giới thiệu chung
1.1 Giới thiệu phần mềm TOPO.
Nhằm phục vụ công tác thiết kế (thiết kế đờng, kênh, đê đập, san nền, khai thác
mỏ, qui hoạch sử dụng đất ). Cần tiến hành khảo sát và thành lập bản đồ địa hình. Đây
là bớc hết sức quan trọng, quyết định rất nhiều đến kết quả của quá trình thiết kế sau
này.
Trớc đây quá trình khảo sát và thiết kế gần nh tách biệt nhau (xét trên phơng
diện một hệ thống thông tin), việc giao tiếp giữa 2 quá trình đợc thực hiện thủ công:
kết quả của công tác khảo sát đợc chuyển sang công tác thiết kế trên cơ sở các sổ đo,
bản đồ giấy hoặc các tập tin bản đồ trên máy thuần tuý về mô tả hình học, rất ít hoặc
không có các thông tin về địa hình số. Ngời thiết kế gần nh phải thực hiện lại một số
công đoạn về nhập dữ liệu địa hình, gây lãng phí về thời gian và công sức.
Để tự động hoá việc giao tiếp giữa hai quá trình khảo sát và thiết kế, công ty Hài
Hoà đã nghiên cứu thiết kế và cho ra đời phầm mềm Topo là một chơng trình phần
mềm trợ giúp quá trình khảo sát và lập bản đồ địa hình số 3D. Các bản đồ địa hình do
Topo lập ra chứa đựng đầy đủ các thông tin về địa hình, trên cơ sở đó ngời thiết kế tiến
hành thuận lợi công việc của mình, bỏ qua giai đoạn nhập dữ liệu trung gian, tiết kiệm
thời gian, công sức và đảm bảo tính chính xác, thống nhất của dữ liệu.
Phầm mềm Topo 4.0 chạy trong môi trờng AutoCAD 2002 với hệ thống menu,
hộp thoại bằng tiếng Việt, có hệ thống trợ giúp trực tuyến rất thuận tiện cho ngời sử
dụng khi cần tra cứu cách sử dụng.
Bộ phần mềm TOPO gồm có:
+ 01 đĩa CD.
+ 01 khoá cứng.
+ 01 sách hớng dẫn sử dụng.
+ 01 phiếu bản quyền sử dụng phần mềm.
Yêu cầu phần cứng và hệ điều hành:
Máy tính Pentium hoặc cao hơn RAM tối thiểu 128MB, HDD 1GB
Hệ điều hành Window 2000 hoặc Window XP có phần mềm AutoCAD 2002.
1.2 Trình tự cài đặt.
Trớc hết phải kiểm tra xem trên máy đã cài đặt WINDOWS (tối thiểu là
WINDOWS XP; WINDOWS 2000 trở lên) sau đó là AutoCAD 2002. Cần chú ý rằng
các phần mềm hệ thống trên phải đợc cài đặt đầy đủ (không đợc copy).
Để lu giữ phần mềm cài đặt trong máy tính cần phải copy th mục Harmony
CAD-Products từ đĩa CDROM vào th mục chứa các th mục lu chơng trình cài đặt
của bạn.
Trình tự các bớc cài đặt:
1
Cách 1:
Sau khi mở máy tính xong, bạn chọn START > RUN > BROWS >Chọn th
mục lu giữ chơng trình Harmony CAD-Products (có thể từ th mục lu giữ trong máy
tính, cũng có thể chọn từ đĩa CDROM) > Setup > setup.exe > Open > OK. Đến
đây chơng trình bắt đầu đợc tiến hành cài đặt.
Cách 2:
Mở th mục trong đĩa CD cài đặt chơng trình chọn th mục SETUP, nháy đúp
chuột vào file setup.exe để tiến hành cài đặt.
Khi xuất hiện hộp thoại nh hình 1-1
Hình 1-1. LOGO cài đặt chơng trình
Hình 1-2.
2
Hình 1-3. Chọn NEXT để tiếp tục cài đặt
Mặc định chơng trình sẽ tạo và cài đặt chơng trình trong th mục
C:\Harmony CAD-Products \ HARMONY CAD-GROUP (Nếu muốn cài đặt trong
th mục nào thì bạn phải chọn phím BROWSE. Trên màn hình xuất hiện tiếp hộp thoại
cho phép bạn nhập đờng dẫn và tên th mục cài đặt, sau đó chọn OK đờng dẫn mới sẽ
xuất hiện trong ô Destination Folder) tiếp theo chọn Next> Next cho tới khi bắt đầu
setup chơng trình.
Sau khi setup xong bạn chọn ô Finish để kết thúc cài đặt
Trên màn hình xuất hiện hai biểu tợng hình 1-2 và hình 1-3
Harmony CAD Products Check Active Module.lnk
Hình 1-4. Chọn mô dun phần mềm để sử dụng
3
Harmony CAD Products For AutoCAD 2002.lnk
Hình 1-5. Chạy mô dun đã chọn
Cắm khoá cứng vào cổng in (hoặc cổng USB tuỳ thuộc vào loại khoá cứng hiện
có). Nháy đúp vào biểu tợng hình 1-2 sẽ xuất hiện hộp thoại: hình 1-4.
Số 0
không
chạy mô
dun
CADAS
Số 1
chạy mô
dun HS
Chạy
mô dun
phần
mềm
Hình 1-6. Chọn mô dun phần mềm
Nhập mã số khoá
cứ
n
g
vào
ô
n
ày
Hình 1-7. Nhập số mã khoá cứng bản quyền
4
Trong đó hiện toàn bộ các mô dun có bản quyền trong khoá cứng. (trờng hợp chí
mua 01 mô dun thì trên hộp thoại chỉ hiện mô dun có bản quyền)
Sử dụng mô dun nào thí nháy đúp chuột vào cột Kích hoạt tại dòng tơng ứng để
chọn số 1 hoặc 0 (số 1 là sử dụng còn số 0 là không sử dụng mô dun tơng ứng)
Tiếp theo nháy đúp vào biểu tợng hình 1-3 để sử dụng chơng trình. Nếu cài đặt
lần đầu trên máy tính sẽ hiện hộp thoại hình 1-5:
Nhập mã số khoá cứng vào ô ACTIVATION CODE -> add -> OK.
Chú ý: mã số nhập phải là chữ in hoa. nếu nhập sai mã số hoặc nhập chữ in
thờng thì sau khi chọn OK sẽ xuất hiện thông báo lỗi. Nếu không có thông báo gì thí có
nghĩa là chơng trình đã cài đặt xong.
1.3 Tiếng Việt trong chơng trình.
Sau khi cài xong chơng trình bạn phải cài đặt Fonts tiếng Việt ABC trong
Windows 95 trở lên hoặc Vietkey (trong Windowws NT).
Nếu trên menu của chơng trình không hiện tiếng việt.
Đối với Windows thờng bạn tạm thoát khỏi windows vào MS-DOS sau đó tìm th
mục ABC >chọn ba Fonts: SSERIFE.fon, VGASYS.fon, VGAFIX.fon và copy chúng
sang th mục FONTS của Windows (Có thể thực hiện thao tác này trớc khi cài HS).
Tại hệ điều hành MS-DOS, copy fonts SSERIFE.fon, VGASYS.fon, VGAFIX.fon
trong th mục cài đặt fonts ABC hoặc Vietkey vào th mục fonts của Windows.
Trờng hợp mở HS để chạy chơng trình menu lệnh hoặc các hộp thoại của HS
vẫn không có tiếng Việt. Bạn hãy kiểm tra bằng cách:
- Chọn start > settings >control panel > display > settings > advanced >
Generan >Chọn smal fonts. sau đó lần lợt chọn Apply >OK để thoát khỏi hộp thoại
settings.
Để sử dụng tiếng Việt tại dòng nhắc lệnh command, bạn chọn menu tools trong
menu của AutoCAD > Preference > display > fonts > text >fixedsys >OK >
Apply > OK. Đến đây công việc cài đặt HS kết thúc. Bạn có thể bắt đầu làm việc với
chơng trình HS.
5
Chơng 1.
Nhập số liệu khảo sát
1.1 Nhập theo máy đo
Lệnh: HNDL
Menu: Nhập dữ liệu/Nhập điểm đo
Xuất hiện hộp thoại hình 1-1.
Hình 1-1. Nhập điểm đo
1.1.1 Chọn công cụ đo
Menu: Nhập dữ liệu/Nhập điểm đo/Công cụ/ Cài đặt các thông số ban đầu.
Hiện hộp thoại Hình 12. Trớc hết chọn kiểu định dạng nhập góc đo.
Mặc định TOPO định dạng kiểu nhập góc đo giữa độ, phút giây cách nhau bởi dấu
chấm. Mục đích tạo thuận lợi cho ngời nhập số liệu theo sổ đo từ bàn phím.
Khi cần thiết có thể chọn theo các kiểu sau:
6
Hình 1-2. Định dạng kiểu nhập dóc
Khi nhập một góc bằng (hoặc góc đứng) trên hộp thoại hình 1-1 có giá trị là: 30 độ 20
phút 15 giây có thể chọn:
- Theo CAD (chuẩn) : Phải nhập là 30d2015
- aaa.mm.sss (dấu chấm): Phải nhập là 30.20.15
- aaa.mmsss (dấu chấm) : Phải nhập là 30.2015
- aaa mm sss (dấu cách) : Phải nhập là 30 20 15
a. Nhập số liệu theo máy đo toàn đạc.
Menu: Nhập dữ liệu/Nhập điểm đo/Công cụ/ Cài đặt các thông số ban đầu/Toàn
đạc Đ.T
Hình 1-3. Chọn số liệu đo từ toàn đạc điện tử máy Sokia Set
7
Chọn trên hộp thoại hình 1-3 loại máy toàn đạc điện tử với file số liệu khi trút từ máy
toàn đạc sang máy tính có phần mở rộng tơng ứng > chọn phím nhận-> thao tác tệp->
chọn mở tệp. Sau khi mở tệp các điểm mia và trạm máy đợc hiển thị trên hộp thoại.
b. Nhập số liệu theo số đo máy quang cơ.
Menu: Nhập dữ liệu/Nhập điểm đo/Công cụ/ Cài đặt các thông số ban đầu/Ihuỷ
bình. Hiện hộp thoại hình 1-4.
Hình 1-4. nhập theo máy đo thuỷ bình
-Nếu ghi sổ đo theo chênh cao thì chọn Chênh cao
-Nếu ghi sổ đo theo cao mia thì chọn cao mia
Sau đó chọn phím nhận. hiện hộp thoại hình 1-5. (nhập theo đo chênh cao máy thuỷ
bình).
Tơng tự chọn các trờng hợp ghi sổ đo khác cho máy kinh vĩ. với các kiểu đo:
- Dài xiên: ( TT, dài xiên, góc bằng, góc đứng, cao mia, Fcode)
- Dài bằng: ( TT, dài bằng, góc bằng, chênh cao, cao mia, Fcode)
- Ba dây: ( TT, dây trên, dây giữa, góc bằng, góc đứng, Fcode)
- Dài đọc mia: ( TT, dài dọc mia, góc bằng, góc đứng, cao mia, Fcode)
Chú ý:
- Góc Đứng trong TOPO khi nhập số liệu là góc tạo bởi phơng thẳng đứng với
phơng tia ngắm từ máy đo tới điểm đọc mia (góc thiên đỉnh)
- Dài xiên là khoảng cách dài từ máy đo tới điểm ngắm trên mia theo phơng tia
ngắm.
- Dài dọc mia là khoảng cách từ điểm đọc mia dây trên đến điểm đọc mia dây dới
tính theo đơn vị mét
- Dơn vị đo khi đo theo liểu đo 3 dây cũng lấy đơn vị đo là mét.
8
Hình 1-5. Bảng nhâp điểm mia theo kiểu đo chênh cao/
1.1.2 Nhập số liệu điểm đo
c. Với máy toàn đậc điện tử:
Sau khi đo điểm mia, các trạm máy và các điểm mia đợc lu trong bộ nhớ của máy
đo đới dạng file dữ liệu của máy.
Với mỗi loại máy sẽ có các phần mềm kèm theo nó và đợc cài đặt trong mây tính để
trút dữ liệu từ máy đo sang tính.
TOPO sẽ làm nhiệm vụ chuyển các diểm đo tữ file lê bản vẽ địa hình để xây dựng
bản đồ số 3D.
Ví dụ:
Menu: Nhập dữ liệu/Nhập điểm đo/Công cụ/ Cài đặt các thông số ban đầu/toàn đạc
ĐT / Sokia SET (*.sdr)/
Thao tác tệp/ Mở tệp/ Hình 1-6
Chọn tạo điểm và thoát khi đó các trạm máy và các điểm đo đợc thể hiện trên bản vẽ
AutoCAD hình 1-7
9
H×nh 1-6
9
3.3600
QL38
QL38
QL38
QL38
QL38
QL38
QL38
QL38
QL38
QL38
QL38
QL38
QL38
QL38
QL38
QL38
QL38
QL38
QL38
QL38
QL38
QL38
QL38
QL38
QL38
QL38
QL38
QL38
QL38
QL38
QL38
QL38
QL38
QL38
QL38
QL3
89
H×nh 1-7
10
d. Với máy quang cơ
Có hai cách nhập:
Cách 1:
Nhập tất cả các trạm máy đã coa toạ độ xác định, Sau mỗi lần nhập xong
một trạm máy nhất thiết phải chọn nút Tạo mới
Lần lợt nhập tất cả các điểm mia của từng trạm máy. Sau khi nhập xong nhất thiết
phải chọn phìm Cập nhật) để lu dữ liệu tạm thời trong máy.
Cách 2
: Nhập trạm máy nào xong thì sau khi tạo mới tiến hành nhập ngay tất cả
các điểm mia của trạm máy đó. sau khi nhập xong các điểm mia phải chọn Cập nhật rồi
mới chuyển sang nhập trạm máy tiếp theo. quá trình tơng tự nh trên
Chý ý: Cả hai trờng hợp trên khi nhập xong phải ghi ra tệp trớc khi bắn điểm đo
lê bản vẽ , nếu không dữ liệu vừa nhập sẽ không đợc lu giữ trong máy
Khi đo theo đờng truyến:
Trong trờng hợp chỉ có 1 trạm máy có toạ độ xác định còn các trạm khác là các
trạm phụ cha xác định toạ độ trong quá trình đo thì khi nhập dữ liệu tiến hành nh sau:
Thông thờng Trạm máy phụ đợc đặt tại một điểm mia của trạm máy chính. Khi
đó tiến hành nhập trạm máy và các điểm mia trong đó coá điểm mia đặt trạm máy phụ.
Sau khi nhập xong (xem phần cánh II) chuyển trạng thái định dạng điểm đo theo
toạ độ (xem hình )
Thể hiện điểm đo
dới d
ạ
n
g
to
ạ
đ
ộ
Hình 1-8. Chọn dạng thể hiện điểm đo
11
Hình 1-9. kết quả chọn dạng thể hiện.
Trạm máy MP1 thể hiện dới dạng toạ độ. Ghi lại toạ độ của trạm máy MP1 sau
đó chọn thể hiện lai dạng đo đạc rồi nhập trạm máy mới MP1 với toạ độ vừa ghi và các
điểm mia của nó nh cách II nêu trên.
Hoàn toàn tơng tự cho các trạm máy khác. Chú ý chọn hớng góc quy O cho các
trạm máy.
e. Cập nhật trạm máy từ tệp TXT
Khi có tệp toạ độ trạm máy có dạng
Tên máy X Y Z
Ví dụ:
Khi nhập dữ liêu điểm đo các trạm máy có toạ độ nh sau:
1772 2325473.379 615270.397 13.241
1770 2325505.366 615205.157 3.360
9 2325416.102 615260.732 3.360
12
Sau khi bình sai hoặc vì lý do nào đó toạ độ các trạm máy cần phải hiệu
chỉnh, khi đó nhập lại toạ độ các trạm máy nh sau :
1772 2325473.379 615270.397 14.241
1770 2325505.366 615200.157 3.360
9 2325416.102 615300.732 3.360
Rồi ghi lại ở dạng FILE (*.TXT):
Muốn Cập nhật lại toạ độ các trạm máy vào file dữ liệu đã nhập chỉ cần mở file dữ
liệu (xem hình )
Hình 1-10. Cập nhật trạm máy từ tệp *.txt.
Su khi chọn Cập nhật trạm máy từ tệp text, xuất hiện hộp thoại chọn tệp toạ độ
trạm máy (*. txt) đã ghi ở trên.
Kết qủa nhận đợc là tệp dữ liệu có toạ độ trạm máy mới mà không cần phải nhập
lại các điểm mia.
13
f. Tách trạm máy:
Trờng hợp khi đo các trạm máy sau đặt tại điểm mia nào đó của trạm máy trớc
đó, đồng thời chỉ có một điểm đo đầu tiên có toạ độ X, Y, Z. Khi đó lúc nhập dữ liệu có
thể nhập theo cách 2 hoặc nhập nh ghi sổ đo. Nghĩa là Nhập điểm trạm máy (vd: máy
9) có toạ độ đã xác định trớc, sau đó nhập lần lợt theo thứ tự :
- Nhập điểm mia của trạm máy có toạ độ trpức.
- Tiếp theo nhập điểm trạm máy phụ P1 (Là một điểm mia của tạm máy 9.
- Mhập các điểm đo của trạm máy P1
- Tiếp theo nhập điểm trạm máy phụ P2 (Là một điểm mia của tạm máy P1.
- Mhập các điểm đo của trạm máy P2
Hình 1-11. Nhập số liệu theo sổ ghi
Nhập tơng tự nh vậy cho đến hết.
Sau khi nhập xong phải tiến hành tách trạm máy P1 và P2 nh sau:
+ Tách trạm máy P1
Chọn dạng thể hiện điểm đo theo toạ độ và ghi lại toạ độ trạm máy P1 rồi chuyển
trả về thể hiện dạng đo đạc.
14
Dùng chuột bôi đen để chọn toàn bộ các điểm mia của trạm P1 (xem hình 1-12 và
Hình 1-13).
Hình 1-12. Chọn các điểm mia của trạm máy P1
Hình 1-13. Thông báo
Chú ý:
Nếu trạm P1 có các trạm máy khác khi đo đặt tại điểm mia của P1 thì lúc tách
phải chọn cả điểm đặt máy và điểm mia của chúng. Mục đích là khi tách xong trạm máy
P1 sẽ phải tiếp tục tách chúng ra khỏi trạm P1 nh tách trạm P1 khỏi trạm máy 9.
Tiếp tục chọn menu Công cụ -> Tách trạm máy xuất hiện hộp thoại hình 1-14.
15
Hình 1-14, Nhập tên và tạo trạm máy P1 khi tách khỏi trạm máy 9.
Chọn Nhận để tách trạm máy. Gọi trạm máy P1 để nhập toạ độ đã ghi ở trên và
hớng góc qui O rồi chọn phím Cập nhật (xem hình 1-15) để kết thúc tách trạm máy P1.
Tơng tự nh vậy khi tách các trạm máy khác.
Hình 1-15. Nhập toạ độ và hớng góc Qui 0 cho trạm máy P1
16
1.2 Nhập số liệu đo theo tuyến
Sau khi chọn menu Nhập số liệu -> Nhập số liệu theo TCVN sẽ xuất hiện của sổ nh
hình 3-18.
1.2.1 Nhập trắc dọc.
-Tại cột Tên cọc cần lu ý: các cọc TĐ (hoặc TD), P và TC phải đợc u tiên
nhập để Nova -TDN có thể phân biệt đợc đoạn cong. Nếu nhập Tên cọc TĐ1+H1
sẽ là không hợp lệ.
Hình 1-16.Nhập số liệu theo TCVN
Trong trờng hợp TC1 của đoạn cong đầu trùng với TD2 của đoạn cong tiếp thì vẫn
phải nhập 2 cọc TC1 và TD2 với khoảng cách lẽ giữa chúng bằng 0. Mặt cắt ngang
của TD2 không nhất thiết phải nhập. Tại đờng cong chuyển tiếp tại điểm nối đầu
nhất thiết phải có tên cọc là ND và tại điểm nối cuối nhất thiết phải có tên cọc là NC
Hình 1-17. la chọn kiểu dữ liệu
17
Trớc khi nhập trắc dọc-trắc ngang phải chọn kiểu nhập khoảng cách giữa các
cọc trên trắc dọc và khoảng cách giữa các điểm mia theo khoảng cách lẻ hay cộng
dồn, cao độ điểm mia trên trắc ngang theo chênh cao hay cao độ tự nhiên.
Dạng nhập góc cho phép chọn kiểu nhập góc chắn cung cho thuận tiện.
Xem hình Hình 3-19.
Hộp thoại mã nhận dạng cho phép thay đổi tên các cọc tại các đoạn cong khi thấy
cần thiết nếu không mặc định tên cọc đặc biệt nh trong hôp thoại hình 3-20
Hình 1-18 . Mã nhận dạng
Trên hình 3-21 có thể tính các thông số cho đờng cong chuyển tiếp hoặc đờng
cong tròn khi thiết kế tuyến nhằm xác định chiều dài nửa đoạn cong nhất là khi đoạn
cong có chiều dài đoạn chuyển đầu và đoạn chuyển tiếp cuối khác nhau.
Hình 1-19. tính các thông số chung
Khi đã nhập xong dữ liệu trắc dọc, trắc ngang trờng hợp cao độ toàn tuyến bị sai
do cao độ mốc sai, cần thiết phải nâng hoặc hạ cao độ của tất cả các cọc trên tuyến thì
nhập khoảng cao độ cần nâng hay hạ vào ô nâng cao độ trong hộp thoại Hình 3-22 và
chọn phím nhận.
18
Hình 1-20. nâng cao độ cọc
Khi cần chèn thêm cọc theo khoảng cách lẻ chọn chức năng chèn cọc nhập số liệu
theo hình 3-23.
Hình 1-21. Thêm cọc vào file đang nhập
Khi có hai tệp dữ liệu tuyến *.ntd trên hai đoạn tuyến khác nhau muốn nối với
nhau thành 1 tệp để thể hiện chiều dài toàn tuyến thì chọn chèn tệp. Xuất hiện hộp
thoại lựa chọn tệp cần nối hình 3-24.
Hình 1-22. Mở tệp dữ liệu
Chọn Open khi đó tệp vừa chọn đợc nối tự động với tệp hiện có.
Chú ý: Vị trí nối tuyến sẽ đợc thực hiện tại hàng đợc đánh dấu trức khi chọn nối tệp.
19
Khi nhập sai khoảng cách (ví dụ: lã ra cự ly giữa các cọc nhập theo cự ly lẻ.
nhng khi nhập do không chú ý định dạng trên hộp thoại nhập dữ liệu trắc dọc lại là
cự ly cộng dồn Chức năng này cho phép định dạng lại) hình 3-25
Hình 1-23. định dạng lại kiểu dữ liệu.
-Tại cột KCách có thể nhập theo khoảng cách lẻ hoặc cộng dồn.
-Tại cột Cao độ TN nhập cao độ tự nhiên tại cọc tơng ứng.
-Tại cột Cao độ TK nhập cao độ thiết kế tại cọc tơng ứng nếu biết trớc. Sau
này khi đã vẽ trắc dọc tự nhiên sử dụng chức năng Nối cao độ đờng đỏ mặt để kẻ
đờng đỏ.
-Tại cột Góc chắn cung cần phải nhập vào góc thay đổi hớng tuyến tại cọc.
Mặc định 180:0:0 nghĩa là tuyến vẫn đi thẳng. Nếu hớng tuyến thay đổi thì nhập
vào giá trị góc đợc tính theo chiều kim đồng hồ so với cọc trớc đó, xem hình 3-26.
Riêng đối với TĐ,P và TC góc hớng tuyến đợc nhập tại cọc P. Có thể xem phần
minh hoạ để nhập cho đúng.
Hớng tuyến
Cọc đang nhập
Góc thay đổi hớng tuyến
+
Hình 1-24 .Góc hớng tuyến
-Tại cột bán kính đối với đờng cong tròn không phài nhập R còn đờng cong chuyển
tiếp nhất thiết phải nhập bán kính để Nova_TDN xác định vị trí cọc TD và TC của đọn
cong.
20
1.2.2 Nhập trắc ngang:
Muốn hiện hoặc tắt phần nhập trắc ngang bấm vào phím Trắc ngang trong menu
thể hiện.
-Cột KCách cho phép nhập khoảng cách giữa các điểm mia theo khoảng cách lẻ
hoặc khoảng cách dồn tính từ tim cọc sang phải hoặc sang trái. Nếu là khoảng cách lẻ
thì ô
phải đợc đánh dấu.
-Cột CaoĐộ cho phép nhập cao độ tuyệt đối của điểm mia hoặc là cao độ tơng
đối giữa điểm mia sau so với điểm mia trớc. Nếu nhập theo cao độ tơng đối thì ô
phải đợc đánh dấu.
-Tại cột F.code nhập số thứ tự của số hiệu vật trong th viện vật địa hình. có thể
mở th viện Vật địa hình để xem số thứ tự của ký hiệu địa vật. Trớc đó phải xây
dựng Th viện vật địa hình cho đầy đủ, bao gồm hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và
phối cảnh.
Hình chiếu đứng sẽ đợc chèn trên bản vẽ trắc ngang. Kích thớc của nó
thờng theo kích thớc thật của vật.
Hình chiếu bằng sẽ đợc chèn lên bản vẽ bình đồ và thờng chúng là các
ký hiệu địa vật. Kích thớc của chúng thờng đợc vẽ bằng kích thớc mà
muốn thể hiện trên giấy (1mm=1đơn vị vẽ).
Hình phối cảnh sẽ đợc chèn khi Dựng phối cảnh địa vật. Là hình 3
chiều và kích thớc của chúng theo kích thức thực.
- Cột Mô tả dùng để nhập ghi chú các điểm mia nhằm mục đích sau này có thể
nối các điểm mia cùng ghi chú lại với nhau. Nếu ghi chú là 1 hoặc MT thì Nova -
TDN sẽ hiểu là mép nhựa bên trái và 2 hoặc MP đợc hiểu là mép nhựa phải của
đờng cũ có sẵn. khi vẽ trắc ngang trên đó sẽ thể hiện đờng cũ
1.2.3 Tiện ích nhập số liệu
Trong bảng nhập số liệu trắc dọc và trắc ngang có thể:
- Copy từng ô, một hoặc nhiều hàng, cột bằng cách dùng chuột bôi đen
vùng số liệu cần copy ấn phím Ctrl+C để copy Ctrl+V để dán
- Khi cần xoá hàng, cột dùng lệnh Cut
1.2.4 Tạo điểm cao trình từ trắc ngang
Trong quá trình Vẽ tuyến theo TCVN có thể thực hiện luôn việc dán các điểm
mia thành các Điểm cao trình hoặc nếu không thực hiện Tạo điểm cao trình từ trắc
ngang để dán các cao trình đã đợc nhập theo Nhập số liệu theo TCVN. Sở dĩ cần phải
dán cao trình là nhằm mục đích xây dựng mô hình tự nhiên để phục vụ cho việc chèn
cọc, phát sinh cọc mới và vẽ lới bề mặt tự nhiên sau này. Nếu thấy không cần thiết thì
không cần phải thực hiện lệnh này.
21
1.3 Nhập số liệu đo trên bản vẽ AutoCAD
Nếu có bản vẽ địa hình với các đối tợng AutoCAD nh:
- Chữ số thể hiện cao độ các điểm đo nhập bằng lệnh DTEXT hoặc
MTEXT.
- Các đờng đồng mức vẽ bằng lệnh Poliline 2D.
- Các đờng đứt gãy địa hình vẽ bằng lệnh 3D Polyline.
TOPO có thể chuyển chúng về các đối tợng của TOPO để xây dựng bản vẽ địa
hình 3D.
Chú ý: Trớc khi chuyển các đối tợng của TOPO để xây dựng bản vẽ địa
hình 3D nhất thiết phải chuyển tỷ lệ bản vẽ về tỷ lệ 1:1000 (1mét thực đia ứng với
1 đơn vị màn hình)
Nếu các chữ số thể hiện cao độ nhập bằng lệnh MTEXTphải dùng lệnĩ
Explode của AutoCAD làm tan chúng.
Các bớc tiến hành nh sau:
+ Đối với các chữ số thể hiện cao độ các điểm đo:
12.30
14.51
Điểm cao độ vẽ bằng
l
ệ
nh POINT Chữ số cao độ nhập bằng
lệnh DTEXT
Hình 1-25. Trớc khi tạo điểm
12.30
14.51
Sau khi tạo
điểm
Hình 1-26. Sau khi tạo điểm ( không chọn xoá chữ sau khi tạo)
Hình 1-27. Sau khi tạo điểm (chọn xoá chữ sau khi tạo)
22
Chọn menu Bien vẽ B.Đ -> Điểm đo -> Tạo điểm từ bản vẽ. Xuất hiện hộp thoại
Hình 1-26.
Hình 1-28. Tuỳ chọn khi tạo điểm cao độ
Chọn Xoá chữ sau khi tạo thì các chữ sẽ bị xoá khỏi bản vẽ (hình 1-27) chỉ còn lại
điểm cao độ là đối tợng của TOPO
Chọn tất cả các đối tợng trong bản vẽ thì TOPO tự động chọn và lọc tất cả các đối
tợng có trong bản vẽ để tạo điểm đo.
Chọn Riêng chữ : TOPO chỉ chọn lọc riêng các đối tợng là chữ số
Chọn Riêng điểm: TOPO chỉ chọn riêng các đối tợng là điểm (vè bằng lệnh Point)
Kết quả sau khi tạo điểm đo. Các đối tợng trên trở thành các điểm cao độ có thuộc
tính do TOPO quản lý khi xây dựng mô hình tam giác.
+ Đối với các đờng POLYLINE 2D và 3D:
Các đờng đứt gãy địa hình (mép ta luy đờng kênh mơng ) vẽ bằng 3D
polyline sẽ đợc nhận trực tiếp để xây dựng mô hình địa hình 3D không cần phải hiệu
chỉnh gì thêm.
Các đờng 2D polyline (VD: các đờng đồng mức nếu vẽ bằng lệnh 2D Plyline) các
đính của nó sẽ có cao độ Z=0. để xây dựng mô hình số 3D phải dùng lệnh HECP định
nghĩa mức cao độ cho từng đờng.
1.4 Nhập số liệu theo File toạ độ (*.TXT)
Menu: Nhập dữ liệu / Nhập số liệu theo File toạ độ text. Xuất hiện hộp thoại hình
1-29
Hình 1-29. Lựa chọn khi chuyển đổi tệp toạ độ điểm đo.
23
Cấu trúc tệp *.TXT gồm có 6 cột sắp xếp theo thứ tự:
Cột T: là thứ tự của điểm (tơng ứng với mục Ghi chú của các phần nhập
điểm đợc nói ở trên).
Cột X: Toạ độ X của điểm
Cột Y: Toạ độ Y của điểm
Cột Z: Cao độ Z của điểm
Cột Fcode: Fcode của điểm
Cột Không: không có gì
Các menu ô lựa chọn
Hình 1-30. Lựa chọn theo định dạng tệp dữ liệu
Khi cần thay đổi thứ tự các thông số cho phù hợp với dạng tệp toạ độ đã có ở dạng
tệp (*.TXT) dùng chuột chọn vào các ô menu rồi chọn thông số trong 6 thông số trên
Sau khi chọn định dạng tệp *.TXT theo thứ tự các thuộc tính theo cột phải chọn
tệp nguồn (tệp cần tạ điểm cao độ trên bản vẽ), Chọn kiểu dấu phân cách giữa các cột
nếu có.
Cuối cùng chọn phím nhận để tạo điểm trên bản vẽ.
24
Chơng 2.
Xây dựng mô hình tam giác 3d
2.1 Xây dựng tệp điểm
Xây dựng tệp điểm mục đích là lựa chọn các đối tợng (cao độ diểm mia, đờng
đồng mức, đờng đứt gãy địa hình ) thể hiện bề mặt địa hình hiện trạng để xây dựng
lới bề mặt. xem hình 2-1.
Trớc khi xây dựng tệp điểm cần thiết phải thể hiện không chỉ các điểm đo mà
phait thể hiện cả các đờng đứt gãy địa hình để khi tạo lới tam giác mới phản ánh đúng
địa hình hiện trạng.
Đờng 2D
Pol
y
line
Đờng 3D
Pol
y
line
Điểm mia
Hình 2-1. Các điểm đối tợng địa hình
Menu: Bình đồ / Xây dựng tệp điểm. Xuất hiện hộp thoại Hình 2-2
Dùng chuột chọn hoặc không chọn các ô
Điểm (các đối tợng vẽ bằng lệnh Point của AutoCAD có cao độ Z)
Khối ( Khối thuộc tính)
Các điểm đo của TOPO
Các đối tợng 2D Polyline (vd: Đờng đồng mức)
Các đối tợng 3D Polyline (vd: Đờng đứt gãy địa hình)
25