Tải bản đầy đủ (.pdf) (16 trang)

Giáo trình điều động tàu part 6 pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (313.01 KB, 16 trang )


77













Chu

n b

s

n neo trái

m

t máy còn tr

n t

i nh


b

h
ế
t lái trái (hình 4.9A) th

neo trái tàu s


đế
n 2, lùi nh

máy tàu s

t

t


đế
n v

trí 3. Nhanh chóng b

t các dây nh
ư
hình 4.9A.
4.2.6. Cặp cầu gió thổi từ bờ ra (chính ngang cầu hoặc chếch cầu)
Góc vào c


u l

n h
ơ
n so v

i
đ
i

u ki

n th
ườ
ng, c

n thi
ế
t ph

i h
ướ
ng m
ũ
i ng
ượ
c gió (hình
4.10B). V

trí 1 b


lái h
ế
t lái trong c

u, máy t

i nh

. L
ư
u ý r

ng h
ướ
ng m
ũ
i vào phía sau c

u
đị
nh
c

p (x),

v

trí 2 ta lùi máy nh


, m
ũ
i t

t

ng

ra ngoài nh

,
đồ
ng th

i
đư
a ngay dây d

c lên b

, có
th

ta th

neo ph

i. Tàu t

t


lên v

trí 3. Tr
ườ
ng h

p này ít th

c hi

n vì c

u ít khi th

a mãn, th
ườ
ng
ta h
ướ
ng m
ũ
i luôn vào v

trí
đị
nh c

p, th


neo ngoài.
Đ
a s

ph

i dùng tàu lai.
4.2.7. Cặp cầu gió thổi từ ngoài vào
H
ướ
ng m
ũ
i vào
đ
i

m
đị
nh c

p d
ướ
i c

u (1) t

i nh

máy, b


lái ra ngoài, khi
đế
n 2 còn tr

n
t

i nh

, tàu s

di chuy

n
đế
n 3 ta lùi máy th

neo ph

i b

t dây, gió
đẩ
y tàu vào c

u.
















4.2.8. Cặp cầu ngược gió
H
ướ
ng m
ũ
i vào
đ
i

m
đị
nh c

p t

i v

trí 1, máy t


i nh

b

h
ế
t lái ra ngoài c

u. V

trí 2 lùi máy
phá tr

n tàu ti
ế
n nh

lên 3
đồ
ng th

i m
ũ
i quay ra song song c

u b

t dây d

c m

ũ
i, d

c lái tr
ướ
c và
các dây còn l

i.










1

2

4





3


1

2

4





3

1

2

3





Hình 4.10. C

p c

u gió th

i ngoài vào


78






Hình 4.11. Vào c

u ng
ượ
c gió
4.2.9. Cặp cầu gió thổi từ ngoài vào (chếch mũi) ngoài vào
Đư
a tàu
đế
n c

u theo h
ướ
ng song song v

i c

u 1, gió th

i ch
ế
ch ph


i, b

h
ế
t lái ph

i tàu
đế
n
v

trí 2 ta b

lái v

s

không và lùi máy, tr

n còn nh


đư
a tàu
đế
n v

trí 3, nhanh chóng b


t dây. N
ế
u
m

n ph

i c

p ta l
ư
u ý v

trí 2 xa c

u h
ơ
n 1 chút.
4.2.10. Cặp cầu gió thổi từ ngoài vào (chếch mũi) ngoài thả neo mạn ngoài
H
ướ
ng m
ũ
i vào c

u góc l

n chu

n b


s

n neo m

n ngoài v

trí 1 máy t

i nh

, h
ế
t ph

i th


neo, tàu ti
ế
n nh


đế
n v

trí 2 nhanh chóng b

t day d


c m
ũ
i gi

l

n, d
ướ
i tác d

ng gió tàu v

v

trí 3
(song song c

u).










Hình 4.12. Vào c


u gió vát ph

i
4.2.11. Cặp cầu có kết hợp thả neo
Gió th

i ch
ế
ch trong ra t

i nh

t

i v

trí 2 th

neo m

n ngoài. H
ế
t lái ph

i, tàu t

i nh


đế

n v


trí 2, gió g

n nh
ư

đố
i m
ũ
i, tàu ti
ế
n
đế
n v

trí 3 ta lùi nh

, b

t dây d

c m
ũ
i, tàu s


đế
n v


trí 4 theo yêu
c

u.














Hình 4.13. Vào c

u có th

neo
4.2.12. Cặp cầu mạn trái gió xuôi
Tàu ch

y song song v

i h

ướ
ng gió

v

trí 1 b

lái trong c

u, nh

gió tàu
đế
n v

trí 2 ta lùi
máy lái có xu h
ướ
ng quay v

h
ướ
ng gió th

i tàu g

n nh
ư
song song v


i c

u, b

t dây m
ũ
i lái (l
ư
u ý
gió nh

).




1

2

3



1

2

3


8

4




2

3

1


79








Hình 4.14. vào c

u gió xuôi
4.2.13. Cặp cầu mạn phải gió xuôi














Hình 4.15. vào c

u m

n ph

i gió xuôi
Vi

c vào c

u ti
ế
n hành nh
ư
m

n trái l
ư
u ý


v

trí 2 lùi nh

lái g

n vào c

u ta b

t dây lái
tr
ướ
c sau
đ
ó b

t dây còn l

i (l
ư
u ý gió nh

)
4.2.14. Cặp cầu mạn trái gió thổi chếch lái từ trong cầu ra
H
ướ
ng m
ũ

i vào c

u,

v

trí 1 t

i nh

lái b

lái ra ngoài. Khi
đế
n 2 ta b

lái v

s

không và
lùi máy tàu s

g

n nh
ư
song song v

i c


u (2)
đế
n v

trí 3 b

t dây m
ũ
i lái.












Hình 4.16. Vào c

u gió th

i ch
ế
ch trong c


u ra

4.2.15. Cặp cầu mạn phải gió chếch phải trong cầu ra
T
ươ
ng t

nh
ư
4.2.14, ta

v

trí 1 t

i nh

lái b

ra ngoài c

u khi
đế
n v

trí 2 ta lùi máy (b

t
dây lái) khi có tác d


ng c

a máy tàu
đế
n 3 nh
ư
ý mu

n.

4.3. C

p c

u s

d

ng tàu lai
4.3.1. Cập cầu nhờ sự hỗ trợ của tàu lai
N
ế
u tàu lai tr

giúp cho vi

c c

p ho


c r

i c

u, thông th
ườ
ng, nó s


đượ
c bu

c vào phía m
ũ
i
ho

c sau lái b

ng hai dây. Dây
đầ
u tiên
đượ
c
đư
a lên tàu, kéo lên phía tr
ướ
c và b

t vào c


c bích sàn
boong,
đượ
c g

i là dây d

c m
ũ
i c

a tàu lai, nó
đượ
c bu

c ch

t vào c

c bích

trên boong, dây này
có tác d

ng khi tàu lai lùi. Do khi tàu lùi
để
kéo m
ũ
i ho


c
đ
uôi tàu l

n, dây này s

ch

u s

c c
ă
ng l

n,
do v

y ph

i b

t vào c

c bích trên tàu. C
ũ
ng có tr
ườ
ng h


p, s
ĩ
quan

phía m
ũ
i ho

c lái tàu
đ
ã
đư
a


1

2

3








80


dây này bu

c vào m

t s

ng bò nh



m

n gi

ho

c thi
ế
t b

không phù h

p khác,
đ
i

u
đ
ó v
ượ

t ra
kh

i s

quan sát c

a thuy

n tr
ưở
ng tàu lai. Khi tàu lai lùi, dây tàu lai bu

c trên s

ng bò
đ
ó s

kéo
đổ

m

n gi

(có th

b


t ra kh

i m

n gi

), gây nguy hi

m, t

o th
ươ
ng vong ho

c gi
ế
t ng
ườ
i trên c

hai
tàu. Dây th

hai (r

t ít khi dùng)
đượ
c tàu lai
đư
a lên tàu l


n thông qua sàn boong m
ũ
i tàu lai, dây
này g

i là dây chéo m
ũ
i c

a tàu lai và nó
đượ
c d

n v

phía sau c

a boong tàu, nó
đượ
c tàu lai s


d

ng
để
gi

vào v


trí
để

đẩ
y
N
ế
u con tàu lùi ho

c tr
ượ
t lùi

khu v

c c

u nào
đ
ó, có th

bu

c thêm m

t dây d

c lái,
để

tàu
lai không b

qu

t tr

l

i, khi tàu l

n có tr

n lùi. T

c
độ
khi lùi ph

i duy trì

m

c nh

nh

t khi tàu lai
t


o nên m

t góc vuông v

i tàu l

n, vì v

i m

t ti
ế
t di

n hình h

c nh
ư
v

y, n
ế
u t

c
độ
tàu t
ă
ng, nó s



làm t
ă
ng lên s

c c
ă
ng các dây lai do s

c c

n quá l

n. Hai th

y th

tàu, luôn

v

trí s

n sàng
để
c

i
dây lai m


t cách nhanh chóng khi có tín hi

u t

tàu lai và xông nó ra v

i m

t dây m

i xu

ng tàu lai.
N
ế
u dây không c

i ra k

p th

i, thì tàu lai ho

c là không th

vào v

trí làm vi

c, ho


c dây lai b

kéo
đứ
t b

i s

c c
ă
ng dây khi tàu lai và tàu l

n
đ
i

u
độ
ng. Th

c t
ế
có th

x

y ra nguy c
ơ
dây d


c lái c

a
tàu lai có th

v
ướ
ng vào chân v

t tàu lai, n
ế
u thông tin gi

a hai tàu không
đầ
y
đủ
và h

p lý.

Đố
i v

i tàu lai hai có chân v

t, do kh

n

ă
ng c

a chúng trong
đ
i

u
độ
ng, nên th
ườ
ng ch

bu

c
vào tàu l

n m

t dây

phía m
ũ
i tàu lai lên m
ũ
i tàu l

n, vì chúng có th


s

d

ng
đượ
c hai máy
để

đẩ
y
vuông góc v

i tàu l

n mà không c

n dây chéo m
ũ
i c

a tàu lai.
Nh

ng tàu lai có
độ
ng c
ơ

đẩ

y d

ng m

cho phép
đ
i

u
độ
ng trên m

i h
ướ
ng mà ch

c

n
đư
a
m

t dây lai lên tàu, dây này cho phép tàu lai làm vi

c t

do tho

i mái, và có r


t nhi

u h

u ích cho
ng
ườ
i
đ
i

u khi

n tàu. Lo

i tàu lai
đ
i

u khi

n r

t khéo léo
đ
ó là Voith Schneider, nó có th

làm m


i
vi

c mà lo

i hai chân v

t v

n làm,
ư
u
đ
i

m n

a là nó có th

làm vi

c (
đẩ
y theo h
ướ
ng c

a chân v

t

m
ũ
i lái)
đẩ
y vuông góc v

i tàu khi tàu
đ
ang có tr

n t

i. Rõ ràng là khi

v

trí vuông góc và sát vào
tàu l

n, n
ế
u ta t
ă
ng công su

t tàu lai, nó có th

di chuy

n

đượ
c tàu l

n theo h
ướ
ng yêu c

u. Các lo

i
tàu lai
đ
i

u khi

n khéo léo này c
ũ
ng có th

làm vi

c sát phía
đ
uôi ho

c sau lái c

a tàu l


n, b

i vì
tính n
ă
ng
đ
i

u
độ
ng c

a chúng là có th

quay vòng quanh m

t
đ
i

m

m
ũ
i ho

c khu v

c cong


phía
đ
uôi tàu. N
ế
u
đ
i

m cu

i cùng c

a ph

n
đ
uôi mà tàu lai có th

làm vi

c càng xa thì càng t
ă
ng hi

u
qu

c


a vi

c giúp
đỡ
di chuy

n tàu.
Các tàu lai có
độ
ng c
ơ

đẩ
y d

ng m

th
ườ
ng gi

dây làm vi

c c

a chúng trên m

t tr

ng t


i có
công su

t v

a ph

i
để
thu vào ho

c xông dây ra khi làm vi

c. Vì v

y tàu lai có th

thay
đổ
i v

trí mà
không b

gi

m hi

u qu


và có th

làm vi

c t

i nhi

u v

trí xung quanh m
ũ
i và lái mà không c

n ph

i
di chuy

n dây lai.
4.3.2. Liên lạc với tàu lai
Các tín hi

u
đ
ó
đượ
c
đư

a ra b

ng còi c

m tay ho

c còi tàu, thông th
ườ
ng m

t s

c

ng qui
đị
nh nh
ư
sau:

1 ti
ế
ng còi: N
ế
u
đ
ang
đẩ
y ho


c lùi, d

ng l

i. N
ế
u
đ
ã d

ng, ti
ế
p t

c t

i v

i công su

t bình
th
ườ
ng.

2 ti
ế
ng còi: Lùi v

i công su


t bình th
ườ
ng.

1 ti
ế
ng còi dài: T

i th

t ch

m.
Dây d

c m
ũ
i
Dây d

c lái
(n
ế
u c

n)
Dây chéo m
ũ
i

Hình 4.17. Cách bu

c dây vào tàu lai m

t chân v

t.


81


1 ti
ế
ng còi ng

n: T
ă
ng h
ế
t công su

t, t

i ho

c lui tùy thu

c vào h
ướ

ng mà hi

n t

i tàu lai
đ
ang làm vi

c.

1 ti
ế
ng dài và 2 ti
ế
ng còi ng

n: Gi

i phóng tàu lai. C

i dây tàu lai.
Thi
ế
t b

Radio (UHF/VHF)
đ
ang b

xung thêm ho


c thay th
ế
cho còi, ng
ườ
i
đ
i

u khi

n có
th

ch

d

n b

ng l

i nói cho tàu lai
để
thi hành các m

nh l

nh
đ

i

u
độ
ng. Vi

c s

d

ng các thi
ế
t b


Ra-
đ
i-ô
đ
ã thu
đượ
c k
ế
t qu

an toàn h
ơ
n và công vi

c có tính chuyên môn h

ơ
n vì nó có th

ch

rõ tên
tàu lai và
đư
a ra nhi

u ch

d

n t

m

h
ơ
n cho tàu lai. Khi s

d

ng thi
ế
t b

vô tuy
ế

n
để
làm vi

c cho
tàu lai, m

nh l

nh th

c hi

n t

t nh

t là nh

c l

i tên tàu lai hai l

n
để
không có s

hi

u nh


m mà tàu
lai ph

i tuân th

theo m

t l

nh riêng nh
ư
:

(tên tàu lai) t

i h
ế
t máy (tên tàu lai)

.



4.3.3. Sử dụng tàu lai
Ch

s

d


ng các tàu lai khi c

n thi
ế
t, nh
ư
ng l

p k
ế
ho

ch
để
gi

m t

i thi

u m

t cách có tính
toán vi

c s

d


ng chúng. Hãy xem xét lý do cho v

n
đề
này. Tàu lai,
đơ
n gi

n ch

là thi
ế
t b

ph

c
v

cho ng
ườ
i
đ
i

u khi

n
để
hoàn thành nhi


m v

, b

xung cho máy, bánh lái, chân v

t m
ũ
i, lái, neo
và các dây bu

c tàu. S

d

ng tàu lai ch

khi các ph
ươ
ng ti

n
đ
ó không hoàn thành ch

c n
ă
ng c


a
mình. Có m

t s

lý do v

v

n
đề
này nh
ư
sau:
Ch

là cách
để
phát tri

n m

t k

n
ă
ng và m

t linh c


m cho ng
ườ
i
đ
i

u khi

n tàu khi làm vi

c.
N
ế
u con tàu
đượ
c
đẩ
y và kéo vào v

trí ch

y
ế
u b

ng tàu lai, b

n s

không phát tri


n
đượ
c b

t k

k


n
ă
ng nào trong
đ
i

u khi

n tàu, b

n ch

h

c
đượ
c cách s

d


ng tàu lai
để

đẩ
y và kéo mà thôi.
N
ế
u công vi

c
đ
ã
đượ
c lên k
ế
ho

ch, c

n thi
ế
t ph

i s

d

ng tàu lai

m


c t

i thi

u. Ngoài tàu
lai ra còn có thi
ế
t b

ph

tr

thêm, n
ế
u
đượ
c yêu c

u - nó là m

t lá bài trong tay ng
ườ
i
đ
i

u khi


n.
N
ế
u công vi

c
đượ
c làm theo cách
đ
ó, t

o nên vi

c s

d

ng các tàu lai là c

n thi
ế
t khi n
ă
ng l

c d


phòng này b


m

t. Khi
đ
ã bu

c tàu lai và làm vi

c, gi

s

r

ng các thi
ế
t b

này ch
ư
a s

n sàng thì tàu
lai s

b

xung vào b

t k


v

n
đề
gì có th

phát sinh.
D
ườ
ng nh
ư
có m

t s

không may m

n là m

i quan h

ngh

ch gi

a n
ă
ng l


c
đ
i

u khi

n tàu
và kh

n
ă
ng s

n có c

a các tàu lai có công su

t l

n. Không yêu c

u k

n
ă
ng l

n
đố
i v


i m

t con tàu
c

p c

u


đ
i

u ki

n bình th
ườ
ng mà ch

c

n m

t ít khôn ngoan chung nh

t và m

t vài tàu lai có công


82

su

t l

n là có th


đẩ
y và kéo con tàu
đ
ó vào
đ
úng v

trí.
Đ
i

u thú v

là khi xem m

t hoa tiêu ho

c
m

t thuy


n tr
ưở
ng có kinh nghi

m
đ
i

u
độ
ng m

t con tàu, làm cho nó ph

i thi hành các yêu c

u c

a
mình mà h

không ph

i làm

m
ĩ
ho


c b

i r

i chút nào. Ch

có cách
để
phát tri

n k

n
ă
ng
đ
ó là ph

i
đ
i

u
độ
ng con tàu v

i s

tr


giúp nh

nh

t.
Nh
ư

đ
ã nói, khi ta lùi tàu lai, thì c
ũ
ng làm gi

m luôn t

c
độ
t

i c

a tàu l

n và ch


đơ
n gi

n là

ta kéo m

t tàu lai d

c theo tàu v

i ph

n v

tàu chìm sâu c

a nó h

p v

i
đườ
ng tâm d

c tàu m

t góc
nào
đ
ó thì cùng có tác
độ
ng làm gi

m t


c
độ
. Chú ý r

ng hi

u qu

l

i trái ng
ượ
c n
ế
u ta cho tàu lai
ch

y v

phía tr
ướ
c.
L

c c

a tàu lai s

làm t

ă
ng t

c
độ
c

a tàu l

n, b

i vì m

t ph

n n
ă
ng l
ượ
ng c

a nó s

dùng
để

đẩ
y tàu ti
ế
n t


i. Có th

tính toán b

ng bi

u
đồ
véc t
ơ
ph

n tr
ă
m c

a t

ng l

c
đ
ang
đượ
c t

o ra b

i

tàu lai
đ
ang tác
độ
ng vào m

t h
ướ
ng nào
đ
ó mà ta mong mu

n d
ướ
i m

t
đ
i

u ki

n nh

t
đị
nh, nh
ư
ng
trong th


c t
ế
ch

c

n hi

u r

ng tàu lai có h
ơ
n m

t tác d

ng
để
có th

s

d

ng các

nh h
ưở
ng c


a nó
m

t cách có l

i nh

t (H.4.2).
















M

t khác, vi

c

đẩ
y và kéo có hi

u qu


đố
i v

i m
ũ
i tàu, m
ũ
i tàu lai có th


đượ
c s

d

ng
để

tác
độ
ng theo tàu khi
đ
i


u khi

n, b

ng cách
đẩ
y m
ũ
i bên này ho

c bên kia t

ng tí m

t
để

đ
i

u khi

n
tàu theo yêu c

u. Tàu lai kéo lê m
ũ
i và ch

y t


i, tì vào m
ũ
i bên trái, di chuy

n m
ũ
i sang ph

i, vì v

y
đ
uôi tàu quay sang trái. N
ế
u
đẩ
y

m
ũ
i bên ph

i thì tác d

ng ng
ượ
c l

i.

Tàu lai m
ũ
i
đượ
c s

d

ng
để
gi

tàu c

p c

u cho
đế
n khi các dây
đ
ã
đư
a lên b

và cô ch

t. B

ng
cách gi


tàu lai

m

t góc nào
đ
ó so v

i tàu, con tàu có th


đượ
c gi

ch

t ch

ng l

i dòng n
ướ
c ch

y
ng
ượ
c, xuôi, khi vào c


p c

u, cho
đế
n khi các dây bu

c xong.
Tàu lai phía sau ho

c tàu lai sau lái, n
ế
u

v

trí sau lái,
đượ
c bu

c t
ươ
ng t

theo cách c

a tàu
lai m
ũ
i, ngh
ĩ

a là có m

t dây d

c và m

t dây chéo. Tàu lai lùi và
đẩ
y tì vào v

tàu theo cách t
ươ
ng t


nh
ư
tàu lai m
ũ
i, nh
ư
ng có
đ
i

m khác nhau quan tr

ng là:














Hình 4.18. Các l

c do tàu lai sinh ra làm cho tàu di chuy

n sang m

t bên và lùi.
C

thân tàu lai có tác d

ng
nh
ư
m

t bánh lái
đ
ang b



góc A
H
ướ
ng
đ
uôi tàu
l

n vào c

u
"A"


83







Tàu lai phía sau có tác d

ng nh
ư
m


t l

c c

n làm gi

m hi

u qu

c

a bánh lái
đặ
c bi

t

các
t

c
độ
th

p khi ng
ườ
i
đ
i


u khi

n
đ
ang c

g

ng di chuy

n
đ
uôi sang m

t bên mà không t
ă
ng t

c
độ
.
Tàu lai sau lái ph

c v


đ
i


u ch

nh lái vào ho

c ra

khu v

c
đ
uôi s

c

p vào, do v

y nó phát
sinh m

t v

n
đề
cho ng
ườ
i
đ
i

u khi


n. Hi

u

ng này t
ă
ng lên khi góc t

o b

i m

t ph

ng tr

c d

c tàu
lai và m

t ph

ng tr

c d

c tàu l


n t
ă
ng lên, vì tàu lai có tác d

ng nh
ư
m

t bánh lái có kích th
ướ
c toàn
b

ph

n chìm c

a tàu lai (hình 4.19).
Vì các lý do này, t

t nh

t là tàu lai sau lái không can d

vào cho
đế
n khi th

t s


c

n ph

i
giúp
đỡ
tàu l

n, sau khi r

i c

u nên b

nó ngay

th

i
đ
i

m s

m nh

t.
Đ
ôi khi, tàu lai s



đượ
c bu

c

m

i bên m
ũ
i, khi tàu
đế
n g

n c

u ho

c g

n c

a âu (Ship

s
lock) ho

c gi




m

t v

trí trong lu

ng l

ch (hình 4.20). Ho

c tàu lai có th

lùi ho

c t

i, m

t mình
ho

c k
ế
t h

p,
để
di chuy


n m
ũ
i theo yêu c

u. Quan tr

ng là, khi c

hai tàu lai lùi
đồ
ng th

i, tàu v

n
gi


đượ
c h
ướ
ng cho dù t

c
độ
b

gi


m, vì các tàu lai lùi ng
ă
n c

n l

i tr

n t

i c

a tàu. Máy c

a tàu
c
ũ
ng có th


đượ
c s

d

ng theo yêu c

u, sao cho con tàu có th



đ
i

u khi

n và d

ng
đượ
c v

i s


đ
i

u
khi

n t

i thi

u.
M

t tàu lai có th



đượ
c b

trí

v

trí sau lái c

a tàu và bu

c b

ng 1 ho

c 2 dây (hình 4.20).


v

trí này, tàu lai lùi
để
gi

m t

c
độ
tàu, ho


c t

i sang ph

i ho

c sang trái,
để
di chuy

n
đ
uôi tàu,
hành
độ
ng nh
ư
m

t bánh lái ch


độ
ng
để
ph

giúp cho bánh lái chính c

a tàu. Tàu lai c

ũ
ng có th


đượ
c s

d

ng
để

đ
i

u khi

n mà không c

n máy tàu,
đ
i

u khi

n con tàu mà không c

n phát tri

n tr


n
t

i quá gi

i h

n. V

n
đề
này,
đ
ã
đượ
c khuy
ế
n cáo

m

t s

bài vi
ế
t v


đ

i

u khi

n tàu và
đ
ôi khi t


các hoa tiêu

các c

ng không th
ườ
ng xuyên s

d

ng tàu lai theo cách này, do nó có m

t s

r

i ro
cho tàu lai khi bu

c vào lái tàu l


n. D
ĩ
nhiên, v

n
đề
này không th

c t
ế
, ví d

các tàu lai
đượ
c s


d

ng

sau lái
để
tr

giúp hàng nghìn tàu l

n qua khu v

c Gaillard Cut trên kênh

đ
ào Panama khi
tàu l

n
đ
i v

i t

c
độ
6
đế
n 8 h

i lý/gi

mà không có v

n
đề
gì. Thông th
ườ
ng các bài vi
ế
t
đ
ã khuy
ế

n
cáo s

d

ng m

t tàu lai v

i m

t dây lai

phía m
ũ
i tàu l

n
để
tr

giúp tàu l

n
đ
i

u khi

n. Vi


c làm
này có hi

u qu

ít và ch

a
đự
ng nhi

u hi

m nguy. Các tàu lai

c

ng Hoa k

theo qui
ướ
c, khi làm
vi

c

phía m
ũ
i tàu l


n
đ
ang có tr

n t

i thì luôn luôn trong tình tr

ng nguy hi

m vì có th

b

h

ng
h

t ho

c b

quay tròn.
Các tàu l

n nên luôn luôn
để
m


t s
ĩ
quan và hai th

y th


đứ
ng bên các dây lai,
đặ
c bi

t là khi
các dây này vòng qua
đ
uôi tàu, trong tr
ườ
ng h

p mà tàu lai ph

i c

i dây khi có thông báo kh

n c

p.
Nhi


u khi, thuy

n viên c

a tàu bu

c dây tàu lai xong là r

i v

trí luôn, làm cho tàu lai

phía
đ
uôi
không có s

l

a ch

n nào khác ngoài vi

c ph

i c

i dây t


tàu lai
để

đ
ào thoát. Các dây lai này trôi
Hình 4.20. S

d

ng tàu lai

hai bên m
ũ
i.

84

n

i

g

n chân v

t tàu l

n - không ph

i là m


t tình hu

ng mong mu

n.
4.3.4. Tàu lai làm việc bằng cách đưa dây lai qua lỗ xô ma chính giữa mũi / lái
M

c dù không th
ườ
ng xuyên nhìn th

y m

t tàu lai làm vi

c theo cách này

Hoa k

, bi
ế
t
đ
âu

m

t n

ơ
i nào
đ
ó trên th
ế
gi

i l

i làm và nó có th


đượ
c g

i là

Ki

u Châu Âu

c

a
đ
i

u khi

n tàu,

vi

c s

d

ng dây chính gi

a có th


đượ
c xem xét. Không có v

n
đề
gì bàn cãi liên quan
đế
n công
hay t

i c

a h

th

ng Châu Âu hay Hoa k

, vì ki


u tàu lai, kinh nghi

m và thói quen c

a ng
ườ
i
đ
i

u
khi

n c
ũ
ng nh
ư
cách b

trí t

nhiên c

a c

ng, t

t c



đ
ã quy
ế
t
đị
nh ki

u làm vi

c.
Lo

i tàu lai Shottel và Voith-Schneider tr

nên
đượ
c s

d

ng r

ng rãi

Hoa k

, nó phù h

p

và làm t
ă
ng giá tr

công vi

c làm

khu v

c quanh l

n

ng neo mà ng
ườ
i
đ
i

u khi

n mong
đợ
i. Các
tàu lai thi
ế
t k
ế


để
s

d

ng làm vi

c b

ng m

t dây chính gi

a, có các t

i
đượ
c
đặ
t

v

trí h

p lý, liên
quan
đế
n
đ

i

m quay c

a tàu lai sao cho chúng có th

làm vi

c an toàn theo cách này.
Đ
i

u này nói
chung không ph

i là s

th

t
đố
i v

i các tàu lai theo qui
ướ
c

các c

ng Hoa k


.
Đ
ôi khi, có tr
ườ
ng h

p khi m

t tàu lai theo qui
ướ
c c

a c

ng có th

làm

v

trí quanh l


n

ng neo, thông th
ườ
ng h


u h
ế
t là

trong các tr
ườ
ng h

p khi
đ
i

u khi

n m

t con tàu
đứ
ng yên ho

c
con tàu không t

i mà không th

c

p m

n bu


c dây
đượ
c. V

i tr
ườ
ng h

p này, duy trì t

c
độ
tàu và
s

d

ng máy tàu

m

c t

i thi

u
để
tránh va ch


m vào ph

n không có
đệ
m va c

a tàu lai,
đ
âm ngang
tàu lai vào khu v

c l

n

ng neo,
đồ
ng th

i quay ngang sau khi b

t xong dây.Khi làm vi

c v

i m

t
tàu lai theo cách này, th
ườ

ng dùng vô tuy
ế
n
để
liên l

c báo cho tàu lai t

c
độ
và h
ướ
ng
để
kéo, m

t
khác, dùng tàu
đ
ó theo cách t
ươ
ng t

nh
ư

đ
ã miêu t




ph

n tàu lai c

p m

n tr
ướ
c kia. Các tàu lai s


d

ng

khu v

c quanh l

n

ng neo c
ũ
ng có th

s

d


ng

bên
đố
i di

n
để
t
ă
ng ho

c gi

m
đườ
ng
đ
i
c

a tàu, ho

c gi

tàu

m

t v


trí nào
đ
ó khi có dòng ch

y ho

c

c

u.


4.3.5. Cách buộc dây tàu lai
Khi tàu di chuy

n

vùng n
ướ
c b

h

n ch
ế
ho

c khi nó

đứ
ng yên trên m

t n
ướ
c, r

t t

t cho
vi

c bu

c tàu lai

phía m
ũ
i ho

c phía lái. Tàu lai c

p m

n,
đư
a dây d

c m
ũ

i, dây d

c lái và m

t dây
chéo d

n h
ướ
ng v

phía sau lên tàu l

n. Dây d

c m
ũ
i và d

c lái gi

càng ng

n càng t

t, dây d

n
h
ướ

ng coi nh
ư
dây ngang tùy theo tình hu

ng cho phép và các dây này ph

i kéo c
ă
ng bu

c ch

t.
V

n
đề
quan tr

ng là nh

ng dây này ph

i bu

c ch

t sao cho tàu và tàu lai khi làm vi

c nh

ư
m

t kh

i
n
ế
u không vi

c bu

c
đ
ó s

t

o ra m

t c

n tr

nhi

u h
ơ
n là m


t s

giúp ích. Không cho phép tàu di
chuy

n n
ế
u dây bu

c ch
ư
a ch

t do m

n n
ướ
c tàu, hình dáng v

tàu ho

c v

trí
đ
i

m tì ho

c v


trí các
c

c bích c

a nó.
Tàu ho

c các tàu lai có th


đượ
c bu

c

t

n phía
đ
uôi khu v

c bu

ng máy / ho

c bánh lái.
N
ế

u tàu lai
đượ
c bu

c

m

i khu v

c lái con tàu chúng ta s


đượ
c
đ
i

u khi

n nh
ư
tàu hai chân v

t.


các khu v

c n

ướ
c
đượ
c che ch

n m

t tàu l

n có th


đượ
c di chuy

n nhanh chóng và an toàn theo
cách này. Khi s

d

ng tàu lai theo cách này, các kh

u l

nh lái và máy t
ươ
ng t

nh
ư

vi

c s

d

ng


tàu lai 1 chân v

t.
Khi ch

bu

c m

t tàu lai, v

trí l

ch tâm c

a tàu lai
đượ
c c

m nh


n khi tàu l

n c

t tr

n t

i, do
Hình 4.21. S

d

ng tàu lai phía sau lái.
Tàu lai h
ướ
ng m
ũ
i ti
ế
n sang ph

i
1.
Đ
uôi tàu di chuy

n sang ph

i

2. Tàu quay sang trái.

Tàu lai h
ướ
ng m
ũ
i ti
ế
n sang trái
1.
Đ
uôi tàu di chuy

n sang trái
2. Tàu quay sang ph

i.


Tàu lai lùi h
ế
t
Tàu b

gi

m tr

n t


i.


85

con tàu ban
đầ
u có xu h
ướ
ng di chuy

n ng
ượ
c v

i bên có tàu lai. Khi tàu lùi nó có xu h
ướ
ng quay v


phía tàu lai bu

c nhi

u h
ơ
n, ngh
ĩ
a là khi lùi, m


t tàu lai bu

c

ph

n t
ư
phía sau quay tàu sang bên
tr

n (
đ
uôi sang ph

i, m
ũ
i và tàu sang trái). M

t khi
đ
ã có tr

n t

i, m

t tàu nh

ch


c

n bu

c m

t tàu
lai c
ũ
ng có th

di chuy

n có hi

u qu

.
M

t ki

u thông d

ng khác là tàu lai bu

c vào m
ũ
i tàu l


n và m
ũ
i h
ướ
ng v


đ
uôi tàu l

n.
Đ
i

u này ch


đượ
c tàu lai s

d

ng khi
đư
a m

t con tàu l

n t


c

u vòng quanh m

t tàu khác
đ
ã c

p


phía
đ
uôi ho

c
đư
a tàu r

i c

u. Sau khi
đ
ã bu

c xong (H.4.22) tàu lai lùi
để
di chuy


n
đ
uôi tàu l

n ra
kh

i c

u khi
đ
ã cách xa c

u nó có th

vòng quanh b

t k

tàu

phía sau. Khi tàu l

n
đ
ã t

o thành
m


t góc h

p lý v

i c

u, tàu lai t

i nh


để

đ
i

u khi

n tàu ra c

u. Các kh

u l

nh lái
đượ
c s

d


ng
t
ươ
ng t

nh
ư
khi dùng
để

đư
a tàu r

i c

u b

ng chính s

c máy c

a nó.
Khi r

i c

u b

ng lái ra tr
ướ

c, lái trái
đượ
c thay b

ng tàu lai
để

đư
a m
ũ
i sang trái, d
ĩ
nhiên là
đ
uôi sang ph

i.
Đ
i

u này có th

khó hi

u,
đư
a các kh

u l


nh lái cho tàu lai

phía
đ
uôi tàu l

n theo
h
ướ
ng tàu l

n
đị
nh r

i. Vi

c
đ
i

u
độ
ng này ph

i nhanh và
đơ
n gi

n, các kh


u l

nh lái c

n ph

i rõ
ràng. M

t khi
đ
ã ra kh

i c

u, không còn v
ướ
ng m

c gì, v

i tr

n lùi trên tàu l

n, tàu lai
đư
a ra h
ướ

ng
ho

c th

ng th
ế
trên h
ướ
ng, thuy

n tr
ưở
ng tàu lai
đ
i

u khi

n tàu l

n nh
ư
là th

y th

tàu l

n lái.



Khi tàu
đượ
c bu

c b

ng m

t tàu lai, có th

d

ng nó l

i
đượ
c b

ng cách cho tàu lai lùi. N
ế
u
tàu lai bu

c

m

n ph


i phía sau, khi ch

y t

i ho

c

m

n ph

i phía tr
ướ
c, khi ch

y lùi, tàu s

quay
và có th


đ
i

u khi

n nh
ư

là tàu m

t chân v

t chi

u ph

i. M

t tàu lai
đượ
c bu

c ch

t, th
ườ
ng có th


làm công vi

c c

a hai tàu lai khi k
ế
t h

p cùng v


i máy tàu
để
di chuy

n tàu sang m

t bên mà không
c

n phát tri

n tr

n t

i. Dùng m

t tàu lai theo cách này, yêu c

u c

n có s

h

p tác ch

t ch


gi

a
ng
ườ
i
đ
i

u khi

n tàu và thuy

n tr
ưở
ng tàu lai, nó ph

i
đượ
c g

n bó nh
ư
vi

c bu

c tàu lai. Tàu lai
h
ướ

ng m
ũ
i v

phía
đ
uôi tàu l

n, b

h
ế
t lái vào trong c

u và t

i,
đồ
ng th

i tàu l

n c
ũ
ng s

d

ng máy
t


i và bánh lái b

phía trong c

u. M
ũ
i và
đ
uôi tàu s

di chuy

n ra xa c

u, máy tàu l

n t

o ra l

c
đẩ
y
ng
ượ
c v

i l


c
đẩ
y do tàu lai t

o ra
để
cho tàu l

n không có tr

n t

i ho

c lùi.


Hình 4.22.

Tàu lai bu

c dây
lai lên
tàu l

n khi còn

trong c

u.

1
.Tàu lai lùi c
ư

ng l

i dây chéo
m
ũ
i tàu l

n
để
di chuy

n lái ra
xa c

u.
2. Tàu lai t

i, bánh lái h
ế
t trái
để

di chuy

n m
ũ

i ra kh

i c

u.
3. Tàu lai s

d

ng k
ế
t h

p máy
và lái
để
r

i tàu l

n ra kh

i c

u.

86









Chương 5
Điều động tàu trên biển

5.1.
Đ
i

u
độ
ng tàu trong
Đ
I

U KI

N th

i ti
ế
t x

u
5.1.1. Khái niệm
Th


i ti
ế
t x

u
đố
i v

i tàu thuy

n là nh

ng tr
ườ
ng h

p khi tàu
đ
ang hành trình,
đậ
u c

u hay
đ
ang neo g

p sóng gió l

n, t


m nhìn gi

m do s
ươ
ng mù, tuy
ế
t r
ơ
i, m
ư
a rào n

ng h

t, bão cát, b
ă
ng
bi

n


N
ế
u
đ
ang bu

c c


u mà c

n kh

i hành thì s

d

ng dây bu

c tàu, neo, máy tàu
để
nhanh chóng
r

i c

u. V

i các tàu l

n ph

i s

d

ng tàu lai giúp
đỡ
.

Khi
đ
ang th

neo, bu

c phao n
ế
u

khu v

c
đ
ó xét th

y an toàn thì ti
ế
n hành các công tác
chu

n b


để

đố
i phó v

i các

đ
i

u ki

n và hoàn c

nh
đ
ang ho

c s

p x

y ra. Tr
ườ
ng h

p không
đả
m
b

o an toàn thì ph

i nhanh chóng
đ
i


u
độ
ng tàu kh

i hành tìm n
ơ
i trú

n ho

c
đ
i

u tàu ra bi

n
để

ch

u
đự
ng sóng gió,
đặ
c bi

t khi có giông bão.
N
ế

u
đ
ang hành trình thì tu

t

ng tr
ườ
ng h

p c

th

mà ti
ế
n hành ki

m tra , phòng ch

ng,
đồ
ng th

i ph

i áp d

ng các ph
ươ

ng pháp
đ
i

u
độ
ng thích h

p nh

m
đả
m b

o an toàn cho tàu.
5.1.2. Quan hệ giữa hướng đi với hướng sóng gió và sự ảnh hưởng của chúng
-
Đ
i ng
ượ
c sóng :
Tàu
đ
ang ch

y sóng gió ng
ượ
c thì t

c

độ
s

b

gi

m, n
ế
u g

p sóng gió ng
ượ
c quá l

n tàu s


b

b

d

c m

nh, bánh lái và chân v

t có lúc


trên không, tàu s

không nghe lái, d

b


đả
o m
ũ
i.
Để

đả
m b

o cho tàu có th

ch

y
đượ
c trong sóng gió ng
ượ
c c

n ph

i t
ă

ng m

n n
ướ
c c

a tàu khi tàu
ch

y không có hàng (Ballast) b

ng cách b
ơ
m n
ướ
c d

n
đầ
y vào các két d

n và m

t ho

c m

t s

hàm

hàng, m

n n
ướ
c lái ph

i cao h
ơ
n m

n n
ướ
c m
ũ
i.
Khi b

l

c d

c quá m

nh ta ph

i gi

m t

c

độ
, n
ế
u v

n ch
ư
a kh

c ph

c
đượ
c thì ta chuy

n
h
ướ
ng
đ
i m

i (ch

y vát m

n ph

i ho


c m

n trái m

t góc kho

ng 30
0
).
-
Đ
i xuôi sóng :
Tàu c
ũ
ng b

b

d

c n
ế
u sóng gió l

n, t

c
độ
s


b

gi

m. N
ế
u sóng gió xuôi nh

, t

c
độ
tàu có
th

t
ă
ng . Khi V
T
> V
S
thì v

tàu ch

u

ng l

c gi


m, l
ư
u ý hi

n t
ượ
ng u

n và võng.
N
ế
u c

m th

y vi

c ch

y không an toàn, có th

chuy

n h
ướ
ng
để
sóng gió ch
ế

ch m

n ph

i
ho

c trái.
-
Đ
i ngang sóng :
Tàu s

b

l

c ngang m

nh, n
ế
u sóng gió l

n tàu b

l

c càng m

nh. Khi ch


y sóng gió ngang
Hình 4.23. Tàu lai làm vi

c

m

t bên
đố
i ng
ượ
c v

i tàu l

n
để
di chuy

n tàu l

n sang b
ên
kia.

Tàu lai t

i, h
ế

t lái trái

Tàu l

n t

i máy h
ế
t lái ph

i.

87

d

b

nguy hi

m n
ế
u chi

u cao khuynh tâm nh

(tàu ch

container, g


, hàng h

t r

i ) s

gây ra hi

n
t
ượ
ng l

c quá m

m. Chi

u cao khuynh tâm quá l

n (tàu ch

qu

ng, xi m
ă
ng, s

t thép ) s

b


l

c quá
c

ng.
C

n chú ý ch

ng bu

c, c


đị
nh và chèn lót hàng, h

n ch
ế
ch

y ngang sóng gió,
đặ
c bi

t là tàu
nh


khi sóng l

n. C

n thi
ế
t ph

i chuy

n h
ướ
ng
để
sóng vát m

t bên m

n.

Vùng bi

n C

p Bofo Hs(m)
Đạ
i Tây D
ươ
ng 7 8 10 6 8 12
Bi


n
đ
en 7 8 10 4,5 5 6,5
Bi

n B

c 7 8 10 5 6 8

Hi

n t
ượ
ng l

c và h

u qu

do l

c gây ra r

t nguy hi

m cho tàu, c
ườ
ng
độ

l

c ph

thu

c t

n s

dao
độ
ng c

a tàu
τ
t


và t

n s

c

a sóng bi

u ki
ế
n

τ
s
. Hai
đạ
i l
ượ
ng này càng g

n nhau thì biên
độ
l

c
càng l

n khi
τ
t
=
τ
s
x

y ra l

c c

ng h
ưở
ng. Ng

ườ
i ta dùng
đồ
th


để
minh ho

nh
ư
sau.


4,17,0 ÷=
s
t
τ
τ
s

gây nguy hi

m cho tàu.

1=
s
t
τ
τ

s

gây nguy hi

m nh

t.
Chu k

dao
độ
ng riêng c

a tàu
đượ
c xác
đị
nh b

ng bi

u th

c:

GM
Bk
t
×


(5.1)
Trong
đ
ó k là h

s

kinh nghi

m
đượ
c l

y nh
ư
sau:

Tàu hàng
đầ
y t

i : k = 0,64
÷
0,7

Tàu hàng nh

t

i : k = 0,74

÷
0,8

Tàu ch

g


đầ
y t

i : k = 0,75

Tàu khách : k = 0,76
÷
0,86

B: Chi

u r

ng tàu, GM: chi

u cao khuynh tâm
Công th

c trên có th


đượ

c vi
ế
t d
ướ
i d

ng:

2








×
=
t
Bk
GM
τ
và th
ườ
ng xuyên
đượ
c các s
ĩ
quan s


d

ng trên bi

n
để
ki

m tra
độ


n
đị
nh
c

a tàu.

Để
xác
đị
nh
τ
t
ng
ườ
i ta s


d

ng d

ng c

g

i là l

c k
ế
(clinometer).
Đế
m chu k

l

c 10 l

n
và t

p
đồ
ng h

b

m giây, k

ế
t qu

th

i gian
đ
ó chia cho 10 ta
đượ
c
τ
t
.
0,7

1,3

1,0

0
s
t
τ
τ

P
Hình 5.1. Hi

n t
ượ

ng l

c c

ng h
ưở
ng

88


Để
xác
đị
nh chu k

c

a sóng bi

u ki
ế
n
τ
s
ng
ườ
i ta dùng
đồ
ng h


b

m giây và bi

u xích
đặ
t
trên la bàn,
đứ
ng quay l
ư
ng v

h
ướ
ng gió th

i t

i, theo

ng ng

m c

a la bàn
đ
o 1 d


i b

t do sóng t

o
ra, ta
đượ
c h
ướ
ng truy

n sóng. Sau
đ
ó quay ngang ng
ườ
i
đ
i m

t góc 90
o
quay

ng ng

m v


đ
ó ng


m
đế
n các
đầ
u sóng ch

y qua t

1
÷
10 và t

p
đồ
ng h

b

m giây, k
ế
t qu

th

i gian
đ
ó chia cho 10 ta
đượ
c

τ
s
(vì tàu v

n chuy

n
độ
ng nên
đ
ó là giá tr

chu k

c

a sóng bi

u ki
ế
n).
So sánh
τ
t



τ
s



cho phép ta k
ế
t lu

n vi

c ch

n l

a
đ
i

u
độ
ng.

τ
s


c
ũ
ng có th

xác
đị
nh nh


công th

c

τ
s


=
qV
ts
S
sin514,05,1
×±λ
λ
(giây) (5.2)
Trong
đ
ó:
 λ
s
: B
ướ
c sóng (mét)

V
t
: V


n t

c c

a tàu (mét/giây)

q: Góc m

n sóng (
độ
), q mang D

u c

ng (+) khi tàu
đ
i ng
ượ
c sóng; d

u tr

(-) khi tàu
đ
i xuôi
sóng.
Nh
ư
v


y
để
tránh hi

n t
ượ
ng l

c c

ng h
ưở
ng ph

i thay
đổ
i m

t trong hai y
ế
u t

là V
t
ho

c q
sao cho t

s



s
t
τ
τ
〈4,1
ho

c
1〉
s
t
τ
τ
.
Khi tàu
đ
i ng
ượ
c ho

c xuôi sóng mà
τ
t
=


τ
s



thì biên
độ
l

c d

c c

a tàu không l

n l

m. Vì
tàu
đượ
c nâng lên, h

xu

ng
đề
u
đặ
n. Song n
ế
u
τ
t

>


τ
s


thì m
ũ
i tàu s

ng

p sâu trong n
ướ
c, n
ướ
c
tràn lên boong m

nh, nh

t là khi chi

u dài c

a tàu g

n b


ng chi

u dài c

a b
ướ
c sóng (L


λ
s
).
5.1.3. Điều động
L
ư
u ý không
để
tàu b

l

c quá s

có h

i
đế
n các h

th


ng máy móc c

a tàu, tuy

t
đố
i không
để
l

c ngang t

i góc nghiêng ngang t

i h

n.
5.1.3.1. Chuy

n h
ướ
ng trong sóng to gió l

n:
Tr
ướ
c khi chuy

n c


n n

m v

ng tính n
ă
ng
đ
i

u
độ
ng c

a tàu mình, phán
đ
oán chính xác tình
hình sóng gió, ch

n th

i c
ơ
thích h

p, th

c hi


n nhanh
độ
ng tác chuy

n h
ướ
ng
để

đả
m b

o
đạ
i b


ph

n th

i gian chuy

n h
ướ
ng là lúc m

t bi

n ph


ng l

ng.
-
Đ
ang ng
ượ
c sóng chuy

n v

xuôi sóng :
Quan sát m

t bi

n, ch


đợ
t ph

ng l

ng c

a m

t bi


n s

p t

i ta b

t
đầ
u chuy

n h
ướ
ng, lúc
đầ
u
góc lái nh


để
tàu t

t

chuy

n h
ướ
ng. Khi m


t ph

ng l

ng t

i tàu thì tàu
đ
ã ngang sóng, t
ă
ng góc
lái, t
ă
ng v

n t

c
để
m
ũ
i tàu quay nhanh v

xuôi sóng.

89


-
Đ

ang xuôi sóng chuy

n v

ng
ượ
c :
Gi

m t

c
độ
ch

th

i c
ơ
, khi ng

n sóng t

i tàu ta b

t
đầ
u chuy

n h

ướ
ng, góc lái ban
đầ
u nh


sau
đ
ó c
ă
n th

i c
ơ
khi tàu ch
ế
ch g

n nh
ư
ngang sóng thì con tàu
đ
ã

ch

m

t bi


n ph

ng l

ng, ta b


góc lái t
ă
ng và t
ă
ng t

c
độ

đư
a m
ũ
i tàu lên ng
ượ
c sóng.
Khi tàu ph

i
đ
i xuôi sóng ho

c ch
ế

ch sóng trong quá trình
đ
i

u
độ
ng c

n l
ư
u ý quan sát l
ượ
n
sóng phía sau lái tàu sao cho khi l
ượ
n sóng
đế
n bánh lái thì
đư
a bánh lái v

s

không, l
ượ
n sóng
đ
i
qua ta l


i
đ
i

u khi

n bánh lái v

theo yêu c

u.
N
ế
u ph

i th

trôi trong sóng to gió l

n l
ư
u ý không nên th

neo n
ế
u
độ
sâu l

n, n

ế
u g

n
ch
ướ
ng ng

i v

t nguy hi

m l

n thì th


để

đả
m b

o an toàn cho tàu.


















5.1.4. Các biện pháp làm giảm ảnh hưởng của sóng gió
- Th

d

u :

Th

c nghi

m cho th

y 1 lít d

u nh

xu

ng m


t bi

n s

loang 1 di

n tích 100.000m
2

độ

dày 1/10.000mm. T

t nh

t là dùng d

u cá ép, d

u th

o m

c (tr

d

u d


a) d

u m

và s

n ph

m c

a
d

u m

(tr

x
ă
ng và d

u ho

)
Nên th

t

ng gi


t, tu


đ
i

u ki

n sóng gió có th

th

t
ă
ng ho

c gi

m, ng
ườ
i ta cho r

ng
để

B

lái t

t



T
ă
ng t

c
độ
và góc b

lái
H
ướ
ng sóng
Hình 5.2.
Đ
ang ng
ượ
c sóng chuy

n v

xuôi sóng.
Gi

m v

n t

c, b


lái t

t


T
ă
ng t

c
độ
và góc b

lái
H
ướ
ng sóng
Hình 5.3.
Đ
ang xuôi sóng chuy

n v

ng
ượ
c sóng

90


l
ượ
ng d

u th

t

t nh

t cho t

ng c

tàu là

D < 200 T 80kg/ngày

D = 1.000
÷
3.000T 130kg/ngày

D = 200
÷
1.000T 100kg/ngày

D = 3.000
÷
5.000T 170kg/ngày
Th

ườ
ng các tàu có trang b

s

n d

ng c


để
th

,
đ
ó là các túi v

i b

t có
đụ
c l

nh




đ
áy và

xung quanh ho

c thùng s
ơ
n có
đ
áy là m

t l

p bông s
ơ

đả
m b

o cho d

u nh

t

ng gi

t, dung tích là
10 lít, 6 lít ho

c 3 lít, có th

là b


trí

ng d

n

m
ũ
i 2 m

n r

i m

van.
V

trí th

d

u : th

trên sóng sao cho bao quanh thân tàu.




5.2.

Đ
i

u
độ
ng tàu trong bão
V
T
> V
S
V
T
< V
S
Th

trôi

Th

neo
Lai kéo
9-15m 1 túi x


Hình 5. 4. Các v

trí th

d


u

91

5.2.1.Nguyên nhân phát sinh bão
Do h

p th

n
ă
ng l
ượ
ng m

t tr

i

các vùng trên qu


đấ
t khác nhau,

vùng g

n xích
đạ

o thì
nó h

p th

n
ă
ng l
ượ
ng m

t tr

i l

n, kh

i không khí b


đố
t nóng s

giãn n

tr

nên nh

và bay lên

cao làm cho không khí

vùng
đ
ó gi

m t

o thành vùng áp th

p. Kh

i không khí xung quanh s

tràn
t

i bù
đắ
p ch

tr

ng và s

d

ch chuy

n

đ
ó gây ra gió.
Do l

c coriolis nên quan h

v

h
ướ
ng gió và các vùng áp th

p, áp cao nh
ư
sau:
B

c bán c

u : N
ế
u quay l
ư
ng v

phía gió th

i t

i thì vùng


phía tay trái phía tr
ướ
c là vùng
áp th

p, còn vùng phía tay ph

i phía sau là vùng áp cao (Buys Ballot

s law).


Hình 5.5. Qui t

c Buys Ballot

C
ũ
ng do l

c Coriolid tác d

ng

vùng B

c bán c

u xung quanh trung tâm khí áp th


p gió
th

i theo h
ướ
ng ng
ượ
c chi

u kim
đồ
ng h

,

trung tâm khí áp cao thì ng
ượ
c l

i.
Nam bán c

u : Hoàn toàn ng
ượ
c l

i .
Vùng khí áp th


p g

i là xoáy thu

n (th

i ti
ế
t có m
ư
a, gió m

nh, tr

i u ám) vùng khí áp cao là
xoáy ngh

ch (th

i ti
ế
t

n
đị
nh h
ơ
n, ít mây m
ư
a )

Do l

c coriolid gió N chuy

n sang NE
- Qu
ĩ

đạ
o kinh
đ
i

n c

a m

t c
ơ
n bão:
Ng
ườ
i ta
đ
ã th

ng kê
đượ
c r


ng 75% qu
ĩ

đạ
o các c
ơ
n bão
đề
u có hình parapol (hình 5.6).
Bão th
ườ
ng phát sinh t

v
ĩ

độ
5
độ
B

c ho

c Nam t

i v
ĩ

độ
30

độ
B

c ho

c Nam.
Đ
a s

các c
ơ
n bão
đề
u
đượ
c phát sinh t

ngoài bi

n kh
ơ
i, l

n d

n và di chuy

n r

t xa tr

ướ
c khi tan.
Bão chia ra làm ba lo

i :

Bão nh

: S

c gió m

nh nh

t g

n trung tâm là c

p 6
÷
7 (B) (10
÷
15m/s).

Bão v

a : S

c gió m


nh nh

t g

n trung tâm 8
÷
10 (B) (20
÷
30m/s).

Bão to : C

p 11 (B) tr

lên, s

c gió h
ơ
n 30m/s.
+ Theo th

ng kê, bão th
ườ
ng phát sinh

hai khu v

c:
 ở
Thái Bình D

ươ
ng: t

v
ĩ

độ
5
độ
B

c t

i v
ĩ

độ
19
độ
B

c
t

kinh
độ
125
độ

Đ

ông t

i kinh
độ
145
độ

Đ
ông
 ở
Bi

n
Đ
ông: t

v
ĩ

độ
7
độ
B

c t

i v
ĩ

độ

20
độ
B

c
t

kinh
độ
112
độ

Đ
ông t

i kinh
độ
121
độ

Đ
ông

5.2.2.Những triệu chứng của bão
5.2.2.1.Tr

ng thái m

t bi


n :

- Sóng :
Quan sát th

y sóng l

ng, sóng l

ng lan truy

n
đ
i tr
ướ
c tâm bão kho

ng 1000 h

i lý, rõ r

t
nh

t là cách bão 400 h

i lý. Sóng dài,
đầ
u tròn, lan truy


n
đề
u
đặ
n, kho

ng cách gi

a 2
đỉ
nh sóng có
Vùng áp th

p
H
ướ
ng gió
Vùng áp cao

92

khi t

i 200 mét. N
ế
u sóng truy

n th

ng

đế
n ta thì có kh

n
ă
ng
đườ
ng
đ
i c

a bão qua v

trí ta, n
ế
u
h
ướ
ng sóng có xu th
ế
d

ch chuy

n theo chi

u kim
đồ
ng h


thì c
ơ
n bão có xu h
ướ
ng d

ch chuy

n v


tay ph

i.
H

i l
ư
u và thu

tri

u th

t th
ườ
ng
N
ế
u b

ơ
i ho

c l

n xu

ng bi

n c

m th

y nhi

t
độ
s

l

n h
ơ
n, n
ướ
c nóng h
ơ
n và nghe ti
ế
ng réo


m ì

phía xa, có mùi tanh

d
ướ
i bi

n xông lên, cá ch
ế
t, rong rêu trôi n

i
5.2.2.2. Tr

ng thái b

u tr

i :

Mây ti xu

t hi

n
đồ
ng th


i v

i sóng l

ng, mây ti có t

ng chùm tr

ng nh
ư
s

i bông ho

c nh
ư

đ
uôi ng

a, có khi hình thành 1 d

i m

ng c

t ngang qua b

u tr


i trông gi

ng nh
ư
m

t chi
ế
c kh
ă
n
voan.
Đ
ó là nh

ng
đ
ám mây màu m

gà, bu

i sáng và chi

u có màu vàng, chói h

ng r

i chuy

n

thành màu
đỏ
th

m.
N
ế
u mây màu nh

t, xung quanh t
ơ
i nh
ư
bông thì
đ
ó là d

u hi

u c

a m

t c
ơ
n bão hình thành
khá lâu. N
ế
u mây màu tr


ng và t

o thành t

ng kh

i rõ r

t thì
đ
ó là c
ơ
n bão m

i phát sinh trong
ph

m vi nh

nh
ư
ng r

t mãnh li

t.
Mây ti di chuy

n
đ

úng h
ướ
ng
đ
i c

a bão và
đ
i

m h

i t

c

a mây chính là m

t bão.
Bão
đế
n g

n thì mây ti s

nh
ườ
ng ch

cho mây ti t


ng, gây hi

n t
ượ
ng qu

ng
đ
ám, không khí
ng

t ng

t khó ch

u, sau mây ti và ti t

ng th
ườ
ng xu

t hi

n mây trung tích (A
c
). N
ế
u tr


i có m

t l

p
mây che l

p màu s

a, sau
đ
ó mây th

p xu

ng,
đ
en và d

n thành màu xám x
ơ
xác, r

i thành t

ng
c

m bay nhanh và ngày càng nhi


u. M
ư
a b

t
đầ
u r
ơ
i nh
ư
trút n
ướ
c, gió gi

t m

nh t

ng c
ơ
n d

d

i
báo hi

u bão
đế
n, c

ă
n c

vào h
ướ
ng di chuy

n c

a mây v
ũ
t

ng ta suy ra h
ướ
ng
đ
i c

a bão.
5.2.2.3. S

thay
đổ
i khí áp :

Là thay
đổ
i quan tr


ng c

a bão. S

thay
đổ
i khí áp b

t th
ườ
ng tr
ướ
c khi bão
đế
n khí áp cao
h
ơ
n m

y ngày th
ườ
ng và b

t
đầ
u gi

m xu

ng. Khí tr


i trong sáng
đặ
c bi

t, th

i ti
ế
t b

t
đầ
u oi b

c
khó ch

u và khi cách tâm bão ch

ng 600
÷
1000 h

i lý thì khí áp t

t xu

ng trung bình là 2
÷

2,5
mbar/ngày. N
ế
u bão ch


đ
i qua thì khí áp tr

l

i bình th
ườ
ng. N
ế
u khí áp gi

m n

a thì bão s


đế
n
n
ơ
i.

Khi khí áp gi


m rõ r

t, b

u tr

i tr

nên u ám, mây
đ
en có hình thù k

d

bay
đế
n, m
ư
a gió
l

n, khi bão
đế
n g

n khí áp có th

gi

m

độ
t ng

t t

20
÷
30 mbar so v

i khí áp trung bình. Khí áp
càng th

p gió càng m

nh.
5.2.2.4. S

thay
đổ
i c

a gió:
T

l

ngh

ch v


i khí áp, gió càng m

nh thì khí áp càng th

p. Khi khí áp thay
đổ
i gi

m xu

ng
t

t

thì gió c
ũ
ng t
ă
ng d

n t

6
÷
12 m/s. Khí áp gi

m
độ
t ng


t thì gió t
ă
ng v

t lên t

25
÷
30 m/s,
có khi 35 m/s. Trung tâm bão
đ
i qua thì gió gi

m xu

ng còn 1 m/s. Ch

sau 1 th

i gian ng

n, m

t
bão
đ
i qua thì gió
độ
t ng


t v

t lên t

40
÷
50 m/s và t

n t

i không lâu, gi

m nhanh, ch

m d

n và d

i
h

n. T

c
độ
gió c
ũ
ng thay
đổ

i thì h
ướ
ng gió c
ũ
ng thay
đổ
i.
5.2.3.Phương pháp xác định tâm bão và đường di chuyển của bão
5.2.3.1. Xác
đị
nh h
ướ
ng t

i
tâm
bão
Theo qui t

c Buys Ballot

s, n
ế
u tàu:
Cách tâm bão t

300
÷
400 lý thì góc k


p gi

a
đườ
ng gió th

i
đế
n và
đườ
ng t

v

trí tàu
đế
n
tâm bão t

45
÷
50
o
=
α
1
(hình 5.7, v

trí 1).
T


200
÷
250 lý thì 60
÷
70
o
=
α
2
(hình 5.7, v

trí 2).
N
ế
u < 100 lý thì 90
o
=
α
3
(hình 5.7, v

trí 3).
N
ế
u theo h
ướ
ng la bàn, ph
ươ
ng v


c

a bão n

m trong ph

m vi t

Hg + 90
o
thì khí áp gi

m
xu

ng t

20
÷
30 mbar. D

a vào gi

thi
ế
t trên v

i m


t c
ơ
n bão lý thuy
ế
t trung bình và theo tính toán
thì n
ế
u khí áp c

gi

m xu

ng ch

ng 1 mbar, bão s


đế
n g

n ta m

t chút và ph
ươ
ng v

bão s

gi


m
2
o
.
Ng
ườ
i ta có công th

c tính ph
ươ
ng v

bão
P
v
= H
g
+ 135
o
- 2(p - P
1
) (5.3)
Trong
đ
ó:

P : Khí áp trung bình
đị
a ph

ươ
ng

P
1
: Khí áp t

i th

i
đ
i

m
đ
o
đượ
c

×