Tải bản đầy đủ (.pdf) (30 trang)

Tiên phong trong việc không giới hạn đối tượng cho vay đối với các hình thức tín dụng có kì hạn tại Agribank - 3 pptx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (217.31 KB, 30 trang )

- Nguồn tiền gửi dân cư tuy tăng trưởng chậm nhưng tương đối ổn định để
khai thác được triệt để nguồn vốn này thái độ phục vụ của cán bộ, lòng tin của
người gửi đối với Ngân hàng, lãi suất huy động vốn, thông tin quảng cáo đến
khách hàng phải được tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng lĩnh, gửi
tiền bằng cách: Tiếp tục mở thêm bàn giao dịch, duy trì phục vụ cả ngày thứ Bảy
và Chủ nhật, đa dạng hoá các phương thức lĩnh, gửi theo Văn bản 404 của Hội
đồng quản trị, đối với khách hàng có lượng tiền lĩnh, gửi lớn có thể triển khai
phục vụ tại nhà có thu phí.
- Mở thêm nhiều chi nhánh thành viên, các phòng giao dịch, nhiều bàn tiết
kiệm để thu hút nguồn tiền gửi từ dân cư, quảng bá sâu rộng cho người dân trên
địa bàn thành phố về Ngân hàng Nông nghiệp.
4.2. Công tác mở rộng mạng lưới hoạt động
Công tác mở rộng mạng lưới hoạt động là một phần trong chiến lược phân phối,
nó góp phần tích cực vào việc mở rộng hoạt động tín dụng của Chi nhánh: huy
động được nguồn vốn lớn từ các tổ chức kinh tế, xã hội và dân cư trên địa bàn.
Đồng thời cung cấp các dịch vụ, tiện ích cho các đối tượng có nhu cầu một cách
nhanh chóng, qua đó giảm chi phí giao dịch, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm.
Tuy nhiên, việc mở rộng mạng lưới cần phải chú ý đến tính hiệu quả. Bởi vì, đi
kèm với nó là các chi phí phát sinh như: trụ sở phải khang trang nhằm tạo ấn
tượng ban đầu với khách hàng, trang thiết bị làm việc phải hiện đại đáp ứng tốt
yêu cầu của công việc Vì vậy, việc cân nhắc lựa chọn địa điểm giao dịch là rất
quan trọng: đó phải là nơi tập trung đông cơ quan, doanh nghiệp và dân cư, từ đó
sẽ xuất hiện các nhu cầu về tín dụng, về các dịch vụ ngân hàng khác.
Chi phí thành lập một Chi nhánh (Phòng giao dịch)
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
(Đơn vị: triệu đồng)
1. Tiền thuê trụ sở 500 50
2. Chi phí tài sản 790 57
3. Thiết bị văn phòng 138 40
Tổng cộng 1428 147
Về thiết bị văn phòng: Khi chi nhánh được thành lập và đi vào hoạt động, nhu


cầu về thiết bị văn phòng như máy tính, máy điều hoà, máy nổ, máy Fax, điện
thoại và các thiết bị văn phòng khác sẽ làm chi phí năm đầu tiên sẽ là rất lớn
nhưng sang các năm sau sẽ giảm dần do đã đầu tư ở năm đầu tiên.
Do đặc thù hoạt động kinh doanh của một phòng giao dịch với nhiệm vụ chủ yếu
là huy động vốn từ dân cư và cho vay đầu tư. Do vậy, quy mô hoạt động của một
phòng giao dịch nhỏ hơn một Chi nhánh thành viên rất nhiều. Tuy nhiên, Phòng
giao dịch này là đại diện cho Chi nhánh nên vẫn phải có trụ sở khang trang, thời
gian thuê địa điểm lâu dài để gây được lòng tin với người dân. Vì vậy, chi phí
thuê địa điểm rất cao.
Từ khi thành lập, Chi nhánh chỉ có 1 quỹ tiết kiệm đặt tại trụ sở trung tâm, sau đó
Chi nhánh tiếp tục thành lập một phòng giao dịch đặt tại Nhà máy chế tạo biến
thế ABB để chi lương cho cán bộ công nhân viên và phục vụ các giao dịch của
nhà máy.
Năm 2001, Chi nhánh đã phát triển thêm được 1 Phòng giao dịch đặt tại Bách
Khoa. Sang những tháng đầu năm 2002, Chi nhánh đã mở thêm 1 chi nhánh
thành viên và 3 Phòng giao dịch.
Như vậy, hiện nay mạng lưới của Chi nhánh gồm 2 Chi nhánh thành viên và 4
Phòng giao dịch đã đi vào hoạt động và mang lại những kết quả khả quan.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Chi nhánh Bà Triệu: + Nguồn vốn đạt 120 tỷ + Dư nợ đạt 58 tỷ
Chi nhánh Bách Khoa: + Nguồn vốn đạt 110 tỷ + Dư nợ đạt 18 tỷ
Thực trạng thời gian qua, tốc độ mở rộng mạng lưới hoạt động của Chi nhánh
phát triển chậm, lý do Chi nhánh cân nhắc kỹ lưỡng địa điểm giao dịch và hiệu
quả hoạt động của từng điểm, vì nếu không cân nhắc kỹ lưỡng không những hoạt
động của mạng lưới không đạt kết quả như mong muốn mà có khi còn ảnh hưởng
đến uy tín của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam.
Các Phòng giao dịch mở ra chưa đa dạng hoá các hình thức nghiệp vụ nên chưa
phát huy hết năng lực lao động của cán bộ nhân viên và chưa khai thác được lợi
thế của các điểm giao dịch nên hiệu quả kinh tế mang lại chưa cao. Để chiếm lĩnh
thị phần trên địa bàn thành phố và chiến thắng trong cạnh tranh, tiến tới quá trình

hội nhập, Chi nhánh cần có chiến lược mở rộng mạng lưới hoạt động trong thời
gian tới.
Để thực hiện thành công chiến lược phân phối nhằm đưa sản phẩm dịch vụ của
ngân hàng đến với khách hàng, thì việc ứng dụng công nghệ hiện đại là rất cần
thiết. Tuy nhiên, đây lại là một hạn chế của Chi nhánh: Các loại hình dịch vụ như
máy rút tiền tự động, thẻ thanh toán, home banking mới đang trong giai đoạn
chuẩn bị.
4.3. Công tác sản phẩm, dịch vụ mới
Trong thời gian vừa qua, Chi nhánh đã không ngừng nghiên cứu, tìm kiếm và
đưa ra nhiều sản phẩm dịch vụ, nhiều hình thức huy động mới nhằm đáp ứng yêu
cầu mở rộng tín dụng thông qua đó tăng thu nhập cho ngân hàng đồng thời phục
vụ các nhu cầu ngày một cao hơn của khách hàng.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Các sản phẩm dịch vụ như làm đại lý bảo hiểm qua đó đã tạo mối quan hệ tốt với
một số công ty bảo hiểm vừa thu được hoa hồng, vừa khai thác được nguồn từ
công ty bảo hiểm. Ngoài ra, Chi nhánh còn làm dịch vụ cung cấp thẻ điện thoại
di động trả trước cho khách hàng, xác nhận số dư tiền gửi cho học sinh đi du học
vừa đáp ứng một phần nhu cầu hiện tại của khách hàng vào giao dịch với chi
nhánh đồng thời qua đó quảng bá về Chi nhánh cho khách hàng chưa có quan hệ
do thông qua dịch vụ này mới tìm đến ngân hàng. Các hình thức huy động tiết
kiệm bằng vàng, tiết kiệm gửi góp đang được nghiên cứu để đưa vào áp dụng
giúp Chi nhánh tăng thêm được nguồn và tiếp cận được với nhiều đối tượng
khách hàng hơn.
4.4. Thông tin tuyên truyền quảng cáo
Để cho công chúng hiểu rõ, đầy đủ hơn về sản phẩm dịch vụ ngân hàng giúp
khách hàng có căn cứ quyết định lựa chọn sản phẩm và dịch vụ ngân hàng thì
công tác tuyên truyền quảng cáo là rất cần thiết.
Nhìn vào tổng nguồn vốn của các tổ chức tín dụng thuộc địa bàn Hà Nội thì tiền
gửi dân cư chiếm tỷ trọng trên 40%, chứng tỏ tiềm năng tiền gửi dân cư là rất lớn
song các Chi nhánh NHNo trên địa bàn Hà Nội khai thác nguồn tiềm năng này

chiếm tỷ lệ rất khiêm tốn so với các ngân hàng thương mại khác trên cùng địa
bàn. Sở dĩ như vậy là do vị thế của Ngân hàng Nông nghiệp trên địa bàn thành
phố ít được người dân biết đến. Qua khảo sát tình hình hoạt động của các quỹ tiết
kiệm trên địa bàn Hà Nội và tham khảo ý kiến của người dân thì họ chưa mấy
hiểu biết về hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp ở địa bàn thành phố. Do đó,
Ngân hàng Nông nghiệp cần phải tăng cường khâu quảng cáo, nhất là quảng cáo
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
về phần hoạt động đầu tư, không chỉ đơn thuần là đầu tư cho các hộ dân sản xuất
nông nghiệp mà còn đầu tư cho các công trình có tầm cỡ quốc gia.
Quảng cáo về hệ thống thanh toán hiện đại nhanh chóng để phát triển dịch vụ
chuyển tiền nhanh, đây là nguồn thu hết sức an toàn, hiệu quả.
Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền quảng cáo, nâng vị thế của Ngân
hàng Nông nghiệp để khách hàng ở địa bàn thành phố hiểu thêm về Ngân hàng
nông nghiệp hơn nữa.
5. Những vấn đề rút ra qua công tác nghiên cứu tình hình tín dụng ngắn hạn.
Qua việc nghiên cứu phân tích tình hình cho vay, thu nợ và công tác mở rộng
hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT chi nhánh Láng Hạ. Ta thấy rằng
Chi nhánh đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ như:
- Khối lượng tín dụng tăng dần qua các năm qua đó phần nào góp phần thúc
đẩy mở rộng sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Khoản tín dụng ngắn hạn cung
cấp đã thực sự giúp các doanh nghiệp nâng dần quy mô hoạt động từng bước trở
thành những doanh nghiệp lớn hơn.
- Các khoản vay có chất lượng đảm bảo, tỷ lệ nợ quá hạn gần như không
đáng kể qua đó góp phần tăng uy tín cũng như quy mô tín dụng của Chi nhánh.
Đạt được kết quả trên là do Chi nhánh đã thực hiện đúng và đầy đủ những định
hướng chung và quy định đối với cho vay ngắn hạn, đồng thời Chi nhánh cũng có
những biện pháp riêng như quan hệ tốt với khách hàng nhất là các doanh nghiệp;
có chính sách thông tin tuyên truyền cũng khá hiệu quả. Hiện nay Chi nhánh
đang tiến hành công tác thẩm định phân loại khách hàng, thường xuyên tiếp xúc
với các doanh nghiệp để nâng dần khối lượng đầu tư… Tuy nhiên, bên cạnh đó ta

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
có thể thấy những vấn đề còn vướng mắc, yếu kém trong hoạt động tín dụng
ngắn hạn tại Chi nhánh như:
- Dư nợ tín dụng ngắn hạn có tăng nhưng tỷ lệ tăng không cao chưa phù
hợp với quy mô vốn của ngân hàng – nếu không nói là còn quá thấp, trong khi đó
dư nợ trung và dài hạn lại chiếm tỷ lệ chủ yếu trong tổng dư nợ. Điều này làm
Chi nhánh có thể dễ dàng gặp rủi ro tín dụng do các khoản vay trung và dài hạn
gây ra.
- Dư nợ tín dụng tập trung chủ yếu ở các DNNN, lượng tín dụng ngắn hạn
cung cấp cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh không đáng kể. Trong khi đó,
số lượng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ lệ chủ yếu trên thị trường
- điều này có thể làm giảm khả năng cạnh tranh trong tương lai của Chi nhánh
khi các TCTD khai thác thị trường này. Ngoài ra sản phẩm tín dụng ngắn hạn
cung cấp thực sự chưa đa dạng, chưa thu hút được các khách hàng. Trong thời
gian tới cần thiết phải mở rộng, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ cung cấp.
Gặp phải những hạn chế, yếu kém này là do những nguyên nhân khách quan và
chủ quan sau:
Nguyên nhân khách quan:
Trước hết ta xem xét các nguyên nhân từ phía doanh nghiệp vay vốn. Hiện nay
các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn rất cao nhưng họ lại không hội tụ đủ các
điều kiện vay vốn. Đây là nguyên nhân làm Chi nhánh không thể tiến hành cho
vay:
- Không có dự án kinh doanh khả thi: khi tiến hành vay vốn ngân hàng các
doanh nghiệp phải có dự án khả thi được xây dựng trên cơ sở khoa học, thông
tin đầy đủ, phân tích đánh giá một cách chính xác.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
- Không có đủ vốn tự có tham gia dự án: theo quy định của NHNo Việt
Nam thì nếu là dự án đầu tư mới thì vốn tự có của doanh nghiệp tham gia dự án
là 40% tổng vốn đầu tư, nếu là đầu tư mở rộng sản xuất thì doanh nghiệp phải có
10% tổng vốn đầu tư. Đây là khó khăn đối với phần lớn các doanh nghiệp vì

phần lớn các doanh nghiệp ở Việt Nam là các doanh nghiệp có quy mô vừa và
nhỏ.
- Không đủ tài sản thế chấp hợp pháp: Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh hay các doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ muốn đi vay vốn thì cần phải có
tài sản thế chấp để đảm bảo vốn vay, phòng ngừa rủi ro khi dự án sản xuất kinh
doanh gặp khó khăn ngoài dự kiến, hoạt động không có hiệu quả. Trong khi đó
các doanh nghiệp này thường có nguồn vốn tự có thấp, phần lớn là nguồn đi vay.
Ngoài ra, Chi nhánh còn gặp một số khó khăn do các yếu tố khách quan từ môi
trường kinh tế, pháp luật gây ra như:
- Hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động tín dụng tuy đ• cải
thiện nhưng chưa thực sự khoa học và đồng bộ, chưa phù hợp với môi trường
cạnh tranh của cơ chế thị trường. Thủ tục và điều kiện cho vay nhiều khi quá
rườm rà phức tạp kiến cho ngân hàng phải từ chối nhiều khoản cho vay. Ngoài ra
việc thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê của doanh nghiệp chưa nghiêm túc,
nhiều doanh nghiệp có tư tưởng đối phó với ngân hàng bằng cách làm báo cáo sai
sự thật. Ngoài ra do chưa có quy định về kiểm toán bắt buộc cho các doanh
nghiệp quy mô nhỏ nên các báo cáo của các doanh nghiệp này thường không
đúng theo chế độ hiện hành, gây khó khăn lớn cho các cán bộ tín dụng.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
- Những vấn đề về luật pháp ban hành còn chậm trễ trong triển khai, còn nhiều
bất cập và chồng chéo khiến các cán bộ tín dụng gặp khó khăn trong việc cấp tín
dụng.
- Các DNNN thông thường được hưởng ưu tiên của ngân hàng về mọi mặt
do đó tạo ra lợi thế cạnh tranh lớn so với các doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp
ngoài quốc doanh. Điều này dễ đẩy các doanh nghiệp nhỏ đến những khó khăn
về vốn. Các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế Nhà nước thì thường đựơc ưu
đãi hơn về lãi suất ngân hàng, về thuế, đất đai Trong khi đó như ta biết nhu cầu
về vốn tín dụng ngắn hạn của các doanh nghiệp lớn thường ít do các doanh
nghiệp lớn thường ổn định và có khả năng về vốn lớn do đó chủ yếu các khoản
cho vay cung cấp cho các doanh nghiệp lớn là khoản trung và dài hạn. Điều này

sẽ càng làm cho quy mô tín dụng ngắn hạn bị thu hẹp, các doanh nghiệp quy mô
nhỏ không có điều kiện vay các khoản ngắn hạn để tháo gỡ khó khăn về vốn.
- Vấn đề hình sự hoá quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp và ngân hàng
thường xuyên xảy ra. Bài học kinh nghiệm rút ra từ những vụ án cho thấy, nếu
cán bộ thẩm định chỉ cần sai một dự án và không thu hồi đựơc vốn thì có thể bị
truy cứu trách nhiệm hình sự cho dù số lãi thu đựơc từ hàng trăm dự án thẩm
định đúng trước là rất lớn. Do vậy, dù cẩn thận đến đâu cũng dễ có lúc nhầm vì
vậy các cán bộ thẩm định thường có tâm trạng lo sợ mà bỏ qua những dự án khả
thi khi doanh nghiệp không có tài sản thế chấp. Điều này cũng làm cho các doanh
nghiệp gặ khó khăn khi tiếp cận vốn vay ngân hàng.
Nguyên nhân chủ quan:
- Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Láng Hạ là
một chi nhánh mới được thành lập, hơn năm năm hoạt động chi nhánh chưa đủ
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
thời gian để thiết lập quan hệ, thu thập thông tin về các doanh nghiệp trên thị
trường để có thể đưa ra được những lời tư vấn hiệu quả cho hoạt động của các
doanh nghiệp.
- Hơn nữa, đội ngũ cán bộ trẻ còn thiếu kinh nghiệm của chi nhánh cũng là một
khó khăn trong vấn đề mở rộng tín dụng.
- Tận dụng lợi thế của địa bàn và các quan hệ ngay từ bước đầu thành lập với các
khách hàng truyền thống là các Tổng công ty 90, 91như Tổng công ty xăng dầu,
Tổng công ty Bưu chính, Tổng công ty điện lực Việt Nam, các ngành sắt thép,
chế biến xuất khẩu. Chính vì vậy, chi nhánh luôn đặt quan tâm hàng đầu vào hoạt
động tín dụng cung cấp cho các công ty lớn này, đây cũng là vấn đề gây trở ngại
trong việc thực hiện cho vay các doanh nghiệp nhỏ khi vay vốn tại Chi nhánh.
Do các doanh nghiệp này có lợi thế là khách hàng quen thuộc uy tín của ngân
hàng nên thường được quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi hơn các doanh nghiệp
khác. Hơn nữa do các Công ty, các doanh nghiệp lớn này chủ yếu chỉ có nhu cầu
vay vốn trung và dài hạn để đổi mới công nghệ, đầu tư vào dây chuyền sản xuất
nên làm tỷ trọng cho vay ngắn hạn theo đó càng giảm.

Chi nhánh chưa có một chính sách marketing ngân hàng hiệu quả, sản phẩm của
chi nhánh chưa thực sự hấp dẫn, ngoài ra dịch vụ đi kèm của chi nhánh gần như
chưa có vì vậy chưa thu hút được sự quan tâm của các doanh nghiệp.
- Chi nhánh còn quá thận trọng với khách hàng vay vốn đặc biệt là các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh và các doanh nghiệp nhỏ.
Như vậy, trước những khó khăn đặt ra cho công tác mở rộng hoạt động tín dụng
tại NHNo&PTNT chi nhánh Láng Hạ, đòi hỏi Chi nhánh cần có những nghiên
cứu, sửa đổi kịp thời để từng bước mở rộng hoạt động tín dụng, nâng cao năng
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
lực cạnh tranh của Chi nhánh đồng thời góp phần giải quyết nhu cầu thiếu vốn
ngắn hạn của các doanh nghiệp trên địa bàn.
Chương III: Giải pháp để mở rộng hoạt động mở rộng đối tượng tín dụng ngắn
hạn tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Láng Hạ.
1. Định hướng kinh doanh của NHNo&ptnt Láng Hạ.
từ những đánh giá phân tích tình hình hoạt động kinh doanh các năm cùng
với ảnh hưởng của quá trình hội nhập quốc tế ngày càng tăng vào Việt Nam,
NHNo&PTNT chi nhánh Láng Hạ - một đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc
vào NHNo Việt Nam- căn cứ vào kế hoạch được giao, chi nhánh đã đưa ra những
định hướng kinh doanh trong thời gian tới như sau:
Về công tác nguồn vốn:
Năm 2003 là năm bản lề quan trọng trong việc thực hiện nghị quyết Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ IX và kế hoạch 5 năm (2001- 2005) do đó chi nhánh cần
làm tốt các khâu thanh toán từ nội tệ đến ngoại tệ, đa dạng hoá các thể thức thanh
toán, phát triển tốt các mối quan hệ với khách hàng truyền thống, những đơn vị
có nguồn vốn lớn với phương châm nhanh chóng, thuận lợi, chu đáo. Từ đó thu
hút sự quan tâm của khách hàng, mở rộng quan hệ với khách hàng mới đồng thời
thu hút thêm nguồn vốn nhàn rỗi từ các tổ chức.
Theo dõi phân tích chặt chẽ tình hình biến động của lãi suất cũng như nguồn vốn
trên thị trường để từ đó kịp thời đưa ra những kế hoạch điều chỉnh cụ thể phù
hợp.

Có kế hoạch theo dõi, quản lý nguồn vốn cụ thể để nắm bắt một cách kỹ càng
tình hình kinh doanh của các Doanh nghiệp từ đó giúp Doanh nghiệp đưa ra
những giải pháp hiệu quả, phục vụ Doanh nghiệp một cách tốt nhất.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Phát triển số lượng tài khoản cá nhân thông qua việc khuyến khích các đơn vị
điện, nước, điện thoại, xăng dầu… mở tài khoản chuyển tiền trả lương cho cán
bộ công nhân viên.
Tăng cường công tác tiếp thị và Marketing tới các khách hàng đặc biệt là các
tầng lớp dân cư bằng các phương thức như tờ rơi, quảng cáo qua loa đài, báo chí,
vô tuyến, truyền thanh… Qua đó giúp người dân hiểu rõ về các dịch vụ ngân
hàng cung cấp, các chính sách ưu đãi của Chi nhánh tới khách hàng nhằm thu hút
nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư.
Đặc biệt chú trọng công tác nghiên cứu tìm kiếm sản phẩm mới, hình thức huy
động mới từ đó một mặt tăng nguồn vốn cho ngân hàng một mặt đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của khách hàng.
Nâng cấp mở rộng mạng lưới hoạt động đặc biệt tại các khu vực đông dân cư.
Về công tác tín dụng:
Chi nhánh cần tiến hành triển khai tốt có bài bản các chủ trương chính sách của
Đảng và Nhà nước, định hướng kinh doanh của ngành, các văn bản của NHNN,
NHNo Việt Nam một cách kịp thời. Ngoài ra cần kiên trì tiến hành kinh doanh
theo cơ chế thị trường, xác định đúng mục tiêu đặt ra để mỗi cán bộ trong Chi
nhánh hiểu rõ và quyết tâm thực hiện.
Tổ chức tập huấn trực tiếp cho 100% cán bộ tín dụng về các văn bản, chế độ thể
lệ mới của ngành, tháo gỡ kịp thời các vướng mắc trong hoạt động tín dụng, tạo
hành lang pháp lý thuận lợi cho việc mở rộng tín dụng.
Cần tích cực tìm kiếm các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các Doanh nghiệp
quy mô vừa và nhỏ hoạt động có hiệu quả để tiến hành cho vay. Tăng cường hoạt
động Marketing, công tác tiếp thị, cải tiến tinh thần thái độ phục vụ… qua đó tạo
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
niềm tin tưởng nơi khách hàng. Đẩy mạnh quan hệ với các tổng công ty 90, 91,

đơn vị có nhu cầu vay vốn lớn.
Chú trọng công tác kiểm tra trước trong và sau khi cho vay cũng như công tác
thẩm định- khâu quyết định chất lượng hiệu quả hoạt động đầu tư- qua đó kịp
thời phát hiện sai sót và chỉ đạo sửa sai kịp thời tránh rủi ro.
Đi sâu tìm hiểu tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp tư vấn, hỗ trợ Doanh
nghiệp làm việc có hiệu quả, gắn hoạt động của Doanh nghiệp với ngân hàng.
Củng cố mạng lưới hoạt động, bộ máy l•nh đạo, nâng cao khả năng điều hành
công tác tín dụng để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Các công tác khác:
Đào tạo nâng cao thường xuyên trình độ vi tính, ngoại ngữ, nghiệp vụ chuyên
môn để thực hiện chương trình phục vụ khách hàng sử dụng mạng VCB- Online
và thực hiện chương trình của World Bank vào năm 2003. Phổ cập trình độ tin
học cho 100% cán bộ viên chức trong cơ quan, đến năm 2005 quyết tâm 30%
cán bộ viên chức đạt trình độ đại học tại chức ngoại ngữ tiếng Anh - đáp ứng yêu
cầu tiếp nhận kỹ thuật, công nghệ ngân hàng hiện đại.
Khuyến khích và tạo điều kiện để khách hàng có doanh số thanh toán quốc tế lớn
về Chi nhánh, củng cố nâng cao uy tín, chất lượng, hiệu quả thanh toán, xây
dựng tác phong phục vụ chu đáo tin cậy. Tích cực quan hệ với Doanh nghiệp làm
hàng xuất khẩu, thúc đẩy công tác thanh toán qua biên giới, tìm kiếm bạn hàng
Mở rộng mạng lưới từng bước chiếm lĩnh thị trường, tăng cường mở thêm các
phòng giao dịch tại các địa bàn đông dân cư, không ngừng nghiên cứu tìm hiểu
thuận lợi, khó khăn để dần nâng cấp các phòng giao dịch tạo điều kiện thuận lợi
tối đa cho khách hàng.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Tăng cường các sản phẩm dịch vụ như làm đại lý bảo hiểm, chuyển thẻ điện
thoại di động trả trước cho khách, xác nhận số dư tiền gửi cho học sinh du học…
Qua đó một mặt tăng thu nhập, một mặt thu thêm hoa hồng. Mở rộng các hình
thức huy động (như tiết kiệm bằng vàng, tiết kiệm gửi góp - đang được nghiên
cứu) để đưa vào hoạt động.
Phát động tốt các phong trào thi đua, khuyến khích động viên kịp thời, cụ thể các

cá nhân, tập thể có thành tích tốt cũng như sử lý sai phạt một cách kiên quyết để
thúc đẩy tinh thần phấn đấu vươn lên của cán bộ nhân viên.
Đảm bảo tốt công tác tư vấn khách hàng, tăng cường các dịch vụ tiện ích tạo
nguồn thu đồng thời quản bá chất lượng hoạt động cũng như uy tín của ngân
hàng.
Tích cực tìm kiếm các dự án khả thi để giải ngân kịp thời đảm bảo sử dụng vốn
an toàn hiệu quả.
Những kế hoạch định hướng đựơc nêu ra trên là nhằm thực hiện tốt mục tiêu
năm 2003 mà Chi nhánh đ• đặt ra:
- Nguồn vốn đạt 4.500 tỷ đồng (tăng 25% so với năm 2002).
- Dư nợ đạt 2.100 tỷ đồng tăng 40% so với năm 2001.
- Nợ quá hạn dưới 0.5% tổng dư nợ.
- Tỷ lệ cho vay trung và dài hạn đạt 65%.
- Tỷ lệ cho vay Doanh nghiệp đạt 95%.
- Quỹ thu nhập tăng 10% so với năm 2002.
Để đạt được những kết quả trên thì Chi nhánh cần tìm ra những giải pháp chính
để cải thiện tình hình kinh doanh hiện tại như:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Tạo nguồn nhân lực và triển khai tiếp cận nhanh công nghệ ngân hàng hiện đại,
thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực tài chính… trên cơ sở xắp xếp cán bộ
theo tiêu chí: năng lực, trình độ, nhận thức và phẩm chất đạo đức.
Tiếp tục mở rộng thị trường với phương châm phát triển ổn định vững chắc
nhằm tăng thị phần trong kinh doanh, đảm bảo chất lượng tín dụng lành mạnh,
nâng cao năng lực tài chính, thích ứng nhanh nhạy trong quá trình.
Thường xuyên chú trọng công tác kiểm tra, kiểm tra, kiểm soát nội bộ để phát
huy những mặt làm tốt, chấn chỉnh kịp thời những vấn đề phức tạp phát sinh.
Lựa chọn chiến lược Marketing phù hợp để tăng cường tiêu thụ các sản phẩm
dịch vụ hiện có đi đôi với việc tập trung hoàn thiện sản phẩm, nâng cao chất
lượng sản phẩm dịch vụ cung ứng và chăm sóc khách hàng.
Nâng cao năng lực quản lý điều hành tác nghiệp, đào tạo kỹ năng nghiệp vụ cho

cán bộ viên chức phù hợp
Đẩy mạnh phát triển tốt mối quan hệ với các đơn vị có quan hệ tín dụng, thanh
toán đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng để thiết lập quan hệ.
Làm tốt công tác phân loại khách hàng, nâng cao năng lực thẩm định của các cán
bộ từ đó tránh được rủi ro trong đầu tư tín dụng.
2. Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT Việt Nam
chi nhánh Láng Hạ.
2.1. Thực hiện tốt công tác Marketing ngân hàng.
Một trong những công tác hoạt động yếu nhất tại các ngân hàng hiện nay là công
tác Marketing. Trong xu thế hiện nay khi hoạt động của các TCTD cùng các
ngân hàng nước ngoài hay liên doanh nước ngoài ngày càng nhiều, các ngân
hàng luôn phải chịu sức ép cạnh tranh từ nhiều phía. Đồng thời do lượng khách
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
hàng của ngân hàng rất đa dạng vì vậy để thu hút khách hàng, tạo lợi thế cạnh
tranh với các ngân hàng thương mại khác thì Chi nhánh cần thực hiện tốt các
chính sách marketing cơ bản bao gồm:
Xây dựng chiến lược khách hàng
Vì trong ngân hàng, quan hệ với khách hàng giữ một vai trò cực kỳ quan trọng
do khách hàng là một yếu tố tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất và phân
phối dịch vụ ngân hàng. Việc tạo lập và duy trì quan hệ có ý nghĩa là đem lại sự
thành công lâu dài cho ngân hàng. Để thực hiện được chiến lược này Chi nhánh
cần thực hiện một cách có quy trình như sau:
Thu hút khách hàng: để thu hút khách hàng Chi nhánh cần tiến hành tổ chức
tuyên truyền, quảng cáo sâu rộng về chính sách, chế độ, thể lệ tín dụng đối với
các khách hàng, đặc biệt là đối với các cá nhân, các DNV&N- những khách hàng
có nhu cầu vay vốn ngắn hạn. Với khách hàng là các cá nhân thì việc thông báo
trên báo chí, trên các phương tiện truyền thanh có thể mang lại hiệu quả. Tuy
nhiên, với khách hàng là các Công ty, tổ chức kinh tế thì cần xúc tiến quan hệ
bằng cách gửi tài liệu, hình ảnh và các lợi ích thiết thực của khách hàng tới tận
tay các doanh nghiệp. Ngân hàng không nên có tư tưởng thụ động ngồi chờ

khách hàng tới mới cho vay mà cần trực tiếp tìm hiểu, liên lạc từ đó mới có thể
mở rộng tín dụng.
Đây không phải vấn đề đơn giản đối với các ngân hàng cũng như tại Chi nhánh
do các ngân hàng đều rất cẩn trọng đối với khách hàng mới. Tuy nhiên trong
chiến lược kinh doanh của mình, để mở rộng tín dụng, Chi nhánh cần tích cực
thu hút khách hàng, từ đó tạo điều kiện tiếp xúc phỏng vấn, điều tra thu thập
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
thông tin từ khách hàng qua đó mới có thể lựa chọn, xây dựng một thị trường có
số lượng khách hàng đông đảo và đa dạng.
Công tác thu hút khách hàng ngoài ra không chỉ đơn giản là việc quảng cáo, đưa
thông tin sâu rộng đến khách hàng về các nghiệp vụ, chính sách của Chi nhánh
mà việc tạo ấn tượng tốt nhất cho các khách hàng cũ cũng là một phương thức
thu hút khách mới rất hiệu quả. Khách hàng đến với ngân hàng có rất nhiều
nguyên nhân có thể chỉ đơn giản vì thái độ của nhân viên tín dụng cũng trở thành
lợi thế thu hút khách hàng. Vì vậy, Chi nhánh cần kết hợp tốt giữa hoạt động
kinh doanh tín dụng và hoạt động quảng cáo, tuyên truyền để có thể thu được
hiệu quả tốt nhất, thu hút được nhiều khách hàng nhất.
Đồng thời với hoạt động thu hút khách hàng, Chi nhánh cần thiết lập quan hệ tốt
với các trung tâm tư vấn doanh nghiệp, Quỹ hỗ trợ và phát triển DNV&N, trung
tâm thông tin tín dụng,… để tìm kiếm thông tin về khách hàng. Từ những thông
tin thu thập Chi nhánh mới có thể hiểu được rõ nhu cầu của các khách hàng, mới
có thể tìm ra những biện pháp thu hút khách hiệu quả nhất. Ngoài ra Chi nhánh
cần tổ chức nhiều các cuộc hội thảo giới thiệu về hoạt động ngân hàng, mời các
doanh nghiệp tham gia qua đó tạo cơ hội tiếp xúc với khách hàng.
Chi nhánh đã có một lượng cán bộ được huy động xuống cơ sở để tìm kiếm
khách hàng nhất là các doanh nghiệp nhỏ có tiềm năng nhưng hoạt động này
chưa mang lại hiệu quả cao cho Chi nhánh.
Khởi xướng quan hệ: Đây là giai đoạn đầu tiếp xúc với khách hàng mục tiêu đ•
được ngân hàng định vị, chấp nhận giao dịch và sử dụng dịch vụ của ngân hàng
lần đầu tiên. Đây là giai đoạn đầu tiên quan trọng của ngân hàng, mối quan hệ

ban đầu tốt đẹp sẽ là tiền đề tốt để phát triển quan hệ tốt đẹp không chỉ với khách
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
hàng đó mà còn có cơ hội để mở rộng thêm khách hàng cho Chi nhánh. Chính vì
vậy, khi thiết lập quan hệ với khách hàng đặc biệt là những doanh nghiệp ở lần
đầu tiên cần những cán bộ tín dụng nhiều kinh nghiệm để tạo cho các doanh
nghiệp cảm thấy an tâm và hoạt động tín dụng có thể diễn ra nhanh chóng, thuận
tiện nhất. Ngoài ra, ngân hàng cần có liên hệ chặt chẽ với trung tâm phòng ngừa
rủi ro, trung tâm thông tin tín dụng,…để có thể đưa ra những quyết định tín dụng
đúng đắn nhất, tránh rủi ro tín dụng.
Phát triển quan hệ: Đây là giai đoạn phát triển của quan hệ tín dụng khi khách
hàng tiến hành mua thêm, sử dụng thêm dịch vụ của ngân hàng. Khi ngân hàng
đ• xây dựng được mối quan hệ ban đầu tốt với khách hàng, hiểu rõ khách hàng
thì hoạt động tín dụng tiếp theo sẽ dễ dàng hơn và độ rủi ro có thể ít hơn và thông
qua đó ngân hàng cũng có thể nâng cao được uy tín của mình không chỉ với
khách hàng đó. Phát triển quan hệ với khách hàng, tạo lập những bạn hàng tin
cậy, thân tín lâu dài là một vấn đề rất quan trọng.
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng
gay gắt, để có thể giữ được mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng, khiến khách
hàng tin tưởng tiếp tục sử dụng dịch vụ của mình không phải là chuyện đơn giản.
Ngày nay các ngân hàng đều cố gắng để đưa đến cho khách hàng sự thoải mái, dễ
dàng và nhanh chóng khi sử dụng các dịch vụ của họ. Vì vậy, để phát triển tốt
quan hệ thì cần thiết phải đa dạng hoá các dịch vụ cung cấp, có đội ngũ cán bộ
tín dụng nhiều kinh nghiệm, nhiệt tình, khả năng nghiệp vụ chuyên môn cũng
như tin học tốt để tạo ấn tượng tốt đẹp cho khách hàng…
Tuy nhiên, trước khi phát triển quan hệ Chi nhánh cần có những tiêu thức phân
loại để chọn lựa ra những khách hàng có độ tin cậy cao, có nhiều ưu điểm, lợi thế
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
hay tiềm năng kinh doanh để phát triển quan hệ. Từ đó tạo điều kiện, giới thiệu
dịch vụ để các doanh nghiệp có thể dễ dàng mở rộng tín dụng tại Chi nhánh.
Các biện pháp phát triển quan hệ có thể tác động đến sự thoả mãn nhu cầu ở mức

độ cao hơn bằng cách ổn định và tăng cường chất lượng dịch vụ và chủ động giới
thiệu, hướng dẫn với khách hàng các sản phẩm dịch vụ liên quan. Đồng thời
trong quá trình cung cấp tín dụng Chi nhánh nên tiến hành cùng tham gia, cùng
hướng dẫn cho khách hàng qua đó không chỉ nâng cao, phát triển quan hệ với
khách hàng mà qua đó có thể giám sát việc sử dụng vốn -vay tại Chi nhánh cũng
như tư vấn cho khách hàng để có thể sử dụng có hiệu quả nhất đồng vốn vay.
Duy trì quan hệ: Đây là giai đoạn kết chặt mối quan hệ khách hàng khi khách
hàng đã có những mối giao dịch thường xuyên với ngân hàng nhằm biến họ trở
thành những khách hàng trung thành. Đây là giai đoạn mấu chốt của chiến lược
quan hệ khách hàng, nó quyết định thành công của ngân hàng, giai đoạn này lợi
nhuận đạt đỉnh cao và ổn định.
Để phát triển quan hệ đã khó, duy trì quan hệ còn khó hơn. Với một Chi nhánh
tuổi đời còn non trẻ như Láng Hạ thì việc này càng không đơn giản. Đôi khi
không phải do giá cả và chất lượng dịch vụ, khách hàng có thể dời ngân hàng chỉ
do thái độ, tác phong làm việc của một nhân viên do một sự chậm chễ vì một
nguyên nhân khách quan nào đó…
Do vậy, để duy trì quan hệ ngoài việc tăng cường thu thập thông tin về khách
hàng, Chi nhánh nên tiến hành trực tiếp tư vấn, giúp đỡ đặc biệt các doanh
nghiệp, để các doanh nghiệp này có thể đưa ra những quyết định kinh doanh
đúng đắn. Ngân hàng có thể tham gia dự án đầu tư của doanh nghiệp như là một
nhà đầu tư, một cổ đông được ưu tiên thu lãi đầu tiên.v.v. từ đó gắn quan hệ của
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
ngân hàng và doanh nghiệp thúc đẩy một mối quan hệ hợp tác kinh doanh cả hai
đều có lợi. Đối với các doanh nghiệp thì cần tạo điều kiện cho doanh nghiệp vay
vốn tín dụng trung và dài hạn để các doanh nghiệp dễ dàng đầu tư đổi mới công
nghệ khi cần thiết, qua đó gắn chặt, củng cố được quan hệ với doanh nghiệp
trong thời gian dài, từng bước duy trì và phát triển quan hệ.
Nếu thực hiện tốt mối quan hệ với khách hàng, ngân hàng sẽ dễ thiết lập được
những bạn hàng thân tín lâu dài qua đó hoạt động tín dụng sẽ dễ dàng hơn đối với
cả hai bên, ngân hàng sẽ gia tăng tín dụng và khách hàng cũng dễ dàng hơn

trong thủ tục vay. Ngoài ra có được sự tin tưởng của nhiều khách hàng, ngân
hàng sẽ tạo ra được uy tín đối với các khách hàng khác cũng như tạo được lợi
thế cạnh tranh trên thị trường.
Kết thúc quan hệ: Đây là giai đoạn có thể xảy ra trong quan hệ khách hàng khi
mối quan hệ không còn mang lại khả năng sinh lời triển vọng nữa và có thể gây
tổn thất cho ngân hàng. Đây là giai đoạn cực kỳ tế nhị phải đảm bảo sao cho sự
kết thúc diễn ra êm đẹp. Việc kết thúc quan hệ phải đảm bảo trong sự hữu nghị
không tạo dư luận xấu và phải thường xuyên theo dõi khách hàng ra đi để có xu
hướng hồi phục quan hệ trong tương lai.
Xây dựng chiến lược chất lượng dịch vụ ngân hàng.
Tuy không đóng vai trò mở đầu, nhưng trong hoạt động marketing chất lượng
dịch vụ trở thành tiêu điểm quyết định sự thành công của ngân hàng trên thị
trường. Ngày nay tuy các ngân hàng đều công nhận chất lượng dịch vụ là yếu tố
cạnh tranh chủ chốt nhưng chất lượng dịch vụ là một vấn đề rất phức tạp có quá
nhiều tiêu chí đánh giá. Chất lượng dịch vụ là cái khách hàng có thể nhận được,
chất lượng xuất phát từ nhu cầu khách hàng và kết thúc bằng sự “đánh giá” của
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
khách hàng. Chất lượng dịch vụ phải được thường xuyên cải tiến và nâng cấp sao
cho phù hợp với nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng. Có một chiến lựơc sản
phẩm đúng đắn thích hợp với nhu cầu đa dạng của khách hàng thì tất yếu ngân
hàng đó sẽ chiến thắng trong cạnh tranh. Vì thế Chi nhánh ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Láng Hạ cần có một chiến lược sản phẩm đúng
đắn. Tuy nhiên sản phẩm tín dụng không như các sản phẩm khác, sản phẩm tín
dụng thường đơn điệu và khó cải tiến hơn nữa nó còn chịu sự quản lý chặt chẽ
của Ngân hàng Nhà nước về lãi suất, hạn mức cho vay, thời hạn cho vay do đó
ngân hàng rất khó cải tiến sản phẩm của mình. Tuy nhiên trong xu thế cạnh
tranh hiện nay không chỉ các doanh nghiệp, các ngân hàng cũng luôn luôn phải
đổi mới sản phẩm, thị trường yêu cầu sản phẩm ngày càng phải đa dạng về chủng
loại và chất lượng ngày càng cao. Hơn năm năm hoạt động Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Láng Hạ đ• dần khẳng định được vị trí

của mình trên thương trường và cũng phải tham gia vào công cuộc cạnh tranh hết
sức khắc nghiệt. Vì vậy, Chi nhánh cần thiết phải tạo ra cho mình một chiến lược
sản phẩm hấp dẫn, phải đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ cũng ứng.
Hiện nay, tại Chi nhánh thì chỉ có hai hình thức tín dụng ngắn hạn cung cấp là
chủ yếu đó là cho vay theo từng món giao dịch và cho vay theo hạn mức tín
dụng. Do đó, Chi nhánh cần xem xét mở rộng các hình thức tín dụng ngắn hạn
cung cấp cho khách hàng như:
Hình thức cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà ngân hàng thoả
thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản.
Cho vay luân chuyển- do nhiều khách hàng có nhu cầu sử dụng tiền vay thường
xuyên nhưng lại cũng có thu nhập thường xuyên để trả nợ. Tuy nhiên khó khăn
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
với khách hàng việc phân định cụ thể thời điểm vay, lượng vay, thời điểm trả nợ
với các khoản thu nhập dùng trả nợ là không rõ ràng. Trong trường hợp này hình
thức cho vay luân chuyển là phù hợp nhất, tuy nhiên hình thức này thông thường
chỉ áp dụng tốt với các đơn vị kinh doanh thương mại- vòng quay vốn nhanh và
thường xuyên có thu nhập. Và hình thức này đòi hỏi khách hàng phải có uy tín
với ngân hàng.
Hình thức chiết khấu thương phiếu: như đã nghiên cứu ở trên, chiết khấu cũng là
một hình thức có rất nhiều ưu điểm và rủi ro cho hoạt động này là rât
Hình thức mua các khoản sẽ thu: trong nhiều trường hợp thay vì cầm thế các
khoản sẽ thu của mình để vay tiền cho nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn, doanh
nghiệp muốn bán đứt các khoản sẽ thu đó cho ngân hàng. Theo thoả thuận với
khách hàng, ngân hàng có thể mua đứt các khoản sẽ thu theo hình thức miễn truy
đòi hoặc có khả năng truy đòi lại doanh nghiệp bán. Những trường hợp này ngân
hàng sẽ giúp doanh nghiệp không phải chờ đợi đến khi nợ đáo hạn nhưng doanh
nghiệp sẽ phải chịu trả lãi cho khoản tín dụng ứng trước theo l•i suất cho vay cho
ngân hàng. Ngân hàng cũng có thể chủ động trong việc quyết định mua hay
không mua khi xem xét rủi ro của khoản sẽ thu.
Mở rộng mạng lưới hoạt động.

Các doanh nghiệp nhỏ thường hoạt động gắn với địa phương, quy mô hoạt động
thường trong tỉnh, huyện do đó nếu hoạt động của chi nhánh có thể mở rộng ra
các địa bàn địa phương nơi đông dân cư và những tỉnh, thị xã, vùng hoạt động
kinh doanh sôi động thì sẽ tạo được lợi thế cạnh tranh, dễ dàng hơn trong việc
huy động tín dụng ngắn hạn. Hơn nữa khi mở rộng địa bàn hoạt động chi nhánh
dễ dàng thâm nhập và hiểu rõ về địa bàn và đặc biệt về hoạt động kinh doanh của
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
các doanh nghiệp trong địa bàn từ đó dễ dàng hơn trong việc cầp tín dụng và thực
hiện mở rộng quan hệ với khách hàng. Qua đó Chi nhánh nhánh cũng dễ dàng
hơn trong việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng cũng như trong việc huy
động vốn nhàn rỗi của người dân.
Công tác tuyên truyền quảng cáo.
Công tác quảng cáo là một công tác rất quan trọng, hiện nay những suy nghĩ sai
lầm như hệ thống NHNo chỉ tiến hành cho vay các đối tượng làm nông nghiệp,
chỉ có chính sách ưu tiên cho nông dân vay vốn… không phải là ít. Điều này
cũng hạn chế không ít việc vay vốn của các đơn vị kinh doanh thương mại. Do
đó Chi nhánh cần có những biện pháp tuyên truyền quảng cáo hiệu quả như gửi
thông tin tới tận tay các doanh nghiệp, tổ chức họp báo giới thiệu sản phẩm mới,
chính sách , ưu đãi mới của Chi nhánh, giới thiệu trực tiếp với khách hàng thông
qua hình thức tư vấn, giới thiệu, hướng dẫn sử dụng dịch vụ mới… hay những
hình thức khuyến mại cho những khách hàng gửi tiền đầu tiên tại những phòng
giao dịch mới khai trương.
2.2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách tín dụng ngắn hạn: Để thu hút và mở rộng tín
dụng ngắn hạn thì ngân hàng cần tìm mọi cách cải tiến cơ chế, chính sách tín
dụng sao cho phù hợp với đặc điểm riêng có của Chi nhánh đồng thời đảm bảo
những nguyên tắc nhất định trong quản lý cho vay, thu nợ và trong những quy
định chung của ngành.
Về thủ tục cho vay: Thủ tục cho vay là một vấn đề hết sức cần thiết đối với ngân
hàng đặc biệt trong quá trình quản lý, phòng ngừa rủi ro tín dụng. Tuy nhiên để
thực hiện một món vay với khách hàng thì thông thường khách hàng phải thực

hiện theo hàng loạt các thủ tục và vấn đề này gây ái ngại cho không ít khách
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
hàng, do vậy trong quá trình tiếp xúc với khách hàng thì cán bộ tín dụng nên giải
thích cho khách hàng thấy được tầm quan trọng của các giấy tờ. Ngoài ra, trong
quá trình thực hiện thủ tục cho vay nên kết hợp giữa các bộ phận để có thể tiến
hành thủ tục một cách nhanh gọn.
Nghị định 178/1999NĐ-CP và thông tư số 06/2000/thị trường-NHNN1 ngày
1/4/2000 hướng dẫn thực hiện nghị định 178 của Chính phủ về quy chế bảo đảm
tiền vay của các tổ chức tín dụng. Việc xác định quyền sử dụng đất làm tài sản
thế chấp vẫn còn gặp nhiềukhó khăn do giá đất được quy định theo khung giá
Nhà nước không sát với thị trường, việc chứng nhận giấy tờ còn gây nhiều phiền
toái cho các khách hàng. Do đó đề nghị Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước cần
có những quy định cụ thể hơn. Ngoài ra, theo quy định về khách hàng cho vay
không có tài sản bảo đảm thì yêu cầu khách hàng phải có tín nhiệm với tổ chức
tín dụng cho vay trong việc sử dụng vốn vay và trả nợ đúng hạn, đầy đủ cả gốc
và lãi đồng thời khách hàng là doanh nghiệp phải có kết quả sản xuất kinh doanh
có lãi trong hai năm liên tiếp liền kề với thời điểm xem xét cho vay. Quy định
này đã phần nào cản trở những doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp lần
đầu quan hệ tín dụng với ngân hàng có nhu cầu vay vốn. Điều này cũng làm giảm
đi tính tự chủ trong kinh doanh của ngân hàng, ngân hàng khó có thể quyết định
cho vay không có bảo đảm khi nhận thấy doanh nghiệp có phương án kinh doanh
khả thi và có phương án trả nợ hợp lý không gây rủi ro cho ngân hàng.
2.3. Mở rộng tín dụng đối với khu vực ngoài quốc doanh và các DNV&N.
Hiện nay các DNV&N chiếm một số lượng lớn trên thị trường, theo thống kê
mới nhất các DNV&N chiếm khoảng 75% số DNNN, 60% doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài và trên 90% doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Tuy nhiên các
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
DNV&N gặp rất nhiều khó khăn khi tiến hành vay vốn tại ngân hàng do các
doanh nghiệp này có lượng vốn tự có nhỏ, quy mô hoạt động cũng như thị trường
kinh doanh, uy tín không cao (doanh nghiệp có vốn đăng ký không quá 10 tỷ

đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người). Vì vậy, tại
nhiều ngân hàng, mặc dù gặp tình trạng dư thừa, ứ đọng vốn vẫn không tiến hành
cho vay các DNV&N. Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh cũng gặp phải tình
trạng tương tự và thường bị phân biệt đối xử và không nhận được sự ưu đ•i như
các DNNN.
Hiện nay lẫi suất cho vay các DNV&N không có sự ưu tiên nào so với các thành
phần kinh tế, các ngành khác. Đây là một yếu tố không khích thích hoạt động của
các DNV&N đặc biệt là các DNV&N hoạt động có uy tín và hiêụ quả. Vì vậy,
Chi nhánh cần phân chia các DNV&N ra thành nhiều loại cụ thể phụ thuộc vào
tình hình kinh doanh và uy tín mà doanh nghiệp xác lập từ đó có chính sách
khuyến khích hoạt động của các DNV&N.
Hình thức tín dụng: do các DNV&N có lượng vốn tự có nhỏ vì vậy vào mùa vụ
kinh doanh, hay cuối kỳ kinh doanh doanh nghiệp thường xuyên cần vốn để mở
rộng sản xuất, trả lương cho nhân viên, mua nguyên vật liệu, thành phẩm…do đó
không chỉ cần vay các khoản dài hạn dể thay đổi công nghệ, nhu cầu vay các
khoản trong ngắn hạn của các DNV&N cũng rất cao. Để tạo điều kiện cho các
DNV&N trong trường hợp này thì Chi nhánh cần mở rộng các hình thức tín dụng
để các doanh nghiệp có thể tiến hành vay một cách thuận tiện nhất như hình thức
cho vay trên tài sản, cho vay dựa trên các khoản sẽ thu, mua lại các khoản sẽ
thu…
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Tài sản bảo đảm: là một vấn đề bức xúc của các DNV&N và các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh, ngân hàng có thể xem xét linh động hơn trong quá trình sản
xuất để tiến hành cho các doanh nghiệp này tiến hành vay vốn khi có phương án
kinh doanh hiệu quả.
2.4. Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ: Mặc dù tỷ lệ nợ quá hạn tại
Chi nhánh là rất thấp và hiện nay không có, tuy nhiên công tác kiểm tra kiểm
soát là một công tác quan trọng không được lơ là bởi rủi ro luôn rình rập và có
thể xảy ra bất kỳ lúc nào.
Trong quá trình mở rộng tín dụng cũng vậy, một trong những vấn đề quan trọng

nhất là công tác kiểm tra, kiểm soát bởi đó là công tác mang lại chất lượng tín
dụng- tạo uy tín trong kinh doanh cho ngân hàng. Để tránh rủi ro tín dụng thì
công tác kiểm tra cần tiến hành một cách kỹ lưỡng, tuần tự.
Giai đoạn một: kiểm tra, phát hiện những bất hợn lý của nghiệp vụ tín dụng trước
khi tiến hành cung cấp tín dụng. Đây là việc thẩm định, tái thẩm định các điều
kiện vay vốn theo quy định.
Giai đoạn hai: giám sát quá trình thực hiện, hạn chế xảy ra những sai sót nhầm
lẫn đáng tiếc có thể xảy ra, để phòng tránh thiệt hại, rủi ro tín dụng. Đây là việc
kiểm tra tính đầy đủ hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ khách hàng, hồ sơ vay vốn, hồ sơ
tài sản bảo đảm tiền vay và các yêu tố chứng từ, sự khớp đúng giữa các giấy tờ,
chứng minh…
Giai đoạn ba: kiểm tra nghiệp vụ sau khi đã hoàn thành nhằm phát hiện sai sót,
bất thường trong nghiệp vụ. Bao gồm:
+ Kiểm tra sử dụng vốn vay theo mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng.
+ Kiểm tra tiến độ thực hiện dự án, phương án.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

×