Tiết: 20:
BÀI THỰC HÀNH 3
DẤU HIỆU CỦA HIỆN TƯỢNG VÀ
PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
-Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện
một số thí nghiệm:
- Hiện tượng vật lí: sự thay đổi trạng thái của nước.
- Hiện tượng hoá học: đá vôi sủi bọt trong axit,
đường bị hoá than.
2) Kĩ năng:
- Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được
thành công, an toàn các thí nghiệm nêu trên.
- Quan sát, mô tả, giải thích được các hiện tượng
hoá học.
- Viết tường trình hoá học.
3) Trọng tâm:
- Phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học
- Điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra và dấu hiệu
để nhận biết phản
ứng hóa học xảy ra.
II. CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên :
Hóa chất Dụng cụ
-Dung dịch
Ca(OH)
2
-Ống nghiệm và giá ống
nghiệm.
-Dung dịch Na
2
CO
3
-Đèn cồn,diêm, kẹp ống
nghiệm.
-Thuốc tím (
KMnO
4
)
-Ống hút, nút cao su có
ống dẫn.
-Que đóm, bình nước.
2) Học sinh:
-Mỗi tổ chuẩn bị: 1 chậu nước, que đóm, nước vôi
trong.
-Đọc SGK/ 52
-Kẻ bản tường trình vào vở:
STT
Tên thí
nghiệm
Hóa
chất
Hiện tượng
Phương
trình chữ
01
02
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1) Ổn định lớp:
GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
2) Kiểm tra bài cũ:
?Phân biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học
?Trình bày dấu hiệu để biết có phản ứng hóa học
xảy ra
3) .Vào bài mới:
GV hướng dẩn nội dung thực hành cho học sinh
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
sinh
Nội dung thực
hành
Nêu mục tiêu của bài
thực hành.
-Yêu cầu HS đọc thí
nghiệm 1 (SGK)
-Hướng dẫn HS làm
thí nghiệm
-Thảo luận nhóm để
trả lời các câu hỏi sau:
?Tại sao tàn đóm đỏ
có khả năng
Làm thí nghiệm 1
theo nhóm.
-Thảo luận để trả lời
các câu hỏi.
-Ghi lại kết quả
quan sát được vào
giấy nháp.
-Kết quả:Ống
nghiệm 1Ống
nghiệm 2
Hiện tượngChất rắn
a.Thí nghiệm 1:
Hòa tan và đun
nóng thuốc tím
(kali
pemanganat)
Lấy một lượng (
Khoảng 0,5 g)
thuốc tím đem
chia thành 3 phần.
-Bỏ một phần
vào
nước đựng trong
bùng cháy
?Tại sao thấy tàn đóm
đỏ bùng cháy, ta lại
tiếp tục đun
(Gợi ý: Tiếp tục đun
để thử phản ứng đã
xảy ra hoàn toàn
chưa)
?Hiện tượng tàn đóm
đỏ không bùng cháy
nữa nói lên điều gì ?
Vì sao ta lại ngừng
đun
tan, dd màu tím.
Chất không tan hết.
Hiện tượng vật lí X
X
Hiện tượng hóa học
X
-Phương trình chữ:
Kali pemanganat
o
t
Kali
manganat +
manganđioxit +oxi
ống nghiệm(1),
lắc cho tan ( cầm
ống nghiệm đập
nhẹ vào lòng bàn
tay).
-Bò 2 phần vào
ống nghiệm 2 rồi
nun nóng. đưa
que đóm còn tàn
đỏ vào để thử,
nếu thấy que đóm
bùng cháy thì
Kết luận: Thuốc tím
khi bị đun nóng sinh
ra các chất
rắn:Kalimanganat,
-Làm thí nghiệm ,
quan sát hiện tượng
và ghi vào giấy
nháp.
tiếp tục đun. Khi
nào que đóm
không bùng cháy
thì ngừng đun, để
Manganđioxit và Khí
oxi.
-Hãy viết phương
trình chữ của phản
ứng trên ?
?Trong thí nghiệm
trên có mấy quá trình
biến đổi xảy ra ?
Những quá trình biến
đổi đó là hiện tượng
vật lý hay hiện tượng
hóa học ?
-Hướng dẫn HS làm
thí nghiệm 2:
?Trong hơi thở của
chúng ta có khí gì
-Yêu cầu HS đọc thí
a. Ống nghiệm 1;
Ống nghiệm 2.
Không có hiện
tượng. Nước vôi
trong bị vẩn đục
Canxihiđroxit +
khí cacbonic
canxicacbonat +
nước
b.Ống nghiệm 1
Ống nghiệm 2
Không có hiện
tượng Nước
vôi trong bị vẩn đục
nguội ống
nghiệm. Sau đó
đổ nước vào, lắc
cho tan hết. Quan
sát màu của dung
dichh5 trong 2
ống nghiệm.
*Thí nghiệm 2:
Thực hiện phản
ứng với
canxihiđroxit
(nước vôi trong )
-Dùng hơi thở
thỏi vào trong
ống
nghiệm có đựng
sẳn canxihđroxit.
Quan sát nhận xét
nghiệm 2 (SGK)
-Theo em ống nghiệm
nào có phản ứng hóa
học xảy ra ? Vì sao
-Nước vôi trong bị
vẩn đục do có chất rắn
không tan được tạo
thành là
canxicacbonat. Hãy
viết phương trình chữ
của phản ứng trên ?
-Khi đổ dd
natricacbonat vào ống
nghiệm 2 đựng
canxihiđroxit tạo
thành canxicacbonat
và natrihiđroxit.
Canxihiđroxit +
natricacbonat
Canxicacbonat +
natrihiđroxit
- HS làm bản tường
trình theo mẫu đã
chuẩn bị sẵn.
- HS dọn dụng cụ và
làm vệ sinh khu vực
thí nghiệm.
-Đổ dung dịch
natrihiđroxit vào
trong ống nghiệm
đựng nước và
trong ống nghiệm
đựng nước vôi
trong. Quan sát
nhận xét.
Hãy viết phương
trình chữ của phản
ứng trên ?
Vậy qua các thí
nghiệm trên các em đã
được củng cố về
những kiến thức nào
IV. CỦNG CỐ- DẶN DÒ:
-Đọc bài 15 SGK / 53,54
-Tìm hiểu trước bài “Định luật bảo toàn khối
lượng”
V. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
o0o