dịch vụ thương mại, xuất nhập khẩu. Ngoài ra còn có các hộ sản xuất kinh doanh
tiểu thủ công nghiệp.
2.3. Thực trạng hoạt động kinh doanh NHCT Hà Nam (1999 - 2001).
2.3.1. Kết quả phát triển tài sản Nợ, tài sản Có (1999-2001)
Để hình dung một cách tổng quát về thực tế hoạt động của NHCT Hà Nam, chúng
ta nghiên cứu bảng tổng kết tài sản của ngân hàng qua các năm 1999, 2000, 2001.
Từ đó đi sâu phân tích các mặt chính yếu như: Các nghiệp vụ ngân hàng đang thực
hiện, thị trường kinh doanh gắn với nguồn vốn và sử dụng vốn, thu nhập và chi phí,
quỹ thu nhập của đơn vị. Qua đó đánh giá hiệu quả kinh doanh thông qua sử dụng
nguồn lực nội tại của ngân hàng.
Biểu số 2.2: Bảng tổng kết tài sản của NHCT Hà Nam.
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu 1999 2000 2001
Tài sản Có (sử dụng vốn)
a/ Dự trữ và thanh toán
1.Tiền mặt và ngân phiếu thanh toán
2. Tiền gửi tại NHNN
3. Giá trị tồn kho kim loại, đá quý
b/ Các khoản đầu tư và cho vay
b1/ Các khoản đầu tư
1.Tiền gửi tại các TCTD trong nước
2. Tiền gửi tại các TCTD nước ngoài
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
3. Cho vay các TCTD
4. Đầu tư vào chứng khoán TCTD khác
5. Đầu tư vào tín phiếu NHNN
6. Đầu tư vào chứng khoán Chính phủ
7. Giá trị tín phiếu mang đi cầm cố thế chấp
8. Hùn vốn mua cổ phần
b2/Cho vay nền kinh tế
1. Cho vay ngắn hạn
2.Cho vay trung hạn
3. Cho vay dài hạn
4. Cho vay tài trợ uỷ thác
5. Cho vay khác đối với các TCKT - cá nhân
Trong đó : - Cho vay thanh toán công nợ
6. Cho vay không có đảm bảo
7. Các khoản nợ chờ xử lý có tài sản xiết, gán nợ
8. Các khoản nợ có tài sản liên quan đến vụ án
9. Trả thay trong bảo lãnh và tái bảo lãnh
10. Cho thuê tài chính
11. Nợ cho vay được khoanh
phân tích b2
Nợ quá hạn trong B2
Nợ quá hạn đến 6 tháng
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Nợ quá hạn từ 6 tháng đến 1 năm
Nợ khó đòi
Cho vay doanh nghiệp nhà nước(DNNN) trong B2
c/ Thanh toán vốn
1.Thanh toán với TCTD khác
2. Tài khoản điều chuyển vốn
Trong đó : - Điều chuyển vốn kế hoạch
- Điều chuyển vốn ngoại tệ
3. Thanh toán khác
d/ Tài sản Có khác
1. Tài sản cố định
2. Thanh toán mua bán ngoại tệ kinh doanh
3. Lãi cộng dồn dự thu
4. Các khoản phải thu
5. Lỗ
6. Chi phí
7. Tài sản Có khác
Cân số
Tài sản Nợ (nguồn vốn)
a/ Vốn huy động
1. Tiền gửi doanh nghiệp
Trong đó : - Tiền gửi không kỳ hạn
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
- Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng
- Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên
- Tiền gửi vốn chuyên dùng
- Tiền gửi quản lý và giữ hộ
- Tiền gửi đảm bảo thanh toán
- Tiền gửi kho bạc nhà nước
2. Tiền gửi dân cư
2.1. Tiền gửi tiết kiệm
Trong đó : - Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ 1 đến 3 tháng
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ 6 đến 9 tháng
- Tiền gửi tiết kiêm có kỳ hạn dưới 12 tháng khác
- Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên
2.2. Phát hành các công cụ nợ
(Trong đó loại từ 12 tháng trở lên )
3. Tiền gửi của các TCTD khác
- Tiền gửi của TCTD trong nước
- Tiền gửi của TCTD nước ngoài
- Nhận vốn để cho vay đồng tài trợ
b/ Các khoản vay
1. Vay NHNN
Trong đó : - Khoanh nợ
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
- Thanh toán công nợ
- Thanh toán bù trừ
2. Tiền vay TCTD
- Vay TCTD trong nước
- Vay TCTD nước ngoài
- Vốn tài trợ uỷ thác đầu tư
c/ Thanh toán vốn
1. Thanh toán với TCTD khác
2. Tài khoản điều chuyển vốn
Trong đó : - Điều chuyển vốn trong kế hoạch
- Điều chuyển vốn ngoại tệ (USD)
- Điều chuyển vốn cho vay theo muc đích chỉ định
- Điều chuyển vốn cho vay các dự án
- Điều chuyển vốn ngoại tệ thanh toán bắt buộc
3. Thanh toán khác
d/ Tài sản Nợ khác
d1/ Vốn của tổ chức tín dụng
1.Vốn điều lệ
2. Vốn đầu tư XDCB , mua sắm TSCĐ
3. Vốn khác
d2/ Quỹ của tổ chức tín dụng
1. Quỹ dự trữ bổ xung vốn điều lệ
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
2. Quỹ đầu tư phát triển
3. Quỹ dự phòng tài chính
4. Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc
5. Quỹ khác
d3/ Tài sản Nợ khác
1. Hao mòn tài sản cố định
2. Thanh toán ngoại tệ kinh doanh
3. Lãi cộng dồn dự trả
4. Các khoản phải trả
5. Lãi ( Lợi nhuận chưa phân phối )
6. Thu nhập
7. Chênh lệch đánh giá lại tài sản
8. Dự phòng giảm giá chứng khoán
9. Dự phòng phải thu khó đòi
10. Tài sản Nợ khác
Cân số
Nguồn: Báo cáo cân đối kế toán NHCT Hà Nam (năm 1999-2001).
Các nghiệp vụ kinh doanh của NHCT Hà Nam qua số liệu thực tế cho thấy: Hoạt
động chính là cho vay trong nước chiếm 60% tổng tài sản Có (năm 2001). Khách
hàng là các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh.
Bên tài sản Nợ (nguồn vốn): Nghiệp vụ chính là huy động vốn tiền gửi trong nước,
khách hàng gồm các tổ chức tài chính, kho bạc, các NHTM khác, các tổ chức kinh
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
tế và dân cư. Mục này chiếm 59% (năm 2001) tổng tài sản Nợ. Nghiệp vụ trung
gian thanh toán, phần này thông qua mục tài sản Nợ khác, đó là sự chênh lệch trên
tài khoản thanh toán giữa các ngân hàng.
2.3.2. Huy động vốn.
Nguồn vốn của NHCT Hà Nam có các loại nguồn chính sau:
- Nguồn vốn tự huy động trên địa bàn.
- Sử dụng vốn của NHCT Việt Nam (vốn điều hoà).
- Nguồn vốn cho vay uỷ thác theo các dự án đầu tư.
- Vốn vay NHNN.
Diễn biến nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng qua các năm cho thấy:
- Tổng nguồn vốn tăng nhanh: Năm 2001 so năm 2000 tăng 5%, so với năm 1999
tăng 40%.
- Cơ cấu nguồn vốn thay đổi theo từng thời kỳ: Nguồn vốn có lãi suất thấp là nguồn
tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn trên các tài khoản thanh toán của cá nhân, các tổ
chức kinh tế năm 1999 chiếm 19% tổng nguồn vốn trên địa bàn, đến năm 2001
chiếm 12%. Nguồn vốn tự huy động năm 1999 đáp ứng 92% nhu cầu cho vay, sử
dụng vốn điều hoà của NHCT Việt Nam chiếm 8% dư nợ cho vay vốn thông
thường.
Năm 2000 nguồn vốn tự huy động trên địa bàn tăng, tỷ lệ trên là 97% và 3%. Năm
2001 nguồn vốn tăng khá lớn:
Tổng nguồn vốn huy động đạt 215 tỷ đồng tăng 40% so với năm 1999, tăng lớn
nhất là tiền gửi dân cư (tăng 34% so với năm 2000, tăng 65% so với năm 1999 ).
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Kết cấu nguồn vốn có thay đổi, nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ chiếm tỷ trọng
45,6%, tăng 10% so với năm 2000
Biểu 2.3: Phân tích cơ cấu nguồn vốn của NHCT Hà Nam.
Đơn vị: Triệu đồng
1- Tổng nguồn vốn huy động tại địa phương
-Tiền gửi của các tổ chức kinh tế và cá nhân
- Tiền gửi tiết kiệm của dân cư
- Tiền mua kỳ phiếu trái phiếu của dân cư
2- Nhận vốn điều hoà của NHCT Việt Nam
Nguồn: Báo cáo tổng hợp nguồn vốn NHCT Hà Nam (năm 1999-2001).
a. Vốn huy động trên địa bàn:
Các hình thức huy động vốn trên địa bàn bao gồm một số nghiệp vụ chính sau:
- Tiền gửi của các tổ chức kinh tế và cá nhân trên tài khoản có kỳ hạn và không kỳ
hạn nhằm phục vụ cho nhu cầu thanh toán của mình. Kết cấu của nguồn vốn này
chủ yếu là tiền gửi không kỳ hạn lãi suất thấp ( đến cuối năm 2000 lãi suất của loại
tiền gửi này là 0,20% tháng ). Đây là nguồn vốn rẻ nhất được các NHTM hết sức
quan tâm và cạnh tranh nhằm giảm giá vốn đầu vào bình quân chung.
Tỷ trọng nguồn vốn này tăng nhanh trong tổng nguồn vốn qua các năm có một số
tác động như:
+ Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
+ Lượng khách hàng và khối lượng thanh toán qua ngân hàng tăng.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
+ Mở thêm các nghiệp vụ kinh doanh mới: Kinh doanh hối đoái (mua bán ngoại tệ)
với các đơn vị có nhu cầu thanh toán xuất nhập khẩu.
- Tiền gửi có kỳ hạn của dân cư: Bao gồm tiền tiết kiệm và kỳ phiếu. Đây là nguồn
tiền gửi của dân cư trên địa bàn tỉnh, có đặc điểm là lãi suất huy động vốn cao theo
kỳ hạn gửi tiền (3 tháng, 6 tháng, 12 tháng) là nguồn vốn kinh doanh chủ yếu của
ngân hàng, nguồn vốn này có tính nhạy cảm theo lãi suất, làm cho giá vốn đầu vào
bình quân tăng do lãi suất huy động vốn cao.
Nghiệp vụ huy động vốn trên địa bàn tỉnh hiện nay giữa các NHTM, Quỹ tín dụng
nhân dân cạnh tranh rất gay gắt và công cụ cạnh tranh chính là lãi suất. Lãi suất huy
động cạnh tranh có xu hướng tăng nhằm thu hút nguồn tiền gửi, điều này làm cho
tài chính của ngân hàng giảm sút theo sự chênh lệch giữa 2 đầu (đầu vào nguồn vốn
và đầu ra lãi suất cho vay) thu hẹp. Trước năm 1999 NHNN quy định cho các
NHTM có chênh lệch là 0,35% nay tỷ lệ trên không còn phù hợp và NHNN đã bãi
bỏ vì thực tế chênh lệch của các NHTM hẹp hơn nhiều.
Để đánh giá công tác huy động vốn của NHCT trên địa bàn tỉnh Hà Nam chúng ta
nghiên cứu tình hình biến động nguồn vốn của các ngân hàng trên địa bàn các năm
(1999-2001):
Biểu đồ 1: Tình hình huy động vốn của các Ngân hàng tỉnh Hà Nam
Nguồn: Báo cáo tổng hợp hoạt động Ngân hàng Hà Nam (1999-2001)
Qua biểu đồ trên ta thấy tốc độ tăng nguồn vốn toàn tỉnh bình quân trên 30%/năm,
tăng lớn nhất là huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(NHNNo&PTNT), ở đây năm 2001 nguồn vốn của NHNNo&PTNT tăng trên 100%
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
là do nguồn vốn của kho bạc Nhà nước mở ở các Ngân hàng Nông nghiệp huyện.
Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn của 2 ngân hàng: NHCT, Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển (NHĐT&PT) có chiều hướng tăng chậm lại điều đó càng khẳng
định ưu thế về địa bàn hoạt động, từ đó đòi hỏi NHCT phải mở rộng địa bàn, tăng
các hình thức huy động vốn mới đảm bảo được đủ nguồn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh.
b. Vốn vay các tổ chức tín dụng và NHNN.
Nguồn vốn này rất nhỏ trong tổng nguồn, từ năm 1997 đến nay NHCT Hà Nam
không vay các TCTD khác, còn vốn vay NHNN chỉ thực hiện khi gặp khó khăn đột
xuất trong thanh toán bù trừ.
c. Vốn cho vay uỷ thác.
Đối với các chi nhánh thiếu vốn cho vay, nguồn này có tính cứu cánh vì giá vốn
thấp hơn sử dụng vốn điều hoà của NHCT Việt Nam, có nghĩa là chi nhánh NHCT
có quỹ thu nhập tăng bằng số chênh lệch giữa vốn cho vay uỷ thác với vốn điều
hoà.
d. Sử dụng vốn điều hoà của NHCT Việt Nam.
Căn cứ kế hoạch nguồn vốn tự huy động, sử dụng thông thường tương ứng, NHCT
Việt Nam khống chế mức kế hoạch nhận vốn cho các chi nhánh thiếu vốn cho vay
phải sử dụng vốn của Trung ương.
Sử dụng vốn điều hoà của NHCT Việt Nam = Tổng dư nợ hữu hiệu bằng
nguồn vốn thông thường - Tổng nguồn vốn tự lực tại địa phương +
Tiền mặt tồn quỹ thực tế
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
NHCT Việt Nam quản lý chỉ tiêu này từng ngày. Nếu các chi nhánh có nhu cầu sử
dụng vốn điều hoà của NHCT Việt Nam thì phải lập tờ trình xin tiếp vốn và NHCT
Việt Nam sẽ chuyển vốn cho chi nhánh theo nhu cầu (trường hợp trong kế hoạch),
nếu chi nhánh sử dụng vốn điều hoà lớn hơn chỉ tiêu kế hoạch thì các chi nhánh
phải vay vốn Trung ương ngoài kế hoạch với lãi suất cao hơn, trường hợp NHCT
Việt Nam không có vốn để đáp ứng chi nhánh bắt buộc phải giảm dư nợ tương ứng
hoặc tự huy động vốn bù đắp. Các chi nhánh phải trả phí vốn cho NHCT Việt Nam
hàng tháng theo mức lãi suất thông báo (từ 01/06/ 2002 là 0,53%/tháng)
2.3.3. Cho vay và đầu tư.
Cho vay là một trong những hoạt động chính của NHCT Hà Nam. Hoạt động này
đem lại 90% thu nhập cho ngân hàng, là nguồn bù đắp chính cho các chi phí hoạt
động.
- Tình hình cho vay và đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Biểu đồ 2: Tình hình sử dụng vốn của các ngân hàng tỉnh Hà Nam
Nguồn: Báo cáo tổng hợp hoạt động Ngân hàng Hà Nam (1999-2001)
Qua biểu đồ trên ta thấy tốc độ tăng trưởng đầu tư tín dụng toàn tỉnh từ 6-10%/năm
trong đó NHNNo&PTNT có tỷ lệ tăng hàng năm từ 30-40%/năm, NHCT tỷ lệ tăng
từ 15-20%/năm, NHĐT&PT tỷ lệ dư nợ giảm hàng năm tuy nhiên vẫn là ngân hàng
có tỷ trọng vốn đầu tư chiếm 50% tổng dư nợ vay của toàn tỉnh, vì vậy, đòi hỏi
NHCT Hà Nam vừa phải giữ thị phần của mình vừa phải mở rộng địa bàn, thu hút
khách hàng.
- Quy mô, cơ cấu tín dụng.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Tại NHCT Hà Nam, quy mô và cơ cấu tín dụng tăng trưởng nhanh chóng cả về
doanh số cho vay và dư nợ; cơ cấu cho vay được cân đối phù hợp với nguồn vốn và
nhu cầu đầu tư sản xuất kinh doanh của khách hàng.
Biểu số 2.4: Phân tích cơ cấu tín dụng.
Đơn vị: triệu đồng
1. Doanh số cho vay
2. Dư nợ
2.1. Ngắn hạn
2.2. Trung hạn
Nguồn: Cân đối tài khoản năm NHCT Hà Nam (năm 1999-2001).
Số liệu trên phản ảnh kết quả cho vay và cơ cấu dư nợ phân theo thời gian đ• cho
thấy:
+ Doanh số cho vay các năm đều tăng, năm sau tăng hơn năm trước, nhất là năm
2000 doanh số cho vay tăng 24%. Nguyên nhân là do kinh tế- x• hội trên địa bàn có
xu hướng phát triển, đầu tư tăng làm cho nhu cầu vốn đầu tư cho sản xuất kinh
doanh tăng dẫn đến doanh số cho vay của ngân hàng tăng.
+ Hoạt động cạnh tranh giữa các NHTM trên địa bàn và các Quỹ tín dụng diễn ra
gay gắt, trong khi đó NHCT bất lợi hơn về địa bàn và khách hàng truyền thống của
NHCT là công nghiệp và dịch vụ thương mại, phạm vi nhỏ hẹp và là nguồn khách
hàng bị cạnh tranh cao từ thực tế trong những năm gần đây cho thấy một bộ phận
khách hàng đã chuyển sang vay vốn ở các NHTM khác hoặc vay phân tán ở tất cả
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
các NHTM trên địa bàn (Công ty Lương thực Hà Nam, Công ty công trình giao
thông 820, Công ty xuất nhập khẩu Bắc Hà ).
+ Năm 2001 Ngân hàng tiến hành rà soát, củng cố, xử lý nợ tồn đọng nhằm nâng
cao chất lượng tín dụng, do diễn biến chất lượng của hoạt động tín dụng có xu
hướng giảm sút (hạ thấp điều kiện tín dụng). Tình hình xử lý tín dụng và các cán bộ
tín dụng có liên quan đến nợ quá hạn khá kiên quyết dẫn đến lượng cán bộ tín dụng
tập trung giải quyết nợ tồn đọng khá lớn, ảnh hưởng tới độ phát triển.
+ Cơ cấu dư nợ: Tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn chiếm từ 43-46% đây là tỷ trọng
trung dài hạn khá cao so với bình quân chung của hệ thống NHCT Việt Nam. Với
lãi suất cho vay thực tại thì việc duy trì được tỷ trọng dư nợ trung dài hạn khá cao sẽ
tạo sự ổn định và mang lại lợi nhuận cao. Tuy nhiên, tốc độ luân chuyển vốn chậm,
dư nợ vốn vay trung dài hạn không phù hợp với nguồn vốn huy động có thời hạn
tương ứng.
Từ năm 1997, nguồn vốn cho vay trung dài hạn khá ổn định và đã giảm xuống do tỷ
trọng vốn cho vay ngắn hạn tăng lên. NHCT Việt Nam có tỷ trọng cho vay trung dài
hạn năm 1999 là 18,2%, năm 2000 là 25,5 % và năm 2001 là 31% trên tổng dư nợ.
NHCT Hà Nam tăng cường cho vay trung dài hạn là thực hiện chủ trương của Đảng
và Nhà nước về phát triển kinh tế hạ tầng cơ sở. Mục tiêu quản lý hoạt động tín
dụng được xác định rõ ràng: Cho vay trung dài hạn phù hợp với nguồn vốn, ổn định
và có thời gian phù hợp.
- Màng lưới chi nhánh trực thuộc và các phòng giao dịch của NHCT Hà Nam.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Màng lưới của NHCT Hà Nam sau 5 năm thành lập chỉ bao gồm một trụ sở chính, 2
phòng giao dịch, 6 quỹ tiết kiệm tập trung tại địa bàn thị xã Phủ Lý, thị trấn Vĩnh
Trụ, thị trấn Kiện Khê. Qua thực tế điều hành hoạt động trong những năm qua đã
bộc lộ nhiều tồn tại cần củng cố như:
+ Vai trò kiểm tra, kiểm soát chưa được thực sự quan tâm xuyên suốt từ hội sở đến
các phòng giao dịch, dẫn đến nghiệp vụ còn sai sót nhiều.
+ Năng lực tổ chức điều hành mở rộng màng lưới hoạt động của một số phòng ban
hội sở chính và 2 phòng giao dịch còn yếu, tập trung cho vay chủ yếu trên cùng một
địa bàn.
+ Tốc độ phát triển nghiệp vụ ở các phòng giao dịch quá chậm, không đảm bảo hoạt
động có hiệu quả, không đủ điều kiện cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường, không đủ
điều kiện nâng lên thành chi nhánh trực thuộc để tập hợp các nghiệp vụ đảm bảo
hiệu quả kinh doanh.
- Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế:
Phân loại cho vay theo thành phần kinh tế cho thấy thị trường cho vay cơ bản,
khách hàng truyền thống của NHCT Hà Nam là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh
tế
Biểu số 2.5: Phân tích dư nợ phân theo thành phần kinh tế
Đơn vị: Triệu đồng
Tổng dư nợ
1. Doanh nghiệp nhà nước
2. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Nguồn: Báo cáo tổng hợp đầu tư tín dụng NHCT Hà Nam (1999-2001)
Cho vay ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng dư nợ nhỏ từ 15-17% tổng dư nợ, phần vì
kinh tế ngoài quốc doanh mà đại diện chính là các công ty TNHH, Công ty tư nhân
trên địa bàn còn rất ít và tiềm lực kinh tế cũng như khả năng sản xuất kinh doanh rất
hạn chế, kinh tế tư nhân và kinh tế hộ gia đình phát triển kém. Mặt khác đặc thù của
NHCT Hà Nam là phạm vi hoạt động hẹp, tập trung ở thị xã Phủ Lý, thị trấn Vĩnh
Trụ, thị trấn Kiện Khê, khả năng vươn xa còn rất hạn chế.
Hoạt động cho vay chính của NHCT Hà Nam là cho vay kinh tế quốc doanh. Dư nợ
cho vay kinh tế quốc doanh luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ: Năm 1999 là
85%, năm 2000 là 81%, năm 2001 là 82,38% (Biểu số 2.5), dư nợ cho vay đến
31/12/2001 của NHCT Hà Nam là 225 tỷ đồng thì dư nợ cho vay các đơn vị kinh tế
quốc doanh là 185 tỷ đồng, trong đó tập trung vào một số đơn vị kinh tế lớn như:
Công ty xi măng Bút Sơn 71,7 tỷ; Công ty Bia- Nước giải khát Phủ Lý là 54 tỷ
đồng; Công ty công trình giao thông 820 là 18tỷ; Công ty Lương thực Hà Nam 7 tỷ.
Như vậy, chỉ riêng số dư nợ của 4 công ty kể trên đã chiếm tỷ trọng 67% tổng dư nợ
cho vay của NHCT Hà Nam.
Đặc điểm cho vay kinh tế quốc doanh là số lượng khách hàng giao dịch nhỏ, địa bàn
hẹp, số tiền cho một khoản vay lớn, thực hiện thu lãi gọn nhẹ. Các đặc điểm trên
vừa thuận lợi, vừa khó khăn như việc bố trí lao động của ngân hàng phải sử dụng
một đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, đủ khả năng phân tích nắm bắt tình
hình thực tế đơn vị để quản lý tốt vốn đầu tư.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Do đặc điểm kinh tế quốc doanh trên địa bàn là kinh tế chủ đạo và có tốc độ phát
triển cao nên đây là nguồn cạnh tranh lớn của các NHTM cả về lãi suất và điều kiện
đầu tư vốn, dẫn đến việc giảm thấp điều kiện tín dụng. Trên thực tế, một số đơn vị
kinh tế quốc doanh do phụ thuộc quá nhiều vào đầu tư vốn của ngân hàng dẫn đến
khó khăn tài chính (Công ty Bia- Nước giải khát Phủ Lý), việc quản lý vốn kém dẫn
đến thất thoát vốn (Công ty xuất nhập khẩu và du lịch Hà Nam, Công ty Khách sạn
dịch vụ Hà Nam) là nguyên nhân làm cho nợ quá hạn của NHCT Hà Nam tăng, có
thời điểm lên tới gần 10% tổng dư nợ.
Cho vay kinh tế ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng thấp (năm 1999 là 15%; năm
2000 là 19%; năm 2001 là 17,62%) lý do là địa bàn hoạt động của NHCT Hà Nam
còn hẹp, khả năng vươn tới khách hàng còn hạn chế. Đặc điểm cho vay kinh tế
ngoài quốc doanh là số lượng khách hàng lớn, trải rộng trên địa bàn toàn Tỉnh, thu
lãi nhỏ lẻ, muốn đáp ứng được phải mở rộng màng lưới giao dịch như ngân hàng
cấp III, phòng giao dịch, tổ cho vay Muốn làm được việc đó phải bố trí lượng cán
bộ tín dụng tăng nhiều, trong khi đó lượng cán bộ của NHCT Hà Nam rất ít, nhất là
cán bộ làm công tác cho vay.
2.4. Chất lượng tín dụng tại NHCT Hà Nam
Chất lượng của hoạt động cho vay luôn là mục tiêu được quan tâm hàng đầu của
NHTM. Về quản lý vĩ mô, NHNN rất quan tâm đến mục tiêu này vì lý do an toàn
hệ thống. Chất lượng tín dụng không được duy trì và nâng cao, có thể làm cho tài
chính ngân hàng khánh kiệt, hiệu quả kinh doanh của ngân hàng giảm sút theo.
2.4.1. Tình hình nợ tồn đọng.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Nợ quá hạn là những khoản cho vay đến hạn thanh toán (đến hạn) kể cả thời gian đã
gia hạn nợ ghi trên hợp đồng mà khách hàng không có khả năng trả tại thời điểm
đó. Tại NHCT Hà Nam nợ tồn đọng, nợ khoanh, nợ đã ra hạn, nợ quá hạn chiếm tỷ
trọng khá lớn, chỉ tính riêng các khoản nợ đã xử lý đến 31/12/2001 đã chiếm 7,45%
tổng dư nợ. Đặc biệt các khoản nợ quá hạn khi đưa vào xử lý đều dẫn tới tình trạng
nợ khó đòi, điều này thể hiện chất lượng tín dụng rất kém và ngay từ khâu khảo sát
điều tra khách hàng đã có những thiếu sót là không tính toán để lường trước khả
năng tài chính của khách hàng, hầu như không nắm được các quan hệ tài chính
khác của khách hàng ngoài vốn vay ngân hàng.
Biểu số 2.6: Phân tích nợ tồn đọng qua các năm
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 So sánh %
1. Tổng dư nợ (triệu đ)
2. Nợ quá hạn (triệu đ)
3. Nợ khoanh, treo (triệu đ)
4. Tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ
5. Tỷ lệ nợ khoanh/tổng dư nợ
6. Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ khoanh/tổng dư nợ
7. Tỷ lệ nợ quá hạn chung của NHCT Việt Nam
Nguồn: Báo cáo cáo tổng hợp chất lượng tín dụng NHCT Hà Nam (1999-2001).
- Diến biến nợ quá hạn qua các năm tăng cả về số tuyệt đối và tương đối. Năm 2001
tăng 9.295 ngàn đồng so với năm 2000; so với năm 1999 tăng 11.712 ngàn đồng.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Tỷ trọng nợ quá hạn trong tổng dư nợ tăng từ 2,26% năm 1999 lên 6.58% năm
2001. Tổng dư nợ tăng qua các năm, thể hiện chất lượng tín dụng có xu hướng giảm
sút, với tỷ lệ nợ quá hạn và nợ tồn đọng so sánh với tỷ lệ chung của NHCT Việt
Nam thì trong hai năm gần đây, tỷ lệ này của NHCT Hà Nam cao hơn rất nhiều và
cũng không đạt yêu cầu mà NHCT Việt Nam đề ra (tỷ trọng nợ quá hạn dưới 5%).
Không những thế đây là tỷ lệ nợ quá hạn khá lớn so với các ngân hàng trên địa bàn,
đó cũng là một trong những hạn chế gây khó khăn trong quá trình cạnh tranh, trong
khi các NHTM trên địa bàn tìm mọi biện pháp để giảm số dư nợ tồn đọng thì nợ tồn
đọng của NHCT Hà Nam lại tăng lên rất lớn (nợ tồn đọng của NHCT tăng từ 5.092
triệu đồng năm1999 đến 16.800 triệu đồng năm 2001; NHĐT&PT từ 6.290 triệu
đồng năm 1999 còn 3.169 triệu đồng năm 2001; NHNN%PTNT từ 9.427 triệu đồng
năm 1999 còn 7.841 triệu đồng năm 2001).
- Các loại rủi ro tiềm ẩn: Rủi ro về cơ cấu đầu tư, rủi ro về lãi suất:
+ Trong tổng dư nợ cho vay đến cuối năm 2001 là 225 tỷ đồng thì cho vay các
thành phần kinh tế quốc doanh là 185 tỷ chiếm 82%, với cơ cấu dư nợ như trên thì
việc phát triển không đồng đều sẽ dẫn đến rủi ro,( Điển hình là các doanh nghiệp
của ngành dịch vụ thương mại, xuất nhập khẩu, đây là khách hàng lớn, truyền thống
và đồng thời có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của NHCT Hà Nam).
Trong những năm đầu khi tách tỉnh, rất nhiều doanh nghiệp nằm trong tình trạng
kinh doanh thua lỗ cần phải tổ chức sắp xếp lại. Tuy nhiên, NHCT Hà Nam đã đầu
tư cho thành phần kinh tế này một lượng vốn rất lớn, có thời điểm chiếm trên 30%
tổng dư nợ và trên thực tế một số doanh nghiệp làm ăn thua lỗ không có khả năng
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
hoàn trả vốn ngân hàng như : Công ty xuất nhập khẩu, Công ty Khách sạn dịch vụ
Hà Nam, chỉ riêng hai công ty này đã có số dư nợ quá hạn chiếm trên 70% tổng số
nợ quá hạn và hầu hết là nợ khó đòi.
+ Về cơ cấu đầu tư: Cho vay trung và dài hạn luôn chiếm tỷ trọng từ 40 đến 50%
tổng dư nợ, với tỷ trọng này nguồn vốn trung và dài hạn khá lớn dẫn đến tốc độ luân
chuyển vốn chậm, hầu hết vốn đầu tư trung, dài hạn tập trung vào các dây truyền
sản xuất (Bia, Nước giải khát) và thực tế hiệu quả đem lại rất thấp do 100% vốn đầu
tư là vốn vay ngân hàng. Chính vì vậy, việc thu hồi vốn theo các kỳ hạn nợ đã được
ký kết trong hợp đồng tín dụng rất khó khăn, dẫn tới phải gia hạn nợ, giãn nợ cũng
đồng thời với việc thu lãi gặp nhiều khó khăn.
+ Về chênh lệch lãi suất đầu vào, đầu ra trong các năm rất thấp và ngày càng giảm
thấp, nhưng thực tế, với tỷ trọng nợ quá hạn quá lớn và lãi không thu được cũng
chiếm một tỷ lệ tương ứng so với chênh lệch lãi suất làm cho việc kinh doanh
không đem lại hiệu quả. Những năm gần đây lãi suất trên thị trường tiền tệ biến
động rất thất thường và chủ yếu là lãi suất cho vay giảm, trong khi đó lãi suất huy
động lại tăng.
2.4.2. Phân tích nợ tồn đọng theo thời gian
Biểu số 2.7: Nợ quá hạn phân theo thời gian
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 So sánh (tăng +, giảm-)
1. Nợ quá hạn đến 180 ngày
2. Nợ quá hạn từ181 ngày đến 360 ngày
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
3. Nợ quá hạn trên 360 ngày
Cộng 3.748 6.165 15.460
Nguồn: Báo cáo cân đối kế toán NHCT Hà Nam (1999, 2000, 2001)
Phân loại nợ quá hạn theo thời gian cho thấy, nợ quá hạn khó thu chiếm tỷ trọng
khá lớn và tiềm năng số nợ này sẽ tăng rất nhanh, hầu hết khách hàng có nợ quá hạn
đều gặp khó khăn về tài chính (có trường hợp mất vốn) khó có khả năng phục hồi,
phát triển để trả nợ ngân hàng. Việc xử lý nợ quá hạn bằng tài sản thế chấp lại gặp
rất nhiều vướng mắc
Thông thường, nợ quá hạn là phần tài sản tạm không sinh lời, số nợ quá hạn khó thu
lớn sẽ làm giảm nguồn thu nhập của ngân hàng; Đây thực sự là gánh nặng về tài
chính đối với NHCT Hà Nam, là ngân hàng có quỹ thu nhập không cao, do vừa
giảm thu vừa trích lập dự phòng rủi ro.
Nếu thực hiện trích dự phòng rủi ro theo đúng quy định thì NHCT Hà Nam không
đủ khả năng tài chính, để đảm bảo hoạt động kinh doanh của chi nhánh được bình
thường, cần có giải pháp, hướng xử lý phù hợp đối với nợ quá hạn đã nêu trên.
2.4.3. Nguyên nhân.
- Về phía bản thân NHCT Hà Nam:
+ Một bộ phận khá lớn cán bộ chưa đủ trình độ và khả năng trong kinh doanh ngân
hàng, nhiều cán bộ làm công tác kinh doanh nhưng chỉ có trình độ trung cấp hoặc
chưa qua đào tạo kể cả lớp nghiệp vụ kinh doanh, chưa làm quen với kinh tế thị
trường nên không nhìn nhận hết mặt trái của nền kinh tế thị trường.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
+ Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ vừa thiếu lại vừa yếu, từ khâu kiểm soát trước
(thẩm định), đến khâu kiểm soát sau (kiểm tra việc sản xuất, kinh doanh, sử dụng
vốn đúng mục đích, đôn đốc khách hàng hoàn trả gốc, lãi đúng hạn).
+ Phát hiện nguy cơ rủi ro chậm, thiếu thông tin chính xác dẫn đến xử lý nợ chưa
chuẩn.
- Về phía khách hàng:
+ Một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh hầu như không có vốn tự có, phải dựa
100% vào vốn vay ngân hàng, nhiều doanh nghiệp gánh chịu lỗ của đơn vị cũ
chuyển sang kèm theo số lượng cán bộ công nhân viên lớn không có việc làm,
không tìm được hướng phát triển trong sản xuất kinh doanh nên thua lỗ triền miên,
dẫn đến bất cứ rủi ro nào của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
của ngân hàng.
+ Một số doanh nghiệp quản lý tài chính kém, tài chính không minh bạch, là những
yếu tố gây khó khăn trong việc thẩm định đánh giá doanh nghiệp và thu hồi vốn của
ngân hàng.
- Về chính sách vĩ mô:
+ Chính sách vĩ mô không ổn định (xuất khẩu, thuế, đất, cơ chế tài chính, tỷ giá )
làm cho doanh nghiệp chuyển từ lãi sang lỗ, từ việc làm hợp pháp trở thành bất hợp
pháp đã kéo theo rủi ro tín dụng.
+ Cơ chế chính sách về xử lý nợ có vấn đề, tài sản đảm bảo nợ vay, tài sản gán nợ
không đầy đủ, thiếu nhất quán và không phù hợp với thực tế dẫn đến nợ tồn đọng
không xử lý được.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
+ Nhà nước chậm xử lý vấn đề vốn và sắp xếp DNNN là đối tác chủ yếu của
NHTM nhưng vốn tự có quá nhỏ, năng lực tài chính thấp, rủi ro cao, khi xử lý nợ
cho doanh nghiệp lại dồn thêm khó khăn cho NHTM.
2.5. Chất lượng dịch vụ thanh toán tại NHCT Hà Nam.
Thực hiện chức năng trung gian thanh toán, nghiệp vụ thanh toán của NHCT Hà
Nam tăng nhanh qua các năm. (Biểu số 2.8) phản ánh doanh số thanh toán thực
hiện. Nghiệp vụ này đem lại thu nhập đáng kể cho ngân hàng, góp phần đưa tỷ
trọng thu dịch vụ tăng dần trong tổng thu, qua đó phản ánh trình độ và công nghệ
ngân hàng được đầu tư đáng kể, thông qua công tác thanh toán đã hình thành nguồn
vốn cho hoạt động kinh doanh, nguồn vốn có chi phí rất thấp.
Đặc điểm của hoạt động cho vay đối với kinh tế tư nhân hầu hết là các khoản cho
vay bằng tiền mặt hoặc ngân phiếu thanh toán, đây là nhân tố hạn chế chức năng tạo
tiền thông qua hoạt động cho vay của ngân hàng.
Thanh toán là khâu quan trọng trong hoạt động của NHTM là cầu nối, là thước đo
đánh giá quy mô hoạt động của ngân hàng. Thanh toán không dùng tiền mặt luôn
chiếm tỷ trọng 90% trong tổng khối lượng thanh toán chung, thể hiện các hoạt động
của nền kinh tế tập trung qua ngân hàng. Khối lượng thanh toán hiện tại chủ yếu là
nghiệp vụ thanh toán của các đơn vị có tài khoản tại NHCT Hà Nam, các đối tượng
khác tham gia hoạt động thanh toán này còn rất ít.
Việc phát triển, mở rộng mạng lưới thanh toán, đầu tư trang thiết bị chưa làm cho
hoạt động thanh toán qua ngân hàng phát triển, đánh giá một cách khách quan là do
thói quen của người dân cũng như cả các tổ chức kinh tế thường sử dụng thanh toán
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
bằng tiền mặt trong hầu hết các hoạt động. Chính vì vậy, thanh toán phải đi kèm với
các tiện ích cho người sử dụng và phải đi vào đời sống của doanh nghiệp và cá
nhân.
Biểu số 2.8: Thanh toán không dùng tiền mặt tại NHCT Hà Nam.
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
1. Tiền mặt và ngân phiếu thanh toán.
2. Thanh toán không dùng tiền mặt
3. Doanh số thanh toán chung
Nguồn: Cân đối kế toán tổng hợp NHCT Hà Nam (năm 1999-2001).
Chất lượng dịch vụ thanh toán:
- Dịch vụ thanh toán tại NHCT Hà Nam bao gồm các loại dịch vụ sau:
+ Thanh toán chuyển tiền.
+ Dịch vụ kiều hối.
+ Dịch vụ ngân quỹ.
- Dịch vụ thanh toán là hoạt động được quan tâm rất lớn của hệ thống NHCT Việt
Nam, hoạt động này luôn được mở rộng và chú ý đầu tư trang thiết bị hiện đại với
mục tiêu theo kịp hệ thống thanh toán quốc tế. Mặc dù chưa có nhiều các loại hình
dịch vụ xong loại hình này đang từng bước được bổ xung và hoàn thiện dần. Về
trang thiết bị cho hoạt động dịch vụ hiện nay của NHCT Hà Nam là đầy đủ và hiện
đại nhất trong toàn tỉnh với tốc độ thanh toán nhanh nhất, an toàn nhất.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
- Về chất lượng chỉ có thanh toán trong hệ thống NHCT, thanh toán song biên là
đáp ứng được yêu cầu còn thanh toán bù trừ qua NHNN vẫn rất chậm và quá trình
cải tiến đang ở mức hoàn thiện hệ thống thanh toán chung. Dịch vụ kiều hối còn khá
non yếu, chính vì vậy chỉ hoạt động dịch vụ với một số ngoại tệ mạnh như USD,
EUR trong khi đó nguồn tiền của các nước châu á phát triển như Nhật Bản, Trung
Quốc, Hàn Quốc thì NHCT Hà Nam chưa có khả năng tiếp cận. Dịch vụ ngân quỹ
chỉ mang tính chất thu chi quỹ nghiệp vụ (nộp, lĩnh tiền mặt) mà chưa phát huy ưu
thế của ngân hàng là nghiệp vụ cao, kho quỹ an toàn để làm các dịch vụ quản lý,
giữ hộ và nhất là dịch vụ thu chi hộ.
2.6. Đánh giá hiệu quả kinh doanh của NHCT Hà Nam.
Thu nhập và chi phí là một chỉ tiêu tài chính tổng hợp, nó đánh giá kết quả hoạt
động của ngân hàng trong một thời kỳ tài chính, đồng thời phản ánh chất lượng hoạt
động của các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ.
Biểu số 2.9: Thu nhập và chi phí
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
I. Tổng thu
1. Thu lãi cho vay
2. Tỷ trọng thu lãi cho vay trong tổng thu nhập
3. Thu lãi tiền gửi
4. Thu từ kinh doanh ngoại hối
5. Thu dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
II. Tổng chi
1. Chi trả lãi tiền gửi, tiền vay
2. Chi trả lãi phát hành giấy tờ có giá
3. Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí
4. Chi phí cho cán bộ công nhân viên
- Lương
- Bảo hiểm xã hội
5. Chi phí quản lý
5.1.Khấu hao TSCĐ
5.2. Mua sắm CCLĐ
5.3. Sửa chữa bảo dưỡng tài sản
5.4. Vật liệu, giấy tờ in
5.5. Chi kho quỹ
5.6.Cước phí bưu điện
5.7. Các khoản chi khác
6.Chi dự phòng
III Chênh lệch thu – chi
Nguồn: Cân đối kế toán tổng hợp NHCT Hà Nam (năm 1999-2001)
2.6.1. Thu nghiệp vụ
Nguồn thu chủ yếu của ngân hàng là thu lãi cho vay. Trong tổng thu thì thu lãi tiền
vay chiếm một tỷ trọng lớn, khoản thu lãi tiền vay chiếm trên 90% trong tổng thu,
các nguồn thu khác không đáng kể. Nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu của
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -