GV hướng dẫn:Hoàng Thị Nghiệp
Nhóm thực hiện: 3
Môn: Giải Phẩu Động Vật
BÁO CÁO SEMINAR
Nhóm 3
ĐHSKTNN09
GIẢI PHẨU ĐỘNG VẬT – HỆ BÀI TIẾT
2
Hệ tiết niệu có nguồn gốc
từ lá phôi giữa, có nhiệm vụ đào
thải các sản phẩm cuối cùng của
quá trình trao đổi chất như khí
cacbonnic, urê, axit uric,
amoniac, nước, muối khoáng ra
ngoài cơ thể.
Hệ tiết niệu gồm: 2 quả
thận, 2 niệu quản (ống dẫn nước
tiểu), bàng quang, niệu đạo.
***THẬN
Nhóm 3
ĐHSKTNN09
GIẢI PHẨU ĐỘNG VẬT – HỆ BÀI TIẾT
3
1. Cấu tạo
thận
1.1. Cấu tạo ngoài
Thận có nhiệm vụ chính là lọc máu tạo thành nước
tiểu.
Ở người có 2 quả thận hình hạt đậu, nằm ở 2 bên cột
sống, ngang mức đốt sống ngực cuối đến đốt thắt lưng 2.
Thận phải nằm dưới gan, thường nhỏ và nằm thấp hơn thận
trái một đốt sống.
Nhóm 3
ĐHSKTNN09
GIẢI PHẨU ĐỘNG VẬT – HỆ BÀI TIẾT
4
Thận có màu đỏ, chắc, dài 10 -12cm, rộng 5 - 7cm,
dày 3 - 4cm, nặng 135 -145 gam. Thận được bọc bởi mô
liên kết sợi và thường có lớp mỡ dày bao phủ. Trên đầu
mỗi quả thận có tuyến trên thận làm nhiệm vụ nội tiết.
Thận có 2 bờ, bờ ngoài cong, bờ trong lõm là bờ
rốn thận. Rốn thận là nơi đi vào của cuống thận. Cuống
thận gồm có động mạch thận, tĩnh mạch thận, niệu quản
và thần kinh thận.
Nhóm 3
ĐHSKTNN09
GIẢI PHẨU ĐỘNG VẬT – HỆ BÀI TIẾT
5
1.2. Cấu tạo trong
1.2.1. Cấu tạo đại
thể:
Bổ dọc quả thận, quan sát thấy cấu tạo trong gồm:
- Ngoài là bao thận màu trắng dai.
- Phần giáp rốn thận là xoang rỗng, màu trắng gọi
là bể thận, chứa nước tiểu từ các ống thận đổ vào. Đi vào
rốn thận có các mạch máu lớn và dây thần kinh.
- Phần còn lại là phần tổ chức gồm miền vỏ (màu
đỏ nâu) và miền tủy (màu sáng hơn).
Nhóm 3
ĐHSKTNN09
GIẢI PHẨU ĐỘNG VẬT – HỆ BÀI TIẾT
6
+ Miền vỏ. Gồm 2 phần, phần tháp pherin và phần mê lộ
nằm chen giữa các tháp pherin. Mỗi tháp Malpighi có
khoảng 400 – 500 tháp pherin. Ở đây có nhiều mao mạch
và các cấu trúc hình hạt là cầu thận.
+ Miền tủy. Gồm từ 15 – 20 tháp thận (còn gọi là tháp
Manpighi) nằm gần sát nhau, đáy tháp quay ra phía
ngoài, đỉnh hướng về bể thận, làm thành các gai thận.
Bao quanh đầu các gai thận là các đài thận. Các đài thận
tập trung đổ vào bể thận. Các tháp Manpighi được cách
nhau bởi các cột thận (gọi là cột Bectin).
Nhóm 3
ĐHSKTNN09
GIẢI PHẨU ĐỘNG VẬT – HỆ BÀI TIẾT
7
1.2.2. Cấu tạo vi thể thận (đơn vị thận): Mỗi đơn vị thận gồm
có cầu thận, ống thận và hệ thống mao mạch.
+ Cầu thận là 1 búi mao mạch hình cầu nằm trong
nang Bowman, Nang Bowmann là một túi kín gồm 2
thành được lót phía trong một lớp tế bào biểu mô dẹt.
Nang này thông với ống sinh niệu. Mỗi quản cầu có
khoảng 50 mao mạch phân nhánh song song từ tiểu động
mạch đến và tập trung vào tiểu động mạch đi.
Nhóm 3
ĐHSKTNN09
GIẢI PHẨU ĐỘNG VẬT – HỆ BÀI TIẾT
8
+ Ống thận: bao gồm ống lượn gần, quai Henle,
ống lượn xa và ống góp.
- Ống lượn gần thông với nang Bowman, nằm ở vùng
vỏ thận, có hình uốn khúc, dài 14 mm, đường kính 0,05
mm
- Quai Henle nối với ống lượn gần, đi sâu vào vùng
tủy thận, dài khoảng 16 mm, hình chữ U gồm 2 nhánh
thẳng song song làm cho dịch chảy trong lòng 2 nhánh
ngược chiều nhau.
Nhóm 3
ĐHSKTNN09
GIẢI PHẨU ĐỘNG VẬT – HỆ BÀI TIẾT
9
- Ống lượn xa tiếp nối với quai Henle, nằm ở vùng vỏ
thận, có hình uốn khúc và đổ vào ống góp nước tiểu.
- Ống góp nhận nước tiểu từ các đơn vị thận đổ tới. Nhiều
ống góp nhỏ đổ vào ống góp chung và nhiều ống góp
chung hợp lại tạo thành bó tháp thận, đổ nước tiểu vào bể
thận.
Nhóm 3
ĐHSKTNN09
GIẢI PHẨU ĐỘNG VẬT – HỆ BÀI TIẾT
10
+ Hệ thống mạch máu của thận:
Động mạch thận xuất phát từ động mạch chủ bụng
và chạy tới rốn thận. Bên trong thận, động mạch này phân
nhỏ dần đến từng đơn vị thận là động mạch đến, rồi phân
nhánh thành các mao mạch của quản cầu Malpighi. Các
mao mạch của quản cầu tập hợp lại thành động mạch đi.
Động mạch đi lại phân thành mạng lưới mao mạch
bao quanh suốt chiều dài của ống lượn gần, quai Henle và
ống lượn xa.
Nhóm 3
ĐHSKTNN09
GIẢI PHẨU ĐỘNG VẬT – HỆ BÀI TIẾT
11
Các mao mạch từ ống lượn xa tập trung thành tĩnh
mạch nhỏ rồi đổ vào tĩnh mạch thận, tĩnh mạch thận đổ
vào tĩnh mạch chủ dưới.
Ngoài ra, quanh thận còn có một vòng động mạch
và tĩnh mạch để nuôi dưỡng thận (hệ mao mạch chính
thức)
Nhóm 3
ĐHSKTNN09
GIẢI PHẨU ĐỘNG VẬT – HỆ BÀI TIẾT
12
2. Cấu tạo của niệu quản
Niệu quản chạy từ bể thận đến bàng quang, có
nhiệm vụ dẫn nước tiểu từ bể xuống bàng quang.
Thành niệu quản có 4 lớp: lớp mô liên kết mỏng ở
ngoài cùng; lớp cơ với 2 lớp: cơ dọc trong có vòng
ngoài; lớp dưới niêm mạc và lớp niêm mạc trong cùng
với nhiều nếp gấp dọc.
Nhóm 3
ĐHSKTNN09
GIẢI PHẨU ĐỘNG VẬT – HỆ BÀI TIẾT
13
3. Cấu tạo của bàng quang
Bàng quang (hay còn gọi là bóng đái) có nhiệm vụ
chứa nước tiểu. Ở nam, bóng đái nằm trong hố chậu bé,
sau khớp mu, trước trực tràng. Ở nữ, bóng đái nằm trước
tử cung, trên âm đạo.
Bàng quang là 1 túi rỗng. Thành bóng đái cũng có
cấu tạo 4 lớp: ngoài cùng là mô liên kết; ở giữa là lớp cơ
trơn gồm cơ vòng, cơ dọc cơ chéo nên bàng quang rất bền
và có khả năng đàn hồi lớn.
Nhóm 3
ĐHSKTNN09
GIẢI PHẨU ĐỘNG VẬT – HỆ BÀI TIẾT
14
Lớp dưới niêm mạc có nhiều mạch máu. Trong cùng
là lớp niêm mạc có khả năng đàn hồi lớn nên khi bàng
quang chứa ít nước tiểu thì lớp niêm mạc chun lại, khi
bàng quang chứa đầy nước tiểu thì lớp niêm mạc dãn ra.
Nhóm 3
ĐHSKTNN09
GIẢI PHẨU ĐỘNG VẬT – HỆ BÀI TIẾT
15
***CÁC DẠNG BÀI TIẾT KHÁC
**Tuyến nhờn ở da:
Tuyền nhờn thuộc loại tuyến trong đó sản phận bài
tiết là một bộ phận của tế bào tiết. Chất nhờn của da gồm
nhiều giọt mở, các axit béo…chất nhờn mới tiết vốn lỏng
nhưng cô đặc lại trên da, làm da mịn và lông tóc mềm.
Nhóm 3
ĐHSKTNN09
GIẢI PHẨU ĐỘNG VẬT – HỆ BÀI TIẾT
16
**Tuyến mồ hôi: gồm có hai phần:
- Phần cuộn: nằm sâu ở lớp bì của da.
- Phần ống dẫn: đổ ra ngoài da
Có hai loại tuyến mồ hôi là: tuyến mồ hôi nước và
tuyến mồ hôi dầu.
Nhóm 3
ĐHSKTNN09
GIẢI PHẨU ĐỘNG VẬT – HỆ BÀI TIẾT
17
Mồ hôi mới tiết phản ứng hơi kiềm, về sau
chuyển thành axit do lẩn một số ít axit béo dể bay hơi.
Da tiết mồ hôi làm nhẹ một phần việc cho thận
Nhóm 3
ĐHSKTNN09
GIẢI PHẨU ĐỘNG VẬT – HỆ BÀI TIẾT
18
THE END