Tải bản đầy đủ (.ppt) (24 trang)

Bệnh tai xanh ở lợn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (588.62 KB, 24 trang )





1.NGUYÊN NHÂN:
1.NGUYÊN NHÂN:


- Bệnh do virus Lelystad gây ra.
- Bệnh do virus Lelystad gây ra.
-


Heo nái: Gây sẩy thai giai đoạn cuối, đẻ chậm
Heo nái: Gây sẩy thai giai đoạn cuối, đẻ chậm
-
Heo con sau cai sữa: Viêm phổi cấp tính, tỉ lệ chết
Heo con sau cai sữa: Viêm phổi cấp tính, tỉ lệ chết
heo cao
heo cao
-Heo thịt: Viêm phổi
-Heo thịt: Viêm phổi
-
Heo nọc: Giảm chất lượng tinh dịch
Heo nọc: Giảm chất lượng tinh dịch
Bệnh tai xanh –
Bệnh tai xanh –
Hội chứng rối loạn
Hội chứng rối loạn
hô hấp, sinh sản
hô hấp, sinh sản


trên heo - PRRS
trên heo - PRRS


2.TRIỆU CHỨNG:
2.TRIỆU CHỨNG:

Trên heo nái:
Trên heo nái:
- Đẻ chậm 2-4 ngày
- Đẻ chậm 2-4 ngày
- Một số nái có biểu hiện sốt, kém
- Một số nái có biểu hiện sốt, kém
ăn rồi sẩy thai, vùng tai tím (tai
ăn rồi sẩy thai, vùng tai tím (tai
xanh). Sau khi sẩy thai nái suy
xanh). Sau khi sẩy thai nái suy
nhược, gầy ốm
nhược, gầy ốm


Xẩy thai trên heo nái


Hình: Heo nái gầy yếu


Hình: Heo nái bầm tím vành tai



*Trên heo con theo mẹ
*Trên heo con theo mẹ
-
-
Heo con mới sinh yếu , run, bú
Heo con mới sinh yếu , run, bú
yếu rồi chết
yếu rồi chết
-
-
Một số trường hợp mắt heo con
Một số trường hợp mắt heo con
sưng phù, bỏ bú, tiêu chảy rồi chết.
sưng phù, bỏ bú, tiêu chảy rồi chết.
Những con còn sống thường chậm
Những con còn sống thường chậm
lớn, một số chết do viêm phổi cấp
lớn, một số chết do viêm phổi cấp
tính trong giai đọan sau cai sữa
tính trong giai đọan sau cai sữa


Hình: heo con sưng mắt


*Trên heo con sau cai sữa và heo
*Trên heo con sau cai sữa và heo
thịt:
thịt:
- Các triệu chứng thường gặp:

- Các triệu chứng thường gặp:
+ Sốt cao
+ Sốt cao
+ Ho, thở bụng
+ Ho, thở bụng
+ Bỏ ăn
+ Bỏ ăn
+ Chảy máu mũi hoặc không
+ Chảy máu mũi hoặc không
+ Chết sau 1-2 ngày mắc bệnh
+ Chết sau 1-2 ngày mắc bệnh
+
+
Da tím bầm ở vùng tai, chân, lưng
Da tím bầm ở vùng tai, chân, lưng
và hông
và hông


Hình: Heo thịt có biểu hiện khó thở


3.BỆNH TÍCH
3.BỆNH TÍCH


- Phổi xuất huyết
- Phổi xuất huyết
-Tích dịch và phủ sợi huyết ở xoang
-Tích dịch và phủ sợi huyết ở xoang

bụng, xoang ngực, màng bao tim
bụng, xoang ngực, màng bao tim
-Hạch bạch huyết sưng to, xuất
-Hạch bạch huyết sưng to, xuất
huyết
huyết


Hình: Phổi viêm và
Hình: Phổi viêm và
xuất huyết
xuất huyết








 !"


tím bầm ở vùng da
tím bầm ở vùng da
lông
lông
#$%&'$
()



bầm tím ở vùng da
bầm tím ở vùng da
chân sau
chân sau



4.Chẩn đoán
4.Chẩn đoán


-*+$,-&.)
/
0

0

0
1223
45.6
47&'89:;
4;.<$=>>
4%&'?@A/-B
-/CD
/ ,EFG3H/
0
5)
$CI&5=/JK
L;JMD/$N

&D B>-/&/&&OK


5.Phòng bệnh
5.Phòng bệnh
-Giữ ấm chuồng trại lúc mưa gió,
làm mát lúc nắng nóng. Vệ sinh
chuồng trại thật tốt
P
7Q>RS
/ TB5UK

PV5W&XY:H3HF>Y:HPHZGY:GH
!)[&,!\5


Thành phần chính:
#]^>]P_-_-/&/&

Công dụng chính:5
[?
Thành phần chínhDH$
$
Công dụng chínhD'`
?aP[-+b&J>
b


- Thường xuyên sát trùng chuồng
- Thường xuyên sát trùng chuồng

trại (3-5 ngày 1 lần): PIVIDINE,
trại (3-5 ngày 1 lần): PIVIDINE,
ANTIVIRUS FMB…
ANTIVIRUS FMB…


-Tiêm phòng vaccine: vaccine sống
-Tiêm phòng vaccine: vaccine sống
hoặc vaccine chết
hoặc vaccine chết


1-&1223G$7F




-Mỗi khi thời tiết thay đổi nên pha
-Mỗi khi thời tiết thay đổi nên pha
BIO-VITAMIN C 10%
BIO-VITAMIN C 10%
vào trong
vào trong
nước uống trong vòng 2-3 ngày
nước uống trong vòng 2-3 ngày
để tăng sức đề kháng cho heo.
để tăng sức đề kháng cho heo.





-Hiện nay có 2 loại vaccine nhược độc
-Hiện nay có 2 loại vaccine nhược độc
bán trên thị trường Mĩ:
bán trên thị trường Mĩ:


+Resp PRRS/Respro
+Resp PRRS/Respro


dùng cho lợn từ 3_18 tuần tuổi
dùng cho lợn từ 3_18 tuần tuổi


+Prime Pac PRRS
+Prime Pac PRRS


-Có 3 loại vaccine của các hãng khác:
-Có 3 loại vaccine của các hãng khác:


+Porcilis PRRS của Intervet Hà Lan
+Porcilis PRRS của Intervet Hà Lan


+BSLPS 100 của Besta Singapore
+BSLPS 100 của Besta Singapore
+Amevac PRRS của Hipra Tây Ban

+Amevac PRRS của Hipra Tây Ban
Nha
Nha




6.
6.


Điều trị:
Điều trị:


- 7_>$c?.'!S!)!\
_K
- ;.)&X%&''[?@&,
!\5>!\,
-tuy nhiên, để giảm thiểu mức độ trầm
trọng do phụ nhiễm làm bệnh phổi
nặng thêm nên việc dùng kháng sinh
là điều cần thiết


Liều lượng và Cách dùng:
-Heo lớn, trâu, bò, dê cừu:
1ml/ 20kg thể trọng.
-Heo con, dê cừu con: 1ml/
15kg thể trọng.

Tiêm bắp thịt, ngày 1 lần trong
3 ngày liên tục.
Liều lượng và Cách
dùng:
-Heo lớn, bê nghé: 1ml/
10 -12 kg thể trọng.
Tiêm bắp thịt, ngày 1
lần trong 3-4 ngày.
Trường hợp bệnh cấp
tính ngày đầu tiêm 2
lần.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×