77
Chu
ẩ
n b
ị
s
ẵ
n neo trái
ở
m
ộ
t máy còn tr
ớ
n t
ớ
i nh
ẹ
b
ẻ
h
ế
t lái trái (hình 4.9A) th
ả
neo trái tàu s
ẽ
đế
n 2, lùi nh
ẹ
máy tàu s
ẽ
t
ừ
t
ừ
đế
n v
ị
trí 3. Nhanh chóng b
ắ
t các dây nh
ư
hình 4.9A.
4.2.6. Cặp cầu gió thổi từ bờ ra (chính ngang cầu hoặc chếch cầu)
Góc vào c
ầ
u l
ớ
n h
ơ
n so v
ớ
i
đ
i
ề
u ki
ệ
n th
ườ
ng, c
ầ
n thi
ế
t ph
ả
i h
ướ
ng m
ũ
i ng
ượ
c gió (hình
4.10B). V
ị
trí 1 b
ẻ
lái h
ế
t lái trong c
ầ
u, máy t
ớ
i nh
ẹ
. L
ư
u ý r
ằ
ng h
ướ
ng m
ũ
i vào phía sau c
ầ
u
đị
nh
c
ặ
p (x),
ở
v
ị
trí 2 ta lùi máy nh
ẹ
, m
ũ
i t
ừ
t
ừ
ng
ả
ra ngoài nh
ẹ
,
đồ
ng th
ờ
i
đư
a ngay dây d
ọ
c lên b
ờ
, có
th
ể
ta th
ả
neo ph
ả
i. Tàu t
ừ
t
ừ
lên v
ị
trí 3. Tr
ườ
ng h
ợ
p này ít th
ự
c hi
ệ
n vì c
ầ
u ít khi th
ỏ
a mãn, th
ườ
ng
ta h
ướ
ng m
ũ
i luôn vào v
ị
trí
đị
nh c
ặ
p, th
ả
neo ngoài.
Đ
a s
ố
ph
ả
i dùng tàu lai.
4.2.7. Cặp cầu gió thổi từ ngoài vào
H
ướ
ng m
ũ
i vào
đ
i
ể
m
đị
nh c
ặ
p d
ướ
i c
ầ
u (1) t
ớ
i nh
ẹ
máy, b
ẻ
lái ra ngoài, khi
đế
n 2 còn tr
ớ
n
t
ớ
i nh
ẹ
, tàu s
ẽ
di chuy
ể
n
đế
n 3 ta lùi máy th
ả
neo ph
ả
i b
ắ
t dây, gió
đẩ
y tàu vào c
ầ
u.
4.2.8. Cặp cầu ngược gió
H
ướ
ng m
ũ
i vào
đ
i
ể
m
đị
nh c
ặ
p t
ạ
i v
ị
trí 1, máy t
ớ
i nh
ẹ
b
ẻ
h
ế
t lái ra ngoài c
ầ
u. V
ị
trí 2 lùi máy
phá tr
ớ
n tàu ti
ế
n nh
ẹ
lên 3
đồ
ng th
ờ
i m
ũ
i quay ra song song c
ầ
u b
ắ
t dây d
ọ
c m
ũ
i, d
ọ
c lái tr
ướ
c và
các dây còn l
ạ
i.
1
2
4
∞
∞
3
1
2
4
∞
∞
3
1
2
3
∞
∞
Hình 4.10. C
ặ
p c
ầ
u gió th
ổ
i ngoài vào
78
Hình 4.11. Vào c
ầ
u ng
ượ
c gió
4.2.9. Cặp cầu gió thổi từ ngoài vào (chếch mũi) ngoài vào
Đư
a tàu
đế
n c
ầ
u theo h
ướ
ng song song v
ớ
i c
ầ
u 1, gió th
ổ
i ch
ế
ch ph
ả
i, b
ẻ
h
ế
t lái ph
ả
i tàu
đế
n
v
ị
trí 2 ta b
ẻ
lái v
ề
s
ố
không và lùi máy, tr
ớ
n còn nh
ẹ
đư
a tàu
đế
n v
ị
trí 3, nhanh chóng b
ắ
t dây. N
ế
u
m
ạ
n ph
ả
i c
ặ
p ta l
ư
u ý v
ị
trí 2 xa c
ầ
u h
ơ
n 1 chút.
4.2.10. Cặp cầu gió thổi từ ngoài vào (chếch mũi) ngoài thả neo mạn ngoài
H
ướ
ng m
ũ
i vào c
ầ
u góc l
ớ
n chu
ẩ
n b
ị
s
ẵ
n neo m
ạ
n ngoài v
ị
trí 1 máy t
ớ
i nh
ẹ
, h
ế
t ph
ả
i th
ả
neo, tàu ti
ế
n nh
ẹ
đế
n v
ị
trí 2 nhanh chóng b
ắ
t day d
ọ
c m
ũ
i gi
ữ
l
ỉ
n, d
ướ
i tác d
ụ
ng gió tàu v
ề
v
ị
trí 3
(song song c
ầ
u).
Hình 4.12. Vào c
ầ
u gió vát ph
ả
i
4.2.11. Cặp cầu có kết hợp thả neo
Gió th
ổ
i ch
ế
ch trong ra t
ớ
i nh
ẹ
t
ớ
i v
ị
trí 2 th
ả
neo m
ạ
n ngoài. H
ế
t lái ph
ả
i, tàu t
ớ
i nh
ẹ
đế
n v
ị
trí 2, gió g
ầ
n nh
ư
đố
i m
ũ
i, tàu ti
ế
n
đế
n v
ị
trí 3 ta lùi nh
ẹ
, b
ắ
t dây d
ọ
c m
ũ
i, tàu s
ẽ
đế
n v
ị
trí 4 theo yêu
c
ầ
u.
Hình 4.13. Vào c
ầ
u có th
ả
neo
4.2.12. Cặp cầu mạn trái gió xuôi
Tàu ch
ạ
y song song v
ớ
i h
ướ
ng gió
ở
v
ị
trí 1 b
ẻ
lái trong c
ầ
u, nh
ờ
gió tàu
đế
n v
ị
trí 2 ta lùi
máy lái có xu h
ướ
ng quay v
ề
h
ướ
ng gió th
ổ
i tàu g
ầ
n nh
ư
song song v
ớ
i c
ầ
u, b
ắ
t dây m
ũ
i lái (l
ư
u ý
gió nh
ẹ
).
1
2
3
∞
1
2
3
8
4
∞
∞
2
3
1
79
Hình 4.14. vào c
ầ
u gió xuôi
4.2.13. Cặp cầu mạn phải gió xuôi
Hình 4.15. vào c
ầ
u m
ạ
n ph
ả
i gió xuôi
Vi
ệ
c vào c
ầ
u ti
ế
n hành nh
ư
m
ạ
n trái l
ư
u ý
ở
v
ị
trí 2 lùi nh
ẹ
lái g
ầ
n vào c
ầ
u ta b
ắ
t dây lái
tr
ướ
c sau
đ
ó b
ắ
t dây còn l
ạ
i (l
ư
u ý gió nh
ẹ
)
4.2.14. Cặp cầu mạn trái gió thổi chếch lái từ trong cầu ra
H
ướ
ng m
ũ
i vào c
ầ
u,
ở
v
ị
trí 1 t
ớ
i nh
ẹ
lái b
ẻ
lái ra ngoài. Khi
đế
n 2 ta b
ẻ
lái v
ề
s
ố
không và
lùi máy tàu s
ẽ
g
ầ
n nh
ư
song song v
ớ
i c
ầ
u (2)
đế
n v
ị
trí 3 b
ắ
t dây m
ũ
i lái.
Hình 4.16. Vào c
ầ
u gió th
ổ
i ch
ế
ch trong c
ầ
u ra
4.2.15. Cặp cầu mạn phải gió chếch phải trong cầu ra
T
ươ
ng t
ự
nh
ư
4.2.14, ta
ở
v
ị
trí 1 t
ớ
i nh
ẹ
lái b
ẻ
ra ngoài c
ầ
u khi
đế
n v
ị
trí 2 ta lùi máy (b
ắ
t
dây lái) khi có tác d
ụ
ng c
ủ
a máy tàu
đế
n 3 nh
ư
ý mu
ố
n.
4.3. C
ặ
p c
ầ
u s
ử
d
ụ
ng tàu lai
4.3.1. Cập cầu nhờ sự hỗ trợ của tàu lai
N
ế
u tàu lai tr
ợ
giúp cho vi
ệ
c c
ặ
p ho
ặ
c r
ờ
i c
ầ
u, thông th
ườ
ng, nó s
ẽ
đượ
c bu
ộ
c vào phía m
ũ
i
ho
ặ
c sau lái b
ằ
ng hai dây. Dây
đầ
u tiên
đượ
c
đư
a lên tàu, kéo lên phía tr
ướ
c và b
ắ
t vào c
ọ
c bích sàn
boong,
đượ
c g
ọ
i là dây d
ọ
c m
ũ
i c
ủ
a tàu lai, nó
đượ
c bu
ộ
c ch
ặ
t vào c
ọ
c bích
ở
trên boong, dây này
có tác d
ụ
ng khi tàu lai lùi. Do khi tàu lùi
để
kéo m
ũ
i ho
ặ
c
đ
uôi tàu l
ớ
n, dây này s
ẽ
ch
ị
u s
ứ
c c
ă
ng l
ớ
n,
do v
ậ
y ph
ả
i b
ắ
t vào c
ọ
c bích trên tàu. C
ũ
ng có tr
ườ
ng h
ợ
p, s
ĩ
quan
ở
phía m
ũ
i ho
ặ
c lái tàu
đ
ã
đư
a
∞
1
2
3
∞
∞
∞
80
dây này bu
ộ
c vào m
ộ
t s
ừ
ng bò nh
ỏ
ở
m
ạ
n gi
ả
ho
ặ
c thi
ế
t b
ị
không phù h
ợ
p khác,
đ
i
ề
u
đ
ó v
ượ
t ra
kh
ỏ
i s
ự
quan sát c
ủ
a thuy
ề
n tr
ưở
ng tàu lai. Khi tàu lai lùi, dây tàu lai bu
ộ
c trên s
ừ
ng bò
đ
ó s
ẽ
kéo
đổ
m
ạ
n gi
ả
(có th
ể
b
ậ
t ra kh
ỏ
i m
ạ
n gi
ả
), gây nguy hi
ể
m, t
ạ
o th
ươ
ng vong ho
ặ
c gi
ế
t ng
ườ
i trên c
ả
hai
tàu. Dây th
ứ
hai (r
ấ
t ít khi dùng)
đượ
c tàu lai
đư
a lên tàu l
ớ
n thông qua sàn boong m
ũ
i tàu lai, dây
này g
ọ
i là dây chéo m
ũ
i c
ủ
a tàu lai và nó
đượ
c d
ẫ
n v
ề
phía sau c
ủ
a boong tàu, nó
đượ
c tàu lai s
ử
d
ụ
ng
để
gi
ữ
vào v
ị
trí
để
đẩ
y
N
ế
u con tàu lùi ho
ặ
c tr
ượ
t lùi
ở
khu v
ự
c c
ầ
u nào
đ
ó, có th
ể
bu
ộ
c thêm m
ộ
t dây d
ọ
c lái,
để
tàu
lai không b
ị
qu
ậ
t tr
ở
l
ạ
i, khi tàu l
ớ
n có tr
ớ
n lùi. T
ố
c
độ
khi lùi ph
ả
i duy trì
ở
m
ứ
c nh
ỏ
nh
ấ
t khi tàu lai
t
ạ
o nên m
ộ
t góc vuông v
ớ
i tàu l
ớ
n, vì v
ớ
i m
ộ
t ti
ế
t di
ệ
n hình h
ọ
c nh
ư
v
ậ
y, n
ế
u t
ố
c
độ
tàu t
ă
ng, nó s
ẽ
làm t
ă
ng lên s
ứ
c c
ă
ng các dây lai do s
ứ
c c
ả
n quá l
ớ
n. Hai th
ủ
y th
ủ
tàu, luôn
ở
v
ị
trí s
ẵ
n sàng
để
c
ở
i
dây lai m
ộ
t cách nhanh chóng khi có tín hi
ệ
u t
ừ
tàu lai và xông nó ra v
ớ
i m
ộ
t dây m
ồ
i xu
ố
ng tàu lai.
N
ế
u dây không c
ở
i ra k
ị
p th
ờ
i, thì tàu lai ho
ặ
c là không th
ể
vào v
ị
trí làm vi
ệ
c, ho
ặ
c dây lai b
ị
kéo
đứ
t b
ở
i s
ứ
c c
ă
ng dây khi tàu lai và tàu l
ớ
n
đ
i
ề
u
độ
ng. Th
ự
c t
ế
có th
ể
x
ả
y ra nguy c
ơ
dây d
ọ
c lái c
ủ
a
tàu lai có th
ể
v
ướ
ng vào chân v
ị
t tàu lai, n
ế
u thông tin gi
ữ
a hai tàu không
đầ
y
đủ
và h
ợ
p lý.
Đố
i v
ớ
i tàu lai hai có chân v
ị
t, do kh
ả
n
ă
ng c
ủ
a chúng trong
đ
i
ề
u
độ
ng, nên th
ườ
ng ch
ỉ
bu
ộ
c
vào tàu l
ớ
n m
ộ
t dây
ở
phía m
ũ
i tàu lai lên m
ũ
i tàu l
ớ
n, vì chúng có th
ể
s
ử
d
ụ
ng
đượ
c hai máy
để
đẩ
y
vuông góc v
ớ
i tàu l
ớ
n mà không c
ầ
n dây chéo m
ũ
i c
ủ
a tàu lai.
Nh
ữ
ng tàu lai có
độ
ng c
ơ
đẩ
y d
ạ
ng m
ở
cho phép
đ
i
ề
u
độ
ng trên m
ọ
i h
ướ
ng mà ch
ỉ
c
ầ
n
đư
a
m
ộ
t dây lai lên tàu, dây này cho phép tàu lai làm vi
ệ
c t
ự
do tho
ả
i mái, và có r
ấ
t nhi
ề
u h
ữ
u ích cho
ng
ườ
i
đ
i
ề
u khi
ể
n tàu. Lo
ạ
i tàu lai
đ
i
ề
u khi
ể
n r
ấ
t khéo léo
đ
ó là Voith Schneider, nó có th
ể
làm m
ọ
i
vi
ệ
c mà lo
ạ
i hai chân v
ị
t v
ẫ
n làm,
ư
u
đ
i
ể
m n
ữ
a là nó có th
ể
làm vi
ệ
c (
đẩ
y theo h
ướ
ng c
ủ
a chân v
ị
t
m
ũ
i lái)
đẩ
y vuông góc v
ớ
i tàu khi tàu
đ
ang có tr
ớ
n t
ớ
i. Rõ ràng là khi
ở
v
ị
trí vuông góc và sát vào
tàu l
ớ
n, n
ế
u ta t
ă
ng công su
ấ
t tàu lai, nó có th
ể
di chuy
ể
n
đượ
c tàu l
ớ
n theo h
ướ
ng yêu c
ầ
u. Các lo
ạ
i
tàu lai
đ
i
ề
u khi
ể
n khéo léo này c
ũ
ng có th
ể
làm vi
ệ
c sát phía
đ
uôi ho
ặ
c sau lái c
ủ
a tàu l
ớ
n, b
ở
i vì
tính n
ă
ng
đ
i
ề
u
độ
ng c
ủ
a chúng là có th
ể
quay vòng quanh m
ộ
t
đ
i
ể
m
ở
m
ũ
i ho
ặ
c khu v
ự
c cong
ở
phía
đ
uôi tàu. N
ế
u
đ
i
ể
m cu
ố
i cùng c
ủ
a ph
ầ
n
đ
uôi mà tàu lai có th
ể
làm vi
ệ
c càng xa thì càng t
ă
ng hi
ệ
u
qu
ả
c
ủ
a vi
ệ
c giúp
đỡ
di chuy
ể
n tàu.
Các tàu lai có
độ
ng c
ơ
đẩ
y d
ạ
ng m
ở
th
ườ
ng gi
ữ
dây làm vi
ệ
c c
ủ
a chúng trên m
ộ
t tr
ố
ng t
ờ
i có
công su
ấ
t v
ừ
a ph
ả
i
để
thu vào ho
ặ
c xông dây ra khi làm vi
ệ
c. Vì v
ậ
y tàu lai có th
ể
thay
đổ
i v
ị
trí mà
không b
ị
gi
ả
m hi
ệ
u qu
ả
và có th
ể
làm vi
ệ
c t
ạ
i nhi
ề
u v
ị
trí xung quanh m
ũ
i và lái mà không c
ầ
n ph
ả
i
di chuy
ể
n dây lai.
4.3.2. Liên lạc với tàu lai
Các tín hi
ệ
u
đ
ó
đượ
c
đư
a ra b
ằ
ng còi c
ầ
m tay ho
ặ
c còi tàu, thông th
ườ
ng m
ộ
t s
ố
c
ả
ng qui
đị
nh nh
ư
sau:
1 ti
ế
ng còi: N
ế
u
đ
ang
đẩ
y ho
ặ
c lùi, d
ừ
ng l
ạ
i. N
ế
u
đ
ã d
ừ
ng, ti
ế
p t
ụ
c t
ớ
i v
ớ
i công su
ấ
t bình
th
ườ
ng.
2 ti
ế
ng còi: Lùi v
ớ
i công su
ấ
t bình th
ườ
ng.
1 ti
ế
ng còi dài: T
ớ
i th
ậ
t ch
ậ
m.
Dây d
ọ
c m
ũ
i
Dây d
ọ
c lái
(n
ế
u c
ầ
n)
Dây chéo m
ũ
i
Hình 4.17. Cách bu
ộ
c dây vào tàu lai m
ộ
t chân v
ị
t.
81
1 ti
ế
ng còi ng
ắ
n: T
ă
ng h
ế
t công su
ấ
t, t
ớ
i ho
ặ
c lui tùy thu
ộ
c vào h
ướ
ng mà hi
ệ
n t
ạ
i tàu lai
đ
ang làm vi
ệ
c.
1 ti
ế
ng dài và 2 ti
ế
ng còi ng
ắ
n: Gi
ả
i phóng tàu lai. C
ở
i dây tàu lai.
Thi
ế
t b
ị
Radio (UHF/VHF)
đ
ang b
ổ
xung thêm ho
ặ
c thay th
ế
cho còi, ng
ườ
i
đ
i
ề
u khi
ể
n có
th
ể
ch
ỉ
d
ẫ
n b
ằ
ng l
ờ
i nói cho tàu lai
để
thi hành các m
ệ
nh l
ệ
nh
đ
i
ề
u
độ
ng. Vi
ệ
c s
ử
d
ụ
ng các thi
ế
t b
ị
Ra-
đ
i-ô
đ
ã thu
đượ
c k
ế
t qu
ả
an toàn h
ơ
n và công vi
ệ
c có tính chuyên môn h
ơ
n vì nó có th
ể
ch
ỉ
rõ tên
tàu lai và
đư
a ra nhi
ề
u ch
ỉ
d
ẫ
n t
ỉ
m
ỉ
h
ơ
n cho tàu lai. Khi s
ử
d
ụ
ng thi
ế
t b
ị
vô tuy
ế
n
để
làm vi
ệ
c cho
tàu lai, m
ệ
nh l
ệ
nh th
ự
c hi
ệ
n t
ố
t nh
ấ
t là nh
ắ
c l
ạ
i tên tàu lai hai l
ầ
n
để
không có s
ự
hi
ể
u nh
ầ
m mà tàu
lai ph
ả
i tuân th
ủ
theo m
ộ
t l
ệ
nh riêng nh
ư
:
“
(tên tàu lai) t
ớ
i h
ế
t máy (tên tàu lai)
”
.
4.3.3. Sử dụng tàu lai
Ch
ỉ
s
ử
d
ụ
ng các tàu lai khi c
ầ
n thi
ế
t, nh
ư
ng l
ậ
p k
ế
ho
ạ
ch
để
gi
ả
m t
ố
i thi
ể
u m
ộ
t cách có tính
toán vi
ệ
c s
ử
d
ụ
ng chúng. Hãy xem xét lý do cho v
ấ
n
đề
này. Tàu lai,
đơ
n gi
ả
n ch
ỉ
là thi
ế
t b
ị
ph
ụ
c
v
ụ
cho ng
ườ
i
đ
i
ề
u khi
ể
n
để
hoàn thành nhi
ệ
m v
ụ
, b
ổ
xung cho máy, bánh lái, chân v
ị
t m
ũ
i, lái, neo
và các dây bu
ộ
c tàu. S
ử
d
ụ
ng tàu lai ch
ỉ
khi các ph
ươ
ng ti
ệ
n
đ
ó không hoàn thành ch
ứ
c n
ă
ng c
ủ
a
mình. Có m
ộ
t s
ố
lý do v
ề
v
ấ
n
đề
này nh
ư
sau:
Ch
ỉ
là cách
để
phát tri
ể
n m
ộ
t k
ỹ
n
ă
ng và m
ộ
t linh c
ả
m cho ng
ườ
i
đ
i
ề
u khi
ể
n tàu khi làm vi
ệ
c.
N
ế
u con tàu
đượ
c
đẩ
y và kéo vào v
ị
trí ch
ủ
y
ế
u b
ằ
ng tàu lai, b
ạ
n s
ẽ
không phát tri
ể
n
đượ
c b
ấ
t k
ỳ
k
ỹ
n
ă
ng nào trong
đ
i
ề
u khi
ể
n tàu, b
ạ
n ch
ỉ
h
ọ
c
đượ
c cách s
ử
d
ụ
ng tàu lai
để
đẩ
y và kéo mà thôi.
N
ế
u công vi
ệ
c
đ
ã
đượ
c lên k
ế
ho
ạ
ch, c
ầ
n thi
ế
t ph
ả
i s
ử
d
ụ
ng tàu lai
ở
m
ứ
c t
ố
i thi
ể
u. Ngoài tàu
lai ra còn có thi
ế
t b
ị
ph
ụ
tr
ợ
thêm, n
ế
u
đượ
c yêu c
ầ
u - nó là m
ộ
t lá bài trong tay ng
ườ
i
đ
i
ề
u khi
ể
n.
N
ế
u công vi
ệ
c
đượ
c làm theo cách
đ
ó, t
ạ
o nên vi
ệ
c s
ử
d
ụ
ng các tàu lai là c
ầ
n thi
ế
t khi n
ă
ng l
ự
c d
ự
phòng này b
ị
m
ấ
t. Khi
đ
ã bu
ộ
c tàu lai và làm vi
ệ
c, gi
ả
s
ử
r
ằ
ng các thi
ế
t b
ị
này ch
ư
a s
ẵ
n sàng thì tàu
lai s
ẽ
b
ổ
xung vào b
ấ
t k
ỳ
v
ấ
n
đề
gì có th
ể
phát sinh.
D
ườ
ng nh
ư
có m
ộ
t s
ự
không may m
ắ
n là m
ố
i quan h
ệ
ngh
ị
ch gi
ữ
a n
ă
ng l
ự
c
đ
i
ề
u khi
ể
n tàu
và kh
ả
n
ă
ng s
ẵ
n có c
ủ
a các tàu lai có công su
ấ
t l
ớ
n. Không yêu c
ầ
u k
ỹ
n
ă
ng l
ớ
n
đố
i v
ớ
i m
ộ
t con tàu
c
ặ
p c
ầ
u
ở
đ
i
ề
u ki
ệ
n bình th
ườ
ng mà ch
ỉ
c
ầ
n m
ộ
t ít khôn ngoan chung nh
ấ
t và m
ộ
t vài tàu lai có công
82
su
ấ
t l
ớ
n là có th
ể
đẩ
y và kéo con tàu
đ
ó vào
đ
úng v
ị
trí.
Đ
i
ề
u thú v
ị
là khi xem m
ộ
t hoa tiêu ho
ặ
c
m
ộ
t thuy
ề
n tr
ưở
ng có kinh nghi
ệ
m
đ
i
ề
u
độ
ng m
ộ
t con tàu, làm cho nó ph
ả
i thi hành các yêu c
ầ
u c
ủ
a
mình mà h
ọ
không ph
ả
i làm
ầ
m
ĩ
ho
ặ
c b
ố
i r
ố
i chút nào. Ch
ỉ
có cách
để
phát tri
ể
n k
ỹ
n
ă
ng
đ
ó là ph
ả
i
đ
i
ề
u
độ
ng con tàu v
ớ
i s
ự
tr
ợ
giúp nh
ỏ
nh
ấ
t.
Nh
ư
đ
ã nói, khi ta lùi tàu lai, thì c
ũ
ng làm gi
ả
m luôn t
ố
c
độ
t
ớ
i c
ủ
a tàu l
ớ
n và ch
ỉ
đơ
n gi
ả
n là
ta kéo m
ộ
t tàu lai d
ọ
c theo tàu v
ớ
i ph
ầ
n v
ỏ
tàu chìm sâu c
ủ
a nó h
ợ
p v
ớ
i
đườ
ng tâm d
ọ
c tàu m
ộ
t góc
nào
đ
ó thì cùng có tác
độ
ng làm gi
ả
m t
ố
c
độ
. Chú ý r
ằ
ng hi
ệ
u qu
ả
l
ạ
i trái ng
ượ
c n
ế
u ta cho tàu lai
ch
ạ
y v
ề
phía tr
ướ
c.
L
ự
c c
ủ
a tàu lai s
ẽ
làm t
ă
ng t
ố
c
độ
c
ủ
a tàu l
ớ
n, b
ở
i vì m
ộ
t ph
ầ
n n
ă
ng l
ượ
ng c
ủ
a nó s
ẽ
dùng
để
đẩ
y tàu ti
ế
n t
ớ
i. Có th
ể
tính toán b
ằ
ng bi
ể
u
đồ
véc t
ơ
ph
ầ
n tr
ă
m c
ủ
a t
ổ
ng l
ự
c
đ
ang
đượ
c t
ạ
o ra b
ở
i
tàu lai
đ
ang tác
độ
ng vào m
ộ
t h
ướ
ng nào
đ
ó mà ta mong mu
ố
n d
ướ
i m
ộ
t
đ
i
ề
u ki
ệ
n nh
ấ
t
đị
nh, nh
ư
ng
trong th
ự
c t
ế
ch
ỉ
c
ầ
n hi
ể
u r
ằ
ng tàu lai có h
ơ
n m
ộ
t tác d
ụ
ng
để
có th
ể
s
ử
d
ụ
ng các
ả
nh h
ưở
ng c
ủ
a nó
m
ộ
t cách có l
ợ
i nh
ấ
t (H.4.2).
M
ặ
t khác, vi
ệ
c
đẩ
y và kéo có hi
ệ
u qu
ả
đố
i v
ớ
i m
ũ
i tàu, m
ũ
i tàu lai có th
ể
đượ
c s
ử
d
ụ
ng
để
tác
độ
ng theo tàu khi
đ
i
ề
u khi
ể
n, b
ằ
ng cách
đẩ
y m
ũ
i bên này ho
ặ
c bên kia t
ừ
ng tí m
ộ
t
để
đ
i
ề
u khi
ể
n
tàu theo yêu c
ầ
u. Tàu lai kéo lê m
ũ
i và ch
ạ
y t
ớ
i, tì vào m
ũ
i bên trái, di chuy
ể
n m
ũ
i sang ph
ả
i, vì v
ậ
y
đ
uôi tàu quay sang trái. N
ế
u
đẩ
y
ở
m
ũ
i bên ph
ả
i thì tác d
ụ
ng ng
ượ
c l
ạ
i.
Tàu lai m
ũ
i
đượ
c s
ử
d
ụ
ng
để
gi
ữ
tàu c
ặ
p c
ầ
u cho
đế
n khi các dây
đ
ã
đư
a lên b
ờ
và cô ch
ặ
t. B
ằ
ng
cách gi
ữ
tàu lai
ở
m
ộ
t góc nào
đ
ó so v
ớ
i tàu, con tàu có th
ể
đượ
c gi
ữ
ch
ặ
t ch
ố
ng l
ạ
i dòng n
ướ
c ch
ả
y
ng
ượ
c, xuôi, khi vào c
ặ
p c
ầ
u, cho
đế
n khi các dây bu
ộ
c xong.
Tàu lai phía sau ho
ặ
c tàu lai sau lái, n
ế
u
ở
v
ị
trí sau lái,
đượ
c bu
ộ
c t
ươ
ng t
ự
theo cách c
ủ
a tàu
lai m
ũ
i, ngh
ĩ
a là có m
ộ
t dây d
ọ
c và m
ộ
t dây chéo. Tàu lai lùi và
đẩ
y tì vào v
ỏ
tàu theo cách t
ươ
ng t
ự
nh
ư
tàu lai m
ũ
i, nh
ư
ng có
đ
i
ể
m khác nhau quan tr
ọ
ng là:
Hình 4.18. Các l
ự
c do tàu lai sinh ra làm cho tàu di chuy
ể
n sang m
ộ
t bên và lùi.
C
ả
thân tàu lai có tác d
ụ
ng
nh
ư
m
ộ
t bánh lái
đ
ang b
ẻ
góc A
H
ướ
ng
đ
uôi tàu
l
ớ
n vào c
ầ
u
"A"
83
Tàu lai phía sau có tác d
ụ
ng nh
ư
m
ộ
t l
ự
c c
ả
n làm gi
ả
m hi
ệ
u qu
ả
c
ủ
a bánh lái
đặ
c bi
ệ
t
ở
các
t
ố
c
độ
th
ấ
p khi ng
ườ
i
đ
i
ề
u khi
ể
n
đ
ang c
ố
g
ắ
ng di chuy
ể
n
đ
uôi sang m
ộ
t bên mà không t
ă
ng t
ố
c
độ
.
Tàu lai sau lái ph
ụ
c v
ụ
đ
i
ề
u ch
ỉ
nh lái vào ho
ặ
c ra
ở
khu v
ự
c
đ
uôi s
ẽ
c
ặ
p vào, do v
ậ
y nó phát
sinh m
ộ
t v
ấ
n
đề
cho ng
ườ
i
đ
i
ề
u khi
ể
n. Hi
ệ
u
ứ
ng này t
ă
ng lên khi góc t
ạ
o b
ở
i m
ặ
t ph
ẳ
ng tr
ụ
c d
ọ
c tàu
lai và m
ặ
t ph
ẳ
ng tr
ụ
c d
ọ
c tàu l
ớ
n t
ă
ng lên, vì tàu lai có tác d
ụ
ng nh
ư
m
ộ
t bánh lái có kích th
ướ
c toàn
b
ộ
ph
ầ
n chìm c
ủ
a tàu lai (hình 4.19).
Vì các lý do này, t
ố
t nh
ấ
t là tàu lai sau lái không can d
ự
vào cho
đế
n khi th
ậ
t s
ự
c
ầ
n ph
ả
i
giúp
đỡ
tàu l
ớ
n, sau khi r
ờ
i c
ầ
u nên b
ỏ
nó ngay
ở
th
ờ
i
đ
i
ể
m s
ớ
m nh
ấ
t.
Đ
ôi khi, tàu lai s
ẽ
đượ
c bu
ộ
c
ở
m
ỗ
i bên m
ũ
i, khi tàu
đế
n g
ầ
n c
ầ
u ho
ặ
c g
ầ
n c
ử
a âu (Ship
’
s
lock) ho
ặ
c gi
ữ
ở
m
ộ
t v
ị
trí trong lu
ồ
ng l
ạ
ch (hình 4.20). Ho
ặ
c tàu lai có th
ể
lùi ho
ặ
c t
ớ
i, m
ộ
t mình
ho
ặ
c k
ế
t h
ợ
p,
để
di chuy
ể
n m
ũ
i theo yêu c
ầ
u. Quan tr
ọ
ng là, khi c
ả
hai tàu lai lùi
đồ
ng th
ờ
i, tàu v
ẫ
n
gi
ữ
đượ
c h
ướ
ng cho dù t
ố
c
độ
b
ị
gi
ả
m, vì các tàu lai lùi ng
ă
n c
ả
n l
ạ
i tr
ớ
n t
ớ
i c
ủ
a tàu. Máy c
ủ
a tàu
c
ũ
ng có th
ể
đượ
c s
ử
d
ụ
ng theo yêu c
ầ
u, sao cho con tàu có th
ể
đ
i
ề
u khi
ể
n và d
ừ
ng
đượ
c v
ớ
i s
ự
đ
i
ề
u
khi
ể
n t
ố
i thi
ể
u.
M
ộ
t tàu lai có th
ể
đượ
c b
ố
trí
ở
v
ị
trí sau lái c
ủ
a tàu và bu
ộ
c b
ằ
ng 1 ho
ặ
c 2 dây (hình 4.20).
ở
v
ị
trí này, tàu lai lùi
để
gi
ả
m t
ố
c
độ
tàu, ho
ặ
c t
ớ
i sang ph
ả
i ho
ặ
c sang trái,
để
di chuy
ể
n
đ
uôi tàu,
hành
độ
ng nh
ư
m
ộ
t bánh lái ch
ủ
độ
ng
để
ph
ụ
giúp cho bánh lái chính c
ủ
a tàu. Tàu lai c
ũ
ng có th
ể
đượ
c s
ử
d
ụ
ng
để
đ
i
ề
u khi
ể
n mà không c
ầ
n máy tàu,
đ
i
ề
u khi
ể
n con tàu mà không c
ầ
n phát tri
ể
n tr
ớ
n
t
ớ
i quá gi
ớ
i h
ạ
n. V
ấ
n
đề
này,
đ
ã
đượ
c khuy
ế
n cáo
ở
m
ộ
t s
ố
bài vi
ế
t v
ề
đ
i
ề
u khi
ể
n tàu và
đ
ôi khi t
ừ
các hoa tiêu
ở
các c
ả
ng không th
ườ
ng xuyên s
ử
d
ụ
ng tàu lai theo cách này, do nó có m
ộ
t s
ố
r
ủ
i ro
cho tàu lai khi bu
ộ
c vào lái tàu l
ớ
n. D
ĩ
nhiên, v
ấ
n
đề
này không th
ự
c t
ế
, ví d
ụ
các tàu lai
đượ
c s
ử
d
ụ
ng
ở
sau lái
để
tr
ợ
giúp hàng nghìn tàu l
ớ
n qua khu v
ự
c Gaillard Cut trên kênh
đ
ào Panama khi
tàu l
ớ
n
đ
i v
ớ
i t
ố
c
độ
6
đế
n 8 h
ả
i lý/gi
ờ
mà không có v
ấ
n
đề
gì. Thông th
ườ
ng các bài vi
ế
t
đ
ã khuy
ế
n
cáo s
ử
d
ụ
ng m
ộ
t tàu lai v
ớ
i m
ộ
t dây lai
ở
phía m
ũ
i tàu l
ớ
n
để
tr
ợ
giúp tàu l
ớ
n
đ
i
ề
u khi
ể
n. Vi
ệ
c làm
này có hi
ệ
u qu
ả
ít và ch
ứ
a
đự
ng nhi
ề
u hi
ể
m nguy. Các tàu lai
ở
c
ả
ng Hoa k
ỳ
theo qui
ướ
c, khi làm
vi
ệ
c
ở
phía m
ũ
i tàu l
ớ
n
đ
ang có tr
ớ
n t
ớ
i thì luôn luôn trong tình tr
ạ
ng nguy hi
ể
m vì có th
ể
b
ị
h
ẫ
ng
h
ụ
t ho
ặ
c b
ị
quay tròn.
Các tàu l
ớ
n nên luôn luôn
để
m
ộ
t s
ĩ
quan và hai th
ủ
y th
ủ
đứ
ng bên các dây lai,
đặ
c bi
ệ
t là khi
các dây này vòng qua
đ
uôi tàu, trong tr
ườ
ng h
ợ
p mà tàu lai ph
ả
i c
ở
i dây khi có thông báo kh
ẩ
n c
ấ
p.
Nhi
ề
u khi, thuy
ề
n viên c
ủ
a tàu bu
ộ
c dây tàu lai xong là r
ờ
i v
ị
trí luôn, làm cho tàu lai
ở
phía
đ
uôi
không có s
ự
l
ự
a ch
ọ
n nào khác ngoài vi
ệ
c ph
ả
i c
ở
i dây t
ừ
tàu lai
để
đ
ào thoát. Các dây lai này trôi
Hình 4.20. S
ử
d
ụ
ng tàu lai
ở
hai bên m
ũ
i.
84
n
ổ
i
ở
g
ầ
n chân v
ị
t tàu l
ớ
n - không ph
ả
i là m
ộ
t tình hu
ố
ng mong mu
ố
n.
4.3.4. Tàu lai làm việc bằng cách đưa dây lai qua lỗ xô ma chính giữa mũi / lái
M
ặ
c dù không th
ườ
ng xuyên nhìn th
ấ
y m
ộ
t tàu lai làm vi
ệ
c theo cách này
ở
Hoa k
ỳ
, bi
ế
t
đ
âu
ở
m
ộ
t n
ơ
i nào
đ
ó trên th
ế
gi
ớ
i l
ạ
i làm và nó có th
ể
đượ
c g
ọ
i là
“
Ki
ể
u Châu Âu
”
c
ủ
a
đ
i
ề
u khi
ể
n tàu,
vi
ệ
c s
ử
d
ụ
ng dây chính gi
ữ
a có th
ể
đượ
c xem xét. Không có v
ấ
n
đề
gì bàn cãi liên quan
đế
n công
hay t
ộ
i c
ủ
a h
ệ
th
ố
ng Châu Âu hay Hoa k
ỳ
, vì ki
ể
u tàu lai, kinh nghi
ệ
m và thói quen c
ủ
a ng
ườ
i
đ
i
ề
u
khi
ể
n c
ũ
ng nh
ư
cách b
ố
trí t
ự
nhiên c
ủ
a c
ả
ng, t
ấ
t c
ả
đ
ã quy
ế
t
đị
nh ki
ể
u làm vi
ệ
c.
Lo
ạ
i tàu lai Shottel và Voith-Schneider tr
ở
nên
đượ
c s
ử
d
ụ
ng r
ộ
ng rãi
ở
Hoa k
ỳ
, nó phù h
ợ
p
và làm t
ă
ng giá tr
ị
công vi
ệ
c làm
ở
khu v
ự
c quanh l
ỗ
n
ố
ng neo mà ng
ườ
i
đ
i
ề
u khi
ể
n mong
đợ
i. Các
tàu lai thi
ế
t k
ế
để
s
ử
d
ụ
ng làm vi
ệ
c b
ằ
ng m
ộ
t dây chính gi
ữ
a, có các t
ờ
i
đượ
c
đặ
t
ở
v
ị
trí h
ợ
p lý, liên
quan
đế
n
đ
i
ể
m quay c
ủ
a tàu lai sao cho chúng có th
ể
làm vi
ệ
c an toàn theo cách này.
Đ
i
ề
u này nói
chung không ph
ả
i là s
ự
th
ậ
t
đố
i v
ớ
i các tàu lai theo qui
ướ
c
ở
các c
ả
ng Hoa k
ỳ
.
Đ
ôi khi, có tr
ườ
ng h
ợ
p khi m
ộ
t tàu lai theo qui
ướ
c c
ủ
a c
ả
ng có th
ể
làm
ở
v
ị
trí quanh l
ỗ
n
ố
ng neo, thông th
ườ
ng h
ầ
u h
ế
t là
ở
trong các tr
ườ
ng h
ợ
p khi
đ
i
ề
u khi
ể
n m
ộ
t con tàu
đứ
ng yên ho
ặ
c
con tàu không t
ả
i mà không th
ể
c
ặ
p m
ạ
n bu
ộ
c dây
đượ
c. V
ớ
i tr
ườ
ng h
ợ
p này, duy trì t
ố
c
độ
tàu và
s
ử
d
ụ
ng máy tàu
ở
m
ứ
c t
ố
i thi
ể
u
để
tránh va ch
ạ
m vào ph
ầ
n không có
đệ
m va c
ủ
a tàu lai,
đ
âm ngang
tàu lai vào khu v
ự
c l
ỗ
n
ố
ng neo,
đồ
ng th
ờ
i quay ngang sau khi b
ắ
t xong dây.Khi làm vi
ệ
c v
ớ
i m
ộ
t
tàu lai theo cách này, th
ườ
ng dùng vô tuy
ế
n
để
liên l
ạ
c báo cho tàu lai t
ố
c
độ
và h
ướ
ng
để
kéo, m
ặ
t
khác, dùng tàu
đ
ó theo cách t
ươ
ng t
ự
nh
ư
đ
ã miêu t
ả
ở
ph
ầ
n tàu lai c
ặ
p m
ạ
n tr
ướ
c kia. Các tàu lai s
ử
d
ụ
ng
ở
khu v
ự
c quanh l
ỗ
n
ố
ng neo c
ũ
ng có th
ể
s
ử
d
ụ
ng
ở
bên
đố
i di
ệ
n
để
t
ă
ng ho
ặ
c gi
ả
m
đườ
ng
đ
i
c
ủ
a tàu, ho
ặ
c gi
ữ
tàu
ở
m
ộ
t v
ị
trí nào
đ
ó khi có dòng ch
ả
y ho
ặ
c
ở
c
ầ
u.
4.3.5. Cách buộc dây tàu lai
Khi tàu di chuy
ể
n
ở
vùng n
ướ
c b
ị
h
ạ
n ch
ế
ho
ặ
c khi nó
đứ
ng yên trên m
ặ
t n
ướ
c, r
ấ
t t
ố
t cho
vi
ệ
c bu
ộ
c tàu lai
ở
phía m
ũ
i ho
ặ
c phía lái. Tàu lai c
ặ
p m
ạ
n,
đư
a dây d
ọ
c m
ũ
i, dây d
ọ
c lái và m
ộ
t dây
chéo d
ẫ
n h
ướ
ng v
ề
phía sau lên tàu l
ớ
n. Dây d
ọ
c m
ũ
i và d
ọ
c lái gi
ữ
càng ng
ắ
n càng t
ố
t, dây d
ẫ
n
h
ướ
ng coi nh
ư
dây ngang tùy theo tình hu
ố
ng cho phép và các dây này ph
ả
i kéo c
ă
ng bu
ộ
c ch
ặ
t.
V
ấ
n
đề
quan tr
ọ
ng là nh
ữ
ng dây này ph
ả
i bu
ộ
c ch
ặ
t sao cho tàu và tàu lai khi làm vi
ệ
c nh
ư
m
ộ
t kh
ố
i
n
ế
u không vi
ệ
c bu
ộ
c
đ
ó s
ẽ
t
ạ
o ra m
ộ
t c
ả
n tr
ở
nhi
ề
u h
ơ
n là m
ộ
t s
ự
giúp ích. Không cho phép tàu di
chuy
ể
n n
ế
u dây bu
ộ
c ch
ư
a ch
ặ
t do m
ớ
n n
ướ
c tàu, hình dáng v
ỏ
tàu ho
ặ
c v
ị
trí
đ
i
ể
m tì ho
ặ
c v
ị
trí các
c
ọ
c bích c
ủ
a nó.
Tàu ho
ặ
c các tàu lai có th
ể
đượ
c bu
ộ
c
ở
t
ậ
n phía
đ
uôi khu v
ự
c bu
ồ
ng máy / ho
ặ
c bánh lái.
N
ế
u tàu lai
đượ
c bu
ộ
c
ở
m
ỗ
i khu v
ự
c lái con tàu chúng ta s
ẽ
đượ
c
đ
i
ề
u khi
ể
n nh
ư
tàu hai chân v
ị
t.
ở
các khu v
ự
c n
ướ
c
đượ
c che ch
ắ
n m
ộ
t tàu l
ớ
n có th
ể
đượ
c di chuy
ể
n nhanh chóng và an toàn theo
cách này. Khi s
ử
d
ụ
ng tàu lai theo cách này, các kh
ẩ
u l
ệ
nh lái và máy t
ươ
ng t
ự
nh
ư
vi
ệ
c s
ử
d
ụ
ng
ở
tàu lai 1 chân v
ị
t.
Khi ch
ỉ
bu
ộ
c m
ộ
t tàu lai, v
ị
trí l
ệ
ch tâm c
ủ
a tàu lai
đượ
c c
ả
m nh
ậ
n khi tàu l
ớ
n c
ắ
t tr
ớ
n t
ớ
i, do
Hình 4.21. S
ử
d
ụ
ng tàu lai phía sau lái.
Tàu lai h
ướ
ng m
ũ
i ti
ế
n sang ph
ả
i
1.
Đ
uôi tàu di chuy
ể
n sang ph
ả
i
2. Tàu quay sang trái.
Tàu lai h
ướ
ng m
ũ
i ti
ế
n sang trái
1.
Đ
uôi tàu di chuy
ể
n sang trái
2. Tàu quay sang ph
ả
i.
Tàu lai lùi h
ế
t
Tàu b
ị
gi
ả
m tr
ớ
n t
ớ
i.
85
con tàu ban
đầ
u có xu h
ướ
ng di chuy
ể
n ng
ượ
c v
ớ
i bên có tàu lai. Khi tàu lùi nó có xu h
ướ
ng quay v
ề
phía tàu lai bu
ộ
c nhi
ề
u h
ơ
n, ngh
ĩ
a là khi lùi, m
ộ
t tàu lai bu
ộ
c
ở
ph
ầ
n t
ư
phía sau quay tàu sang bên
tr
ớ
n (
đ
uôi sang ph
ả
i, m
ũ
i và tàu sang trái). M
ộ
t khi
đ
ã có tr
ớ
n t
ớ
i, m
ộ
t tàu nh
ỏ
ch
ỉ
c
ầ
n bu
ộ
c m
ộ
t tàu
lai c
ũ
ng có th
ể
di chuy
ể
n có hi
ệ
u qu
ả
.
M
ộ
t ki
ể
u thông d
ụ
ng khác là tàu lai bu
ộ
c vào m
ũ
i tàu l
ớ
n và m
ũ
i h
ướ
ng v
ề
đ
uôi tàu l
ớ
n.
Đ
i
ề
u này ch
ỉ
đượ
c tàu lai s
ử
d
ụ
ng khi
đư
a m
ộ
t con tàu l
ớ
n t
ừ
c
ầ
u vòng quanh m
ộ
t tàu khác
đ
ã c
ặ
p
ở
phía
đ
uôi ho
ặ
c
đư
a tàu r
ờ
i c
ầ
u. Sau khi
đ
ã bu
ộ
c xong (H.4.22) tàu lai lùi
để
di chuy
ể
n
đ
uôi tàu l
ớ
n ra
kh
ỏ
i c
ầ
u khi
đ
ã cách xa c
ầ
u nó có th
ể
vòng quanh b
ấ
t k
ỳ
tàu
ở
phía sau. Khi tàu l
ớ
n
đ
ã t
ạ
o thành
m
ộ
t góc h
ợ
p lý v
ớ
i c
ầ
u, tàu lai t
ớ
i nh
ẹ
để
đ
i
ề
u khi
ể
n tàu ra c
ầ
u. Các kh
ẩ
u l
ệ
nh lái
đượ
c s
ử
d
ụ
ng
t
ươ
ng t
ự
nh
ư
khi dùng
để
đư
a tàu r
ờ
i c
ầ
u b
ằ
ng chính s
ứ
c máy c
ủ
a nó.
Khi r
ờ
i c
ầ
u b
ằ
ng lái ra tr
ướ
c, lái trái
đượ
c thay b
ằ
ng tàu lai
để
đư
a m
ũ
i sang trái, d
ĩ
nhiên là
đ
uôi sang ph
ả
i.
Đ
i
ề
u này có th
ể
khó hi
ể
u,
đư
a các kh
ẩ
u l
ệ
nh lái cho tàu lai
ở
phía
đ
uôi tàu l
ớ
n theo
h
ướ
ng tàu l
ớ
n
đị
nh r
ờ
i. Vi
ệ
c
đ
i
ề
u
độ
ng này ph
ả
i nhanh và
đơ
n gi
ả
n, các kh
ẩ
u l
ệ
nh lái c
ầ
n ph
ả
i rõ
ràng. M
ộ
t khi
đ
ã ra kh
ỏ
i c
ầ
u, không còn v
ướ
ng m
ắ
c gì, v
ớ
i tr
ớ
n lùi trên tàu l
ớ
n, tàu lai
đư
a ra h
ướ
ng
ho
ặ
c th
ẳ
ng th
ế
trên h
ướ
ng, thuy
ề
n tr
ưở
ng tàu lai
đ
i
ề
u khi
ể
n tàu l
ớ
n nh
ư
là th
ủ
y th
ủ
tàu l
ớ
n lái.
Khi tàu
đượ
c bu
ộ
c b
ằ
ng m
ộ
t tàu lai, có th
ể
d
ừ
ng nó l
ạ
i
đượ
c b
ằ
ng cách cho tàu lai lùi. N
ế
u
tàu lai bu
ộ
c
ở
m
ạ
n ph
ả
i phía sau, khi ch
ạ
y t
ớ
i ho
ặ
c
ở
m
ạ
n ph
ả
i phía tr
ướ
c, khi ch
ạ
y lùi, tàu s
ẽ
quay
và có th
ể
đ
i
ề
u khi
ể
n nh
ư
là tàu m
ộ
t chân v
ị
t chi
ề
u ph
ả
i. M
ộ
t tàu lai
đượ
c bu
ộ
c ch
ặ
t, th
ườ
ng có th
ể
làm công vi
ệ
c c
ủ
a hai tàu lai khi k
ế
t h
ợ
p cùng v
ớ
i máy tàu
để
di chuy
ể
n tàu sang m
ộ
t bên mà không
c
ầ
n phát tri
ể
n tr
ớ
n t
ớ
i. Dùng m
ộ
t tàu lai theo cách này, yêu c
ầ
u c
ầ
n có s
ự
h
ợ
p tác ch
ặ
t ch
ẽ
gi
ữ
a
ng
ườ
i
đ
i
ề
u khi
ể
n tàu và thuy
ề
n tr
ưở
ng tàu lai, nó ph
ả
i
đượ
c g
ắ
n bó nh
ư
vi
ệ
c bu
ộ
c tàu lai. Tàu lai
h
ướ
ng m
ũ
i v
ề
phía
đ
uôi tàu l
ớ
n, b
ẻ
h
ế
t lái vào trong c
ầ
u và t
ớ
i,
đồ
ng th
ờ
i tàu l
ớ
n c
ũ
ng s
ử
d
ụ
ng máy
t
ớ
i và bánh lái b
ẻ
phía trong c
ầ
u. M
ũ
i và
đ
uôi tàu s
ẽ
di chuy
ể
n ra xa c
ầ
u, máy tàu l
ớ
n t
ạ
o ra l
ự
c
đẩ
y
ng
ượ
c v
ớ
i l
ự
c
đẩ
y do tàu lai t
ạ
o ra
để
cho tàu l
ớ
n không có tr
ớ
n t
ớ
i ho
ặ
c lùi.
Hình 4.22.
Tàu lai bu
ộ
c dây
lai lên
tàu l
ớ
n khi còn
ở
trong c
ầ
u.
1
.Tàu lai lùi c
ư
ỡ
ng l
ạ
i dây chéo
m
ũ
i tàu l
ớ
n
để
di chuy
ể
n lái ra
xa c
ầ
u.
2. Tàu lai t
ớ
i, bánh lái h
ế
t trái
để
di chuy
ể
n m
ũ
i ra kh
ỏ
i c
ầ
u.
3. Tàu lai s
ử
d
ụ
ng k
ế
t h
ợ
p máy
và lái
để
r
ờ
i tàu l
ớ
n ra kh
ỏ
i c
ầ
u.
86
Chương 5
Điều động tàu trên biển
5.1.
Đ
i
ề
u
độ
ng tàu trong
Đ
I
ề
U KI
ệ
N th
ờ
i ti
ế
t x
ấ
u
5.1.1. Khái niệm
Th
ờ
i ti
ế
t x
ấ
u
đố
i v
ớ
i tàu thuy
ề
n là nh
ữ
ng tr
ườ
ng h
ợ
p khi tàu
đ
ang hành trình,
đậ
u c
ầ
u hay
đ
ang neo g
ặ
p sóng gió l
ớ
n, t
ầ
m nhìn gi
ả
m do s
ươ
ng mù, tuy
ế
t r
ơ
i, m
ư
a rào n
ặ
ng h
ạ
t, bão cát, b
ă
ng
bi
ể
n
…
N
ế
u
đ
ang bu
ộ
c c
ầ
u mà c
ầ
n kh
ở
i hành thì s
ử
d
ụ
ng dây bu
ộ
c tàu, neo, máy tàu
để
nhanh chóng
r
ờ
i c
ầ
u. V
ớ
i các tàu l
ớ
n ph
ả
i s
ử
d
ụ
ng tàu lai giúp
đỡ
.
Khi
đ
ang th
ả
neo, bu
ộ
c phao n
ế
u
ở
khu v
ự
c
đ
ó xét th
ấ
y an toàn thì ti
ế
n hành các công tác
chu
ẩ
n b
ị
để
đố
i phó v
ớ
i các
đ
i
ề
u ki
ệ
n và hoàn c
ả
nh
đ
ang ho
ặ
c s
ắ
p x
ả
y ra. Tr
ườ
ng h
ợ
p không
đả
m
b
ả
o an toàn thì ph
ả
i nhanh chóng
đ
i
ề
u
độ
ng tàu kh
ở
i hành tìm n
ơ
i trú
ẩ
n ho
ặ
c
đ
i
ề
u tàu ra bi
ể
n
để
ch
ị
u
đự
ng sóng gió,
đặ
c bi
ệ
t khi có giông bão.
N
ế
u
đ
ang hành trình thì tu
ỳ
t
ừ
ng tr
ườ
ng h
ợ
p c
ụ
th
ể
mà ti
ế
n hành ki
ể
m tra , phòng ch
ố
ng,
đồ
ng th
ờ
i ph
ả
i áp d
ụ
ng các ph
ươ
ng pháp
đ
i
ề
u
độ
ng thích h
ợ
p nh
ằ
m
đả
m b
ả
o an toàn cho tàu.
5.1.2. Quan hệ giữa hướng đi với hướng sóng gió và sự ảnh hưởng của chúng
-
Đ
i ng
ượ
c sóng :
Tàu
đ
ang ch
ạ
y sóng gió ng
ượ
c thì t
ố
c
độ
s
ẽ
b
ị
gi
ả
m, n
ế
u g
ặ
p sóng gió ng
ượ
c quá l
ớ
n tàu s
ẽ
b
ị
b
ổ
d
ọ
c m
ạ
nh, bánh lái và chân v
ị
t có lúc
ở
trên không, tàu s
ẽ
không nghe lái, d
ễ
b
ị
đả
o m
ũ
i.
Để
đả
m b
ả
o cho tàu có th
ể
ch
ạ
y
đượ
c trong sóng gió ng
ượ
c c
ầ
n ph
ả
i t
ă
ng m
ớ
n n
ướ
c c
ủ
a tàu khi tàu
ch
ạ
y không có hàng (Ballast) b
ằ
ng cách b
ơ
m n
ướ
c d
ằ
n
đầ
y vào các két d
ằ
n và m
ộ
t ho
ặ
c m
ộ
t s
ố
hàm
hàng, m
ớ
n n
ướ
c lái ph
ả
i cao h
ơ
n m
ớ
n n
ướ
c m
ũ
i.
Khi b
ị
l
ắ
c d
ọ
c quá m
ạ
nh ta ph
ả
i gi
ả
m t
ố
c
độ
, n
ế
u v
ẫ
n ch
ư
a kh
ắ
c ph
ụ
c
đượ
c thì ta chuy
ể
n
h
ướ
ng
đ
i m
ớ
i (ch
ạ
y vát m
ạ
n ph
ả
i ho
ặ
c m
ạ
n trái m
ộ
t góc kho
ả
ng 30
0
).
-
Đ
i xuôi sóng :
Tàu c
ũ
ng b
ị
b
ổ
d
ọ
c n
ế
u sóng gió l
ớ
n, t
ố
c
độ
s
ẽ
b
ị
gi
ả
m. N
ế
u sóng gió xuôi nh
ỏ
, t
ố
c
độ
tàu có
th
ể
t
ă
ng . Khi V
T
> V
S
thì v
ỏ
tàu ch
ị
u
ứ
ng l
ự
c gi
ả
m, l
ư
u ý hi
ệ
n t
ượ
ng u
ố
n và võng.
N
ế
u c
ả
m th
ấ
y vi
ệ
c ch
ạ
y không an toàn, có th
ể
chuy
ể
n h
ướ
ng
để
sóng gió ch
ế
ch m
ạ
n ph
ả
i
ho
ặ
c trái.
-
Đ
i ngang sóng :
Tàu s
ẽ
b
ị
l
ắ
c ngang m
ạ
nh, n
ế
u sóng gió l
ớ
n tàu b
ị
l
ắ
c càng m
ạ
nh. Khi ch
ạ
y sóng gió ngang
Hình 4.23. Tàu lai làm vi
ệ
c
ở
m
ộ
t bên
đố
i ng
ượ
c v
ớ
i tàu l
ớ
n
để
di chuy
ể
n tàu l
ớ
n sang b
ên
kia.
Tàu lai t
ớ
i, h
ế
t lái trái
Tàu l
ớ
n t
ớ
i máy h
ế
t lái ph
ả
i.
87
d
ễ
b
ị
nguy hi
ể
m n
ế
u chi
ề
u cao khuynh tâm nh
ỏ
(tàu ch
ở
container, g
ỗ
, hàng h
ạ
t r
ờ
i ) s
ẽ
gây ra hi
ệ
n
t
ượ
ng l
ắ
c quá m
ề
m. Chi
ề
u cao khuynh tâm quá l
ớ
n (tàu ch
ở
qu
ặ
ng, xi m
ă
ng, s
ắ
t thép ) s
ẽ
b
ị
l
ắ
c quá
c
ứ
ng.
C
ầ
n chú ý ch
ằ
ng bu
ộ
c, c
ố
đị
nh và chèn lót hàng, h
ạ
n ch
ế
ch
ạ
y ngang sóng gió,
đặ
c bi
ệ
t là tàu
nh
ỏ
khi sóng l
ớ
n. C
ầ
n thi
ế
t ph
ả
i chuy
ể
n h
ướ
ng
để
sóng vát m
ộ
t bên m
ạ
n.
Vùng bi
ể
n C
ấ
p Bofo Hs(m)
Đạ
i Tây D
ươ
ng 7 8 10 6 8 12
Bi
ể
n
đ
en 7 8 10 4,5 5 6,5
Bi
ể
n B
ắ
c 7 8 10 5 6 8
Hi
ệ
n t
ượ
ng l
ắ
c và h
ậ
u qu
ả
do l
ắ
c gây ra r
ấ
t nguy hi
ể
m cho tàu, c
ườ
ng
độ
l
ắ
c ph
ụ
thu
ộ
c t
ầ
n s
ố
dao
độ
ng c
ủ
a tàu
τ
t
và t
ầ
n s
ố
c
ủ
a sóng bi
ể
u ki
ế
n
τ
s
. Hai
đạ
i l
ượ
ng này càng g
ầ
n nhau thì biên
độ
l
ắ
c
càng l
ớ
n khi
τ
t
=
τ
s
x
ả
y ra l
ắ
c c
ộ
ng h
ưở
ng. Ng
ườ
i ta dùng
đồ
th
ị
để
minh ho
ạ
nh
ư
sau.
4,17,0 ÷=
s
t
τ
τ
s
ẽ
gây nguy hi
ể
m cho tàu.
1=
s
t
τ
τ
s
ẽ
gây nguy hi
ể
m nh
ấ
t.
Chu k
ỳ
dao
độ
ng riêng c
ủ
a tàu
đượ
c xác
đị
nh b
ằ
ng bi
ể
u th
ứ
c:
GM
Bk
t
×
=τ
(5.1)
Trong
đ
ó k là h
ệ
s
ố
kinh nghi
ệ
m
đượ
c l
ấ
y nh
ư
sau:
Tàu hàng
đầ
y t
ả
i : k = 0,64
÷
0,7
Tàu hàng nh
ẹ
t
ả
i : k = 0,74
÷
0,8
Tàu ch
ở
g
ỗ
đầ
y t
ả
i : k = 0,75
Tàu khách : k = 0,76
÷
0,86
B: Chi
ề
u r
ộ
ng tàu, GM: chi
ề
u cao khuynh tâm
Công th
ứ
c trên có th
ể
đượ
c vi
ế
t d
ướ
i d
ạ
ng:
2
×
=
t
Bk
GM
τ
và th
ườ
ng xuyên
đượ
c các s
ĩ
quan s
ử
d
ụ
ng trên bi
ể
n
để
ki
ể
m tra
độ
ổ
n
đị
nh
c
ủ
a tàu.
Để
xác
đị
nh
τ
t
ng
ườ
i ta s
ử
d
ụ
ng d
ụ
ng c
ụ
g
ọ
i là l
ắ
c k
ế
(clinometer).
Đế
m chu k
ỳ
l
ắ
c 10 l
ầ
n
và t
ố
p
đồ
ng h
ồ
b
ấ
m giây, k
ế
t qu
ả
th
ờ
i gian
đ
ó chia cho 10 ta
đượ
c
τ
t
.
0,7
1,3
1,0
0
s
t
τ
τ
P
Hình 5.1. Hi
ệ
n t
ượ
ng l
ắ
c c
ộ
ng h
ưở
ng
88
Để
xác
đị
nh chu k
ỳ
c
ủ
a sóng bi
ể
u ki
ế
n
τ
s
ng
ườ
i ta dùng
đồ
ng h
ồ
b
ấ
m giây và bi
ể
u xích
đặ
t
trên la bàn,
đứ
ng quay l
ư
ng v
ề
h
ướ
ng gió th
ổ
i t
ớ
i, theo
ố
ng ng
ắ
m c
ủ
a la bàn
đ
o 1 d
ả
i b
ọ
t do sóng t
ạ
o
ra, ta
đượ
c h
ướ
ng truy
ề
n sóng. Sau
đ
ó quay ngang ng
ườ
i
đ
i m
ộ
t góc 90
o
quay
ố
ng ng
ắ
m v
ề
đ
ó ng
ắ
m
đế
n các
đầ
u sóng ch
ạ
y qua t
ừ
1
÷
10 và t
ố
p
đồ
ng h
ồ
b
ấ
m giây, k
ế
t qu
ả
th
ờ
i gian
đ
ó chia cho 10 ta
đượ
c
τ
s
(vì tàu v
ẫ
n chuy
ể
n
độ
ng nên
đ
ó là giá tr
ị
chu k
ỳ
c
ủ
a sóng bi
ể
u ki
ế
n).
So sánh
τ
t
và
τ
s
cho phép ta k
ế
t lu
ậ
n vi
ệ
c ch
ọ
n l
ự
a
đ
i
ề
u
độ
ng.
τ
s
c
ũ
ng có th
ể
xác
đị
nh nh
ờ
công th
ứ
c
τ
s
=
qV
ts
S
sin514,05,1
×±λ
λ
(giây) (5.2)
Trong
đ
ó:
λ
s
: B
ướ
c sóng (mét)
V
t
: V
ậ
n t
ố
c c
ủ
a tàu (mét/giây)
q: Góc m
ạ
n sóng (
độ
), q mang D
ấ
u c
ộ
ng (+) khi tàu
đ
i ng
ượ
c sóng; d
ấ
u tr
ừ
(-) khi tàu
đ
i xuôi
sóng.
Nh
ư
v
ậ
y
để
tránh hi
ệ
n t
ượ
ng l
ắ
c c
ộ
ng h
ưở
ng ph
ả
i thay
đổ
i m
ộ
t trong hai y
ế
u t
ố
là V
t
ho
ặ
c q
sao cho t
ỉ
s
ố
s
t
τ
τ
〈4,1
ho
ặ
c
1〉
s
t
τ
τ
.
Khi tàu
đ
i ng
ượ
c ho
ặ
c xuôi sóng mà
τ
t
=
τ
s
thì biên
độ
l
ắ
c d
ọ
c c
ủ
a tàu không l
ớ
n l
ắ
m. Vì
tàu
đượ
c nâng lên, h
ạ
xu
ố
ng
đề
u
đặ
n. Song n
ế
u
τ
t
>
τ
s
thì m
ũ
i tàu s
ẽ
ng
ậ
p sâu trong n
ướ
c, n
ướ
c
tràn lên boong m
ạ
nh, nh
ấ
t là khi chi
ề
u dài c
ủ
a tàu g
ầ
n b
ằ
ng chi
ề
u dài c
ủ
a b
ướ
c sóng (L
≅
λ
s
).
5.1.3. Điều động
L
ư
u ý không
để
tàu b
ị
l
ắ
c quá s
ẽ
có h
ạ
i
đế
n các h
ệ
th
ố
ng máy móc c
ủ
a tàu, tuy
ệ
t
đố
i không
để
l
ắ
c ngang t
ớ
i góc nghiêng ngang t
ớ
i h
ạ
n.
5.1.3.1. Chuy
ể
n h
ướ
ng trong sóng to gió l
ớ
n:
Tr
ướ
c khi chuy
ể
n c
ầ
n n
ắ
m v
ữ
ng tính n
ă
ng
đ
i
ề
u
độ
ng c
ủ
a tàu mình, phán
đ
oán chính xác tình
hình sóng gió, ch
ọ
n th
ờ
i c
ơ
thích h
ợ
p, th
ự
c hi
ệ
n nhanh
độ
ng tác chuy
ể
n h
ướ
ng
để
đả
m b
ả
o
đạ
i b
ộ
ph
ậ
n th
ờ
i gian chuy
ể
n h
ướ
ng là lúc m
ặ
t bi
ể
n ph
ẳ
ng l
ặ
ng.
-
Đ
ang ng
ượ
c sóng chuy
ể
n v
ề
xuôi sóng :
Quan sát m
ặ
t bi
ể
n, ch
ờ
đợ
t ph
ẳ
ng l
ặ
ng c
ủ
a m
ặ
t bi
ể
n s
ắ
p t
ớ
i ta b
ắ
t
đầ
u chuy
ể
n h
ướ
ng, lúc
đầ
u
góc lái nh
ỏ
để
tàu t
ừ
t
ừ
chuy
ể
n h
ướ
ng. Khi m
ặ
t ph
ẳ
ng l
ặ
ng t
ớ
i tàu thì tàu
đ
ã ngang sóng, t
ă
ng góc
lái, t
ă
ng v
ậ
n t
ố
c
để
m
ũ
i tàu quay nhanh v
ề
xuôi sóng.
89
-
Đ
ang xuôi sóng chuy
ể
n v
ề
ng
ượ
c :
Gi
ả
m t
ố
c
độ
ch
ờ
th
ờ
i c
ơ
, khi ng
ọ
n sóng t
ớ
i tàu ta b
ắ
t
đầ
u chuy
ể
n h
ướ
ng, góc lái ban
đầ
u nh
ỏ
sau
đ
ó c
ă
n th
ờ
i c
ơ
khi tàu ch
ế
ch g
ầ
n nh
ư
ngang sóng thì con tàu
đ
ã
ở
ch
ỗ
m
ặ
t bi
ể
n ph
ẳ
ng l
ặ
ng, ta b
ẻ
góc lái t
ă
ng và t
ă
ng t
ố
c
độ
đư
a m
ũ
i tàu lên ng
ượ
c sóng.
Khi tàu ph
ả
i
đ
i xuôi sóng ho
ặ
c ch
ế
ch sóng trong quá trình
đ
i
ề
u
độ
ng c
ầ
n l
ư
u ý quan sát l
ượ
n
sóng phía sau lái tàu sao cho khi l
ượ
n sóng
đế
n bánh lái thì
đư
a bánh lái v
ề
s
ố
không, l
ượ
n sóng
đ
i
qua ta l
ạ
i
đ
i
ề
u khi
ể
n bánh lái v
ề
theo yêu c
ầ
u.
N
ế
u ph
ả
i th
ả
trôi trong sóng to gió l
ớ
n l
ư
u ý không nên th
ả
neo n
ế
u
độ
sâu l
ớ
n, n
ế
u g
ầ
n
ch
ướ
ng ng
ạ
i v
ậ
t nguy hi
ể
m l
ớ
n thì th
ả
để
đả
m b
ả
o an toàn cho tàu.
5.1.4. Các biện pháp làm giảm ảnh hưởng của sóng gió
- Th
ả
d
ầ
u :
Th
ự
c nghi
ệ
m cho th
ấ
y 1 lít d
ầ
u nh
ỏ
xu
ố
ng m
ặ
t bi
ể
n s
ẽ
loang 1 di
ệ
n tích 100.000m
2
có
độ
dày 1/10.000mm. T
ố
t nh
ấ
t là dùng d
ầ
u cá ép, d
ầ
u th
ả
o m
ộ
c (tr
ừ
d
ầ
u d
ừ
a) d
ầ
u m
ỏ
và s
ả
n ph
ẩ
m c
ủ
a
d
ầ
u m
ỏ
(tr
ừ
x
ă
ng và d
ầ
u ho
ả
)
Nên th
ả
t
ừ
ng gi
ọ
t, tu
ỳ
đ
i
ề
u ki
ệ
n sóng gió có th
ể
th
ả
t
ă
ng ho
ặ
c gi
ả
m, ng
ườ
i ta cho r
ằ
ng
để
B
ẻ
lái t
ừ
t
ừ
T
ă
ng t
ố
c
độ
và góc b
ẻ
lái
H
ướ
ng sóng
Hình 5.2.
Đ
ang ng
ượ
c sóng chuy
ể
n v
ề
xuôi sóng.
Gi
ả
m v
ậ
n t
ố
c, b
ẻ
lái t
ừ
t
ừ
T
ă
ng t
ố
c
độ
và góc b
ẻ
lái
H
ướ
ng sóng
Hình 5.3.
Đ
ang xuôi sóng chuy
ể
n v
ề
ng
ượ
c sóng
90
l
ượ
ng d
ầ
u th
ả
t
ố
t nh
ấ
t cho t
ừ
ng c
ỡ
tàu là
D < 200 T 80kg/ngày
D = 1.000
÷
3.000T 130kg/ngày
D = 200
÷
1.000T 100kg/ngày
D = 3.000
÷
5.000T 170kg/ngày
Th
ườ
ng các tàu có trang b
ị
s
ẵ
n d
ụ
ng c
ụ
để
th
ả
,
đ
ó là các túi v
ả
i b
ạ
t có
đụ
c l
ỗ
nh
ỏ
ở
đ
áy và
xung quanh ho
ặ
c thùng s
ơ
n có
đ
áy là m
ộ
t l
ớ
p bông s
ơ
đả
m b
ả
o cho d
ầ
u nh
ỏ
t
ừ
ng gi
ọ
t, dung tích là
10 lít, 6 lít ho
ặ
c 3 lít, có th
ể
là b
ố
trí
ố
ng d
ẫ
n
ở
m
ũ
i 2 m
ạ
n r
ố
i m
ở
van.
V
ị
trí th
ả
d
ầ
u : th
ả
trên sóng sao cho bao quanh thân tàu.
5.2.
Đ
i
ề
u
độ
ng tàu trong bão
V
T
> V
S
V
T
< V
S
Th
ả
trôi
Th
ả
neo
Lai kéo
9-15m 1 túi x
ả
Hình 5. 4. Các v
ị
trí th
ả
d
ầ
u
91
5.2.1.Nguyên nhân phát sinh bão
Do h
ấ
p th
ụ
n
ă
ng l
ượ
ng m
ặ
t tr
ờ
i
ở
các vùng trên qu
ả
đấ
t khác nhau,
ở
vùng g
ầ
n xích
đạ
o thì
nó h
ấ
p th
ụ
n
ă
ng l
ượ
ng m
ặ
t tr
ờ
i l
ớ
n, kh
ố
i không khí b
ị
đố
t nóng s
ẽ
giãn n
ở
tr
ở
nên nh
ẹ
và bay lên
cao làm cho không khí
ở
vùng
đ
ó gi
ả
m t
ạ
o thành vùng áp th
ấ
p. Kh
ố
i không khí xung quanh s
ẽ
tràn
t
ớ
i bù
đắ
p ch
ỗ
tr
ố
ng và s
ự
d
ị
ch chuy
ể
n
đ
ó gây ra gió.
Do l
ự
c coriolis nên quan h
ệ
v
ề
h
ướ
ng gió và các vùng áp th
ấ
p, áp cao nh
ư
sau:
B
ắ
c bán c
ầ
u : N
ế
u quay l
ư
ng v
ề
phía gió th
ổ
i t
ớ
i thì vùng
ở
phía tay trái phía tr
ướ
c là vùng
áp th
ấ
p, còn vùng phía tay ph
ả
i phía sau là vùng áp cao (Buys Ballot
’
s law).
Hình 5.5. Qui t
ắ
c Buys Ballot
C
ũ
ng do l
ự
c Coriolid tác d
ụ
ng
ở
vùng B
ắ
c bán c
ầ
u xung quanh trung tâm khí áp th
ấ
p gió
th
ổ
i theo h
ướ
ng ng
ượ
c chi
ề
u kim
đồ
ng h
ồ
,
ở
trung tâm khí áp cao thì ng
ượ
c l
ạ
i.
Nam bán c
ầ
u : Hoàn toàn ng
ượ
c l
ạ
i .
Vùng khí áp th
ấ
p g
ọ
i là xoáy thu
ậ
n (th
ờ
i ti
ế
t có m
ư
a, gió m
ạ
nh, tr
ờ
i u ám) vùng khí áp cao là
xoáy ngh
ị
ch (th
ờ
i ti
ế
t
ổ
n
đị
nh h
ơ
n, ít mây m
ư
a )
Do l
ự
c coriolid gió N chuy
ể
n sang NE
- Qu
ĩ
đạ
o kinh
đ
i
ể
n c
ủ
a m
ộ
t c
ơ
n bão:
Ng
ườ
i ta
đ
ã th
ố
ng kê
đượ
c r
ằ
ng 75% qu
ĩ
đạ
o các c
ơ
n bão
đề
u có hình parapol (hình 5.6).
Bão th
ườ
ng phát sinh t
ừ
v
ĩ
độ
5
độ
B
ắ
c ho
ặ
c Nam t
ớ
i v
ĩ
độ
30
độ
B
ắ
c ho
ặ
c Nam.
Đ
a s
ố
các c
ơ
n bão
đề
u
đượ
c phát sinh t
ừ
ngoài bi
ể
n kh
ơ
i, l
ớ
n d
ầ
n và di chuy
ể
n r
ấ
t xa tr
ướ
c khi tan.
Bão chia ra làm ba lo
ạ
i :
Bão nh
ẹ
: S
ứ
c gió m
ạ
nh nh
ấ
t g
ầ
n trung tâm là c
ấ
p 6
÷
7 (B) (10
÷
15m/s).
Bão v
ừ
a : S
ứ
c gió m
ạ
nh nh
ấ
t g
ầ
n trung tâm 8
÷
10 (B) (20
÷
30m/s).
Bão to : C
ấ
p 11 (B) tr
ở
lên, s
ứ
c gió h
ơ
n 30m/s.
+ Theo th
ố
ng kê, bão th
ườ
ng phát sinh
ở
hai khu v
ự
c:
ở
Thái Bình D
ươ
ng: t
ừ
v
ĩ
độ
5
độ
B
ắ
c t
ớ
i v
ĩ
độ
19
độ
B
ắ
c
t
ừ
kinh
độ
125
độ
Đ
ông t
ớ
i kinh
độ
145
độ
Đ
ông
ở
Bi
ể
n
Đ
ông: t
ừ
v
ĩ
độ
7
độ
B
ắ
c t
ớ
i v
ĩ
độ
20
độ
B
ắ
c
t
ừ
kinh
độ
112
độ
Đ
ông t
ớ
i kinh
độ
121
độ
Đ
ông
5.2.2.Những triệu chứng của bão
5.2.2.1.Tr
ạ
ng thái m
ặ
t bi
ể
n :
- Sóng :
Quan sát th
ấ
y sóng l
ừ
ng, sóng l
ừ
ng lan truy
ề
n
đ
i tr
ướ
c tâm bão kho
ả
ng 1000 h
ả
i lý, rõ r
ệ
t
nh
ấ
t là cách bão 400 h
ả
i lý. Sóng dài,
đầ
u tròn, lan truy
ề
n
đề
u
đặ
n, kho
ả
ng cách gi
ữ
a 2
đỉ
nh sóng có
Vùng áp th
ấ
p
H
ướ
ng gió
Vùng áp cao
92
khi t
ớ
i 200 mét. N
ế
u sóng truy
ề
n th
ẳ
ng
đế
n ta thì có kh
ả
n
ă
ng
đườ
ng
đ
i c
ủ
a bão qua v
ị
trí ta, n
ế
u
h
ướ
ng sóng có xu th
ế
d
ị
ch chuy
ể
n theo chi
ề
u kim
đồ
ng h
ồ
thì c
ơ
n bão có xu h
ướ
ng d
ị
ch chuy
ể
n v
ề
tay ph
ả
i.
H
ả
i l
ư
u và thu
ỷ
tri
ề
u th
ấ
t th
ườ
ng
N
ế
u b
ơ
i ho
ặ
c l
ặ
n xu
ố
ng bi
ể
n c
ả
m th
ấ
y nhi
ệ
t
độ
s
ẽ
l
ớ
n h
ơ
n, n
ướ
c nóng h
ơ
n và nghe ti
ế
ng réo
ầ
m ì
ở
phía xa, có mùi tanh
ở
d
ướ
i bi
ể
n xông lên, cá ch
ế
t, rong rêu trôi n
ổ
i
5.2.2.2. Tr
ạ
ng thái b
ầ
u tr
ờ
i :
Mây ti xu
ấ
t hi
ệ
n
đồ
ng th
ờ
i v
ớ
i sóng l
ừ
ng, mây ti có t
ừ
ng chùm tr
ắ
ng nh
ư
s
ợ
i bông ho
ặ
c nh
ư
đ
uôi ng
ự
a, có khi hình thành 1 d
ả
i m
ỏ
ng c
ắ
t ngang qua b
ầ
u tr
ờ
i trông gi
ố
ng nh
ư
m
ộ
t chi
ế
c kh
ă
n
voan.
Đ
ó là nh
ữ
ng
đ
ám mây màu m
ỡ
gà, bu
ổ
i sáng và chi
ề
u có màu vàng, chói h
ồ
ng r
ồ
i chuy
ể
n
thành màu
đỏ
th
ẫ
m.
N
ế
u mây màu nh
ạ
t, xung quanh t
ơ
i nh
ư
bông thì
đ
ó là d
ấ
u hi
ệ
u c
ủ
a m
ộ
t c
ơ
n bão hình thành
khá lâu. N
ế
u mây màu tr
ắ
ng và t
ạ
o thành t
ừ
ng kh
ố
i rõ r
ệ
t thì
đ
ó là c
ơ
n bão m
ớ
i phát sinh trong
ph
ạ
m vi nh
ỏ
nh
ư
ng r
ấ
t mãnh li
ệ
t.
Mây ti di chuy
ể
n
đ
úng h
ướ
ng
đ
i c
ủ
a bão và
đ
i
ể
m h
ộ
i t
ụ
c
ủ
a mây chính là m
ắ
t bão.
Bão
đế
n g
ầ
n thì mây ti s
ẽ
nh
ườ
ng ch
ỗ
cho mây ti t
ầ
ng, gây hi
ệ
n t
ượ
ng qu
ầ
ng
đ
ám, không khí
ng
ộ
t ng
ạ
t khó ch
ị
u, sau mây ti và ti t
ầ
ng th
ườ
ng xu
ấ
t hi
ệ
n mây trung tích (A
c
). N
ế
u tr
ờ
i có m
ộ
t l
ớ
p
mây che l
ấ
p màu s
ữ
a, sau
đ
ó mây th
ấ
p xu
ố
ng,
đ
en và d
ầ
n thành màu xám x
ơ
xác, r
ả
i thành t
ừ
ng
c
ụ
m bay nhanh và ngày càng nhi
ề
u. M
ư
a b
ắ
t
đầ
u r
ơ
i nh
ư
trút n
ướ
c, gió gi
ậ
t m
ạ
nh t
ừ
ng c
ơ
n d
ữ
d
ộ
i
báo hi
ệ
u bão
đế
n, c
ă
n c
ứ
vào h
ướ
ng di chuy
ể
n c
ủ
a mây v
ũ
t
ầ
ng ta suy ra h
ướ
ng
đ
i c
ủ
a bão.
5.2.2.3. S
ự
thay
đổ
i khí áp :
Là thay
đổ
i quan tr
ọ
ng c
ủ
a bão. S
ự
thay
đổ
i khí áp b
ấ
t th
ườ
ng tr
ướ
c khi bão
đế
n khí áp cao
h
ơ
n m
ấ
y ngày th
ườ
ng và b
ắ
t
đầ
u gi
ả
m xu
ố
ng. Khí tr
ờ
i trong sáng
đặ
c bi
ệ
t, th
ờ
i ti
ế
t b
ắ
t
đầ
u oi b
ứ
c
khó ch
ị
u và khi cách tâm bão ch
ừ
ng 600
÷
1000 h
ả
i lý thì khí áp t
ụ
t xu
ố
ng trung bình là 2
÷
2,5
mbar/ngày. N
ế
u bão ch
ỉ
đ
i qua thì khí áp tr
ở
l
ạ
i bình th
ườ
ng. N
ế
u khí áp gi
ả
m n
ữ
a thì bão s
ẽ
đế
n
n
ơ
i.
Khi khí áp gi
ả
m rõ r
ệ
t, b
ầ
u tr
ờ
i tr
ở
nên u ám, mây
đ
en có hình thù k
ỳ
d
ị
bay
đế
n, m
ư
a gió
l
ớ
n, khi bão
đế
n g
ầ
n khí áp có th
ể
gi
ả
m
độ
t ng
ộ
t t
ừ
20
÷
30 mbar so v
ớ
i khí áp trung bình. Khí áp
càng th
ấ
p gió càng m
ạ
nh.
5.2.2.4. S
ự
thay
đổ
i c
ủ
a gió:
T
ỷ
l
ệ
ngh
ị
ch v
ớ
i khí áp, gió càng m
ạ
nh thì khí áp càng th
ấ
p. Khi khí áp thay
đổ
i gi
ả
m xu
ố
ng
t
ừ
t
ừ
thì gió c
ũ
ng t
ă
ng d
ầ
n t
ừ
6
÷
12 m/s. Khí áp gi
ả
m
độ
t ng
ộ
t thì gió t
ă
ng v
ụ
t lên t
ừ
25
÷
30 m/s,
có khi 35 m/s. Trung tâm bão
đ
i qua thì gió gi
ả
m xu
ố
ng còn 1 m/s. Ch
ỉ
sau 1 th
ờ
i gian ng
ắ
n, m
ắ
t
bão
đ
i qua thì gió
độ
t ng
ộ
t v
ụ
t lên t
ừ
40
÷
50 m/s và t
ồ
n t
ạ
i không lâu, gi
ả
m nhanh, ch
ậ
m d
ầ
n và d
ụ
i
h
ẳ
n. T
ố
c
độ
gió c
ũ
ng thay
đổ
i thì h
ướ
ng gió c
ũ
ng thay
đổ
i.
5.2.3.Phương pháp xác định tâm bão và đường di chuyển của bão
5.2.3.1. Xác
đị
nh h
ướ
ng t
ớ
i
tâm
bão
Theo qui t
ắ
c Buys Ballot
’
s, n
ế
u tàu:
Cách tâm bão t
ừ
300
÷
400 lý thì góc k
ẹ
p gi
ữ
a
đườ
ng gió th
ổ
i
đế
n và
đườ
ng t
ừ
v
ị
trí tàu
đế
n
tâm bão t
ừ
45
÷
50
o
=
α
1
(hình 5.7, v
ị
trí 1).
T
ừ
200
÷
250 lý thì 60
÷
70
o
=
α
2
(hình 5.7, v
ị
trí 2).
N
ế
u < 100 lý thì 90
o
=
α
3
(hình 5.7, v
ị
trí 3).
N
ế
u theo h
ướ
ng la bàn, ph
ươ
ng v
ị
c
ủ
a bão n
ằ
m trong ph
ạ
m vi t
ừ
Hg + 90
o
thì khí áp gi
ả
m
xu
ố
ng t
ừ
20
÷
30 mbar. D
ự
a vào gi
ả
thi
ế
t trên v
ớ
i m
ộ
t c
ơ
n bão lý thuy
ế
t trung bình và theo tính toán
thì n
ế
u khí áp c
ứ
gi
ả
m xu
ố
ng ch
ừ
ng 1 mbar, bão s
ẽ
đế
n g
ầ
n ta m
ộ
t chút và ph
ươ
ng v
ị
bão s
ẽ
gi
ả
m
2
o
.
Ng
ườ
i ta có công th
ứ
c tính ph
ươ
ng v
ị
bão
P
v
= H
g
+ 135
o
- 2(p - P
1
) (5.3)
Trong
đ
ó:
P : Khí áp trung bình
đị
a ph
ươ
ng
P
1
: Khí áp t
ạ
i th
ờ
i
đ
i
ể
m
đ
o
đượ
c