Tải bản đầy đủ (.pdf) (25 trang)

Tổ chức vận chuyển hàng hóa và thương vụ trên đường sắt part 6 potx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1015.18 KB, 25 trang )

119

V.5.1.3. Biện pháp chạy tầu ñối với các ñoàn tầu chuyên chở hàng quá khổ giới hạn:
ðoàn tầu chuyên chở hàng quá khổ áp dụng 2 chế ñộ chạy tầu: một loại phải hạn
chế tốc ñộ trên suốt quá trình vận chuyển và một loại chỉ hạn chế trên những ñoạn ñường
nhất ñịnh theo cảnh báo cấp cho tài xế. Quy ñịnh hạn chế tốc ñộ chủ yếu căn cứ vào cự ly
an toàn giữa hàng hóa và các công trình kiến trúc khác trên ñường vận chuyển, cụ thể:
- Nếu cự ly an toàn từ 50 - 70mm thì tốc ñộ không ñược vượt quá 4km/h;
- Nếu cự ly an toàn từ 70 - 100mm hoặc khi ñoàn tầu chạy qua ñường cong bán
kính 100 - 150m, thông qua ga, vào các ñường rẽ trong ga thì tốc ñộ không ñược vượt
quá 10km/h;
- Nếu cự ly an toàn từ 100 - 150mm thì tốc ñộ không quá 20km/h;
- Nếu cự ly an toàn trên 150mm thì chạy theo tốc ñộ bình thường.
ðối với ñoàn tầu chở hàng quá khổ cấp 2 trở lên, trong quá trình chạy tầu, các ñội
công nhân cầu ñường căn cứ vào thời gian dự báo tầu qua khu vực mình quản lý ñể thi
hành khẩn trương các biện pháp ñảm bảo an toàn như dỡ dàn giáo duy tu (nếu có), dẹp
các dụng cụ vi phạm khổ giới hạn cầu , trong trường hợp cần thiết phải tiến hành tháo
dỡ dàn giáo sửa chữa, tháo biểu ghi, cột giao nhận thẻ ñường, cột hiệu và cử người dẫn
máy qua cầu.
Khi ñoàn tầu vào ga, cấm người qua lại 2 bên ñường, thu dọn vật liệu, dụng cụ lấn
vào phạm vi khổ giới hạn của ñường ñón gửi tầu. Tốc ñộ và biện pháp ñón tầu thực hiện
theo ñúng các quy ñịnh trong QTTMQLKTNG. Các nhân viên làm công tác ñón gửi tầu
không ñược ñứng ở vị trí gần ñường ñón gửi với khoảng cách dưới 2 m tính từ tim
ñường.
Biện pháp lập tầu phải tuân thủ các quy ñịnh trong QPKTKTðSVN, không ñược
nối các toa xe chở hàng quá khổ vào ñoàn tầu quá dài hoặc ñoàn tầu ñã vượt tải. Khi tiến
hành dồn dịch, giải thể lập tầu trong ga không ñược sử dụng biện pháp dồn phóng ñối với
các toa xe có hàng quá khổ từ cấp 1 trở lên và không ñược dồn phóng các toa xe khác vào
toa xe chở hàng quá khổ giới hạn. Khi nối các toa xe chở hàng quá khổ vào các toa xe
khác phải dùng ñầu máy ñẩy với tốc ñộ chậm và không ñược cho các toa xe va chạm
mạnh vào nhau.


ðối với hàng quá khổ cấp 3 và hàng quá khổ về phần nóc, trong 1 số trường hợp
phải ñược vận chuyển với khung kiểm tra. Khung kiểm tra là 1 mô hình mô tả chính xác
hình dạng hoặc kích thước tính toán theo bề ngang tại vị trí nguy hiểm nhất của kiện
hàng. Các toa xe chở khung kiểm tra phải ñược trang bị hãm ñể có thể hãm khẩn cấp
ñoàn tầu và nối cách toa xe chở kiện hàng 1 khoảng cách nhất ñịnh ñủ ñể dừng ñoàn tầu
trước khi kiện hàng va chạm vào chướng ngại vật trên ñường.
V.5.2. ðiều kiện chuyên chở hàng quá dài-quá nặng:
V.5.2.1.Thủ tục nhận chở:
Về cơ bản thủ tục nhận chở ñối với hàng quá dài-quá nặng cũng giống như ñối
với hàng quá khổ, chỉ có ñiều khác biệt là:
- Hàng quá nặng loại 1 do ga gửi tự giải quyết không cần giấy phép chuyên chở;
- Hàng quá nặng loại 2 do TCTy ðSVN hoặc Công ty vận tải cấp giấy phép
chuyên chở.
V.5.2.2. Quy ñịnh xếp và gia cố hàng hóa:
Việc lựa chọn toa xe chuyên chở kiện hàng quá dài-quá nặng có ý nghĩa rất quan
trọng trong việc ñảm bảo an toàn hàng hoá, phương tiện và môi trường trong quá trình
chuyển ñộng. ðặc trưng của các toa xe là chiều dài, khoảng cách trục bánh xe và sức chịu
120

lực cho phép của toa xe khác nhau, do ñó, cần phải lựa chọn toa xe hợp lý nhất ñể vận
chuyển hàng hoá trong ñiều kiện cho phép. Khi lựa chọn toa xe xếp hàng cần chú ý ñến
kích thước và trọng lượng của kiện hàng. ðối với những kiện hàng có chiều dài vượt quá
chiều dài của sàn toa xe thì nên chọn toa xe có khoảng cách trục lớn nhằm giảm bớt ñộ xê
dịch ngoài khi ñi vào ñường cong, với những kiện hàng có trọng tâm hàng hoá cao so với
mặt ñỉnh ray nên chọn toa xe mặt võng nhằm hạ ñộ cao trọng tâm, giảm mô-men lật của
hàng hoá trên sàn toa xe. ðối với những kiện hàng phải xếp gối trên 2 toa xe nên chọn toa
xe có chiều dài toàn bộ nhỏ nhằm giảm ñộ xê dịch trong khi ñi vào ñường cong hạn chế.
Toa xe ñược lựa chọn dùng ñể xếp hàng quá dài-quá nặng phải ñảm bảo các tiêu
chuẩn kỹ thuật quy ñịnh, có trạng thái thương vụ hoàn hảo.
Khi tiến hành xếp hàng hoá lên toa xe phải tuân thủ các quy ñịnh sau:

- Phân bố hàng hoá cân ñối;
- Trọng tâm hàng hoá trùng với trung tâm hình học của toa xe, trong trường hợp
khó khăn cho phép xếp xê dịch trong cự ly cho phép;
- Trọng lượng kiện hàng xếp trên toa xe không ñược vượt quá trọng tải thành xe,
nếu lớn hơn nhất thiết phải xếp gối trên 2 toa xe và trong trường hợp ñó không ñược ñặt
trực tiếp kiện hàng trên sàn toa mà phải sử dụng tà-vẹt kê cao hơn so với mặt sàn 15 cm.
Hai xe xếp gối tốt nhất là cùng loại, có cùng trọng tải thành và tổng trọng tải thành xe lớn
hơn trọng lượng kiện hàng. Trong trường hợp sử dụng 2 toa xe có trọng tải thành khác
nhau thì phải thoả mãn ñiều kiện sau:
2.P
min
th


Q
hh
[T]; (5.59)
Trong ñó: . P
min
th
: Trọng tải thành xe của toa xe nhẹ (T);
. Q
hh
: Trọng lượng của kiện hàng (T).
Hai toa xe ñược dùng ñể xếp gối 1 kiện hàng quá dài phải có mặt sàn xe cao bằng
nhau, nếu không thỏa mãn phải dùng tà-vẹt ñệm kê cho bằng trước khi xếp hàng.
Nếu kiện hàng thòi ñều ra 2 ñầu hoặc 1 ñầu toa xe có chiều dài của phần thòi nằm
trong khoảng từ 250 ñến 3000 mm thì phải dùng toa xe xếp ñệm, nếu vượt quá 1/3 chiều
dài toàn bộ toa xe chở hàng thì phải sử dụng toa xe xếp gối. Giữa các toa xe nối ñệm
ñược phép nối liên kết, nhưng các toa xe xếp gối thì không ñược nối liên kết quá 2 toa xe.

Phần kiện hàng thòi ra ngoài xà ñầu toa xe không ñược ñè trực tiếp lên những thiết bị của
ñầu ñấm mà phải có khoảng hở tối thiểu là 150 mm tính từ mặt sàn xe ñến mặt dưới của
kiện hàng.
Toa xe ñệm có thể ñược sử dụng ñể xếp thêm hàng với ñiều kiện trọng lượng của
hàng xếp thêm ñó không vượt quá trọng tải thành xe, khoảng cách từ kiện hàng quá dài-
quá nặng ñến kiện hàng xếp thêm gần nhất không ñược nhỏ hơn 600 mm. Quy ñịnh này
cũng ñược áp dụng ñối với 2 kiện hàng quá dài-quá nặng xếp trên 2 toa xe liền nhau.
Các kiện hàng quá dài-quá nặng sau khi ñã ñược xếp trên toa xe phải ñược gia cố
chắc chắn, dụng cụ và lực gia cố phù hợp với ñiều kiện an toàn tính toán, vị trí buộc dây
gia cố trên kiện hàng không làm ảnh hưởng tới kết cấu kiện, vị trí buộc dây trên toa xe
ñúng chỗ quy ñịnh.
Khi xếp và gia cố hàng hoá không ñược làm hư hỏng toa xe và hàng hoá, không
tự tiện tháo dỡ, di chuyển những thiết bị có sẵn của toa xe khi chưa ñược phép của cấp có
thẩm quyền.
Phương pháp xếp dỡ hàng quá dài-quá nặng tốt nhất là cơ giới hoá (sử dụng các
loại cần cẩu như cần cẩu cổng, bánh xích, bánh lốp ). Các phương tiện xếp dỡ phải ñảm
bảo ñiều kiện về nâng trọng và tầm với. Trong trường hợp ở ga không sẵn có máy xếp dỡ
121

với nâng trọng phù hợp thì có thể dùng phương pháp ñấu cẩu. Số lượng cần cẩu ñược xác
ñịnh theo ñiều kiện sau:
n
máy
.q
n
min


Q
hh

[T] (5.60)
Với: . n
máy
: số cẩu dùng trong phương án;
. q
n
min
: nâng trọng nhỏ nhất của các cần cẩu dùng trong phương án (T);
Vị trí và tốc ñộ nâng hàng của các cần cẩu khi ñấu cẩu phải ñảm bảo cho kiện
hàng ñược nâng một cách cân ñối và các cẩu chịu lực ñều nhau. Công tác tín hiệu khi tác
nghiệp xếp dỡ hàng quá dài-quá nặng có vai trò rất quan trọng trong việc ñảm bảo an
toàn cho hàng hoá, toa xe và công nhân trong quá trình tác nghiệp. Người ñánh tín hiệu
phải ñứng ở vị trí sao cho các lái cẩu và người móc cáp dễ thấy ñồng thời phải thuận tiện
ñể quan sát ñược toàn bộ quá trình di chuyển của kiện hàng mà vẫn ñảm bảo an toàn cho
bản thân. Các tín hiệu sử dụng phải thống nhất và ñược thoả thuận trước với các bộ phận
tham gia.
Trong trường hợp xếp nhiều kiện hàng quá nặng lên toa xe ñể lợi dụng trọng tải
và diện tích chứa hàng của toa xe thì tổng trọng lượng của các kiện hàng không ñược
vượt quá trọng tải thành xe. Các kiện hàng xếp cân ñối, chắc chắn trên sàn xe, thứ tự ñặt
hàng lên toa xe ñảm bảo cho toa xe chịu lực ñều và thuận tiện cho kiện hàng sau khi xếp
lên toa.
V.5.2.3. Biện pháp chạy tầu chuyên chở hàng quá dài-quá nặng:
Việc nối toa xe có chở hàng quá dài-quá nặng vào ñoàn tầu phải tuân thủ các quy
ñịnh trong QPKTKTðSVN.
Tại ga khi tiến hành dồn dịch cấm không ñược dùng phương pháp dồn phóng
hoặc kéo ñẩy với tốc ñộ cao. Tốc ñộ dồn ñược quy ñịnh cụ thể tại từng ga căn cứ vào trắc
dọc, trắc ngang ñường ga, loại ñầu máy dồn sử dụng và các thiết bị hãm tại ga. Trong quá
trình di chuyển, tốc ñộ thông qua ga, qua cầu bắt buộc phải tuân theo quy ñịnh của ngành,
ga và tuyến ñường. ðường ñón gửi trong ga do ga quy ñịnh tuỳ thuộc vào khối lượng
hàng hoá chuyên chở hàng năm, ñiều kiện ñịa hình, tình hình sử dụng ñường trong ga,

các thiết bị bảo ñảm an toàn và thông tin tín hiệu tại ga Trong trường hợp cho phép, tốt
nhất nên bố trí ñường ñón gửi riêng dành cho ñoàn tầu chở hàng quá dài-quá nặng, cách
xa các ñường ñón gửi tầu khách và các công trình kiến trúc khác. Khi tác nghiệp, lưu ý
phòng vệ, ngăn cản không cho người ñi lại gần nơi tác nghiệp với hàng quá dài-quá nặng.
Hai toa xe liên kết ñể xếp 1 kiện hàng phải treo mỗi bên xe 1 tấm biển ghi “Xe
không ñược cắt” và phải dùng dây thép buộc chắc cần móc nối tự ñộng ở vị trí móc khít.
Kỳ hạn và cước phí chuyên chở lô hàng quá dài-quá nặng ñược quy ñịnh riêng,
cao hơn so với các mặt hàng thông thường với cùng phương pháp và quãng ñường vận
chuyển. Trọng lượng tính cước ñối với kiện hàng xếp trên 2 toa xe hay gối sang 1 toa xe
khác thì tính bằng tổng trọng tải kỹ thuật cho phép chuyên chở của các toa xe sử dụng.
Nếu 2 kiện hàng có bậc cước khác nhau cùng 1 chủ, cùng 1 ga ñến gối chung vào 1 xe thì
cước xe gối ñược tính theo hàng có bậc cước cao hơn.



CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG V:

1. Khái niệm khổ giới hạn trong GTVT và các loại khổ giới hạn trong ngành ñường sắt?
2. Khái niệm và phân loại hàng quá khổ, quá dài, quá nặng?
122

3. Các tình huống nguy hiểm và ñiều kiện ñảm bảo an toàn khi xếp hàng quá nặng?
4. Các tình huống nguy hiểm và ñiều kiện ñảm bảo an toàn khi vận chuyển hàng quá
nặng?
5. Gia cố hàng hóa trên toa xe: ý nghĩa, dụng cụ và phương pháp xác ñịnh lực gia cố cần
thiết?
6. Phương pháp xác ñịnh ñộ quá giới hạn của hàng hóa trong quá trình vận chuyển?
7. ðiều kiện chuyên chở hàng quá khổ giới hạn?
8. ðiều kiện chuyên chở hàng quá dài-quá nặng?






121

Chơng VI:
Điều kiện chuyên chở hàng lỏng trong
toa xe thùng và hàng mau hỏng dễ thối
nát

VI.1. Đặc điểm và tính chất hàng lỏng:


Các loại hàng hóa đợc vận chuyển trong toa xe xi-téc (toa xe thùng) ở dạng lỏng
không bao gói đợc gọi là hàng lỏng chở trong toa xe thùng.
Những hàng này phần lớn đợc vận chuyển trong các điều kiện đặc biệt, ví dụ nh
hóa chất, dầu mỏ và sản phẩm của dầu mỏ, axít và nhiều hàng hóa khác chuyên chở bằng
những biện pháp nh đối với hàng nguy hiểm, những mặt hàng là chế phẩm của ngành
công nghiệp thực phẩm đợc chuyên chở theo quy định nh đối với hàng mau hỏng dễ
thối nát Nhìn chung, tuy khối lợng chuyên chở hàng lỏng trong toa xe thùng chiếm tỷ
trọng không lớn nhng lại có ý nghĩa rất quan trọng đối với nền KTQD và đời sống x
hội. Do đó, việc không ngừng nâng cao chất lợng công tác vận chuyển hàng lỏng bằng
toa xe thùng là công việc rất quan trọng trong công tác vận chuyển hàng hóa của ngành
đờng sắt. Để làm tốt yêu cầu đó, trớc tiên cần nắm đợc đặc điểm và tính chất của loại
hàng này.
Đặc điểm nổi bật của hàng lỏng nói chung và chuyên chở trong toa xe thùng nói
riêng là rất nhậy bén với những thay đổi về nhiệt độ, nhiệt độ thay đổi kéo theo thay đổi
về thể tích của hàng hóa. Vì vậy nếu không xác định đợc chính xác sự thay đổi này khi
xếp hàng, có thể làm cho hàng hóa bị tràn ra ngoài, gây thất thoát hàng hóa và nguy hiểm

cho quá trình vận chuyển.
Thể tích chiếm chỗ của khối chất lỏng đợc tính theo công thức:
Q
hh

V
hh
= [m
3
hoặc l]; (6.1)

do
Trong đó: .
do
: tỷ trọng riêng của chất lỏng ở nhiệt độ đo (T/m
3
; kg/l), xác định
bằng công thức sau:

do
= d (t
đo
20). (6.2)
Với: . d: tỷ trọng riêng tiêu chuẩn của chất lỏng (kg/l);
. t
đo
: nhiệt độ thực tế của chất lỏng tại thời điểm tính toán;
. : hệ số điều chỉnh tỷ trọng riêng của chất lỏng mỗi khi nhiệt độ của nó
thay đổi 1
0

C (kg/l.độ).
Chất lỏng chuyên chở trong toa xe thùng của ngành đờng sắt, nhìn chung, đều có
độ dính cao và điều này ảnh hởng tiêu cực đến năng lực tác nghiệp xếp dỡ của thiết bị
cũng nh vệ sinh tẩy rửa, sử dụng toa xe thùng. Căn cứ theo độ dính, chất lỏng đợc chia
thành:
- Chất lỏng có độ dính thấp (hoặc không dính) là những chất có độ dính từ 1 đến
10 nh nớc l, cồn, axít ;
- Chất lỏng có độ dính vừa là những chất có độ dính từ 10 đến 100, nh dầu diesel,
nớc mắm ;
- Chất lỏng rất dính là những chất có độ dính lớn hơn 100, nh dầu ma-dút, hắc ín,
nhựa đờng
122

Mức độ bay hơi của chất lỏng rất lớn và phụ thuộc vào loại chất lỏng, điều kiện và
phơng tiện chuyên chở, nhiệt độ của môi trờng. Phần tử khí của chất lỏng thoát ra khỏi
bề mặt chất lỏng (bay hơi) tích tụ lại trong phơng tiện vẫn có thể gây nguy hiểm nh bản
thân hàng hóa. Vì vậy, khác với các loại hàng hóa khác, toa xe thùng sau khi vận chuyển
một số loại hàng lỏng ở trạng thái rỗng nếu không đợc vệ sinh tẩy rửa đúng cách thì vẫn
phải áp dụng biện pháp chuyên chở nh đối với toa xe có hàng.
Toa xe dùng để vận chuyển hàng lỏng là toa xe chuyên dùng, cấu tạo theo kiểu
những xitéc nằm ngang. Để hạn chế tác động của nhiệt độ môi trờng đối với hàng hóa
trong quá trình vận chuyển, các toa xe này đợc chế tạo bằng vật liệu cách nhiệt, bên
ngoài quét lớp phản quang, chống han gỉ (sơn épôxi laccol), bên trong có lớp chống dính.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác xếp dỡ hàng hóa, phù hợp với sự gin nở của chất
lỏng, các toa xe đều có đôm hơi để đậy nắp và đặt miệng hút của thiết bị xếp dỡ, các
toa xe hiện đại còn trang bị thiết bị bơm rót tổng hợp trên toa xe. Với một số loại xe
chuyên dùng, trong toa xe còn bố trí các thiết bị cần thiết khác theo yêu cầu vận chuyển
hàng hóa.
Do tính chất bay hơi và độ dính cao của hàng hóa, nên hầu hết toa xe chuyên chở
chất lỏng đợc chuyên môn hóa theo loại hàng. Điều này có thuận lợi là giảm chi phí vệ

sinh tẩy rửa toa xe, bảo đảm chất lợng hàng hóa vận chuyển nhng lại làm tăng hệ số
chạy rỗng của phơng tiện. Căn cứ vào loại hàng hóa chuyên chở, các toa xe thùng đợc
phân thành:
- Toa xe chở dầu sáng (xăng, dầu diesel );
- Toa xe chở dầu đen (ma-dút, nguyên liệu cho động cơ );
- Toa xe chở dầu bôi trơn;
- Toa xe chuyên dùng chở các loại hàng khác nh nớc mắm, axít

VI.2. Xác định trọng lợng và chiều cao tiêu chuẩn khi xếp
hàng:

Một vấn đề quan trọng khi nghiên cứu vận chuyển hàng lỏng chở trong toa xe
thùng là xác định trọng lợng hàng hóa vận chuyển và chiều cao tiêu chuẩn khi xếp hàng
vì những công việc này liên quan trực tiếp đến trách nhiệm bảo đảm an toàn nguyên vẹn
hàng hóa trong quá trình vận chuyển.
VI.2.1. Xác định trọng lợng hàng hóa vận chuyển:

Trọng lợng hàng hóa là thông số quan trọng của lô hàng vì liên quan trực tiếp
đến cớc phí chuyên chở, trách nhiệm bảo quản hàng hóa và sử dụng toa xe. Theo quy
định của ngành đờng sắt, mặc dù lô hàng lỏng do ngời thuê vận tải xếp và tự xác định
trọng lợng (trừ trờng hợp có thỏa thuận khác) nhng đờng sắt vẫn có quyền kiểm tra
và khi xẩy ra tranh chấp phải phân định đợc trách nhiệm, trị số hao hụt hàng hóa. Vì vậy
xác định trọng lợng hàng hóa là yêu cầu quan trọng khi nghiên cứu tổ chức vận chuyển
hàng lỏng trong toa xe thùng. Hiện nay, có 2 phơng pháp xác định trọng lợng chất lỏng
chở trong toa xe thùng sau:
VI.2.1.1. Phơng pháp xác định trọng lợng bằng cân toa xe:
1. Quy trình tác nghiệp: sử dụng cân toa xe để xác định trọng lợng là phơng
pháp tiên tiến và đợc áp dụng rộng ri trong ngành đờng sắt các nớc vì cân toa xe
không những chỉ cho phép cân hàng lỏng mà còn thực hiện đợc với các loại hàng hóa
khác nữa. Ngành đờng sắt quy định, các toa xe tiến hành xác định trọng lợng bằng cầu

cân thì nhân viên cân toa xe phải mở sổ theo dõi từng số hiệu xe.
Quy trình tác nghiệp khi cân toa xe nh sau:
123

a. Đối với toa xe xếp hàng:
Khi toa xe rỗng tới xếp hàng, nhân viên cân toa xe kiểm tra trạng thái kỹ thuật và
thơng vụ toa xe, xác nhận tình trạng rỗng của toa xe, sau đó tổ dồn dồn toa xe qua cầu
cân với tốc độ quy định (5 km/h). Trên mặt số của cân sẽ hiện lên trị số trọng lợng của
toa xe ở trạng thái rỗng. Nhân viên cân toa xe cùng với nhân viên hóa vận, ngời thuê vận
tải xác nhận trị số này và ghi vào giấy xếp xe ở cột tự trọng toa xe.
Toa xe tiếp tục đợc đa vào địa điểm xếp dỡ dới sự giám sát của các chức danh
quy định và tiến hành xếp hàng. Sau khi xếp hàng xong, toa xe lại đợc kéo qua cầu cân,
những chức danh có liên quan xác nhận trị số trọng lợng của toa xe ở trạng thái có hàng
và ghi vào giấy xếp xe ở cột Tổng trọng lợng toa xe.
Trọng lợng hàng hóa đ xếp lên toa xe tính theo công thức:
Q
hh
= Q
tổng
- Q
tự
[T]; (6.3)
Trong đó: . Q
tổng
và Q
tự
: tổng trọng và tự trọng của toa xe (T).
Quá trình tác nghiệp cân toa xe khi xếp hàng thể hiện trên sơ đồ sau:

Xe rỗng Xe rỗng xếp hàng

Địa điểm tập kết Cầu cân Địa điểm xếp dỡ
(Q
tự
)

Xe nặng (Q
tổng
) Xe nặng
Địa điểm tập kết Cầu cân

Hình H.6.1:
Quá trình tác nghiệp cân toa xe với toa xe rỗng đến xếp

b. Đối với toa xe đến dỡ hàng:

Ngành đờng sắt quy định, trớc khi đa xe vào cầu cân để xác định trọng lợng,
mọi thủ tục thơng vụ phải đợc tiến hành xong nh tiếp nhận một lô hàng bình thờng.
Sau đó tổ dồn đa toa xe qua cầu cân với tốc độ quy định. Nhân viên cân toa xe, nhân
viên hóa vận, ngời nhận hàng xác nhận trị số trọng lợng toa xe thể hiện trên mặt số của
cân và ghi vào giấy dỡ xe cột Tổng trọng lợng toa xe. Toa xe tiếp tục đợc đa vào địa
điểm xếp dỡ để dỡ. Sau khi dỡ xong, các chức danh có liên quan xác nhận tình trạng rỗng
của toa xe và tổ dồn đa toa xe qua cầu cân cũng với tốc độ quy định. Tại đây, một lần
nữa các chức danh liên quan lại xác nhận trị số trọng lợng thể hiện trên mặt cân và ghi
vào giấy dỡ xe, cột tự trọng toa xe.
Trọng lợng hàng hóa đ dỡ tính theo công thức 6.3.
Quy trình tác nghiệp đối với toa xe dỡ hàng thể hiện trên hình 6.2.

Xe nặng Xe nặng Dỡ hàng
Địa điểm tập kết Cầu cân Địa điểm xếp dỡ
(Q

tổng
)

Xe rỗng (Q
tự
) Xe rỗng
Địa điểm tập kết Cầu cân

Hình H.6.2:
Quá trình tác nghiệp cân toa xe với toa xe nặng đến dỡ

Những toa xe do chủ hàng tự xếp, khi đến ga làm tác nghiệp chuyên chở qúa trình
cân để xác định trọng lợng tiến hành nh sau:
124

- Tại ga đi: khi cân phải thao tác đúng trình tự cân nh đ hớng dẫn. Số liệu kết
quả cân của từng toa xe phải thống nhất với ngời thuê vận tải, có chữ ký xác nhận của
ngời thuê vận tải trong sổ, sau đó ghi đúng số liệu đó vào hóa đơn gửi hàng, mục xác
định trọng lợng của đờng sắt và ký xác nhận bên dới, đồng thời ngời thuê vận tải
ghi vào cột ghi chú dòng chữ: Trọng lợng đợc xác định qua cầu cân
- Tại ga đến: khi toa xe chở hàng đến ga, ga báo tin cho ngời nhận hàng biết để
tiến hành nhanh việc kiểm tra trạng thái toa xe trớc khi vào cân. Sau khi cân, nếu trọng
lợng thực tế và trọng lợng ghi trên hóa đơn gửi hàng khớp nhau thì ga và ngời nhận
hàng cùng xác nhận kết quả trong sổ, nếu không khớp thì ga cùng ngời nhận hàng lập
biên bản chi tiết để xác định trách nhiệm. Các số liệu này phải đợc thể hiện đầy đủ trong
sổ hàng đến và sổ đăng ký biên bản thơng vụ.
2. Ưu nhợc điểm của phơng pháp:
Nh đ trình bầy ở trên, dùng cân toa xe để xác định trọng lợng là phơng pháp
tiên tiến, có độ chính xác rất cao, không bị ảnh hởng bởi các yếu tố chủ quan và do vậy
ít có tranh chấp về kết quả cân. Quá trình tác nghiệp cân toa xe không làm thay đổi trạng

thái thơng vụ (không cần tháo niêm phong, mở nắp đôm hơi) nên không gây trở ngại
cho các tác nghiệp khác. Mặt khác, do quá trình tác nghiệp diễn ra liên tục thuận chiều,
hạn chế tối đa những khoảng thời gian chờ đợi không cần thiết nên năng lực tác nghiệp
của địa điểm xếp dỡ nói riêng và ga hàng hóa nói chung đợc nâng cao.
Tuy nhiên, việc áp dụng phơng pháp này chỉ có thể thực hiện đợc ở những nơi
có trang bị cân toa xe và các thiết bị phụ trợ cần thiết khác, đồng thời đòi hỏi phải có quy
định thống nhất về mẫu biểu thống kê và giấy tờ liên quan để tránh xẩy ra tranh chấp. Vì
vậy, phơng pháp này dùng phổ biến ở địa điểm xếp dỡ của chủ hàng.
VI.2.1.2. Xác định trọng lợng hàng hóa chuyên chở trong toa xe thùng bằng phơng
pháp đo độ cao:
Trọng lợng chất lỏng chở trong toa xe thùng xác định theo công thức:
Q
hh
= V
hh
.
đo
[T hoặc kg]; (6.4)
Vấn đề mấu chốt ở đây là việc xác định thể tích chất lỏng có trong toa xe thùng tại
thời điểm đo. Để làm công việc này phải dựa vào Bảng dung tích - Chiều cao do các cơ
quan chức năng lập cho từng loại toa xe thùng.
Bảng dung tích - Chiều cao là tài liệu thể hiện mối quan hệ giữa thể tích khối
chất lỏng và chiều cao tơng ứng của nó trong từng loại toa xe thùng cụ thể (xem bảng
6.1). Khi muốn xác định thể tích của chất lỏng, chỉ cần đo chiều cao của nó trong toa xe
và đối chiếu với bảng để biết đợc thể tích tơng ứng. Chiều cao chất lỏng trong toa xe
thùng đợc đo bằng 2 phơng pháp:
1. Đo trực tiếp: mục đích là đo chiều cao thực (chiều cao trực tiếp) của chất lỏng
có trong toa xe, dụng cụ đo là một công cụ chuyên dùng, gọi là thớc chữ T, thờng làm
bằng thép, dài khoảng 2,5 đến 3 m, trên đó có đánh dấu vị trí từng cm theo chiều tăng dần
từ dới lên trên. Khi cần đo độ cao của chất lỏng, ngời đo chọn thời điểm bề mặt chất

lỏng bằng phẳng, mở nắp đôm hơi và cắm nhanh thẳng đứng thớc xuống đáy toa xe,
sau đó rút ra đọc kết quả dính trên thớc. Để đảm bảo tính chính xác, ngời đo cần thực
hiện một vài lần đo và lấy trị số trung bình của các kết quả đo đó.
2. Đo gián tiếp: mục đích là đo khoảng không gian còn lại trong toa xe sau khi
xếp, gọi là chiều cao gián tiếp. Thông qua chiều cao của thùng xe và chiều cao gián tiếp
để tính ra chiều cao thực của chất lỏng, nhờ đó xác định đợc thể tích chiếm chỗ của nó
trong toa xe. Dụng cụ đo cũng sử dụng thớc chữ T nhng ngắn hơn (dài từ 0,8 đến 1 m),
trên đó đánh dấu vị trí từng cm nhng theo chiều tăng dần từ trên xuống dới. Khi đo,
125

ngời đo chọn thời điểm thích hợp, mở nắp đôm hơi và đặt thanh ngang của thớc lên
miệng đôm hơi sau đó nhấc lên để đọc kết quả.
Phơng pháp này đợc sử dụng rộng ri hơn so với phơng pháp đo trực tiếp vì nó
cho kết quả chính xác hơn.









Hình H.6.3:
Thớc chữ T và cách xác định chiều cao chất lỏng trong toa xe thùng

VI.2.2. Phơng pháp xác định chiều cao tiêu chuẩn của chất lỏng trong toa xe thùng
khi xếp hàng:
Do đặc tính của hàng lỏng, trong quá trình vận chuyển dới tác động của nhiệt độ
môi trờng và lực ma sát, nhiệt độ của hàng hóa có thể bị tăng lên làm cho thể tích chất

lỏng nở ra. Khi đó áp lực của khối khí trong toa xe tăng và đến mức độ vợt quá áp lực an
toàn sẽ làm cho van an toàn trên đôm hơi mở ra xả khí vào môi trờng gây thất thoát
hàng hóa và nguy hiểm cho quá trình vận chuyển. Vì vậy, để đảm bảo an toàn, trên các
toa xe thùng đều có vạch sơn mầu đỏ đánh dấu chiều cao tối đa đợc phép xếp hàng. Tuy
nhiên, thực tế cho thấy rằng, tính chất hàng hóa chuyên chở là rất khác nhau, mặt khác
điều kiện vận chuyển cũng rất khác nhau. Do đó, thông thờng chiều cao quy định khi
xếp hàng không cho phép tận dụng đợc tốt nhất năng lực xếp hàng của toa xe, hoặc
ngợc lại đôi khi lại gây mất an toàn cho quá trình vận chuyển. Vì vậy, khi xếp xe phải
tuân thủ chiều cao xếp hàng quy định nhng đồng thời cũng cần nghiên cứu độ cao tiêu
chuẩn của hàng hóa xếp trong toa xe.
Chiều cao tiêu chuẩn của chất lỏng trong toa xe thùng là chiều cao trực tiếp của
hàng hóa trong toa xe tại thời điểm xếp hàng, sao cho trong quá trình vận chuyển khi
nhiệt độ của hàng hóa tăng lên giá trị lớn nhất thì thể tích của nó vừa vặn chiếm hết dung
tích chứa hàng của toa xe.
Nh vậy có thể thấy là, xác định chính xác chiều cao tiêu chuẩn của chất lỏng
trong toa xe thùng khi xếp cho phép lợi dụng tốt nhất sức chở của toa xe và đảm bảo an
toàn cho quá trình vận chuyển.
B¶ng 6.1: B¶ng Dung tÝch – ChiÒu cao cña toa xe thïng kiÓu P360

ChiÒu
cao thùc
(cm)
Dung
tÝch (l)
ChiÒu
cao thùc
(cm)
Dung
tÝch (l)
ChiÒu

cao thùc
(cm)
Dung
tÝch (l)
ChiÒu
cao thùc
(cm)
Dung
tÝch (l)
ChiÒu
cao thùc
(cm)
Dung
tÝch (l)
ChiÒu
cao thùc
(cm)
Dung
tÝch (l)
215 18975 183 18610 147 15595 111 11375 73 6625 37 2570
214 18970 182 18560 146 15490 110 11250 72 6500 36 2470
213 18970 181 18505 145 15380 109 11125 71 6380 35 2370
212 18965 180 18445 144 15270 108 11000 70 6260 34 2270
211 18960 179 18385 143 15160 107 10875 69 6140 33 2175
210 18955 178 18325 142 15050 106 10750 68 6020 32 2080
209 18950 177 18260 141 14940 105 10625 67 5900 31 1990
208 18950 176 18190 140 14830 104 10500 66 5780 30 1900
207 18945 175 18120 139 14720 103 10375 65 5660 29 1810
206 18940 174 18050 138 14610 102 10250 64 5540 28 1720
205 18935 173 17985 137 14495 99 9875 63 5420 27 1630

204 18930 172 17905 136 14380 98 9750 62 5305 26 1540
203 18930 171 17830 135 14265 97 9725 61 5190 25 1455
202 18925 170 17755 134 14150 96 9500 60 5075 24 1370
201 18920 169 17675 133 14035 95 9375 59 4960 23 1285
200 18915 168 17595 132 13920 94 9250 58 4845 22 1205
199 18910 167 17510 131 13805 93 9125 57 4730 21 1115
198 18910 166 17425 130 13690 92 9000 56 4615 20 1050
197 18905 165 17340 129 13575 91 8875 55 4500 19 975
196 18900 164 17250 128 13460 90 8750 54 4385 18 900
195 18895 163 17160 127 13340 89 8625 53 4160 17 830
194 18890 162 17070 126 13220 88 8500 52 4050 16 760
193 18890 161 16980 125 13100 87 8375 51 4050 15 690
192 18886 160 16890 124 12980 86 8250 50 3950 14 620
191 18880 159 16800 123 12800 85 8125 49 3830 13 555
190 18870 158 16705 122 12740 84 8000 48 3720 12 495
126

2

189 18850 157 16610 121 12620 83 7875 47 3610 11 435
188 18820 156 16510 120 12500 82 7750 46 3500 10 375
187 18785 155 16410 119 12375 81 7625 45 3390 9 320
186 18746 154 16310 118 12250 80 7500 44 3285 8 270
185 18705 153 16210 117 12125 79 7375 43 3180 7 220
184 18669 152 16110 116 12000 78 7250 42 3075 6 175
151 16010 115 11875 77 7125 41 2975 5 135
150 15900 114 11750 76 7000 40 2870 4 95
101 10125 149 15805 113 11625 75 6875 39 2770 3 60
100 10000 148 15700 112 11500 74 6750 38 2670 2 20





















127

128

Chiều cao tiêu chuẩn của hàng hóa khi xếp đợc xác định căn cứ vào thể tích tiêu
chuẩn của hàng hóa khi xếp. Thể tích tiêu chuẩn của hàng hóa khi xếp tính theo công thức
sau:
d .(t
0
max
20)

V
tc
xếp
= V
max
.[ ] [l]; (6.5)
d .(t
0
xếp
20)
Trong đó: . V
max
: thể tích lớn nhất cho phép của toa xe dùng để chứa hàng (l);
. t
0
xếp
và t
0
max
: nhiệt độ lớn nhất của chất lỏng tại thời điểm xếp hàng và
trong quá trình vận chuyển.
Chiều cao tiêu chuẩn của chất lỏng chở trong toa xe thùng khi xếp là chiều cao
thực tơng ứng với thể tích tiêu chuẩn khi xếp, xác định bằng cách tra bảng Dung tích -
Chiều cao của toa xe.

VI.3. Điều kiện chuyên chở hàng lỏng trong toa xe thùng:


Đại đa số hàng lỏng đợc xếp dỡ tại đờng dùng riêng của chủ hàng, do vậy khi
nhận toa xe rỗng để xếp, chủ hàng phải kiểm tra kỹ trạng thái kỹ thuật và thơng vụ của

toa xe, nếu phát hiện thấy không đảm bảo (trong xe còn sót loại hàng khác, nắp đôm
hơi không khít ) phải lập biên bản và đề nghị đờng sắt cấp xe khác.
Các toa xe thùng hầu hết đợc chuyên dùng để vận chuyển một loại hàng hóa, vì
vậy không đợc sử dụng để chở loại hàng khác khi cha có lệnh của TCTy ĐSVN. Tùy
theo thỏa thuận giữa đờng sắt và ngời thuê vận tải mà công tác vệ sinh toa xe do đờng
sắt hay chủ hàng thực hiện nhng phải tuân theo các quy định sau để đảm bảo an toàn cho
toa xe khi vệ sinh:
- Không đợc gây va đập lên thành toa, tránh làm rạn nứt h hỏng mầu sơn bên
trong và ngoài thành xe;
- Khi phát hiện có vết rạn nứt hoặc bong sơn phải báo ngay cho bộ phận có trách
nhiệm để có kế hoạch sửa chữa;
- Quy trình vệ sinh tẩy rửa toa xe thực hiện theo đúng quy định với từng loại xe,
từng loại hàng hóa. Ví dụ, với toa xe chở nớc mắm, việc vệ sinh toa xe thực hiện theo
quy trình sau: rút hết hàng còn sót lại, sau đó rửa sạch bằng nớc l rồi dùng chổi mềm
hoặc giẻ lau không dính mỡ để lau sạch cả 2 bên trong và ngoài toa xe;
- Tuyệt đối không đợc dùng bàn chải hoặc dụng cụ cứng có cạnh sắc để cọ rửa
làm hỏng mầu sơn.
Công tác xếp dỡ hàng lỏng chủ yếu thực hiện ở địa điểm chuyên dùng, những nơi
chuyên môn xếp thì bể chứa đặt ở vị trí cao hơn so với đôm hơi và ngợc lại, ở những
nơi chuyên dỡ bể chứa đợc hạ thấp xuống. Các bể chứa hàng lỏng thuộc nhóm hàng
nguy hiểm phải tuân thủ các quy định về phòng hộ an toàn.
Phơng pháp xếp dỡ hàng lỏng chở trong toa xe thùng có thể tiến hành bằng
phơng pháp thủ công và cơ giới. Phơng pháp xếp dỡ bằng cơ giới có u điểm:
- Năng lực tác nghiệp lớn, rút ngắn đợc thời gian đỗ đọng toa xe trong quá trình
xếp dỡ;
- Bảo đảm an toàn và tinh khiết cho hàng hóa trong quá trình tác nghiệp;
- Bảo đảm an toàn cho phơng tiện, con ngời và môi trờng tác nghiệp, không
làm ô nhiễm môi trờng xung quanh.




129

Sơ đồ thiết bị xếp dỡ cơ giới hàng lỏng thể hiện trên hình vẽ H.6.4






Hình H.6.4:
Sơ đồ nguyên lý làm việc của thiết bị cơ giới xếp dỡ hàng lỏng

Ghi chú:
1. Hệ thống ống dẫn nhánh
2. ống dẫn chính
3. Động cơ

Năng lực tác nghiệp của một địa điểm xếp dỡ xác định theo công thức:
1440.N
cụm

N = [xe/ngày]; (6.6)
t
dồn
+ t
chẩy

Trong đó: . N
cụm

: số toa xe trong 1 lần tác nghiệp;
. t
dồn
: thời gian 1 lần đa lấy xe vào địa điểm xếp dỡ (phút);
. t
chẩy
: thời gian xếp (dỡ) hàng lỏng (phút), xác định theo công thức:
Q
hh

t
chảy
= [phút]; (6.7)
60.F
ô
.v.
Với: . F
ô
: diện tích mặt cắt ngang của ống dẫn (m
2
);
. v: tốc độ chẩy của chất lỏng trong ống dẫn (m/s);
. : tỷ trọng riêng của chất lỏng (T/m
3
).
Sau khi kết thúc quá trình xếp hàng, ngời xếp có trách nhiệm đóng kín nắp đôm
hơi, niêm phong kẹp chì theo đúng quy định tại tất cả các vị trí nắp đôm hơi và các
miệng hút. Nếu hàng hóa bị rơi rớt bên ngoài thành xe thì phải lau sạch sẽ, đúng phơng
pháp.
Toa xe chở hàng lỏng thuộc nhóm hàng nguy hiểm phải tuân thủ đúng quy tắc

chuyên chở hàng nguy hiểm, toa xe rỗng cũng phải đậy nắp đôm hơi, xoắn bằng dây
thép 6 mm và kẹp chì nh xe nặng. Toa xe chở hàng lỏng nối vào đoàn tầu phải tuân thủ
quy định lập tầu, cấm không đợc dồn phóng và thờng xuyên theo dõi kiểm tra trong
quá trình vận chuyển. Nếu phát hiện thấy hàng hóa bị rò rỉ nghiêm trọng phải kịp thời xin
cấp xe để chuyển tải, nếu không có xe chuyển tải phải liên lạc ngay với cơ quan có trách
nhiệm để xử lý.
130


Để tiện cho việc tính tiền điều rỗng, khi đề nghị vận chuyển hàng lỏng, ngời thuê
vận tải phải làm giấy xin xe với ga để lập kế hoạch xin xe với Hội đồng cấp xe Công ty,
nếu Công ty không đáp ứng đợc phải điện xin Công ty khác và ga gửi toa xe rỗng phải
viết giấy điều rỗng. Sau khi trả hàng cho ngời nhận hàng, ngời nhận hàng phải làm vệ
sinh toa xe và gửi trả về cho ga gửi rỗng.

VI.4. Khái niệm hàng mau hỏng dễ thối nát và nguyên nhân
làm h hỏng hàng hóa:

VI.4.1. Khái niệm và phân loại hàng mau hỏng dễ thối nát:

Hàng tơi sống (hay còn gọi là hàng mau hỏng dễ thối nát) là những mặt hàng dễ
bị h hỏng, biến chất trong điều kiện bảo quản bình thờng dù thời gian bảo quản lâu hay
chóng. Biểu hiện của sự h hỏng này thể hiện ở chỗ có sự thay đổi về hơng vị, mầu sắc,
độ ngon, chất lợng sản phẩm
Các mặt hàng này tuy tỷ trọng vận chuyển trong ngành đờng sắt không cao
nhng có vai trò rất quan trọng đối với đời sống nhân dân, thỏa mn nhu cầu sinh hoạt, ăn
uống ngày càng cao của x hội, đảm bảo thực hiện sự trao đổi, cung cấp thực phẩm từ nơi
khai thác, đánh bắt và chế biến tới tay ngời tiêu dùng, tăng khả năng điều hoà cung cấp
thực phẩm tơi sống cho các thành phố lớn, các khu dân c, phục vụ giao lu hàng hoá
thực phẩm trong và ngoài nớc.

Hàng tơi sống vận chuyển bằng đờng sắt phân loại theo 2 cách: theo nguồn gốc
và theo đặc tính sử dụng của hàng hoá.
Căn cứ theo nguồn gốc, hàng tơi sống phân thành hàng có nguồn gốc động vật
(thịt gia súc, gia cầm, tôm cá tơi, trứng, sữa động vật và các chế phẩm của nó nh bơ,
sữa tơi, fomat ) và hàng có nguồn gốc thực vật (rau quả tơi, hoa tơi và các chế
phẩm của nó nh mứt quả ).
Căn cứ vào đặc tính sử dụng, hàng tơi sống chia thành hàng cha qua chế biến
(thịt tơi, cá tôm tơi ) và hàng đ qua chế biến (bơ, xúc xích, giò chả ).
VI.4.2. Tính chất và đặc điểm của hàng mau hỏng dễ thối nát:

Trong thành phần của hàng mau hỏng dễ thối nát có các vi chất (vitamin, axít
amin, protit, mỡ, cacbon ) và các chất khác (nớc, nguyên sinh chất ). Quá trình h
hỏng của hàng hoá có sự tác động của các vi sinh vật và men của sản phẩm.
Thành phần hoá học của hàng mau hỏng dễ thối nát rất phức tạp, tuy nhiên đều
cấu tạo từ các nhân tố hoá học có ý nghĩa rất quan trọng đối với con ngời, vì vậy trong
quá trình vận chuyển và bảo quản phải có các biện pháp nhằm lu giữ các nhân tố này ở
mức cao nhất. Thành phần hoá học chủ yếu của hàng mau hỏng dễ thối nát bao gồm:
- Protit. Đây là thành phần quan trọng nhất của động thực vật. Protit đợc cấu tạo
từ 20 axit amin (chiếm 25% trong fomat, 22-23% trong thịt băm, 16-20% trong thịt, cá và
13% trong trứng). Trong thực tế các protit sẽ thay đổi tính chất của mình và bị mất phẩm
chất khi điều kiện bảo quản thay đổi. Các protit có tính hút ẩm, khi hút nớc khối lợng
của chúng tăng lên 1,5 đến 2 lần và nớc sẽ phá vỡ các cấu trúc của các protit này. Trong
một loạt trờng hợp tự nhiên và kỹ thuật, hiện tợng này là cần thiết, nhng đứng trên
quan điểm bảo quản hàng hoá thì đây là hiện tợng không mong muốn. Quá trình thay
đổi diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào các điều kiện bên ngoài nh không khí, nhiệt
độ, độ muối
- Lipit (mỡ). Đây không chỉ là nguồn cung cấp năng lợng (1g mỡ cung cấp đợc
39,1 kJ năng lợng) mà còn là chất quan trọng giúp cho thần kinh ổn định. Nếu hạn chế
131


cung cấp mỡ trong một thời gian dài thì hệ thần kinh trung ơng sẽ giảm hoạt động và
dẫn đến tình trạng tâm thần. Mỡ đợc cấu tạo từ axit béo và các hợp chất phức tạp khác.
Chính lợng axit béo này quyết định dạng sản phẩm cũng nh thời hạn bảo quản. Dới
tác động của nhiệt độ, ánh sáng mặt trời, mỡ sẽ thay đổi thành phần cấu tạo của mình, do
đó làm thay đổi mùi vị và độ ngon của sản phẩm dẫn đến h hỏng hàng hoá.
- Đờng hữu cơ. Đây cũng là nguồn năng lợng chính của cơ thể (1g đờng hữu
cơ cung cấp đợc 17,2 kJ năng lợng). Đờng hữu cơ có chủ yếu trong các sản phẩm
đợc chế biến từ thực vật, còn trong động vật chúng chiếm tỷ trọng không cao.
- Các Vitamin đợc chia thành 2 dạng: tan trong nớc và tan trong mỡ. Nhóm thứ
nhất tạo thành các vitamin B
1
, B
2
, sinh tố C , nhóm thứ hai tạo thành vitamin A, D, E
Các vitamin này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với đời sống con ngời, do đó cần chú
ý lu giữ khi chế biến, vận chuyển và bảo quản hàng tơi sống.
- Các loại men. Các men đợc chia thành 2 nhóm: đơn giản và phức tạp. Men có
ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc tăng nhanh hoặc làm chậm các phản ứng hoá học
diễn ra trong thành phần cấu tạo của hàng tơi sống.
Các vitamin và men thực tế chỉ hoạt động đợc trong những điều kiện nhất định về
nhiệt độ, độ ẩm.
- Nớc là nhân tố có nhiều nhất trong hàng tơi sống. Nớc có thể ở trạng thái
liên kết hoặc tự do. Nớc tự do rất dễ dàng lấy ra từ sản phẩm và không làm ảnh hởng
đến chất lợng của sản phẩm.
- Nguyên sinh chất là bộ phận quan trọng để cho các cơ quan hoạt động bình
thờng. Nó có cả ở trong xơng và các chất tổ chức khác.
Ngoài ra trong thành phần cấu tạo của hàng mau hỏng dễ thối nát còn có một số
chất hoá học khác nh chất sắt, a xít cấu tạo
Tính chất của hàng mau hỏng dễ thối nát gồm có thuộc tính cơ học và nhiệt học.
Thuộc tính cơ học của hàng mau hỏng dễ thối nát chủ yếu là:

- Tỷ trọng của sản phẩm, từ 850 -1070 kg/m
3
;
- Độ cứng của bề mặt - chỉ tiêu này có liên quan đến tỷ trọng, độ đàn hồi, độ nhớt
của hàng hoá. Dựa vào đặc tính này của hàng hóa để xác định chất lợng sản phẩm bằng
phơng pháp cảm quan;
- áp lực tĩnh lên hàng hóa do bị các kiện hàng phía trên đè lên và áp lực động gây
ra trong quá trình vận chuyển;
Thuộc tính nhiệt học của hàng mau hỏng dễ thối nát là nhiệt dung riêng, tức là
nhiệt lợng cần thiết để cháy hoặc đông đặc 1 kg sản phẩm trên 1C.
C
hh
= C
n
. + C
kh
.(1-) (6.8)
Trong đó: . C
n
và C
kh
: Nhiệt dung riêng của nớc và hàng khô (kJ/kg.độ);
. : Tỷ trọng nớc trong sản phẩm.
Nh vậy rõ ràng là nhiệt dung riêng của hàng hoá phần lớn phụ thuộc vào lợng
nớc có trong hàng hoá. Tuy nhiên để làm lạnh hàng hoá (khi đó nớc biến thành đá) thì
mối quan hệ này thể hiện qua công thức:
C
hhl
= C
kh

.(1-) + C
đá
. . + C
n
.(1-) . (6.9)
Trong đó: . C
đá
: nhiệt dung riêng của đá (kJ/kg.độ);
. : tỷ lệ nớc lạnh có thể đông ở 0C khi bắt đầu quá trình lạnh và
khi biến đổi toàn bộ.

n
lgt
0,31
1
110,5
+
=

(6.10)
132

Trong đó: . t
n
: nhiệt độ của hàng hoá tại thời điểm xác định số lợng nớc lạnh.
Hay rút gọn lại:
C
hhl
= C
hh

- 2,12 . . (6.11)
Nh vậy khi chuyển nớc từ trạng thái lỏng sang rắn (đá) cần một lợng nhiệt bổ
sung là:
q

=

. . g
đ
(6.12)
Trong đó: .

: độ chênh lệch nhiệt lợng của nớc lạnh khi thay đổi 1C;
. g
đ
: nhiệt dung riêng của đá.
Khi đó nhiệt lợng đầy đủ để làm lạnh hàng hoá là:
C
đđ
=
hhl
+ q

(6.13)
- Hệ số truyền nhiệt của hàng hoá là nhiệt lợng truyền qua 1 đơn vị diện tích bề
mặt hàng hóa trong 1 đơn vị thời gian khi nhiệt độ thay đổi 1C.


n
n

kh
kho
f
f
f
f
+= )1(
(6.14)
Trong đó: .

kh
,

n
: hệ số truyền nhiệt của hàng khô và nớc (kJ/m
2
.độ);
. f
kh
, f, f
n
: tỷ trọng của hàng khô, hàng hoá nói chung và nớc; (kg/m
3
).
Hệ số truyền nhiệt của hàng hoá lạnh cao hơn hàng hoá thờng vì có thêm hệ số
truyền nhiệt của nớc đá.

VI.4.3. Nguyên nhân h hỏng của hàng mau hỏng dễ thối nát:
Có rất nhiều nguyên nhân làm h hỏng hàng hoá nhng có thể quy thành 3 nhóm
chính là:

- Nhóm thứ nhất là do các nguyên nhân của bản thân hàng hoá: tỷ lệ nớc, các
chất tổ chức, các vi sinh vật ;
- Nhóm thứ hai là do các vi sinh vật có trên bề mặt hàng hóa khi bảo quản và vận
chuyển;
- Nhóm nguyên nhân thứ ba xuất hiện trong các điều kiện thích hợp để phát triển
quá trình lên men và thối rữa hàng hóa. Đó là nhiệt độ tối u của không khí, độ ẩm thích
hợp; ảnh hởng của ánh nắng mặt trời; sự lu thông của không khí, gió và cuối cùng là
các điều kiện không đảm bảo vệ sinh khác.
Vi sinh vật là một trong những nguyên nhân quan trọng làm h hỏng hàng hoá.
Tùy theo cách phân loại khác nhau, các vi sinh vật đợc chia thành:
- Theo loại, các vi sinh vật đợc chia thành: vi trùng, nấm mốc, nấm men;
- Theo mối quan hệ với nhiệt độ, chúng đợc chia thành: loại chỉ phát triển ở nhiệt
độ từ +30

C đến +90

C, loại từ 0

C đến +42

C và loại chỉ phát sinh ở nhiệt độ từ -11

C
đến +30

C;
- Căn cứ vào khả năng hô hấp, các vi sinh vật đợc chia thành loại vi sinh vật háo
khí sử dụng ôxi của không khí và loại vi sinh vật yếm khí thu nhận ôxi khi phân huỷ hàng
hoá.
Nhiệt độ cao rất thích hợp cho các vi sinh vật hoạt động. Nhiệt độ thấp, độ ẩm

không khí nhỏ, trạng thái không khí tối u có khả năng ngăn cản đợc quá trình hoạt
động của vi sinh vật và trong một số điều kiện nhất định có thể ức chế hoạt động của
chúng.
Các điều kiện thuận lợi để làm h hỏng hàng tơi sống rất phong phú. Chúng có
thể phát sinh từ sự sai sót trong việc kiểm tra chất lợng sản phẩm đa đến vận chuyển, do
quá trình vận chuyển (nhiệt độ, không khí ), thời hạn chuyên chở hàng hoá tới nơi nhận.
Mặt khác cũng có thể do trong quá trình vận chuyển, hàng hoá bị dây bẩn, xây xát, dập
133

nát tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật có hại từ môi trờng xung quanh thâm nhập
làm h hỏng hàng hoá. Tuy nhiên những điều kiện trên không phải là nguyên nhân chính
làm h hỏng hàng mau hỏng dễ thối nát mà nguyên nhân chính lại xuất phát từ tính chất
của bản thân hàng hóa.
Nguyên nhân chính làm cho hàng tơi sống bị h hỏng là do vi sinh vật có hại và
các men hoạt động mạnh lên sau khi động vật, mà hàng hoá đợc lấy ra từ đó, ngừng hô
hấp kết hợp với điều kiện thuận lợi cho quá trình sinh sôi, phát triển của chúng. Đối với
hàng hoá có nguồn gốc thực vật, sau khi bị tách khỏi cơ thể sống, quá trình trao đổi chất
với môi trờng xung quanh của bộ phận hàng hoá này vẫn tiếp tục, vì vậy hàng hoá cha
bị hỏng ngay. Quá trình trao đổi chất dài hay ngắn tuỳ thuộc vào loại sản phẩm và điều
kiện bảo quản, vận chuyển. Sau khi quá trình này kết thúc, các vi sinh vật có hại và men
không còn bị khống chế nữa sẽ tăng cờng hoạt động làm h hỏng hàng hoá.
Quá trình biến đổi sinh hoá ở thịt động vật sau khi bị giết và đem làm lạnh diễn ra
theo 3 giai đoạn lớn:
- Quá trình tê cóng sau khi chết: thời điểm bắt đầu tê cóng, cờng độ và tốc độ tê
cóng phụ thuộc vào nòi giống, điều kiện và tình trạng sống trớc khi chết, phơng pháp
làm chết, môi trờng xung quanh, nhiệt độ bảo quản, tác dụng cơ học từ bên ngoài ;
- Quá trình chín tới: là quá trình ngợc lại với quá trình tê cóng, lợng axit
nucleotit giảm, độ háo nớc của các protit tăng lên;
- Quá trình phân huỷ bằng men: là sự phân huỷ các thành phần cơ bản nh protit,
lipit , bắt đầu từ giai đoạn chín tới và càng về sau càng mạnh.

Hàng tơi sống rất đa dạng về chủng loại, nguồn gốc. Đối với mỗi loại lại có yêu
cầu sử dụng (tiêu chuẩn hàng hoá) khác nhau, thành phần hoá học khác nhau, điều kiện
h hỏng khác nhau, do đó cần phải nghiên cứu một cách kỹ lỡng và đầy đủ quá trình h
hỏng của từng loại để từ đó tìm ra các điều kiện tối u về nhiệt độ, ánh sáng và không khí
trong quá trình bảo quản, vận chuyển nhằm đảm bảo chất lợng hàng hoá cao nhất, giảm
tối đa tỷ lệ h hỏng trong quá trình vận chuyển.

VI.5. Điều kiện chuyên chở hàng mau hỏng dễ thối nát:

VI.5.1. Phơng pháp bảo quản hàng mau hỏng dễ thối nát trong quá trình vận
chuyển:
Do đặc tính dễ bị h hỏng của hàng hóa trong điều kiện vận chuyển bình thờng
nên khi chuyên chở hàng mau hỏng dễ thối nát cần phải áp dụng những biện pháp nhằm
giảm mức độ h hỏng này.
Yêu cầu bảo quản hàng hoá trong quá trình vận chuyển là:
1. Đảm bảo chất lợng sử dụng cao nhất của hàng hoá, tức là phải đảm bảo các
tiêu chuẩn tơi, sống, tiêu chuẩn về màu sắc, mùi vị, độ ngon, không ôi thiu, héo úa ;
2. Đảm bảo phù hợp với điều kiện khí hậu thời tiết của vùng có tuyến đờng vận
chuyển lạnh đi qua;
3. Đảm bảo phù hợp với cơ sở hạ tầng của ngành đờng sắt, tránh đầu t xây dựng
quá lớn về thiết bị di động và cơ sở hạ tầng làm tăng giá thành vận chuyển;
4. Phù hợp với khối lợng nguồn hàng và kết cấu luồng hàng lạnh chuyên chở
bằng đờng sắt;
5. Đảm bảo hiệu quả kinh tế cao khi vận chuyển hàng hóa.
Có rất nhiều phơng pháp bảo quản trong quá trình vận chuyển tuỳ theo điều kiện
và yêu cầu sử dụng hàng hoá, cụ thể nh sấy khô, hun khói, ớp muối, phơi, bảo quản
134

bằng khí SO
2

, làm lạnh tuy nhiên phơng pháp tiên tiến nhất đợc áp dụng là vận
chuyển lạnh.
So với các phơng pháp khác, phơng pháp làm lạnh có các u điểm cơ bản là giữ
đợc hầu nh nguyên vẹn tính chất ban đầu của hàng hóa, cả về hình dáng bên ngoài và
chất lợng dinh dỡng bên trong. Đặc biệt trong một số trờng hợp, bảo quản lạnh còn là
biện pháp tăng cờng phẩm chất của sản phẩm, ví dụ các chế phẩm của ngành nông sản
nh mứt, sữa đợc làm lạnh sẽ hấp dẫn hơn đối với ngời sử dụng.
Hiện nay trên đờng sắt áp dụng 2 phơng pháp bảo quản hàng hóa bằng cách làm
lạnh. Phơng pháp làm lạnh ở nhiệt độ lạnh (từ 0

C đến +18

C) và duy trì trong suốt quá
trình vận chuyển và phơng pháp bảo quản đông lạnh đảm bảo nhiệt độ từ -100

C đến
0

C . Phơng pháp làm lạnh có tác dụng kìm hm những biến đổi sinh lý học, kìm hm
hoạt động của các vi sinh vật, đồng thời tăng phẩm chất của một số thực phẩm nhờ quá
trình làm chín hoá học, tích tụ đợc nhiều axit lactic, do đó tăng đợc hơng vị cho thực
phẩm. Tuy nhiên phơng pháp này chỉ cho phép bảo quản và vận chuyển hàng hoá trong
một thời gian ngắn (từ 1 tuần đến 2 tháng tuỳ theo loại thực phẩm). Phơng pháp lạnh
đông cho phép kéo dài thời gian bảo quản hàng hoá từ 3, 4 tuần đến hàng năm, rất thuận
tiện cho quá trình vận chuyển hàng hoá đi xa hoặc LVĐSQT.
Các nghiên cứu cho thấy rằng, ở nhiệt độ từ -30

C đến 0

C, kích thớc phân tử đá

phát triển bình thờng, lớn dần ra xung quanh và phá vỡ cấu trúc tế bào, làm giảm chất
lợng thực phẩm. Để hạn chế hiện tợng này, trong quá trình vận chuyển và bảo quản,
ngời ta tăng nồng độ phân tử tự nhiên (để rau, quả nguyên liệu đạt đợc độ chín kỹ
thuật) hoặc bằng phơng pháp nhân tạo (nh tẩm muối, đờng, các dung dịch sinh tố, các
dung dịch làm đông) nhằm hạ thấp nhiệt độ đóng băng (băng điểm), tăng số lợng tinh
thể đá để giảm kích thớc tinh thể, không phá vỡ cấu trúc phân tử. Với nhiệt độ bảo quản
lạnh đông từ -30

C trở xuống, kích thớc phân tử đá chỉ phát triển theo chiều dài, trở
thành sợi bao bọc xung quanh tế bào và bảo vệ chúng nguyên vẹn, đảm bảo tuyệt đối
chất lợng ban đầu của sản phẩm. Tuy nhiên phơng pháp này đòi hỏi trang bị các máy
lạnh có công suất cực lớn nên ít đợc áp dụng.
Quá trình làm đông lạnh hàng hoá đợc tiến hành theo 3 phơng pháp:
-
Phơng pháp đông lạnh chậm với nhiệt độ trên -25

C, tốc độ đối lu không khí
nhỏ hơn 1m/s, thời gian kéo dài từ 15 đến 20 giờ, áp dụng khi cần bảo quản hàng hoá để
kéo dài thời vụ chế biến, đồng thời làm tăng chất lợng cho sản phẩm chế biến sau này;
- Phơng pháp đông lạnh nhanh với môi trờng làm lạnh là chất lỏng hoặc không
khí. Điều kiện áp dụng của phơng pháp là nhiệt độ thấp hơn -35

C. Vận tốc đối lu
không khí là 3 đến 5m/s, của chất lỏng khoảng 1m/s, kích thớc sản phẩm nhỏ (45cm
3

đến 125cm
3
), thời gian làm lạnh từ 2 giờ đến 10 giờ;
-

Phơng pháp lạnh đông cực nhanh tiến hành trong môi trờng các khí hoá lỏng
(Nitơ, CO
2
, freon ), thời gian tiến hành 5 đến 10 phút. Ưu điểm của phơng pháp này là
bảo quản tốt chất lợng hàng hoá (tới 95%) và giảm hao hụt hàng hóa tới 3 đến 4 lần so
với các phơng pháp khác.
Khi áp dụng phơng pháp làm lạnh để vận chuyển và bảo quản hàng mau hỏng dễ
thối nát cần chú ý tới một số biến đổi để có biện pháp phòng hộ chu đáo, tránh những rủi
ro, tổn thất có thể xẩy ra. Các biến đổi chủ yếu của hàng mau hỏng dễ thối nát là:
- Biến đổi lý học: làm thay đổi mầu sắc bên ngoài và làm bay hơi nớc, dẫn đến
giảm khối lợng, héo úa rau quả tơi. Lợng nớc bay hơi phụ thuộc vào bề mặt bay hơi,
nhiệt độ, độ ẩm của môi trờng xung quanh, vận tốc lu chuyển của không khí và tính
chất sản phẩm;
135

- Biến đổi hoá học: kìm hm các quá trình hoá học xảy ra trong hàng hoá;
- Biến đổi về sinh lý: làm thay đổi mức độ hô hấp trao đổi khí giữa hàng hoá với
môi trờng.
Để tổ chức biện pháp vận chuyển hợp lý nhất đối với hàng mau hỏng dễ thối nát,
ngành đờng sắt cần nghiên cứu kỹ lỡng và lựa chọn bố trí đầy đủ trang thiết bị cần thiết
cho quá trình chuyên chở.
VI.5.2. Thiết bị vận chuyển hàng mau hỏng dễ thối nát trên đờng sắt:
Phơng tiện kỹ thuật vận chuyển lạnh để chuyên chở hàng mau hỏng dễ thối nát
bao gồm các toa xe lạnh, trạm cấp đá dọc đờng và kho lạnh.
VI.5.2.1. Phơng tiện vận chuyển hàng mau hỏng dễ thối nát bằng đờng sắt:
Toa xe lạnh đợc chế tạo bằng vật liệu cách nhiệt, bao gồm cả cửa, thành, sàn và
mái nhằm hạn chế quá trình trao đổi nhiệt từ bên trong toa xe với môi trờng bên ngoài
xung quanh toa xe. Các toa xe này đợc phân thành toa xe lạnh chuyên dụng và tổng hợp.
Yêu cầu cơ bản đối với các toa xe lạnh là:
- Giữ đợc nhiệt độ tối u đối với hàng hoá vận chuyển bên trong trong điều kiện

thời tiết khí hậu thay đổi khi vận chuyển;
- Đảm bảo tốc độ quy định nhằm vận chuyển hàng hoá tới nơi đúng kỳ hạn
chuyên chở;
- Đảm bảo quá trình trao đổi và đối lu không khí trong khoang hàng;
- Đảm bảo thoát nớc tốt trong khoang chứa hàng;
- Tự động hoá công tác của các thiết bị cấp lạnh và kiểm tra nhiệt độ;
- Đảm bảo mức độ tin cậy và chất lợng sử dụng cao của các thiết bị chuyên dụng
khác trên toa xe;
- Đảm bảo hiệu quả hoạt động cao trong quá trình vận chuyển.
Chất lợng của vật liệu chế tạo toa xe đợc đánh giá bằng hệ số truyền nhiệt với
yêu cầu tiên tiến là nhỏ hơn 0,05W/m
2
.độ, tỷ trọng riêng không vợt quá 250kg/m
3
, đảm
bảo không giữ mùi, dễ thấm nớc, thuận tiện khi sử dụng, giá thành rẻ.
Toa xe lạnh tổng hợp gồm 2 loại: loại làm lạnh cơ giới có trang bị hệ thống máy
lạnh và làm lạnh bằng nớc đá hoặc hỗn hợp đá muối.
Trên đờng sắt các nớc tiên tiến, quá trình vận chuyển bằng các toa xe lạnh cơ
giới đợc thực hiện theo 2 hình thức: đoàn tầu lạnh và cụm xe lạnh. Sự khác nhau trong 2
hình thức trên ở chỗ: đoàn tầu lạnh là các đoàn tầu chỉ bao gồm toàn toa xe lạnh (> 20 toa
xe) với số máy lạnh quy định, còn khi vận chuyển bằng cụm xe lạnh thì cụm xe này nằm
trong các đoàn tầu hàng bình thờng và đợc chia làm 3 cấp: cụm 12 xe (với 10 xe chở
hàng), cụm 5 xe (với 5 hoặc 4 xe chở hàng) hoặc các toa xe lạnh riêng lẻ.
Các toa xe lạnh chuyên dụng có thể là toa xe lạnh cơ giới, lạnh cấp nớc đá hoặc
chỉ đơn thuần là các toa xe xi-tec - Tecmot không làm lạnh. Các toa xe này dùng để
chuyên chở một số mặt hàng nhất định nh sữa tơi, rợu vang và nguyên liệu làm rợu
vang, hoặc các toa xe chở cá tơi (chứa nớc và cá đang còn sống).
Các toa xe làm lạnh theo kiểu cấp nớc đá gồm loại cấp nớc đá 2 đầu và cấp
nớc đá trên nóc (xem hình H.6.6).

Toa xe cấp nớc đá 2 đầu có thiết kế 2 túi đá làm bằng các ống kim loại có đờng
kính 13 mm. Các toa xe loại này có khả năng đảm bảo nhiệt độ trung bình bảo quản hàng
hoá là -6

C trong điều kiện nhiệt độ môi trờng là 25

C

30

C. Sơ đồ đối lu không khí
bên trong toa xe thể hiện trên hình vẽ H.6.5.



136





Hình H.6.5: Sơ đồ nguyên lý làm lạnh Hình H.6.6: Sơ đồ nguyên lý làm lạnh
của toa xe cấp nớc đá hai đầu của toa xe cấp nớc đá trên nóc


Hạn chế của loại toa xe kiểu này là có sự không đồng đều về nhiệt độ giữa các
điểm khác nhau trong khoang hàng và sự chênh lệch càng tăng lên trong quá trình di
chuyển từ trạm cấp đá này đến trạm cấp đá khác. Theo số liệu khảo sát, nhiệt độ chênh
lệch giữa điểm nóng nhất và lạnh nhất có thể đạt tới 10


C đến 12

C. Khi lợng đá trong
túi giảm 10% thì nhiệt độ trung bình có thể tăng thêm 1

C.
Toa xe làm lạnh theo kiểu cấp nớc đá trên nóc có nhiều u điểm hơn vì mức độ
cân bằng nhiệt độ giữa các điểm trong toa xe cao hơn và có khả năng giữ đợc sự cân
bằng này trong thời gian tơng đối dài.
Việc bố trí các ống dẫn lạnh ở phía dới cho phép tăng diện tích chứa hàng lên
30% so với toa xe cấp đá 2 đầu. Quá trình đối lu không khí trong khoang hàng của toa
xe đợc đảm bảo nhờ hệ thống trao đổi khí đặt trên các dụng cụ chuyên dùng khác.
Hiện nay ở một số nớc châu Âu đang sử dụng toa xe với hệ thống làm lạnh khô,
còn ở LB Nga sử dụng toa xe với hệ thống làm lạnh bằng chất lỏng.
Ngoài các toa xe làm lạnh theo kiểu cấp đá còn có
các toa xe lạnh cơ giới theo
kiểu cả đoàn tầu, cụm xe hoặc toa xe lạnh cơ giới riêng lẻ. Trong đoàn tầu lạnh hoặc cụm
xe lạnh, luồng không khí lạnh đợc đẩy đến theo hệ thống ống dẫn bố trí dới sàn xe từ
các máy lạnh. Ưu điểm nổi bật của các toa xe loại này so với loại cấp đá là giữ đợc nhiệt
độ phù hợp và ổn định trong suốt quá trình vận chuyển cũng nh giữa các điểm khác nhau
trong khoang chứa, đảm bảo an toàn hàng hóa, không cần phải dừng làm tác nghiệp thay
đá, cấp đá tại các trạm dọc đờng. Tuy nhiên đứng trên quan điểm kinh tế thì việc sử
dụng toa xe lạnh cơ giới chỉ có lợi khi các trang thiết bị lạnh và hệ thống cung cấp năng
lợng đợc tự động hoá đầy đủ và hoàn toàn, đảm bảo cho các toa xe hoạt động mà không
cần đến nhân viên phục vụ.
Các toa xe lạnh cơ giới có trang bị thiết bị làm lạnh và cung cấp năng lợng, hệ
thống quạt gió, đối lu không khí, các thiết bị để kiểm tra nhiệt độ không khí và hàng hoá
để đảm bảo chênh lệch nhiệt độ trong khoang hàng không vợt quá

1,5


C so với nhiệt
độ bảo quản hàng hóa quy định trong quá trình vận chuyển.
Nguyên lý hoạt động của máy lạnh trên toa xe cũng giống nh của các máy lạnh
khác, chất làm lạnh sử dụng là loại Freon-22 (CHF
2
Cl), Amiac (NH
3
), Cladon-12
(CF
2
Cl
2
).
137

VI.5.2.2. Trạm cấp đá dọc đờng và trạm bảo dỡng toa xe lạnh:
Trạm cấp đá dọc đờng có nhiệm vụ
thực hiện các tác nghiệp liên quan đến việc
phục vụ hàng mau hỏng dễ thối nát, cụ thể là:
- Chuẩn bị toa xe xếp hàng sau khi đ kiểm tra kỹ về tình trạng kỹ thuật, tình trạng
làm lạnh và vệ sinh toa xe;
- Cung cấp đá và muối cho các toa xe lạnh theo kiểu cấp nớc đá, đảm bảo kịp
thời đa toa xe tới các địa điểm xếp dỡ cũng nh gửi xếp ở ga bên cạnh;
- Kiểm tra chất lợng hàng mau hỏng dễ thối nát đa tới vận chuyển, kiểm tra tình
trạng bao gói theo đúng quy định của ngành đờng sắt, lập giấy tờ vận chuyển cần thiết;
- Kiểm tra chỉ đạo công tác xếp hàng trên toa xe theo đúng quy định;
- Tổ chức công tác chạy tầu, đặc biệt là đối với các đoàn tầu chuyên chở hàng mau
hỏng dễ thối nát;
- Kiểm tra chất lợng hàng mau hỏng dễ thối nát khi dỡ, kiểm tra kỳ hạn đa hàng

đến ga;
- Kiểm tra công tác vệ sinh toa xe sau khi dỡ và đa đi bảo dỡng kịp thời.
Trạm cung cấp nớc đá phải có đờng phụ liên hệ thuận tiện với bi đón gửi của
ga, đảm bảo chuyển đờng, bi thuận tiện với thời gian đỗ đọng làm tác nghiệp là nhỏ
nhất, đồng thời cũng phải có các thiết bị cơ giới xếp dỡ, các kho bảo quản đá muối đợc
thiết kế và bố trí sao cho thời gian tác nghiệp là nhanh nhất, tỷ lệ tan chảy là nhỏ nhất.
Kho bảo quản đá muối có nền cứng (beton hoặc apphan). Diện tích cần thiết của
kho xác định theo công thức:
Q
đá, muối

F
kho
= [m
2
]; (6.15)
a
đm
Trong đó: . Q
đá, muối
: lợng đá muối cần thiết bảo quản trong kho (T, m
3
);
. a
đm
: định mức bảo quản đá, muối trên nền kho (T, m
3
/m
2
), áp dụng khi

tính toán với a
đm
= 3

3,5 m
3
/m
2
(khi bảo quản đá) và a
đm
= 2,5 T/m
2
(khi bảo quản
muối).
Khối lợng muối cần bảo quản xác định căn cứ vào khối lợng hàng vận chuyển
và yêu cầu dự trữ (thờng phải đủ dự trữ trong vòng 2 tháng). Nếu dùng phơng pháp cấp
nớc đá hỗn hợp với muối thì phải chú ý tới tỷ lệ hỗn hợp giữa nớc đá và muối. Tỷ lệ
hỗn hợp giữa nớc đá và muối xác định theo bảng sau:

Bảng 6.2: Tỷ lệ hỗn hợp nớc đá và muối cung cấp cho các toa xe lạnh

Tỷ lệ muối so với nớc đá (%)
TT

Loại hàng chuyên chở
Tại ga xếp Tại trạm cấp đá dọc đờng
1
Hàng vận chuyển với nhiệt độ -5

-6

0
C

20 30
2
Hàng vận chuyển với nhiệt độ -4

0
0
C

15 20
3 Thịt muối các loại 8 12
4 Cá mắm 5 6
5 Các loại rau 4 3
6 Hoa quả 2 -
7 Hàng mau hỏng dễ thối nát khác - -

Ngoài ra trạm cấp đá còn phải có các thiết bị cần thiết khác nh hệ thống cấp
thoát nớc, thông tin tín hiệu, các phòng làm việc, bảo dỡng
Khối lợng đá cần thiết xác định theo công thức:
138

N
tc
.q
tc
+ N
đp
.q

đp

Q
đá
=

dt
[m
3
]; (6.16)
1 -

tan

Trong đó: . N
tc
và N
đp
: Số toa xe trung chuyển và toa xe địa phơng làm tác nghiệp
cấp đá trong 1 năm (toa xe);
. q
tc
và q
đp
: Lợng đá bình quân cấp cho 1 toa xe trung chuyển và toa xe
địa phơng (m
3
/xe);
.


dt
: Hệ số tính đến chi phí đá cho các công việc khác của ga, khi tính
toán lấy

dt
= 1,05

1,1;
.

tan
: Tỷ lệ đá bị tan chảy trong thời gian bảo quản, thờng tính bằng
0,1

0,3.
Lợng đá bình quân quy định cấp cho các toa xe xác định căn cứ vào loại toa xe,
yêu cầu nhiệt độ bảo quản hàng hoá trong quá trình chuyên chở, điều kiện thời tiết, khí
hậu trên đờng vận chuyển, cự ly và tốc độ vận chuyển của đoàn tầu.
Khi sử dụng toa xe lạnh cơ giới để chuyên chở hàng mau hỏng thì không cần xây
dựng các trạm cấp đá dọc đờng mà chỉ cần xây
dựng trạm bảo dỡng sửa chữa toa xe
lạnh
. Nhiệm vụ của các trạm này là tổ chức phục vụ sửa chữa, bảo dỡng toa xe theo
nhiệm vụ đợc giao. Trạm bảo dỡng sửa chữa toa xe lạnh đợc chuyên môn hoá theo
loại toa xe tác nghiệp để tăng danh mục chi tiết và bộ phận sửa chữa, nâng cao trình độ tổ
chức sản xuất, cải tiến nội dung, giảm giá thành sủa chữa, bảo dỡng phơng tiện.
VI.5.3. Điều kiện chuyên chở hàng mau hỏng dễ thối nát:
Hàng mau hỏng dễ thối nát chỉ đợc nhận chở khi chất lợng sản phẩm và bao gói
phù hợp với các tiêu chuẩn quy định. Ga có quyền kiểm tra mẫu chất lợng hàng mau
hỏng dễ thối nát đa đến vận chuyển, trạng thái bao gói của chúng và các số liệu khác ghi

trong hóa đơn gửi hàng. Việc kiểm tra tiến hành trực tiếp tại kho bảo quản lạnh hoặc
trong quá trình xếp xe. Ngời thuê vận tải chịu trách nhiệm bao gói lại các kiện hàng do
đờng sắt phá ra kiểm tra bằng vật liệu và nhân lực của mình.
Ngời thuê vận tải, tuỳ theo loại hàng mau hỏng dễ thối nát yêu cầu vận chuyển,
phải xuất trình cho ga gửi đầy đủ các giấy tờ có liên quan về chất lợng hàng hoá và các
giấy tờ cần thiết khác ngoài bộ giấy tờ vận chuyển thông thờng nh: giấy chứng nhận
chất lợng hàng hoá, yêu cầu đặc biệt khi vận chuyển, biên bản kiểm tra của các cơ
quan có thẩm quyền. Các giấy tờ này đợc gửi theo hàng hoá đến ga đến quy định.
Khi tiếp nhận hàng mau hỏng dễ thối nát để vận chuyển, ga gửi phải kiểm tra kỹ
tình trạng hàng hoá, bao gói, các giấy tờ kèm theo, tính toán thời hạn chuyên chở theo
đúng quy định trong QĐVVVTHHTĐSQG phù hợp với phơng pháp, cự ly vận chuyển
và loại hàng hoá chuyên chở. Đờng sắt có quyền từ chối nếu xét thấy không đảm bảo
đợc thời hạn kỹ thuật do chủ hàng quy định.
Ngời thuê vận tải đợc quyền yêu cầu về điều kiện nhiệt độ và thông gió trong
quá trình vận chuyển. Đờng sắt nếu xét thấy không đảm bảo đợc yêu cầu này thì có
quyền từ chối. Một vấn đề hết sức quan trọng cần lu ý là giảm lợng hao hụt hàng hoá
do bay hơi trong quá trình vận chuyển bằng
các phơng pháp sau đây:
- Giảm bề mặt bay hơi hàng hoá bằng cách đóng gói hàng hóa kỹ càng và đúng
phơng pháp, phủ kín sản phẩm;
- Không nên thông gió nhiều khi làm lạnh, chỉ cần đủ đảm bảo cho rau quả hô hấp
ở mức hạn chế. Thịt cá không cần tiến hành thông gió;
- Tăng độ ẩm không khí trong phòng lạnh.
Việc lựa chọn phơng tiện chuyên chở hàng mau hỏng phụ thuộc vào loại hàng
chuyên chở, điều kiện vận chuyển, điều kiện thời tiết khí hậu và khả năng cung cấp toa xe
139

của ga. Sau khi đ nhận chở, ga gửi phải thông báo thật chính xác cho ngời thuê vận tải
biết về thời hạn và địa điểm đa hàng đến ga để xếp.
Tác nghiệp xếp dỡ hàng mau hỏng dễ thối nát chuyên chở bằng toa xe lạnh cấp đá

nên thực hiện tại đờng dùng riêng hoặc ngời thuê vận tải đa hàng đến ga bằng ôtô
lạnh. Đối với hàng hóa chuyên chở bằng toa xe lạnh cơ giới, tác nghiệp xếp dỡ nên tiến
hành tại ga để giảm thời gian quay vòng toa xe.
Yêu cầu khi thực hiện tác nghiệp xếp dỡ hàng mau hỏng dễ thối nát:
- Giảm thời gian tác nghiệp (bao gồm cả thời gian chờ đợi tại ga);
- Không xếp chung lên một toa xe hàng mau hỏng dễ thối nát với hàng bình
thờng hoặc hàng mau hỏng dễ thối nát có các yêu cầu về nhiệt độ và thông gió khác
nhau, các loại hàng mau hỏng dễ thối nát có tính chất ảnh hởng lẫn nhau ví dụ không
xếp mỡ chung với cá ;
- Đảm bảo tận dụng tốt nhất dung tích của toa xe lạnh chỉ định để xếp hàng;
- Đảm bảo an toàn nguyên vẹn hàng hoá.
Để quản lý thời gian tác nghiệp, ga phải xây dựng và ban hành các định mức thời
gian cho từng loại xe, loại tác nghiệp, ở đờng dùng riêng quản lý trên cơ sở định mức
trong bản hợp đồng khai thác đờng dùng riêng đ ký với đờng sắt.
Phơng pháp xếp hàng mau hỏng đợc lựa chọn phụ thuộc vào loại hàng, loại
phơng tiện, loại bao gói và quá trình vận chuyển. Các phơng pháp cơ bản xếp hàng mau
hỏng dễ thối nát trong toa xe là:
- Xếp chồng: kiện sau chồng khít lên kiện trớc, giữa các kiện có khoảng cách 4-
5cm. Qua 1-2 chồng, để đảm bảo độ vững chắc của kiện cần đóng 1 chốt với kích thớc
2x3cm vào thành toa xe;
- Xếp ngang: các kiện xếp xoay ngang - dọc nhau theo từng dẫy với khoảng cách
giữa các kiện trong cùng dẫy từ 4 đến 5cm;
- Xếp bàn cờ: các kiện xếp chéo nhau và có chống xê trong toa xe;


a. Xếp chồng b. Xếp ngang c. Xếp bàn cờ

Hình H.6.7: Các phơng pháp xếp hàng mau hỏng dễ thối nát trong toa xe

Đặc điểm của hàng mau hỏng dễ thối nát là không cho phép xếp chồng quá cao, tỷ

trọng riêng của hàng hóa nhỏ, kích thớc, hình dáng các kiện hàng khác nhau, kích thớc
của toa xe hạn chế nên rất khó tận dụng trọng tải thành xe để chứa hàng. Vì vậy khi xếp
cần nghiên cứu các biện pháp tăng trọng tải tĩnh toa xe, giảm số phơng tiện vận dụng, hạ
giá thành vận tải, tăng tính cạnh tranh với các phơng tiện vận chuyển hàng mau hỏng dễ
thối nát khác.
140

Quá trình xếp dỡ tiến hành ngay sau khi cấp đá cho toa xe lạnh hoặc ngay sau khi
toa xe đến ga. Địa điểm tác nghiệp phải đảm bảo vệ sinh, dâm mát tránh h hỏng hàng
hoá trong quá trình tác nghiệp. Sau khi dỡ hàng xong phải tiến hành vệ sinh tẩy rửa sạch
sẽ toa xe theo đúng các biện pháp và dụng cụ quy định.

Câu hỏi ôn tập chơng VI:

1. Đặc điểm và tính chất của hàng lỏng chuyên chở trong toa xe thùng?
2. Các phơng pháp xác định trọng lợng hàng lỏng chở trong toa xe thùng? Ưu nhợc
điểm của từng phơng pháp?
3. Khái niệm, ý nghĩa và phơng pháp xác định chiều cao tiêu chuẩn của hàng lỏng xếp
trong toa xe thùng?
4. Điều kiện chuyên chở hàng lỏng trong toa xe thùng?
5. Khái niệm và tính chất hàng mau hỏng dễ thối nát?
6. Các nguyên nhân làm h hỏng hàng mau hỏng dễ thối nát và biện pháp bảo quản hàng
hóa?
7. Điều kiện chuyên chở hàng mau hỏng dễ thối nát?













141

Chơng VII:

điều kiện chuyên chở hàng nguy hiểm và
tổ chức vận chuyển hàng lẻ

VII.1. Khái niệm và Phân loại hàng nguy hiểm:


VII.1.1. Khái niệm và tính chất hàng nguy hiểm:

VII.1.1.1. Khái niệm hàng nguy hiểm:
Luật đờng sắt Việt nam quy định: Hàng nguy hiểm là
hàng hóa khi vận chuyển
trên đờng sắt có khả năng gây nguy hại tới sức khỏe, tính mạng của con ngời và vệ sinh
môi trờng.
QĐVVVTHHTĐSQG còn quy định hàng nguy hiểm phải có tên trong danh
mục hàng nguy hiểm theo quy định của pháp luật. Thể lệ
chuyên chở hàng hóa bằng
đờng sắt Việt nam ban hành năm 1990 quy định chi tiết hơn: Hàng hóa thuộc loại h
àng
nguy hiểm là hàng hoá
khi chuyên chở có các tính chất dễ cháy, nổ, độc, phóng xạ đòi

hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt những điều kiện đặc biệt về
chuyên chở, xếp, dỡ, bảo quản,
để tránh nguy hại cho con ngời và môi trờng, tránh h hại cho hàng khác, phơng tiện
vận tải.
Nh vậy trong quá trình vận chuyển, bảo quản, xếp dỡ hàng nguy hiểm phải
áp
dụng các biện pháp phòng hộ an toàn phù hợp để tránh
gây ra thơng vong, trúng độc cho
ngời hoặc gia súc, phá huỷ phơng tiện vận chuyển và môi trờng xung quanh hoặc cho
hàng hoá khác.
Danh mục hàng nguy hiểm vận chuyển bằng đờng sắt do Chính phủ ban hành.

VII.1.1.2. Đặc điểm và tính chất của hàng nguy hiểm:
Phần lớn hàng nguy hiểm vận chuyển bằng
đờng sắt là sản phẩm của các ngành
dầu khí, hoá chất, nguyên vật liệu hoặc sản phẩm của ngành công nghiệp quốc phòng
Hàng nguy hiểm tuy chiếm tỷ trọng không cao trong tổng số hàng hoá
chuyên chở
trên đờng sắt nhng lại
có tầm quan trọng đặc biệt đối với một số ngành công nghiệp
khác, là nguyên liệu không thể thiếu đợc đối với công nghiệp chế biến hoá chất và các
ngành công nghiệp sử dụng xăng dầu , đảm bảo
cho đời sống sinh hoạt của nhân dân
đợc bình thờng. Hiện nay với sự tiến bộ của nền KTQD
, đời sống nhân dân ngày càng
phát triển, do đó nhu cầu vận chuyển hàng nguy hiểm
ngày càng tăng, đòi hỏi phải có
nh
ững hiểu biết cần thiết nhằm đảm bảo vận chuyển an toàn, nguyên vẹn hàng hoá, cũng
nh đảm bảo an toàn trong sạch cho môi trờng xung quanh.

Đặc điểm nổi bật của hàng nguy hiểm là rất nhạy bén với các phản ứng cơ-
nhiệt
học, hoá học và lý học. Chính vì vậy mà nó trở nên rất nguy hiểm khi bị tác động, va
chạm mạnh hoặc tiếp xúc với các hoá chất khác có
thể xẩy ra phản ứng gây cháy, nổ
thơng vong, trúng độc cho ngời, gia súc, hoặc huỷ hoại phơng tiện vận chuyển
, hạ
tầng đờng sắt và môi trờng xung quanh.
Tính chất của hàng nguy hiểm thể hiện ở hai mặt:
- Tính chất của bản thân hàng hoá (tính chất vậ
t lý, hoá học), tiềm ẩn ngay bên
trong hàng hoá và chỉ chờ có điều kiện thích hợp là thể hiện ra bên ngoài.
Khi xem xét tính chất hàng nguy hiểm phải chú ý đến các đặc điểm sau:
+ Trọng lợng phân tử và công thức hóa học của hàng hóa;
+ Trạng thái, mầu sắc, mùi vị của hàng hóa khi chuyên chở;
+ Trạng thái kết tinh;
+ Tỷ trọng riêng của hàng hóa;

×