ban đều có mối quan hệ với nhau. Các
phòng ban phải phối hợp với nhau phòng này đôn đốc kiểm tra
SVTT: Nguyễn Thị Hồng Lợi
3
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Thị Thu Phương
phòng kia để tránh tình trạng suy thoái trong quản lý và nâng
cao hiệu quả công việc.
1.5 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
1.5.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán:
Do quy mô hoạt đông tương đối nhỏ nên tổ chức bộ máy của
công ty đã áp dụng hình thức kế toán tập trung là chủ yếu. Đội
ngũ kế toán ít, phòng kế toán gồm 4 người và phân chia gánh
vác công việc chung trong phòng kế toán.
1.5.2 Sơ đồ phòng tổ chức kế toán:
SƠ ĐỒ PHÒNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN
KẾ
TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN
TỔNG HỢP
THỦ

QUỸ
THỦ
KHO
1.5.3 Nhiệm vụ của các bộ phận kế toán:
- Kế toán trưởng : là người đứng đầu bộ máy kế toán của
công ty , là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước ban giám đốc
về việc đánh giá tình hình lãi lỗ , kết quả kinh doanh của công
ty và chịu trách nhiệm trước cơ quan thuế Nhà Nước. Kế toán
trưởng do giám đốc bổ nhiệm với nhiệm vụ quản lý, tổ chức
luân chuyển chứng từ đến các bộ phận khác trong phòng kế
toán.
SVTT: Nguyễn Thị Hồng Lợi
4
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Thị Thu Phương
- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ
tổng hợp, ghi sổ, chấm công, tính lương, tính lợi nhuận, phân
phối lợi nhuận… Muốn tính được lợi nhuận thì người kế toán
tổng hợp phải thu thập số liệu từ các phòng ban khác trong công
ty.Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm dưới quyền kế toán
trưởng và giám đốc.
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình thanh toán
lương, bảo hiểm, tình hình thu chi tiền mặt tại quỹ, lập phiếu
thu chi…
1.5.4 Tổ chức công tác kế toán:
1.5.4.1 Chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty:
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
- Tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh.
- Hạch toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu
trừ.

1.5.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là “ hình thức Nhật
Ký Sổ Cái ”.
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc
Bảng tổng hợp chúng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và
được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài khoản ghi
Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái. Số liệu
của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng
loại) được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ
Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những
chứng từ cùng loại (phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu
nhập,…)phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến
3 ngày. Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán
cùng loại sau khi đã ghi sổ nhật ký –Sổ Cái, được dùng để ghi
vào sổ ,thẻ kế toán chi tíết có liên quan.
- Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát
sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán
SVTT: Nguyễn Thị Hồng Lợi
5
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Thị Thu Phương
chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở
phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần
Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào
số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số
phát sinh lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng này. Căn cứ vào số
dư đầu tháng ( đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính
ra số dư cuối tháng ( cuối quý) cúa từng tài khoản trên Nhật ký-
Sổ Cái.
- Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng ( cuối quý) trong Sổ
Nhật ký- Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng số
phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của
từng đối tượng . Căn cứ vào số liệu khóa sổ của các đối tượng
lập “Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản. Số liệu trên
“bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số
phát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên sổ
Nhật ký – Sổ Cái. Số liệu trên Nhật ký- Sổ Cái và trên “Bảng
tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu
khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HỆ THỐNG SỔ SÁCH TẠI CÔNG TY
SVTT: Nguyễn Thị Hồng Lợi
6
Tổng số tiền của cột “phát sinh” ở phần Nhật ký = tổng số
phát sinh Nợ của tất cả các tài khoản = tổng số phát sinh
Có của tất cả các tài khoản.
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Thị Thu Phương
• Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Đối chiếu kiểm tra
: Ghi cuối tháng
1.6 Những khó khăn và thuận lợi của công ty:
1.6.1 Khó khăn:
Công ty TNHH SX- TM Vĩnh Phước An là công ty có 100% là
vốn tư nhân, mới thành lập cho nên nguồn vốn hoạt động và thương
hiệu chưa lớn mạnh . Ngoài ra, do công ty hoạt động với quy mô vừa
SVTT: Nguyễn Thị Hồng Lợi
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại

NHẬT KÝ- SỔ
CÁI
BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
Sổ quỹ
Sổ, thẻ kế
toán chi
tiết
Bảng tổng
hợp chi
tiết
7
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Thị Thu Phương
và nhỏ nên việc cạnh tranh với các đối thủ cũng gặp rất nhiều khó
khăn . . .
1.6.2 Thuận lợi:
 Nhìn chung công tác tổ chức và quản lý trong công ty rất tốt,
mọi người đều có ý thức làm việc rất tích cực và chấp hành những
nội quy của công ty đề ra.
 Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ trung, năng
động, nhiệt tình, có năng lực và trình độ chuyên môn cao trong công
việc luôn nổ lực hoàn thành các nhiệm vụ đươc giao.
 Trong đó không thể không nói đến bộ phận quản lý của công
ty, có những kỷ thuật quản lý chuyên nghiệp và thấu hiểu được tâm
tư nguyện vọng của nhân viên. Luôn quan tâm giúp đỡ nhân viên và
luôn tạo môi trường làm việc hòa đồng vui vẻ.
 Các sản phẩm của công ty tạo được uy tín, chất lượng trên thị
trường luôn đựơc khách hàng tín nhiệm …
 Tóm lại: Với những nhận định sơ bộ về những thuận lợi và khó
khăn trên đã góp phần giúp công ty đánh giá đúng đắn khả năng hoạt

động kinh doanh của mình. Từ đó đề ra những phương hướng, từng
bước khắc phục cho việc phát triển hoạt động kinh doanh trong thời
gian tới có hiệu quả cao.
SVTT: Nguyễn Thị Hồng Lợi
8
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Thị Thu Phương
CHƯƠNG 2
KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH
A- KẾ TOÁN TIÊU THỤ:
2.1 Kế toán quá trình mua hàng:
2.1.1 Những sản phẩm, hàng hóa công ty mua vào:
Hàng hóa mua vào bao gồm hàng nhập khẩu và hàng nội địa
như:
 Khóa tay gạt, khóa cửa, chốt cửa, bản lề,…
 Cửa chống cháy, cửa thoát hiểm, cửa gỗ, cửa thép,…
2.1.2 Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn GTGT
Phiếu thu, phiếu chi,phiếu nhập kho.
Ủy nhiệm chi (thanh toán bằng chuyển khoản)
2.1.3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ :
Hàng ngày thủ kho kiểm tra lượng hàng mua vào sau đó tiến
hành nhập kho và lập phiếu nhập kho.Cuối ngày, kế toán kiểm
tra hóa đơn GTGT và ghi vào sổ.
Cuối tháng ,kế toán khóa sổ và tiến hành tính tổng tiền phát sinh
Nợ , phát sinh Có của từng tài khoản. Sau đó lập bảng cân đối
phát sinh , tổng hợp lượng hàng hóa nhập- xuất- tồn kho để báo
cáo thuế.
2.1.4 Tài khoản sử dụng:
Tk 111,112 - tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.

Tk 156- hàng hóa.
Tk 331- phải trả cho người bán.
Tk 133- thuế VAT được khấu trừ.
Tk 3333- thuế phải nộp Nhà nước.
Tk 33312- thuế tiêu thụ đặc biệt.
2.1.5 Một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu:
NV1: Căn cứ vào tờ khai hải quan số 7686 , ngày 08/04/2009
mua hàng nhập khẩu ,phiếu nhập kho số 30/09, kế toán ghi:
SVTT: Nguyễn Thị Hồng Lợi
9
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Thị Thu Phương
Nợ TK 156 197.701.183 đồng
Có TK 331 154.516.516 đồng
Có TK 3333 43.184.667 đồng
Thuế tiêu thụ đặc biệt:
Nợ TK 133 19.770.118 đồng
Có TK 33312 19.770.118 đồng
Nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT:
Nợ TK 3333 43.184.667 đồng
Nợ TK 33312 19.770.118 đồng
Có TK 111 62.954.785 đồng
NV2: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 59836, ngày 15/04/2009
mua hàng doanh nghiệp Thanh Châu , phiếu nhập kho số 37/09,
kế toán ghi:
Nợ TK 156 246.438.000 đồng
Nợ TK 133 24.643.800 đồng
Có TK 112 271.081.800 đồng
NV3: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 51999, ngày 13/05/2009
mua hàng công ty Thanh Châu, phiếu nhập kho số 49/09, kế
toán ghi:

Nợ TK 156 513.656.000 đồng
Nợ TK 133 51.365.600 đồng
Có TK 112 565.021.600 đồng
NV4: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 125870, ngày 16/05/2009
mua hàng công ty ED , phiếu nhập kho số 52/09, kế toán ghi:
Nợ TK 156 499.240.000 đồng
Nợ TK 133 49.924.000 đồng
Có TK 331 549.164.000 đồng
SVTT: Nguyễn Thị Hồng Lợi
10
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Thị Thu Phương
2.2 Kế toán quá trình bán hàng:
2.2.1 Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn GTGT
Phiếu xuất kho
Phiếu thu, phiếu chi
Giấy báo Có ngân hàng ( trường hợp thanh toán bằng chuyển
khoản )
2.2.2 Sơ đồ luân chuyển chứng từ :
Khi có nghiệp vụ bán hàng phát sinh thì kế toán lập phiếu xuất
kho thành 2 liên trong đó :
Liên 1 : lưu ở bộ phận lập phiếu.
Liên 2: lưu thủ kho.
Khi người nhận xuống kho nhận hàng, thủ kho tiến hành ghi
vào cột số lượng xuất thực tế và lập biên bản ký nhận. Sau đó
kế toán xuất hóa đơn GTGT và lập phiếu thu (thanh toán bằng
tiền mặt) .Cuối ngày kế toán tiến hành ghi vào sổ kế toán .
2.2.3 Tài khoản sử dụng:
Tk 111- tiền mặt.
Tk 112- tiền gửi ngân hàng.

Tk 131- phải thu khách hàng.
Tk 3331- thuế GTGT đầu ra.
Tk 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Tk 632- giá vốn hàng bán
2.2.4 Một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu:
Tháng 04/2009:
NV1: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 68821 , ngày 20/04/2009
xuất kho bán hàng công ty ED ,phiếu xuất số 158/09, kế toán
ghi nhận:
-Giá vốn:
Nợ TK 632 4.703.657.256 đồng
Có TK 156 4.703.657.256 đồng
-Doanh thu:
Nợ TK 131 5.100.025.524 đồng
Có TK 511 4.636.386.840 đồng
Có TK 3331 463.638.684 đồng
SVTT: Nguyễn Thị Hồng Lợi
11
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Thị Thu Phương
NV2: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 68835, ngày 28/04/2009
xuất kho bán hàng công ty Phú Mỹ Hưng , phiếu xuất kho số
170/09, kế toán ghi nhận:
-Giá vốn:
Nợ TK 632 2.973.386.200 đồng
Có TK 156 2.973.386.200 đồng
-Doanh thu:
Nợ TK 131 3.323.174.448 đồng
Có TK 511 3.021.067.680 đồng
Có TK 3331 302.106.768 đồng
Tháng 05/2009:

NV3: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 191318, ngày 14/05/2009
xuất kho bán hàng cho công ty Thái Sơn, phiếu xuất kho số
195/09, kế toán ghi nhận:
-Giá vốn:
Nợ TK 632 811.947.546 đồng
Có TK 156 811.947.546 đồng
-Doanh thu:
Nợ TK 131 571.906.104 đồng
Có TK 511 519.914.640 đồng
Có TK 3331 51.991.464 đồng
NV4: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 191331, ngày 22/05/2009
xuất kho bán hàng công ty Phú Mỹ Hưng, phiếu xuất số 205/09,
kế toán ghi:
-Giá vốn:
Nợ TK 632 1.500.000.000 đồng
Có TK 156 1.500.000.000 đồng
-Doanh thu:
Nợ TK 131 1.818.303.124 đồng
Có TK 511 1.653.002.840 đồng
Có TK 3331 165.300.284 đồng
SVTT: Nguyễn Thị Hồng Lợi
12
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Thị Thu Phương
B- KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG:
3.1 Khái quát chung:
3.1.1 Các phương thức bán hàng:
Trong doanh nghiệp thương mại việc bán hàng có thể thực hiện
theo các phương pháp:
 Phương thức bán buôn hàng hoá.
 Phương thức bán lẻ hàng hóa.

 Phương thức bán hàng qua đại lý.
a/ Phương thức bán buôn hàng hóa:
Đặc điểm của bán buôn hàng hóa là hàng hóa vẫn còn nằm
trong lĩnh vực lưu thông chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, hàng
hóa được bán với số lượng lớn thường bao gồm 2 phương pháp
sau:
 Phương pháp bán buôn hàng hóa qua kho: là phương pháp bán
mà trong đó hàng hóa được xuất ra từ kho của doanh nghiệp. Có
2 phương thức là bán buôn qua kho theo phương pháp giao
hàng trực tiếp tại kho và bán theo hình thức gởi hàng.
 Phương pháp bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng là phương
pháp bán buôn mà trong đó hàng hóa khi mua về không đem
nhập kho mà giao ngay cho khách hàng. Trong phương thức
này có 2 phương thức là bán buôn vận chuyển thẳng theo hình
thức giao hàng trực tiếp và bán theo hình thức gởi hàng.
b/ Phương thức bán lẻ hàng hóa:
Đặc điểm của bán lẻ hàng hóa là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực
lưu thông và được vào lĩnh vực tiêu dùng. Bán lẻ hàng hóa có
các hình thức sau:
 Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung là hình thức bán hàng mà
trong đó việc thu tiền ở người mua và giao hàng cho người mua
tách rời nhau.
 Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp:nhân viên bán hàng trực
tiếp thu tiền.
 Hình thức bán hàng trả góp.
 Hình thức bán hàng tự phục vụ.
c/ Phương pháp bán hàng qua đại lý:
SVTT: Nguyễn Thị Hồng Lợi
13
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Thị Thu Phương

Là phương pháp bán hàng mà trong đó doanh nghiệp giao hàng
cho cơ sở nhận bán đại lý để cơ sở này trực tiếp bán hàng, hàng
hóa giao cho đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
cho đến khi đại lý thông báo hàng đã tiêu thụ và thanh toán tiền
hoặc chấp nhận thanh toán cho doanh nghiệp thì việc bán hàng
xem như hoàn thành.
3.1.2 Tình hình thực tế tại công ty:
- Công ty bán hàng theo phương pháp trực tiếp và bán qua điện
thoại.
- Hình thức thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản.
- Xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh (tức là nhập giá
nào xuất giá đó).
3.2 Kế toán doanh thu bán hàng:
3.2.1 Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu:
3.2.1.1 Khái niệm:
Doanh thu là giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh
doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn
chủ sở hữu.
3.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
a. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện
sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn
liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa
như người sở hữu sản phẩm hoặc quyền kiểm soát hàng hóa .
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
-Doanh nghiệp đã thu được chi phí liên quan đến giao dịch bán
hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao bán hàng.

b. Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn các
điều kiện sau:
SVTT: Nguyễn Thị Hồng Lợi
14

×