Chơng 5
Công tác hiệu chỉnh la bàn và phơng pháp lập độ lệch còn lại
112
Chơng 5
Công tác hiệu chỉnh la bàn
và phơng pháp lập bảng độ lệch còn lại
5.1 Những trờng hợp cần thiết phải hiệu chỉnh la bàn
5.1.1 Những nguyên nhân gây ra độ lệch la bàn:
Các tàu chạy biển hiện nay đều đợc đóng bằng sắt thép. La bàn từ trang bị trên tàu, do
ảnh hởng của từ trờng sắt thép trên tàu sinh ra, tác dụng vào la bàn, gây ra độ lệch rất lớn.
Nhất là đối với tàu đóng mới, độ lệch có thể đạt tới vài chục độ.
Trong quá trình hoạt động, trạng thái từ trờng của la bàn không phải là cố định, mà
biến đổi theo sự biến đổi của sắt thép trên tàu và các điều kiện từ hoá trong thiên nhiên : nh
tàu bị va chạm mạnh, bị mắc cạn, tàu nằm lâu trên một hớng cố định, tàu vào sửa chữa lớn,
v.v. Các trờng hợp này đều có thể ảnh hởng đến trạng thái từ trờng của tàu gây ra độ lệch
la bàn.
La bàn từ sau một thời gian dài sử dụng, kim trụ và các bộ phận cơ học khác có thể bị
mòn và h hỏng, gây ra độ lệch la bàn lớn. Do vậy ta phải tiền hành bảo dỡng và sửa chữa la
bàn theo định kì hàng năm.
5.1.2 Các trờng hợp cần phải hiệu chỉnh la bàn
+ Tàu đóng mới
+ Tàu vào nhà máy sửa chữa lớn theo định kì
+ Tàu bị chấn động mạn nh: va chạm mạnh, bị mắc cạn, tàu bị pháo kích
+ Vị trí la bàn thay đổi do kiến trúc buồng lái thay đổi
+ Sau khi tàu chuyên chở một khối lợng sắt thép lớn.
+ La bàn sau khi sử dụng 12 tháng cần kiểm tra và khử độ lệch.
+ Trong quá trình tàu chạy biển nếu kiểm tra la bàn có độ lệch > 5
O
, nên cho khử lại
độ lệch la bàn.
5.2. Thứ khử các lực độ lệch
Phân tích đầy đủ các lực tác dụng vào la bàn gây ra độ lệch, ta chia làm 6 loại:
+ Độ lệch cố định
+ Độ lệch bán vòng chính
+ Độ lệch bàn vòng phụ
+ Độ lệch phần t vòng do lực D H sinh ra
+ Độ lệch phần t vòng do lực E H sinh ra
+ Độ lệch tàu nghiêng
Chơng 5
Công tác hiệu chỉnh la bàn và phơng pháp lập độ lệch còn lại
113
Trong quá trình hiệu chỉnh la bàn, nam châm và sắt non đợc đặt tập trung quanh la bàn
nên chúng có tác dụng lẫn nhau. Do đó thứ tự khử các lực độ lệch là một vấn đề phức tạp, nó
có ý nghĩa quyết định độ chính xác của phơng pháp hiệu chỉnh
Thứ tự độ lệch đợc tiến hành nh sau:
5.2.1 Đối với tàu đóng mới
Gồm 4 bớc:
- Đặt 2 quả cầu sắt non khử độ lệch phần t, các thỏi sắt non Flinder khử độ lệch khi tàu
thay đổi vĩ độ từ vào vị trí giá đỡ trên thân la bàn, vị trí và số lợng các thỏi sắt non có thể
tham khảo các tàu cùng loại hoặc đặt vào vị trí theo kinh nghiệm của ngời hiệu chỉnh. Bớc
này coi nh khử sơ bộ độ lệch phần t và độ lệch bán vòng phụ
-Khử độ lệch tàu nghiêng: đặt nam châm chẳng đứng vào vị trí trong thân la bàn, thờng
đặt đầu đỏ quay lên khi tàu đóng ở bắc bán cầu.
- Khử độ lệch bán vòng: bằng cách đặt các thanh nam châm theo chiều dọc và chiều
ngang vào vị trí và điều chỉnh để khử lực BH và CH
- Khử bổ sung độ lệch phần t do lực DH sinh ra. Nếu hai quả cầu sắt non dịch chuyển
nhiều so với vị trí ban đầu thì cần phải khử lại độ lệch bán vòng.
- Đối với tàu đóng mới, khi khử độ lệch cần phải tiến hành theo 4 bớc trên đợc giải
thích nh sau:
- Nếu tiến hành khử độ lệch bàn vòng tức là các thanh nam châm vĩnh cửu đã đợc đặt ở
vị trí thích hợp, sau đó mới tiền hành khử độ lệch phần t. Trờng hợp này 2 quả cầu sắt non
cảm ứng rất mạnh làm cho độ lệch bán vòng thay đổi, đồng thời hệ số sắt non a và e do 2 quả
cầu sinh ra sẽ ảnh hởng đến độ lệch tàu nghiêng và ảnh hởng đến hệ số la bàn . Vậy từ
những lí do trên, độ lệch phần t cần phải khử sơ bộ trớc.
- Các thỏi sắt non Flinder khử độ lệch bán vòng phụ không những sinh ra hệ số sắt non
+c, mà còn sinh ra hệ số dạng +k. Do đó +k sẽ ảnh hởng đến độ lệch tàu nghiêng. Vì vậy khử
độ lệch bán vòng phụ cần tiến hành trớc khi khử độ lệch tàu nghiêng.
- Nếu độ lệch tàu nghiêng khử sau độ lệch bán vòng thì khi khử độ lệch tàu nghiêng, tức
là làm cho tàu bị nghiêng sẽ sinh ra độ lệch bán vòng bổ sung. Ngoài ra nam châm thẳng đứng
để từ hoá các thỏi sắt non thẳng đứng Flinder cũng sinh ra độ lệch bán vòng bổ sung. Vì vậy
độ lệch tàu nghiêng cần phải khử trớc độ lệch bán vòng.
5.2.2 Đối với tàu cũ (tức là la bàn trên tàu đã đợc khử độ lệch, nay cần phải khử
lại).
Tiến hành theo các bớc sau:
Nam châm thẳng đứng khử độ lệch tàu nghiêng và các thỏi sắt non Flinder khử độ lệch
bán vòng phụ đã đợc đặt vào vị trí thích hợp, không cần khử lại độ lệch trên
Chơng 5
Công tác hiệu chỉnh la bàn và phơng pháp lập độ lệch còn lại
114
Khử độ lệch bàn vòng chính BH và CH. Khử độ lệch phần t DH .
5.3. Công tác hiệu chỉnh la bàn từ
5.3.1 Công tác chuẩn bị
Để công tác hiệu chỉnh la bàn đạt hiệu quả cao cần làm tốt công tác chuẩn bị sau:
Kiểm tra toàn bộ la bàn từ:
Kiểm tra vị trí la bàn từ trên tàu theo đúng quy phạm tức là la bàn chuẩn phải đặt ở trên
mặt phẳng trục dọc tàu trên boong thợng và cách các thiết bị hàng hải trên boong thợng
theo đúng quy định.
Kiểm tra khả năng hoạt động của chậu la bàn nh độ nhạy kim từ, dung dịch và bọt khí,
nếu dung dịch vàng ố và thiếu cần đợc bổ sung hoặc thay mới dung dịch.
Kiểm tra nam châm từ trong thân la bàn và nam châm từ dự phòng đợc bảo quản trong
hộp chuyên dụng. Số lợng nam châm phải đủ và mômen từ lớn.v.v.
Kiểm tra biểu xích đo phơng vị của la bàn hoạt động bình thờng, nếu h hỏng cần sủa
chữa hoàn chỉnh.
Kiểm tra độ cân bằng của tàu bằng đồng hồ Clinômeter trên thân la bàn.
Chuẩn bị trờng khử độ lệch.
Dựa trên hải đồ và khảo sát thực tiễn để chọn chập tiêu khử độ lệch la bàn phải đảm bảo
đầy đủ các điều kiện của trởng khử độ lệch nh : sóng < cấp II, gió < cấp III, độ sâu H > 6T
(T là mớn nớc tàu), đủ độ rộng quay trở, tầm nhìn xa và độ nhạy của chập tiêu tốt.
Lập trớc các phơng án điều động tàu khử độ lệch la bàn phải đảm bảo các điều kiện
sau: an toàn hàng hải và độ chính xác cao.
5.3.2 Phơng pháp hiệu chỉnh la bàn
5.3.2.1 Bản chất của phơng pháp.
Bản chất của phơng pháp xác định độ lệch riêng của la bàn là so sánh giữa phơng vị
la bàn PL với phơng vị địa từ Pd hoặc so sánh giữa hớng đi la bàn HL với hớng đi địa từ
Hd.
Ta có công thức xác định nh sau:
= Pd - PL (5.1)
hoặc = Hd - HL (5.2)
Trờng hợp so sánh với hớng la bàn con quay HLq biết sai số la bàn con quay Lq, ta
có công thức sau :
= HLq + Lq - d - HL (5.3)
Trong đó
d : độ lệch địa từ tai khu vực hiệu chỉnh la bàn.
Chơng 5
Công tác hiệu chỉnh la bàn và phơng pháp lập độ lệch còn lại
115
5.3.2.2. Phơng pháp sơ bộ khử độ lệch la bàn
Để rút ngắn đợc thời gian điều động tàu khử độ lệch la bàn, cần làm tốt công tác khử sơ
bộ độ lệch nh sau:
+ Tham khảo các tàu cùng loại để đặt trớc các thiết bị khử độ lệch phần t, khử độ lệch
bán vòng phụ, khử độ lệch tàu nghiêng và khử độ lệch bán vòng chính vào các vị trí theo kinh
nghiệm của cán bộ hiệu chỉnh.
+Sử dụng các hớng của tàu nằm trùng hoặc gần trùng 4 hớng chính và 4 hớng phần
t. Khi tàu còn nằm cầu cảng hoặc các hớng đi trên luồng trớc khi rời khu vực trờng khử
độ lệch để đặt các thiết bị khử cho phù hợp.
5.3.2.3. Phơng pháp chính thức khử độ lệch la bàn tiến hành nh sau
Trớc khi khử độ lệch chính thức, phơng án điều động tàu đã đợc chuẩn bị. Phơng án
này phải thông qua thuyền trởng, đợc thuyền trởng nhất trí và thống nhất phơng án chạy
tàu cho hợp lí và an toàn hàng hải.
Tiến hành điều động tàu chạy 6 hớng để khử độ lệch. Trong đó chạy 4 hớng chính N,
S, E,W để khử độ lệch bán vòng chính và chạy 2 hớng phụ để khử độ lệch phần t.
Trong quá trình chạy tàu yêu cầu trên mỗi hớng tàu đều phải cắt chập tiêu, ổn định mũi
tàu trớc khi cắt chập tiêu từ 3 phút đến 5 phút. Khi cắt chập tiêu, nhanh chóng đo phơng vị
la bàn, xác định độ lệch và tiến hành khử độ lệch.
Tiến hành điều động tàu khử độ lệch nh trên đến khi độ lệch còn lại trên 6 hớng nằm
trong giời hạn cho phép [ 30 , ta tiến hành chạy tàu 8 hớng lần cuối xác định độ lệch còn
lại trên 8 hớng gồm 4 hớng chính N, S, E, W và 4 hớng phần t NE, SE, SW, NW. Kết quả
độ lệch trên 8 hớng nh sau :
N
,
NE
,
E
,
SE
,
S
,
SW
,
W
và
NW
Sau khi có kết quả độ lệch trên 8 hớng ta tiến hành lập bảng độ lệch còn lại theo tiết 5.4
5.4. Phơng pháp lập bảng độ lệch còn lại
5.4.1 Sự cần thiết phải lập bảng độ lệch còn lại
Độ lệch riêng la bàn dù tiến hành khử bằng bất kỳ phơng pháp nào cũng không thể
triệt tiêu hết đợc sai số, cho nên mỗi la bàn trên tàu sau khi khử độ lệch vẫn tồn tại một độ
lệch nhất định. Độ lệch này nằm trong khoảng giới hạn cho phép 3
0
, ta phải tiến hành
lập bảng độ lệch còn lại và vẽ đờng cong biểu diễn trị số độ lệch. Đờng cong độ lệch thờng
biến thiên theo qui luật có dạng sin hoặc hình cos.
Bảng độ lệch này có ý nghĩa quan trọng trong quá trình hàng hải. Theo Solas 74 chơng 5
điều 19 và theo theo đăng kiểm tàu biển VN thì bảng độ lêch này đợc coi nh một giấy
chứng nhận độ lệch la bàn, đợc cấp cho mỗi la bàn chuẩn trên tàu. Bảng độ lệch này có giá
trị trong thời gian là 12 tháng và đợc niêm yết trên buồng thao tác hải đồ, để sử dụng trong
quá trình tàu chạy biển.
Chơng 5
Công tác hiệu chỉnh la bàn và phơng pháp lập độ lệch còn lại
116
5.4.2 Phơng pháp lập bảng độ lệch còn lại
Để lập bảng độ lệch còn lại của la bàn từ ta tiến hành theo 3 bớc sau đây:
- Bớc 1: điều động tàu chạy theo 8 hớng: N, NE, E, SE, S, SW, W, NW. Tiến hành
khử độ lệch và xác định độ lệch còn lại trên 8 hớng đợc ký hiệu nh sau:
N
,
NE
,
E
,
SE
,
S
,
SW
,
W
và
NW
- Bớc 2: tính 5 hệ số gần đúng A, B, C, D, E
- Bớc 3: Lập bảng độ lệch còn lại và vẽ đờng cong biểu diễn trị số độ lệch.
Để tính 5 hệ số gần đúng A, B, C, D, E ta có 2 phơng pháp:
1. Phơng pháp tính toán theo công thức:
Dựa vào công thức độ lệch cơ bản đã đợc lập, ta có:
= A + BsinHd + CcosHd + Dsin2Hd + Ecos2Hd
Dựa vào kết quả xác định độ lệch còn lại trên 8 hớng theo bớc 1, ta có :
N
,
NE
,
E
,
SE
,
S
,
SW
,
W
và
NW
Vậy ta viết đợc công thức độ lệch ứng với 8 hớng nh sau:
Hd = 0
0
=>
N
= A + Bsin0
0
+ Ccos0
0
+ Dsin0
0
+ Ecos0
0
Hd = 45
0
=>
NE
= A + Bsin45
0
+ Ccos45
0
+ Dsin90
0
+ Ecos90
0
Hd = 90
0
=>
E
= A + Bsin90
0
+ Ccos90
0
+ Dsin180
0
+ Ecos180
0
Hd = 135
0
=>
SE
= A + Bsin135
0
+ Ccos135
0
+ Dsin270
0
+ Ecos270
0
(5.4)
Hd = 180
0
=>
S
= A + Bsin180
0
+ Ccos180
0
+ Dsin360
0
+ Ecos360
0
Hd = 225
0
=>
SW
= A + Bsin225
0
+ Ccos225
0
+ Dsin450
0
+ Ecos450
0
Hd = 270
0
=>
W
= A + Bsin270
0
+ Ccos270
0
+ Dsin540
0
+ Ecos540
0
Hd = 315
0
=>
NW
= A + Bsin315
0
+ Ccos315
0
+ Dsin630
0
+ Ecos630
0
Chú ý:
* Các góc lớn hơn 360
0
thì ta trừ đi 360
0
* Các góc phần t: 45
0
, 135
0
, 225
0
, 315
0
có giá trị tuyệt đối của sin và cos bằng nhau ta
có thể ký hiệu chung là S
45
Thay các giá trị hàm số lợng giác vào, ta có 8 phơng trình sau:
N
= A + C + E
NE
= A + B S
45
+ C S
45
+ D
E
= A + B - E.
SE
= A + B S
45
- C S
45
- D
S
= A - C + E. (5.5)
SW
= A - B S
45
- C S
45
+ D
W
= A - B - E.
NW
= A - B S
45
+ C S
45
- D
Chơng 5
Công tác hiệu chỉnh la bàn và phơng pháp lập độ lệch còn lại
117
+ Tính hệ số A: Cộng hai vế của 8 phơng trình của hệ phơng trình (5.5). Ta có
N
+
NE
+
E
+
SE
+
S
+
SW
+
W
+
NW
= 8A
8
NWWSWSSEENEN
A
+
+
+
+
+
+
+
=
(5.6)
+ Tính hệ số B: hệ số B xuất hiện trên 6 phơng trình của hệ phơng trình (5.5). Ta
nhân 2 vế của mỗi phơng trình với hệ số của B rồi cộng lại
Ta có:
NE
S
45
+
E
+
SE
S
45
+
SW
(- S
45
) +
W
(-1) +
NW
(- S
45
) = 2B + 4Bsin
2
45
0
Vậy:
(
E
-
W
) + (
NE
-
SW
) S
45
+ (
SE
-
NW
) S
45
= 4B
Suy ra:
2
*
2
*
22
4545
SS
B
NWSESWNEWE
+
+
=
(5.7)
+ Tính hệ số C: hệ số C xuất hiện trên 6 phơng trình của hệ phơng trình (5.5)
Ta nhân 2 vế của mỗi phơng trình với hệ số của C rồi cộng lại
Ta có :
N
+
NE
. S
45
+
SE
. (- S
45
) +
S
.(- 1 ) +
SW
.(- S
45
) +
NW
. S
45
= 2C + 4C.sin
2
45
0
Vậy:
(
N
-
S
) + (
NE
-
SW
). S
45
+ (
SE
-
NW
). (- S
45
) = 4C
Suy ra :
2
*
2
*
22
4545
SS
C
NWSESWNESN
+
+
=
(5.8)
+ Tính hệ số D : hệ số D xuất hiện trên 4 phơng trình của hệ phơng trình (5.5)
Ta nhân 2 vế của mỗi phơng trình với hệ số của D rồi cộng lại
Ta có :
NE
-
SE
+
SW
-
NW
= 4D
Suy ra
2
22
NWSESWNE
D
+
+
=
(5.9)
Chơng 5
Công tác hiệu chỉnh la bàn và phơng pháp lập độ lệch còn lại
118
+ Tính hệ số E : hệ số D xuất hiện trên 4 phơng trình của hệ phơng trình (5.5). Ta
nhân 2 vế của mỗi phơng trình với hệ số của E rồi cộng lại
ta có :
(
N
-
E
)+ (
S
-
W
) = 4E
Suy ra
2
22
ƯWE
SN
E
+
+
=
(5.10)
+ Từ các công thức tính 5 hệ số A, B, C, D, E ta sử dụng máy tính bỏ túi, tính toán cho
kết quả nhanh hoặc ngời ta sử dụng máy vi tính lập trình theo 5 công thức tính A, B, C, D,
E cho kết quả nhanh và chính xác cao.
2) Tính các hệ số A, B, C, D, E một cách đơn giản nguời ta sử dụng sơ đồ bảng 5.1 nh
sau:
Khi nghiên cứu lập sơ đồ chú ý tới các nửa tổng và hiệu độ lệch trên các hớng ngợc
nhau:
(
N
+
S
)/
2
, (
E
+
W
)/
2
, (
NE
-
SW
)/
2
, (
SE
-
NW
)/
2
Nghiên cứu sắp xếp chúng thế nào để ta chỉ cần tính một lần có thể sử dụng cho tất cả
các bài toán tính hệ số.
Chẳng hạn tính nửa tổng (
N
+
S
)/
2
, ngời ta viết vào dòng đầu của cột III và cộtVII.
Giá trị tuyệt đối này đợc sử dụng để tính hệ số A và E. Nửa hiệu (
NE
-
SW
)/
2
đợc ghi ở
dòng đầu cột IV, sau đó nhân với S
45
và ghi vào dòng đầu cột V và VI, nó đợc sử dụng để
tính hệ số B và C. Với cách lập sơ đồ nh vậy ta có thể tạo ra đợc những hàng và cột tơng
ứng các công thức tính các hệ số.
Sau khi điền các số vào bảng ta chỉ việc cộng đại số theo hàng hoặc cột sẽ ra các hệ số
cần thiết.
Tính toán theo sơ đồ các số hạng chính xác tới 0,01
O
, thì các hệ số có độ chính xác tới
0,1
O
.
Theo các hệ số tính toán đợc, ta có thể đánh giá đợc chất lợng của công việc khử độ lệch
và điều kiện từ làm việc của la bàn.
Nếu nh các hệ số B, C tính toán đợc có giá trị nhỏ thì điều dó chứng tỏ rằng độ lệch
bán vòng đã đợc khử tốt. Độ lớn của hệ số D thể hiện chất lợng khử độ lệch phần t do lực
D H gây ra.
Chơng 5
Công tác hiệu chỉnh la bàn và phơng pháp lập độ lệch còn lại
119
Bảng tính các hệ số (độ chính xác 0
o
, I)
I II III IV V VI VII
VIII
IX X
HL
HL
I + II
2
I - II
2
M
M.IV
M
M.IV
Nửa
trên
của
III
Nửa
dới
của
III
VII+ VIII
2
VII+ VIII
2
N +0
O
,9
S -1,5
O
-0,30
+1,2 0 - 1 +1,2
-0,3
+
0,6
+0,15
-
0
O
,45
=
E
NE
+0
O
,1
SW
-0,6 -0,25
+0,35
S
45
+0,25
S
45
+0,25
-,25
+
0,9
0,32 -
0
O
,58
=
D
E +0
O
,2
W +1
O
,0
+0,60
-0,4 i -0,4 0 - +0,47
SE
-0
O
,3
NW
+2
O
,1
+0,90
-1,2 S
45
-0,85
-S
45
+0,85
ẵ
+0
O
,2
= A
+ 0,25 + 2,3
- 1,25 - -
-1,0
O
+2,3
Kiểm tra III + IV = I
B =
ẵ
-0
O
,5
ẵ
+1
O
,15
Kiểm tra X + XI = VII
= C
Bảng 5.1
3. Tính toán và lập bảng độ lệch còn lại
+ Tính toán và lập bảng độ lệch còn lại theo các hệ số A, B, C, D, E là giai đoạn cuối
cùng của công tác hiệu chỉnh la bàn
+ Bảng độ lệch trên từng hớng ta chỉ cần thay các giá trị A, B, C, D, E và giá trị hớng
tơng ứng vào công thức. Nh vậy để tính độ lệch 24 hoặc 36 hớng, ta phải giải 24 hoặc 36
bài toán, mỗi bài toán chỉ khác nhau ở từng hớng đi.
Ta có 3 phơng pháplập bảng độ lệch:
Sử dụng máy tính bỏ túi
- Dựa vào các công thức tính 5 hệ số độ lệch gần đúng, ta có A, B, C, D, E hay vào công
thức độ lệch cơ bản dùng máy tính bỏ túi tính đợc độ lệch trên 24 hớng hoặc trên 36 hớng,
qua các giá trị sin và cos của mỗi hớng đi tơng ứng
Sử dụng phơng pháp lập bảng (bảng mẫu số 5.2)
- Để đơn giản trong quá trình tính toán độ lệch và đỡ nhầm lẫn, ngời ta tính toán bảng
độ lệch theo sơ đồ bảng 5.2 (tham khảo)
Để rút ra cơ sở của sơ đồ tính bảng 5.2, ta viết lại công thức tính độ lệch dới dạng sau:
= D.sin2HL + EcosHL + A + BsinHL + CcosHL (5.11)
- Hai thành phần đầu của công thức Dsin2HL và Ecos2HL là 2 thành phần gây ra độ
lệch phần t, nó phụ thuộc vào hớng đi la bàn HL. Khi tính giá trị của chúng ở trên hớng đi
bất kì HL và hớng ngợc lại với nó HL
2
thì chúng có cùng giá trị và dấu.
Chơng 5
Công tác hiệu chỉnh la bàn và phơng pháp lập độ lệch còn lại
120
Bảng tính độ lệch trên 24 hớng la bàn (qua 15
O
một)
= [ ( Dsin2HL + Ecos2HL ) + A] ( BsinHL + CcosHL )
D = -0
O
6 E = -0
O
4
Độ lệch
phần t
A = +0
O
2 B = -0
O
5 C = +1
O
2
Độ lệch
bán vòng
M D
O
M M E M I + II III + A M B
O
0 M C
O
M V + VI
- I M II III IV - V - VI VII
0
S
30
S
60
I
S
60
S
30
0
- S
30
- S
60
- I
- S
60
- S
30
0
O
- 0,30
- 0,52
- 0,60
- 0,52
- 0,30
0
0,30
+ 0,52
+ 0,60
+ 0,52
+ 0,30
I
S
60
S
30
0
- S
30
- S
60
- I
- S
60
- S
30
0
S
30
S
60
- 0
O
40
- 0,35
- 0,20
0
+ 0,20
+ 0,35
+ 0,40
+ 0,35
+ 0,20
0
- 0,20
- 0,35
- 0
O
40
- 0,65
- 0,72
- 0,60
- 0,32
+ 0,05
+ 0,40
+ 0,65
+ 0,72
+ 0,60
+ 0,32
- 0,05
- 0
O
20
- 0,45
- 0,52
- 0,40
- 0,12
+ 0,25
+ 0,60
+ 0,85
+ 0,90
+ 0,80
+ 0,52
+ 0,15
0
S
15
S
30
S
45
S
60
S
75
I
S
75
S
60
S
45
S
30
S
15
0
O
- 0,13
- 0,25
- 0,35
- 0,43
- 0,48
- 0,50
- 0,48
- 0,43
- 0,35
- 0,25
- 0,13
I
S
75
S
60
S
45
S
30
S
15
0
- S
15
- S
30
- S
45
- S
60
- S
75
+ 1
O
20
+ 1,16
+ 1,04
+ 0,85
+ 0,60
+ 0,31
0
+ 0,31
- 0,60
- 0,85
- 1,04
- 1,16
+ 1
O
20
+ 1,03
+ 0,79
+ 0,50
+ 1,17
- 0,17
- 0,50
- 0,79
- 1,03
- 1,29
- 1,29
- 1,29
Bảng 5.2
Bảng độ lệch
HL
HL
- VIII - IX
N 0
O
15
30
NE 45
60
75
E 90
105
120
SE 135
150
165
+ 1
O
0
+ 0,6
+ 0,3
+ 0,1
0
+ 0,1
+ 0,1
+ 0,1
- 0,1
- 0,4
- 0,8
- 1,1
S 180
O
195
210
SW 225
240
255
W 270
285
300
NW 315
330
345
- 1
O
4
- 1,5
- 1,3
- 0,9
- 0,3
+ 0,4
+ 1,1
+ 1,6
+ 2,0
+ 2,0
+ 1,8
+ 1,4
sin2HL
2
= sin2(HL
1
+ 180
O
) = sin2HL
1
(5.12)
cos2HL
2
= cos2(HL
1
+ 180
O
) = cos2HL
1
(5.13)
Dựa vào biểu thức toán học ta cũng thấy lại tính chất cơ bản của độ lệch phần t - độ lệch
trên các hớng đối nhau thì có giá trị và dấu nh nhau. Dựa vào tính chất này ta chỉ cần tính
các giá trị Dsin2HL và Ecos2HL trên 12( hay 18) ứng với 24 (hay36) hớng đã bắt đầu từ
hớng 0
O
, còn các hớng ngợc lại, ta lấy ngay giá trị đã tính ở trên hớng thuận.
- Hai thành phần BsinHL và CcosHL gây ra độ lệch bán vòng, giá trị của tích số BsinHL
và CcosHL ở trên các hớng đối nhau có cùng giá trị nhng ngợc dấu
sin2HL
2
= sin2(HL
1
+ 180
O
) = - sin2HL
1
(5.14)
cos2HL
2
= cos2(HL
1
+ 180
O
) = - cos2HL
1
(5.15)
IV + VII
IV - VII
Chơng 5
Công tác hiệu chỉnh la bàn và phơng pháp lập độ lệch còn lại
121
Dựa theo tính chất này ta cũng chỉ cần tính giá trị BsinHL và cosHL trên nửa vòng, còn
nửa vòng sau trên các hớng ngợc ta lấy cùng giá trị với hớng thuận nhng đổi dấu ngợc
lại.
- Ngoài ra trong công thức còn thành phần A, thành phần này là độ lệch cố định, nó
không phụ thuộc vào hớng đi của tàu.
Nếu ta kí hiệu:
Dsin2HL + Ecos2HL =
A =
BsinHL + CcosHL =
Ta có thể viết công thức tính độ lệch nh sau:
(0
O
- 180
O
) = + +
(180
O
- 360
O
) = + - (5.16)
Trong sơ đồ tính bảng 5.2, thành phần Dsin2HL tính toán ghi vào cột I. Thành phần
Ecos2HL ghi vào cột II. Tổng của 2 cột này là nó đợc ghi vào cột III. Cột IV là tổng đại số
của và A, tức là cột IV là tổng của ( + ), thành phần này không thay đổi khi ta tính độ
lệch trên các hớng từ 0
O
- 180
O
cũng nh từ 180
O
- 360
O
. Thành phần BsinHL và CcosHL
đợc tính ghi vào cột V và VI tổng của chúng là đợc ghi vào cột VII.
ở bán vòng đầu góc lệch đợc tính theo công thức = + - , tức là ở trong sơ đồ tính
là tổng của cột IV và VII. ở bán vòng sau = + - , trong sơ đồ tính là hiệu của cột IV và
VII.
Tính toán trong bảng 5.2, độ chính xác tính tới 0
O
,01, còn độ lệch đợc tính qui tròn
0
O
,1. Qui tròn này phù hợp với yêu cầu trong bài toán hàng hải.
Để tính toán thuận lợi, ta đa tất cả các hàm lợng giác trong công thức về hàm số sin.
Tích số giữa các hệ số và hàm sin đợc xây dựng thành bảng tính sẵn trong các bảng
tính hàng hải.
Bảng độ lệch đợc tính cho các hớng cách nhau 10
O
hoặc 15
O
, tức là tính trên 36 hay
24 hớng. Với các la bàn khử tốt, độ lệch còn lại nhỏ, thì ta chỉ cần tính cho các hớng cách
nhau 15
O
, tức la cần tính trên 24 hớng, còn trên các hớng trung gian ta coi độ lệch tỉ lệ
thuận với hớng đi, ta sử dụng phơng pháp nội suy tỉ lệ thuận để tính cho các hớng đi trung
gian.
Ta tiến hành kiểm tra độ chính xác của bảng theo phơng pháp quan sát, nếu sai khác
giữa giá trị tính theo bảng và quan sát không quá 0
O
,3 thì độ chính xác đảm bảo. Nếu sai khác