Tải bản đầy đủ (.pdf) (31 trang)

Tiên phong trong việc không giới hạn đối tượng cho vay đối với các hình thức tín dụng có kì hạn tại Agribank - 2 pps

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (215.97 KB, 31 trang )

nhánh văn phòng giao dịch, số lượng nhân viên tuỳ thuộc vào khối lượng công
việc, sự phát triển của đơn vị là tiết kiệm, hiệu quả. Hoạt động ngân hàng cung
cấp dịch vụ tại nhà thông qua bưu điện, máy vi tính được nối mạng, đội ngũ nhân
sự tận tâm hoà nhã cũng giúp cho ngân hàng phân phối sản phẩm tốt có hiệu quả.
Phong cách phục vụ, thái độ phục vụ, kỹ năng ứng xử với khách hàng, mối quan
hệ gia đình, bạn bè thân thuộc cũng giúp ích cho việc phân phối dịch vụ ngân
hàng tốt hơn.
Hiện nay, có các cách cung cấp sản phẩm, dịch vụ như:
- Các chi nhánh cung cấp tất cả các loại sản phẩm, dịch vụ, đây là cách
cung cấp truyền thống yêu cầu khách hàng phải đến ngân hàng để giao dịch.
- Các chi nhánh cung cấp một số dịch vụ ngân hàng đặc biệt hay chuyên
biệt: Ưu điểm chi phí thấp, chuyên môn cao, chỉ cung cấp các dịch vụ có lợi
nhuận cao do đó nâng cao lợi nhuận của ngân hàng.
- Các chi nhánh tự động hoàn toàn nhờ vào kỹ thuật điện tử: Ưu điểm
nhanh chóng, phí thấp, nhưng đôi lúc mọi người cũng không tin vào máy móc
lắm.
- Thiết bị đầu cuối thông minh đảm bảo liên lạc giữa khách hàng và ngân
hàng thông qua máy tính được nối mạng, khai thác để thực hiện các dịch vụ
chuyển tiền, tín dụng thu, nhận từ ngân hàng tất cả các thông tin tư vấn, giải
thích.
- Các dịch vụ ngân hàng tại nhà: Thực hiện các giao dịch tại nhà thông qua
hệ thông thông tin liên lạc bằng điện thoại, với sự trợ giúp đắc lực của máy tính
các dịch vụ ngân hàng được xử lý, cung ứng nhanh chóng thoả m•n tối đa nhu
cầu của khách hàng mà họ không phải ra khỏi nhà.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Việc lựa chọn cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng bằng cách nào phụ thuộc
vào nhiều yếu tố, đó là đặc điểm của thị trường, tính chất của sản phẩm dịch vụ
ngân hàng, đặc điểm của môi trường kinh doanh, mức độ cạnh tranh trên thị
trường, trình độ kĩ thuật công nghệ của ngân hàng, quan điểm của các nhà l•nh
đạo ngân hàng, đặc biệt là nhu cầu và xu hướng phát triển nhu cầu của khách
hàng trên thị trường ngân hàng.


4.2.4. Chính sách tuyên truyền quảng cáo
Các hoạt động truyền thông làm cho công chúng hiểu rõ, đầy đủ hơn về sản
phẩm dịch vụ ngân hàng giúp khách hàng có căn cứ quyết định việc lựa chọn sản
phẩm và dịch vụ ngân hàng. Các hoạt động quan hệ giúp các nhà ngân hàng nắm
được những thông tin phản hồi từ khách hàng cả về mức độ thoả m•n và sự
không hài lòng của chất lượng sản phẩm dịch vụ. Đây sẽ là căn cứ quan trọng để
ngân hàng điều chỉnh sản phẩm, giá, hệ thống phân phối và các hoạt động khác
cho phù hợp với nhu cầu mong muốn của khách hàng.
Trong hoạt động tín dụng, chính sách tuyên truyền quảng cáo nhằm mục đích
giới thiệu các hình thức, thể loại cho vay, cơ chế, chính sách cho vay Vấn đề
này giúp ngân hàng mở rộng và phát triển các loại dịch vụ cung ứng, tạo mối
quan hệ rộng lớn từng bước mở rộng thị trường, tăng sự thích ứng, tăng hiệu quả
trong kinh doanh.
Như vậy, mục tiêu của chính sách tuyên truyền quảng cáo, nhằm đạt đến:
- Số lượng người biết đến ngân hàng nhiều lên trong thời gian ngắn.
- Số lượng sản phẩm dịch vụ tiêu thụ tăng lên, doanh thu tăng lên.
- Chi phí quản lý điều hành phân bổ cho sản phẩm tiêu thụ giảm xuống, lợi
nhuận tăng lên trên một đơn vị sản phẩm.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Hoạt động tuyên truyền, quảng cáo phải được thực hiện thường xuyên, lựa chọn
cách thức quảng cáo phù hợp:
- Có thể quảng cáo thông qua ưu thế sản phẩm riêng có trên thị trường.
- Quảng cáo gây ấn tượng, cảm giác mạnh, lâu quên
Trong khi tuyên truyền, quảng cáo cấn lưu ý các vấn đề cơ bản sau:
- Ngôn từ, hình ảnh, biểu tượng khi quảng cáo phải chuẩn xác, thống nhất,
ngắn gọn, gây ấn tượng, dễ hiểu, dễ nhớ.
- Phải phản ánh được tầm nhìn, mục tiêu chiến lược mà ngân hàng muốn
đạt tới hiện tại và tương lai.
- Phải giới thiệu được hình ảnh riêng biệt của ngân hàng khi tuyên truyền,
quảng cáo.

- Những biện pháp cơ bản của ngân hàng để đặt được mục tiêu chiến lược
và tạo được hình ảnh riêng có của mình.
- Phải tạo ra một phản ứng dây chuyền từ cá nhân, nhóm này sang cá nhân,
nhóm khác và cứ như vậy
Trong khi tuyên truyền về sản phẩm, dịch vụ chúng ta phải tuân thủ đầy đủ các
bước mang tính hệ thống, có như vậy việc tuyên truyền mới có hiệu quả:
- Xác định các mục đích của tuyên truyền hiệu quả.
- Chuẩn bị thông tin tuyên truyền thật chu đáo, chuẩn xác.
- Lựa chọn phương tiện thông tin tuyên truyền hợp lý
- Thực hiện các phương pháp tuyên truyền thích hợp
- Phân tích các kết quả của chiến lược tuyên truyền, quảng cáo.
Tất cả những vấn đề trên cho chúng ta thấy rằng chính sách tuyên truyền quảng
cáo là việc làm cần thiết. Thông qua tuyên truyền quảng cáo chúng ta mau chóng
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
thâm nhập và mở rộng thị trường, tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí mang lại lợi
ích kinh tế cho mỗi ngân hàng. Thông qua mức bán, số lượng người mua, mức
tăng lên của thị phần mà chúng ta có thể đánh giá chính sách tuyên truyền, quảng
cáo có phù hợp hay không phù hợp
4.3. Vai trò của Marketing ngân hàng
Với những nội dung hoạt động như trên Marketing ngân hàng có những vai trò
hết sức quan trọng với hoạt động kinh doanh của ngân hàng:
- Trước hết, Marketing là công cụ chiến thắng các đối thủ cạnh tranh. Cơ
chế thị trường là cơ chế cạnh tranh nên làm thế nào để chiến thắng các đối thủ
cạnh tranh luôn là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng. Thông qua công
tác nghiên cứu thị trường, với chính sách mở rộng thị phần, và các chính sách về
khách hàng của mình ngân hàng đã tổ chức thu thập được thông tin, hiểu rõ về
thị trường qua đó hiểu nhu cầu của khách hàng từ đó tạo ra những sản phẩm có
khả năng thoả mãn cao nhất nhu cầu của khách hàng- nâng cao sức cạnh tranh
của ngân hàng. Marketing ra đời gắn liền với cạnh tranh, do đó mục tiêu chiến
thắng đối thủ cạnh tranh luôn được các nhà marketing ngân hàng quan tâm. Do

đó trong quá trình ra quyết định các nhà quản trị marketing luôn phải cân nhắc
đến những phản ứng của khách hàng cũng như đối thủ cạnh tranh.
- Marketing- công cụ hữu hiệu thu hút khách hàng. Kinh doanh trong cơ
chế thị trường thì khách hàng là lực lượng nuôi sống mình, bởi vậy các nhà quản
trị luôn tìm mọi cách để duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng. Mục
tiêu cuối cùng của Marketing là thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng, chính
vì vậy marketing nghiên cứu nhu cầu của khách hàng, tìm cách đưa đến khách
hàng những dịch vụ phù hợp nhất, nhanh nhất với giá cả hợp lý nhất; tạo cho
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
khách hàng cảm giác thoải mái nhất khi tiến hành giao dịch; chỉ dẫn cho khách
hàng tiện ích mới mà khách hàng chưa biết… Do đó marketing là công cụ hữu
hiệu nhất thu hút khách hàng.
- Marketing- công cụ kinh doanh hiện đại của các NHTM trong cơ chế thị
trường. Với những chính sách phù hợp của Chính phủ nhằm tạo một sân chơi
bình đẳng cho các NHTM đã làm thị trường trở lên sôi động hơn, cạnh tranh
ngày càng khốc liệt hơn đòi hỏi các ngân hàng buộc lòng phải quan tâm đến thị
trường, đến khách hàng thông qua việc sử dụng công cụ marketing. Sự thay đổi
lớn lao trong môi trường văn hoá xã hội và công nghệ thông tin đã thúc đẩy các
NHTM thừa nhận và sử dụng marketing như một một cách mạnh mẽ hơn. Các xu
hướng tiêu dùng mới, sự hiểu biết của khách hàng…làm thay đổi nhu cầu sử
dụng dịch vụ tài chính ngân hàng. Do đó các ngân hàng cần một công cụ mới
giúp họ đối phó với thị trường một cách hợp lý hơn, đồng thời đảm bảo có thể
chào bán cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất.
- Marketing công cụ kết nối hoạt động của ngân hàng với thị trường. Định
hướng thị trường trở thành một điều kiện tiên quyết trong kinh doanh của các
ngân hàng hiện nay. Thị trường là nơi các ngân hàng có thể tìm kiếm nhu cầu
khách hàng, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, tìm kiếm thông tin… qua đó thỏa
m•n một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

Chương II: Thực trạng hoạt động mở rộng đối tượng tín dụng ngắn hạn tại

NHNo&PTNT chi nhánh Láng Hạ.
1. Lịch sử hình thành và ra đời NH No & PTNT chi nhánh Láng Hạ.
1.1. Sơ lược về NHNo&PTNT Việt Nam
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Lịch sử phát triển nền kinh tế Việt Nam trong gần 15 năm đổi mới mở cửa cũng
chính là thực tế sinh động của quá trình hình thành và phát triển NH No&PTNT
Việt Nam. Ra đời từ 26/3/1998 với tên gọi là Ngân hàng phát triển nông nghiệp
theo quyết định số 400/CT của Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng ngày 14/11/1990 và
được thành lập lại theo quyết định số 280/QĐ-NH5 ngày 15/10/1996 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước. Từ đó đến nay, NH No&PTNT Việt Nam luôn bám
sát các nghị quyết của Đại hội Đảng, xây dựng và triển khai các chương trình
chính sách của Đảng và Nhà nước phù hợp thực tiễn. Chính vì vậy trên con
đường đổi mới của Đảng và nhà nước, nền kinh tế nước ta đã chuyển từ cơ chế
kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế nhiều thành phần dưới sự quản lý của
nhà nước đồng thời NHNo&PTNT Việt Nam cũng có những bước tiến mạnh bạo
và vững chắc từ một ngân hàng mang nặng tính bao cấp trở thành một ngân hàng
lớn mạnh với hệ thống mạng lưới rộng khắp.
Một trong những nguyên nhân khiến ngân hàng có thể vượt qua những bước
thăng trầm để đạt thành tựu như ngày nay là do ban lãnh đạo ngân hàng luôn
quan tâm đến vấn đề thị trường, việc mở rộng thị phần cũng như việc nâng cấp
các dịch vụ đem đến cho khách hàng. Do đó ngân hàng đã có những đóng góp to
lớn trong việc thúc đẩy hoạt động của các công ty, cá nhân sản xuất kinh doanh
cũng như sự lớn mạnh của nền kinh tế.
1.2. Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển NHNo&PTNT chi nhánh Láng
Hạ.
Từ chính sách mở rộng mạng lưới của NH No&PTNT Việt Nam đặc biệt ở cả
khu vực đô thị nói riêng và tình hình năm 1997 nói chung khi toàn ngành ngân
hàng quyết tâm thực hiện những hoạt động nhằm chấn chỉnh hoạt động tín dụng,
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
ngân hàng sau thanh tra nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả kinh doanh của các

ngân hàng thương mại và uy tín của ngành. Ngày 1/8/1996 tại quy định số
334/NHNo-02 của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh đã chính thức được thành
lập và đi vào hoạt động từ 18/3/1997. Quá trình thành lập và đi vào hoạt động
của chi nhánh bước đầu đã gặp phải rất nhiều khó khăn cũng như thuận lợi riêng,
tuy nhiên chi nhánh trong quá trình hoạt động đã biết tận dụng, khai thác những
thuận lợi, vượt qua khó khăn để khẳng định mình, đạt được những thành công
đáng ghi nhận.
1.3. Nhiệm vụ, chức năng của NHNo&PTNT chi nhánh Láng Hạ và các phòng
ban.
Theo quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh NHNo&PTNT Việt Nam ban
hành theo QD số 169/QĐ HĐBT-02 (ngày 7/9/2000) của Hội đồng quản trị NH
No&PTNT Việt Nam, chi nhánh Láng Hạ là chi nhánh NHNo&PTNT loại II.
Căn cứ theo quy định này, nhiệm vụ của chi nhánh Láng Hạ được ghi trong
chương II điều 9 như sau:
Huy động vốn:
- Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kì hạn, tiền gửi thanh
toán của các tổ chức cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế và nước ngoài bằng
Việt Nam đồng và ngoại tệ.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kì phiếu ngân hàng và thực hiện các
hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNo.
- Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn uỷ thác của Chính phủ, chính quyền địa
phương và các tổ chức kinh tế, cá nhân khác trong và ngoài nước theo quy định
của NHNo Việt Nam.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
- Được phép vay vốn các tổ chức tài chính tín dụng trong nước khi Tổng giám
đốc NHNo cho phép.
Cho vay: - Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ
đối với các tổ chức kinh tế.
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng Việt Nam đồng đối với cá nhân và
hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế.

Kinh doanh ngoại hối: huy động vốn, cho vay mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc
tế và các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của Chính
phủ, NH No&PTNT Việt Nam.
Kinh doanh dịch vụ: thu chi tiền mặt, mua bán vàng bạc , máy rút tiền tự động,
dịch vụ thẻ tín dụng, két sắt, nhận cất giữ, chiết khấu các loại giấy tờ có giá, thẻ
thanh toán, nhận uỷ thác cho vay của tổ chức tài chính, tín dụng, tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước, các dịch vụ khác được NHNN và NHNo cho phép.
Cân đối điều hoà vốn kinh doanh nội tệ đối với các chi nhánh NHNo&PTNTtrực
thuộc trên địa bàn.
Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định của NHNo.
Thực hiện đầu tư dưới các hình thức: hùn vốn liên doanh, mua cổ phần và các
hình thức đầu tư khác với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác khi được NHNo
cho phép.
Làm dịch vụ cho Ngân hàng phục vụ người nghèo.
Quản lý nhà khách, nhà nghỉ và đào tạo tay nghề trên địa bàn (Nếu được Tổng
giám đốc NHNo giao).
Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, thi đua khen thưởng theo phân cấp
uỷ quyền của NHNo.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
1.4. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NH No&PTNT chi nhánh Láng Hạ.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ mà ngân hàng Trung Ương giao phó, theo tiến trình đi
lên của Đảng và nhà nước, qua các thời kỳ đổi mới, hoàn thiện sao cho phù hợp
tình hình mới, đến nay chi nhánh có cơ cấu phòng ban như sau:
Ban giám đốc gồm: 1 giám đốc phụ trách chung.
Ban phó giám đốc gồm: 1PGĐ phụ trách kinh doanh.
1PGĐ phụ trách Thanh toán quốc tế
1PGĐ phụ trách kế toán – ngân quỹ
Cơ cấu phòng ban bao gồm 7 phòng ban với cơ cấu tổ chức theo sơ đồ: Từ những
năm 1997 chi nhánh chỉ với nguồn nhân lực 13 người lần lượt tăng lên theo các
năm theo yêu cầu đổi mới hoàn thiện và mở rộng chi nhánh đến năm 1998 là 25

người, năm 1999 là 35 người đến năm 2000 là 58 người và năm 2001 lên đến 89
người, tính đến 30/6/2002 là 125 người.
2. Thực trạng hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Láng Hạ.
Là một chi nhánh có tuổi đời còn rất trẻ, lại được sinh ra trong một thời kỳ
chuyển biến mạnh của nền kinh tế, do đó trên chặng đường 5 năm chi nhánh đã
gặp không ít những khó khăn cũng như thuận lợi. Tuy nhiên do tập thể cán bộ,
nhân viên ngân hàng đã biết tận dụng lợi thế, vượt qua thử thách để có những
bước đi đúng hướng. Nhờ đó mà trong 5 năm hoạt động thì 2 năm chi nhánh là lá
cờ đầu toàn khu vực thành thị và 1 năm là lá cờ đầu cả nước.
Thông qua bảng số liệu tình hình hoạt động kinh doanh ta thấy
Bảng tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh
( Đơn vị: tỷ đồng)
Chỉ tiêu 1998 1999 2000 2001 2002
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
1. Nguồn vốn 858 1143 2000 2630 3811.8
- Nội tệ 772 986 1714 2276 3299.1
- Ngoại tệ 86 157 286 354 512.7
2. Sử dụng vốn 81 521 661 1030 1500
- Ngắn hạn 61 187 164 197 501.7
- Trung & dài hạn 20 334 497 833 998.3
3. Nợ quá hạn(%) 0.074 0.06 0.024 0 0
4.Lợi nhuận 18 23 47 36.9 48
(Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 1998-2002)
Như vậy với những bước đi đúng hướng chi nhánh luôn đạt được những thành
tích cao, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng tín dụng góp phần khuyến khích sản xuất
kinh doanh, tăng đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế.
Đi sâu vào từng hoạt động cụ thể của ngân hàng ta thấy.
2.1. Về hoạt động tín dụng.
2.1.1. Hoạt động huy động vốn.
Để biết được mức độ biến động vốn qua các thời điểm, ta cần xem xét hoạt động

huy động vốn qua các thời điểm qua bảng sau:
tình hình biến động của nguồn vốn huy động qua các thời điểm.
(Đơn vị : tỷ đồng)
31/12/1998 858 +625 268
31/12/1999 1143 +285 33
31/12/2000 2000 +857 75
31/12/2001 2630 +630 28.7
31/12/2002 3811.8 +1181.8 44.9
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
(Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 1998-2002)
Qua bảng số liệu trên ta thấy, mặc dù tình hình kinh tế rất nhiều biến động nhưng
qua các năm nguồn huy động đêù tăng, so với con số 202 tỷ ban đầu, năm 1997
đến nay đ• gấp tới gần 20 lần qua 5 năm hoạt động đầy khó khăn. Qua đó ta có
thể thấy được sức mạnh vững chắc của chi nhánh qua từng thời kỳ hoạt động.
Ta có thể phân tích cụ thể qua bảng biểu sau, về tình hình huy động vốn:
Tình hình huy động vốn qua các thời điểm
(Đơn vị : tỷ đồng)
Nguồn vốn 31/12/1998 31/12/1999 31/12/2000 31/12/2001
1Tiền gửi không kỳ hạn 92 10.7 353 31 425 21.1 468.5 17.8
2Tiền gửi có kỳ hạn 766 89.3 790 69 1575 78.8 2161 82.2
Tổng nguồn 858 1143 2000 2630
(Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 1998-2001)
Đến năm 2002 thì số lượng tiền gửi có kỳ hạn lên đến 2850,1 tỷ đồng và tiền gửi
không kỳ hạn lên đến 961,7 tỷ. Đây là thuận lợi cho ngân hàng do tiền gửi không
kỳ hạn chiếm tỷ lệ không nhỏ trong các năm đặc biệt là các năm đầu giúp chi
nhánh có nguồn vốn ổn định để tham gia đầu tư quay vòng vốn. Tuy nhiên tỷ lệ
này đang có xu hướng giảm dần, năm 2002 vừa qua tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn
có tỷ lệ cao hơn các năm (chiếm khoảng 30%) và trong đó tiền gửi thanh toán
chiếm tỷ lệ đáng kể. Ngoài ra số lượng tài khoản thanh toán qua các năm không
ngừng tăng đến nay đã lên đến 1800 tài khoản. Chính cũng vì khả năng huy động

vốn một cách có hiệu quả này mà NHNo&PTNT chi nhánh Láng Hạ là chi
nhánh tuy mới thành lập nhưng lại đứng thứ hai trong hệ thống NH No&PTNT
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
trên địa bàn Hà nội về khả năng huy động vốn (chiếm 36.5% trong tổng nguồn
huy động tại Hà nội).
Đó là kết quả của sự nỗ lực cố gắng của toàn bộ cán bộ ngân hàng đã thực hiện
tốt những nội dung sau:
- Thường xuyên theo dõi chặt chẽ những biến động của thị trường nhằm đưa ra
những điều chỉnh kịp thời, đặc biệt là những thay đổi về lãi suất để cạnh tranh
đồng thời thực hiện việc kinh doanh đúng đắn có hiệu quả.
- Luôn củng cố và tăng cường quan hệ với các khách hàng truyền thống như các
công ty Bảo hiểm, hệ thống kho bạc .
- Làm tốt công tác thanh toán với các công ty lớn, các bạn hàng chí cốt như công
ty Xăng dầu Việt Nam, Bưu chính, Điện lực .và các doanh nghiệp thuộc tổng
công ty 90, 91.
- Mở rộng mạng lưới hoạt động, từng bước chiếm lĩnh thị trường kinh doanh,
đồng thời luôn chú trọng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.
- Đảm bảo công tác thu chi tiền mặt và thanh toán luôn nhanh nhạy đảm bảo an
toàn,c hính xác, đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
2.1.2. Về hoạt động sử dụng vốn.
Để tiến hành được các nghiệp vụ cơ bản ngân hàng phải huy động vốn
tuy nhiên vấn đề sử dụng vốn mới là khâu cuối cùng quyết định hiệu quả hoạt
động kinh doanh của ngân hàng qua đó thúc đẩy hoạt động huy động vốn đạt
hiệu quả.
Ta có thể thông qua bảng biểu sau để xem xét tình hình sử dụng vốn của
chi nhánh.
Tình hình sử dụng vốn qua các thời điểm.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
(Đơn vị : tỷ đồng)
Chỉ tiêu 31/12/98 31/12/99 31/12/2000 31/12/2001 31/12/2002

1. Tổng dư nợ 81 521 661 1030 1500
2. Doanh số cho vay 256 748 741 1174 1543
3.Doanh số thu nợ 231 308 601 804 1073
4. Nợ quá hạn(%) 0.074 0.06 0.024 0 0
(Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 1998-2002)
Liên tục qua các năm, dư nợ tăng, tỷ lệ nợ quá hạn thấp dần đến năm 2001
và 2002 thì 100% dư nợ của chi nhánh là nợ lành mạnh, không có nợ quá hạn
phát sinh. Tuy nhiên trên 90% dư nợ là cho vay DNNN, tỷ lệ cho vay doanh
nghiệp ngoài quốc doanh và cho vay tiêu dùng chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng dư
nợ. Chi nhánh đã có biện pháp đẩy mạnh loại hình cho vay này như triển khai
cho vay mua ô tô trả góp (chi nhánh Bà Triệu) và bứơc đầu đ• đạt những kết quả
khả quan.
Để đạt được kết quả như trên là do cán bộ chi nhánh đã thực hiện tốt các
giải pháp đã đưa ra sau:
- Giữ củng cố tăng cường có hiệu quả quan hệ tín dụng, thanh toán tới các khách
hàng truyền thống trên cơ sở thẩm định và tư vấn đối với các dự án, phương án
kinh doanh khả thi, có phương án thanh toán để tiến tới lựa chọn dự án có hiệu
quả.
- Thường xuyên tiếp cận các dự án lớn thuộc mục tiêu chiến lược của chính phủ,
các ngành để kịp thời phối hợp cùng các đơn vị khách hàng nghiên cứu nhằm tìm
ra giải pháp hữu hiệu phục vụ công tác đầu tư.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
- Thường xuyên coi trọng công tác thẩm định và phân loại khách hàng, tiếp cận
các doanh nghiệp Việt Nam và nước ngoài để nâng cao khối lượng đầu tư trên cơ
sở đảm bảo an toàn vốn.
- Rút ngắn thời gian giải quyết từng giao dịch cụ thể trên cơ sở thẩm định bảo
đảm đúng chế độ tín dụng nên đã tạo điều kiện chi việc giải ngân nhanh kịp thời
cung cấp vốn cho các đối tượng khách hàng.
* Nghiệp vụ bảo lãnh
Là một trong những nghiệp vụ được chi nhánh quan tâm ngay từ những ngày đầu

thành lập, với phương châm an toàn, hiệu quả chi nhánh đã bảo lãnh và gây dựng
được uy tín cao đối với các khách hàng. Tính đến 31/12/2001 tổng số dư các loại
bảo lãnh đã lên đến 342 tỷ. Cũng chính từ nghiệp vụ này đã hỗ trợ công tác đầu
tư vốn cũng như góp phần hỗ trợ tích cực cho công tác huy động vốn, tăng
trưởng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng qua chi nhánh.
Qua đó tạo được một khối lượng đáng kể vốn rẻ và tăng thêm nguồn thu dịch vụ.
2.2. Hoạt động kế toán - thanh toán - ngân quỹ.
2.2.1. Hoạt động kế toán – thanh toán.
Với số lượng thanh toán viên không lớn nhưng công tác thanh toán đặc biệt cho
các cơ quan Bảo hiểm, tổng công ty 90, 91 .đã được chi nhánh thực hiện một
cách có hiệu quả. Con số khách mở tại khoản liên tục tăng qua các năm, từ năm
1998 với số lượng 587 tài khoản đến năm 2001 là 2400 tài khoản. Sang đến năm
2002 con số tài khoản đã lên đến 3.032 tài khoản với 605 tài khoản doanh nghiệp
còn lại là tài khoản cá nhân.Mặc dù số lượng tài khoản lớn như vậy nhưng công
tác thanh toán và kế toán luôn bảo đảm an toàn và kịp thời chính xác.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Kế toán liên hàng,thanh toán điện tử cũng đạt được những kết quả khả quan qua
các năm. Sang đến năm 2002, tổng doanh số thanh toán đạt 80.000 tỷ bằng 125%
so cùng kỳ năm 2001, doanh số thanh toán điện tử đi đạt 12.908 tăng 60%, doanh
số thanh toán điện tử đến đạt 3.069 tỷ tăng 95% so với năm 2001. Trong đó
doanh số thanh toán liên hàng đạt 2.254 tỷ, doanh số thanh toán bù trừ đạt 4.950
tỷ.
2.2.2. Hoạt động ngân quỹ.
Tình hình thu chi tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ trong những năm qua tăng
trưởng mạnh cả về lượng và về chất, nhờ uy tín trong hoạt động kinh doanh ngày
càng tăng mà tình hình ngày càng khả quan thể hiện qua bảng số liệu
Tình hình thu chi tiền mặt nội tệ qua các thời điểm
(Đơn vị : tỷ đồng)
Chỉ tiêu 1998 1999 2000 2001 2002
Tiền mặt nội tệ

- Thu 925 857 1526 2701 3131
- Chi 937 844 1272 2486.5 3120
(Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 1998-2002)
Tình hình thu chi tiền mặt ngoại tệ cũng tăng cao qua các năm, mặc dù doanh số
thu chi tiền mặt lớn, bình quân tốc độ thu một ngày qua quỹ nghiệp vụ từ 4 -5 tỷ
đồng và thường xuyên phải lĩnh tiền gửi từ NHNN, chi trả cho các công ty Bảo
hiểm và kho bạc. Riêng tiền chi trả cho BHXH các quận trong năm 2002 đạt
736,6 tỷ đồng gấp 3,5 lần năm 2001, tuy nhiên hoàn toàn không xảy ra các
trường hợp sai sót nhầm lẫn Ngoài ra một kết quả đáng ghi nhận là năm 2002
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
bộ phận kiểm ngân đã trả lại cho khách hàng tổng số 478 món với số tiền là
243.689 nghìn đồng.
2.3. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế (KDNT & TTQT)
Tình hình kinh tế tài chính trong chặng đường 5 năm hoạt động vừa qua có rất
nhiều biến động, đặc biệt trong năm 2002 là năm cải cách về chính sách tiền tệ.
Tháng 6/2002 áp dụng cơ chế lãi suất mới, các Ngân hàng Thương mại tích cực
thực hiện Đề án tái cơ cấu Ngân hàng nhằm nhanh chóng hoà nhập khu vực và
thế giới . Xem xét tình hình thu chi ngoại tệ ở bảng dưới ta thấy.
Tình hình thu chi ngoại tệ
Doanh số mua USD 147 183 266 145
Doanh số bán USD 146 182 274 151
Thu phí KDNT VNĐ 1.500 1.100 700 64
Doanh số TTQT USD 125 152 241 159
Phí TTQT VNĐ 696 1.024 1.150 112
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động KDNT & TTQT)
Chi nhánh đã đạt được những bước tiến đáng kích lệ về hoạt động KDNT &
TTQT như:
Về thanh toán quốc tế :
- Chi nhánh đã triển khai hoạt động TTQT tại các Chi nhánh Bà Triệu, Chi
nhánh Bách Khoa nâng số đầu mối giao dịch lên 3 đầu mối và số cán bộ tín dụng

từ 6 lên 14 người thanh toán viên tại các Chi nhánh.
- Doanh số TTQT tăng từ 152 triệu năm 2001 lên 241 triệu USD (kể cả các
ngoại tệ khác đã quy đổi) tăng 59% so với năm 2001 và vượt mức kế hoạch 30%,
qua đó tăng thêm uy tín trong hoạt động của chi nhánh.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
- Số điện SWIFT chuyển ra nước ngoài trong năm 2002 đạt 1.400 bức (tăng 19%
so với năm 2001) tất cả đều được thực hiện một cách an toàn, nhanh chóng và
chính xác tuân thủ đúng quy trình thao tác.
- Qua quá trình thực hiện, thao tác nghiệp vụ trình độ cán bộ cũng được nâng
cao.
Về kinh doanh ngoại tệ:
- Doanh số giao dịch tăng 46% so với năm 2001 và vượt 33% kế hoạch đề ra
trong năm đáp ứng nhu cầu ngoại tệ của khách hàng tạo vị thế thuận lợi cho Chi
nhánh trong cạnh trạnh
- Lãi thu từ hoạt động KDNT giảm chỉ đạt 64% năm 2001 do biến động về
tỷ giá năm 2002 chưa tới 2% thấp hơn rất nhiều so với năm 2001 là 3,8%.
- Theo quy định NH No&PTNT Việt Nam thì các chi nhánh không được
phép mua bán ngoại tệ với các chi nhánh khác trong hệ thống và bán ngoại tệ ra
ngoài hệ thống. Do đó các loại hình giao dịch mua bán như Forward, Swap rất
hạn chế.
2.4. Kết quả kinh doanh.
Từ các năm 1999-2001 Chi nhánh luôn được Thống đốc NHNN Việt Nam, chủ
tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà nội tặng bằng khen hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ kinh doanh trong năm. Đặc biệt trong năm vừa qua Chi nhánh đã được
Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ các năm
1998-2000.
Trong suốt quá trình hoạt động Chi nhánh đã luôn nỗ lực phấn đấu vươn lên, điều
đó thể hiện trong bảng dưới.
Kết quả tài chính
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

(Đơn vị : tỷ đồng)
Chỉ tiêu 1998 1999 2000 2001 2002
Tổng thu 56.424 100.083 128.036 171.500 210.169
Tổng chi 38.420 77.020 80.725 134.600 160.169
Quỹ thu nhập 18.004 23.018 47.311 36.900 50.000
(Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 1998-2002)
Trong tổng thu nội bảng thì thu lãi hoạt động tín dụng thông thường chiếm trên
90%, riêng năm 2002 chiếm đến 94,4%, thu từ dịch vụ chỉ chiếm 4,6% trong
tổng thu. Trong tổng chi nội bảng thì chi cho huy động vốn là chủ yếu (chiếm
khoảng 90-91%).
Quỹ lương qua các năm đều có chiều hướng ra tăng riêng năm 2001 do bối cảnh
kinh tế toàn cầu tăng trưởng ở mức thấp, thị trường tài chính quốc tế nhiều biến
động phức tạp, đầu tư nước ngoài giảm xút…gây ảnh hưởng nhiều đến tình hình
hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
2.5. Các công tác khác.
Công tác kiểm toán nội bộ.
Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ tính đến 31/12/2001 có 5 người (năm 2000 là 3
người) đều có trình độ cao và đã qua công tác thực tế nhiều năm trong ngành.
Trong năm 2001 tiến hành kiểm tra được 69.142 chứng từ, phát hiện 140 chứng
từ sai sót chủ yếu là thiếu chữ ký của kế toán, kiểm soát nhật ký quỹ, hoàn toàn
không có sai sót về nghiệp vụ. Ngoài ra các cán bộ của phòng đã tiến hành kiểm
tra công tác TTQT tại chi nhánh và kiểm tra 16/18 đơn vị có quan hệ tín dụng với
152 món vay với số tiền là 463 tỷ đồng.
Công tác tổ chức cán bộ
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Công tác đào tạo
Công tác tổ chức cán bộ và đào tạo luôn được chi nhánh chú trọng, số ngày được
đào tạo bình quân cho một cán bộ trong năm là 39.3 ngày qua đó góp phần nâng
cao kiến thức về mọi mặt cho môĩ cán bộ. Trong năm 2002 Chi nhánh đ• mở 4
lớp học nghiệp vụ, 2 lớp học ngoại ngữ, tin học với tổng số ngày là 40,7

ngày/người ( do Chi nhánh tự tổ chức).
Công tác thi đua khen thưởng
Trong năm các phong trào thi đua đều được Chi nhánh hưởng ứng tham gia và
đạt được kết quả cao như phong trào thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ, thi đua 2
giỏi, thi đua xây dựng ngân hàng trong sạch vững mạnh…. Hiện chi nhánh đã
hoàn tất hồ sơ đề nghị Hội đồng thi đua tặng giải thưởng sao đỏ cho đồng chí
giám đốc.
Công tác tin học và hiện đại hoá ngân hàng.
Tại Chi nhánh công tác đào tạo nâng cao trình độ vi tính, ngoại ngữ, nghiệp vụ
luôn được duy trì thường xuyên, hiện tại Chi nhánh đ• triển khai khá đầy đủ kịp
thời các chương trình của Trung tâm Công nghệ thông tin như chương trình giao
dịch trực tiếp thông tin báo cáo; chuyển tiền điện tử; thanh toán liên hàng; cài đặt
chương trình nhập lương cho một số đơn vị có quan hệ thanh toán tin cậy với
ngân hàng Ngoài ra, Chi nhánh còn thường xuyên trang bị thêm, sửa đổi hệ
thống máy tính góp phần giúp khách hàng có thể rút tiền nhanh chóng và thuận
tiện.
Công tác mở rộng mạng lưới hoạt động.
Thực hiện định hướng và mục tiêu chiến lược giai đoạn 2000-2010 của Hội đồng
quản trị và ban tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam. Trong quý III năm 2001
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Chi nhánh đã có đề án và được Tổng giám đốc phê duyệt cho phép thành lập
phòng giao dịch Bách khoa- là nơi địa bàn đông dân cư phát triển khá thuận tiện.
Đánh giá chung về hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Láng Hạ.
 Thành công.
Sự thành công của NHNo&PTNT Việt Nam được ghi nhận trong những thành
tích trong các phong trào thi đua của ngành ngân hàng như: năm 1998 và năm
1999 là lá cờ đầu khu vực Đô thị toàn quốc, ngoài ra năm 1999 Chi nhánh tiếp
tục được tặng danh hiệu lá cờ đầu toàn quốc.
Sự thành công của Chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ cũng như thành côn0g của
cả hệ thống NH No&PTNT đã khẳng định sự đúng đắn trong chiến lược: củng cố

và giữ vững thị trường nông thôn, tiếp cận nhanh và mở rộng thị trường thành
thị, hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, đảm bảo kinh doanh đa năng, thúc đẩy
phát triển nền kinh tế.
 Vấn đề cần khắc phục.
- Trình độ cán bộ viên chức còn bất cập so với yêu cầu của công tác kinh
doanh về nhiều mặt đặc biệt về ngoại ngữ và tin học.
- Công tác phối kết hợp trong mối quan hệ tác nghiệp giữa các đơn vị trong
Chi nhánh còn chưa đạt kết quả cao.
- Công tác tổng kết hoạt động đúc rút kinh nghiệm thực chất còn được thực
hiện chưa thường xuyên do đó khó đưa ra những biện pháp hiệu quả.
3. Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT chi nhánh Láng
Hạ.
NHNo&PTNT chi nhánh Láng Hạ tuy là đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam nhưng hoạt động cho vay của Chi
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
nhánh không nhằm vào các hộ sản xuất nông nghiệp hay hợp tác x• mà chủ yếu
là các doanh nghiệp. Để xem xét tình hình tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh ta lần
lượt xem xét.
3.1. Cơ cấu cho vay.
3.1.1 Cơ cấu cho vay theo thời gian.
Bảng cơ cấu cho vay
(Đơn vị : tỷ đồng)
Dư nợ
Ngắn hạn
Trung dài hạn
DS cho vay
Ngắn hạn
Trung dài hạn
(Nguồn: Phòng tín dụng NHNo&PTNT chi nhánh Láng Hạ)
Nhìn vào bảng ta thấy tổng dư nợ qua các năm tăng lên liên tục từ 81 tỷ đồng

năm 1998 lên đến 521 tỷ năm 1999 (gấp 6.43 lần năm 1998). Đến năm 2000 đạt
661 tỷ đồng (gấp 1.27 lần năm 1999), năm 2001 tổng dư nợ lên đến 1030 tỷ gấp
1.5 lần so với năm 2000. Đến 31/12/2002 con số này lên đến 1500 tỷ đồng và
gấp 18.5 lần so với năm 1998. Điều này chứng tỏ cán bộ chi nhánh đã hết sức nỗ
lực phấn đấu, vượt qua những khó khăn trong thời gian năm năm vừa qua. Ra đời
trong điều kiện phải cạnh tranh với hơn 50 ngân hàng đã có từ trước trên thị
trường với đầy kinh nghiệm và công nghệ hiện đại, đạt được điều này Chi nhánh
đã đang và sẽ liên tục phải đối mặt với rất nhiều khó khăn. Tuy nhiên, ta thấy dư
nợ tín dụng trung và dài hạn thì chiếm tỷ trọng lớn và ngày càng tăng qua các
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
năm, so với năm 1998 khi mới bắt đầu hoạt động kinh doanh tỷ lệ dư nợ trung và
dài hạn chỉ đạt chưa tới 25% đạt 20 tỷ thì tới năm 2001 đã đạt tới 833 tỷ chiếm
trên 80% dư nợ. Trong khi đó tỷ trọng cho vay ngắn hạn có xu hướng ngày càng
giảm, năm 1998 dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng 75.3% đạt 61 tỷ thì đến năm
2001 tỷ trọng dư nợ ngắn hạn chỉ đạt 197 tỷ đồng chiếm 19.1% tổng dư nợ. Có
hiện tượng như trên là do khách hàng chủ yếu của ngân hàng là các Tổng công ty
90, 91, do đó dư nợ trung và dài hạn phục vụ đầu tư vào cho doanh nghiệp, thực
hiện các chương trình đổi mới máy móc, thiết bị, công nghệ nhằm tăng năng lực
sản xuất là chủ yếu.
Do nằm trên vị trí địa lý thuận lợi- tập trung đông dân cư, nơi tập trung các
doanh nghiệp lớn chính vì vậy Chi nhánh ngày càng củng cố và phát triển tốt mối
quan hệ với các khách hàng lớn truyền thống là các tổng công ty lớn, các công ty
Bảo hiểm, công ty Xăng dầu Tuy nhiên, do trên địa bàn phần lớn là các doanh
nghiệp có quy mô vừa và nhỏ- nhu cầu vay vốn ngắn hạn để mở rộng hoạt động
sản xuất kinh doanh lớn, đồng thời địa bàn Hà nội là nơi đông dân cư, nhu cầu
vay tiêu dùng cũng không phải là nhỏ. Chính vì vậy, năm 2002 Chi nhánh đã có
kế hoạch mở rộng hoạt động tín dụng ngắn hạn, vừa kết hợp giữ vững mối quan
hệ truyền thống với các tổng công ty vừa mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng,
cho vay các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, cho vay các doanh nghiệp có quy
mô vừa và nhỏ. Do đó sang năm 2002 tỷ trọng tín dụng ngắn hạn đã đạt 501.7 tỷ

đồng chiếm khoảng 30% tổng dư nợ. Kế hoạch năm 2003 Chi nhánh sẽ đạt có tỷ
lệ tín dụng ngắn hạn đạt 35% tổng dư nợ.
Đối với doanh số cho vay cũng tương tự như số dư nợ: qua các năm đều có tăng
tuy nhiên tỷ trọng cho vay ngắn hạn trong tổng doanh số cho vay có xu hướng
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
giảm dần qua các năm. Điều này xảy ra là do có sự gia tăng mạnh trong cho vay
trung và dài hạn cho các DNNN, các Tổng Công ty 90, 91. Nếu năm 1998 doanh
số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng là 95% thì đến năm 2000 chỉ còn trên 70%
và năm 2001 là khoảng 60% và đến năm 2002 sụt xuống còn chưa đến 40% tổng
doanh số cho vay. Trong khi đó tỷ trọng cho vay trung và dài hạn có xu hướng
tăng dần qua các năm, từ 5% năm 1998 đến năm 2002 đã chiếm đến 60% tổng
doanh số cho vay.
Mặc dù vậy ta thấy doanh số cho vay ngắn hạn từ năm 1998 đến 2001 đều có sự
gia tăng đáng kể (từ 193 tỷ lên đến 722 tỷ đồng), chỉ có sự sụt giảm trong năm
2002 do tình hình tiêu thụ sản phẩm nhìn chung giảm do đó nhu cầu vốn vay
ngắn hạn để mở rộng sản xuất giảm, đồng thời sự cạnh tranh gay gắt với các
TCTD khác cũng làm cho doanh số cho vay ngắn hạn của Chi nhánh giảm.
3.1.2. Cơ cấu cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế.
Cơ cấu cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế.
(Đơn vị: tỷ đồng)
Ngành Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Công nghiệp 5.2 3 5 2.5 45.6 9.1
TM & dịch vụ 160.2 97 193.1 97.5 456.1 90.9
Nông nghiệp 0 0 0 0 0 0
Tổng 165.4 100 198.1 100 501.7 100
(Nguồn Phòng tín dụng NHNo&PTNT chi nhánh Láng Hạ)
Qua bảng trên ta thấy: doanh số cho vay đối với ngành nông nghiệp qua
các năm đều bằng 0. Đối với ngành công nghiệp đã có những bước tiến đáng kể
trong năm 2002 vừa qua. Nếu những năm trước số dư nợ đối với ngành công
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

nghiệp chỉ đạt khoảng 5 tỷ đồng và chỉ tiến hành cho vay đối với một đến hai
doanh nghiệp trong cả năm thì sang năm 2002 dư nợ đối với ngành công nghiệp
lên đến 45.6 tỷ chiếm trên 9% tổng dư nợ. Trong năm 2002 Chi nhánh đ• tiến
hành cho vay phục vụ sản xuất công nghiệp cho 6 doanh nghiệp (trong đó 3
doanh nghiệp quốc doanh và 3 doanh nghiệp ngoài quốc doanh). Riêng đối với
ngành thương mại và dịch vụ, mặc dù tỷ trọng trong tổng dư nợ năm vừa qua có
giảm nhưng doanh số cho vay đối với ngành thương mại và dịch vụ vẫn là chủ
yếu trong tổng dư nợ. Qua các năm dư nợ trong ngành thương mại đều tăng, từ
năm 2000 với 160.2 tỷ đến năm 2002 Chi nhánh đã tiến hành cho vay đối với
trên 20 doanh nghiệp với số tiền lên đến trên 450 tỷ đồng chiếm trên 90% tổng
dư nợ. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là do Chi nhánh nằm trên địa bàn
Hà Nội, vị trí 24 Láng Hạ là nơi hội tụ, tập trung nhiều Công ty lớn – hoạt động
kinh doanh thương mại diễn ra khá sôi động. Do đó nhu cầu tín dụng phục vụ các
ngành nông nghiệp, lâm nghiệp hay thuỷ sản đều không có tuy nhiên nhu cầu về
các khoản vay phục vụ sản xuất, kinh doanh nông nghiệp lại rất cao. Hơn nữa do
bám sát định hướng phát triển của NHNo nên Chi nhánh có chiến lược củng cố
và phát triển quan hệ với các khách hàng lớn như các Tổng Công ty 90 – 91,
Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông, tổng Công ty Xăng dầu và các Công ty xây
dựng công trình, Tổng công ty Gang thép Thái Nguyên… do đó nhu vầu về các
khoản vay phục vụ sản xuất công nghiệp có xu hướng tăng lên, tuy nhiên nhu cầu
vay của các Công ty này chủ yếu lại là phục vụ nhu cầu trong dài hạn
3.1.3. Cơ cấu cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế.
Cơ cấu cho vay ngắn hạn theo thành phần kt.
(Đơn vị: tỷ đồng)
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Thành phần Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Tổng
Quốc doanh
Ngoài quốc doanh
Cá nhân hộ gia đình

(Nguồn: Phòng tín dụng NHNo&PTNT chi nhánh Láng Hạ)
Ta có sơ đồ biểu diễn cơ cấu cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế
tương ứng như sau:
Nhìn vào sơ đồ ta thấy Chi nhánh chủ yếu tiến hành hoạt động cho vay đối với
các doanh nghiệp quốc doanh, doanh số cho vay đối với khu vực kinh tế quốc
doanh chiếm tỷ trọng cao (trên 90%) và tăng dần qua các năm. Trong khi đó cho
vay các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và cá nhân tiêu dùng rất thấp. Việc cho
vay các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và cho vay hộ gia đình chiếm tỷ lệ rất
thấp do việc tiếp cận khách hàng của cán bộ tín dụng với các doanh nghiệp và
các hộ gia đình còn hạn chế. Mặt khác, là một Chi nhánh mới thành lập nên việc
tạo lập khách hàng quen và truyền thống không nhiều, lại chủ yếu là các DNNN
– nên Chi nhánh chủ yếu quan tâm nhiều đến những doanh nghiệp này. Sang năm
2002, do việc nhìn nhận tiềm năng vay vốn của các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh và vai trò của cho vay tiêu dùng thay đổi, Chi nhánh đã có biện pháp thúc
đẩy hoạt động này như việc khuyến khích mua xe trả, quan tâm hơn tới các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh do đó doanh số cho vay ngắn hạn các đối tượng
này có biểu hiện tăng với con số vượt hẳn so với các năm trước như thấy trong sơ
đồ.
3.2. Tình hình thu nợ.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

×