Tải bản đầy đủ (.doc) (29 trang)

Giáo án lớp 4 năm 2011 - Tuần 11 pot

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (195.57 KB, 29 trang )

TUẦN 11
Ngày soạn: 16 / 10 / 201
Ngày dạy: Thứ hai 18 / 10 / 2010
TẬP ĐỌC
Tiết 21: Ông Trạng thả diều
A. MỤC TIÊU:
- Đọc trơn tru, lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc
châmh rãi, cảm hứng ca ngợi.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh có ý
chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi.
B. CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ trong SGK
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I. Ổn định tổ chức.
II. Bài cũ:
- Cho HS quan sát tranh.
III. Bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu chủ điểm + tên bài học.
2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a. Luyện đọc:
- 1 HS đọc bài
- Chia đoạn
- Đọc nối tiếp lần 1
- GV nghe sửa giọng, kết hợp phát âm
tiếng khó.
- HS đọc tiếp nối lần 2 - 4 học sinh
- GV hướng dẫn hiểu nghĩa từ chú giải.
- HS luyện đọc theo cặp.


- 1 → 2 HS đọc.
- GV đọc mẫu
b. Tìm hiểu bài
- Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
- Học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ
lạ thường: Có thể thuộc 20 trang sách
trong một ngày mà vẫn có thì giờ chơi
diều.
⇒ ý 1
* Nguyễn Hiền là một chú bé thông
minh.
- Nguyễn Hiền ham học và chịu khó ntn? - Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng
ban ngày phải đi chăn trâu. Hiền đứng
ngoài lớp nghe giảng nhờ, tối đến mượn
vở của bạn, sách của Hiền là lưng trâu,
nền cát, bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ,
đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong.
Mỗi lần có kì thi Hiền làm bài vào lá
chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ.
- Vì sao chú bé Hiền được gọi là "Ông
trạng thả diều"
- Vì ông đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13 khi
vẫn còn là một cậu bé ham thích chơi
diều.
⇒ ý 2
* Nguyễn Hiền là người có ý chí vượt
khó.
⇒ ý nghĩa:
Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng

nguyên khi mới 13 tuổi.
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm
- 4 HS đọc tiếp nối
- Cho HS tìm giọng đọc cho từng đoạn
- 4 HS thực hiện lại theo hướng dẫn
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm 1 đoạn. - HS nghe T đọc mẫu.
VD: Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ
thường. Có hôm chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thời gian chơi diều
- Cho HS thi đọc diễn cảm.
- 3 → 4 HS thực hiện
- GV nhận xét và ghi điểm Lớp nhận xét, bình chọn
IV. Củng cố - Dặn dò:
- Truyện đọc này giúp em hiểu ra điều gì?
- NX giờ học.
- VN ôn bài + chuẩn bị bài sau
TOÁN
Tiết 51: Nhân với 10, 100, 1000
Chia cho 10, 100, 1000
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000
- Biết cách thực hiện phép chia số tròn chục, tròn trăn, tròn nghìn, cho 10,
100, 1000
- áp dụng phép nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000 chia các số tròn chục,
tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000 để tính nhanh.
B. CHUẨN BỊ:
- ND bài học.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Ổn định tổ chức.
II. Bài cũ:

-Đổi chỗ các thừa số để tính tích theo cách thuận tiện:
5 x 74 x 2 = (5 x 2) x 74 4 x 5 x 25 = (4 x 25) x 5
= 10 x 74 = 100 x 5
= 740 = 500
III. Bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với
10, chia số tròn chục cho 10.
a. Nhân một số với 10:
VD: 35 x 10
- Dựa vào tính chất giao hoán của phép
nhân giá trị của biểu thức 35 x 10 = ?
35 x 10 = 10 x 35
- 10 còn gọi là mấy chục
- Vậy 10 x 35 = 1 chục x 35
- Là 1 chục
- 1 chục x 35 bằng bao nhiêu? - Bằng 35 chục
- 35 chục là bao nhiêu? - 35 chục là 350.
- Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350
- Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết
quả của phép nhân 35 x 10.
- Kết quả của phép nhân 35 x 10 chính
là thừa số thứ nhất 35 thêm 1 chữ số 0
vào bên phải.
- Vậy khi nhân 1 số với 10 ta có thể viết
ngay kết quả của phép tính ntn?
- Chỉ cần viết thêm 1 chữ số 0 vào bên
phải của số đó.
- Cho HS thực hiện

12 x 10
78 x 10
457 x 10
7891 x 10
12 x 10 = 120
78 x 10 = 780
457 x 10 = 4570
7891 x 10 = 78910
b. Chia số tròn chục cho 10.
VD: 350 : 10
- Ta có 35 x 10 = 350. Vậy lấy tích chia
cho một thừa số thì kết quả sẽ là gì?
- Lấy tích chia cho 1 thừa số thì được
kết quả là thừa số còn lại.
- Vậy 350 : 10 = bao nhiêu? - 350 : 10 = 35
- Nhận xét gì về số bị chia và thương
trong phép chia 350 : 10 = 35.
- Thương chính là SBC xoá đi 1 chữ số
0
- Vậy khi chia 1 số tròn chục cho 10 ta
làm như thế nào?
- Ta chỉ việc bỏ bớt đi 1 chữ số 0 ở bên
phải số đó.
⇒ Cho HS thực hiện
- HS nêu miệng
70 : 10
140 : 10
2170 : 10
7800 : 10
70 : 10 = 7

140 : 10 = 14
2170 : 10 = 217
7800 : 10 = 780
3. Hướng dẫn nhân số tự nhiên với 100, 1000 chia 1 số tròn trăm, tròn
nghìn, cho 100, 1000
- GV hướng dẫn tương tự như nhân 1 số
tự nhiên với 10, chia số tròn trăm, tròn
nghìn cho 100, 1000
- Nêu cách nhân 1 số tự nhiên với 10,
100, 1000
- Ta chỉ việc viết thêm vào bên phải số
đó 1, 2, 3 chữ số 0.
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn cho 10, 100, 1000, ta làm tn?
- Chỉ việc bỏ bớt đi 1, 2, 3 chữ số 0 ở
bên phải số đó.
5. Luyện tập:
a. Bài số 1:
- Cho HS đọc yêu cầu
- Cho HS nêu miệng
- Lớp đọc thầm
- HS trình bày tiếp sức
18 x 10 = 180
- Nêu cách nhân 1 số TN với 10, 100,
1000,
18 x 100 = 1800
18 x 100 = 18000
82 x 100 = 8200
75 x 1000 = 75000
400 x 100 = 40 000

- Cách chia 1 số tròn chục, tròn trăm,
tròn nghìn cho 10, 100, 1000
9000 : 10 = 900
9000 : 100 = 90
2000 : 1000 = 2
2002000 : 1000 = 2002
6800 : 100 = 68
420 : 10 = 42.
b. Bài số 2:
- Bài tập yêu cầu gì?
- GV hướng dẫn theo mẫu SGK
- Viết số thích hợp vào ô trống.
- HS lên bảng- lớp làm SGK
Nêu miệng
10 kg = ? yến ⇒ 70 kg = ? yến
- 70 kg = 7 yến
800 kg = 8 tạ
300 tạ = 30 tấn.
- Khi viết các số đo khối lượng thích
hợp vào chỗ chấm ta đã làm ntn?
120 tạ = 12 tấn
5000 kg = 5 tấn
4000 g = 4 kg
- Cho HS chữa bài
- GV nhận xét – chữa bài
- Lớp nhận xét - bổ sung
⇒ Nêu cách chia 1 số tròn chục, tròn
trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000
- 3 → 4 HS nêu
IV. Củng cố - Dặn dò:

- Em biết thêm điều gì mới
- NX giờ học.
- Về nhà ôn bài + chuẩn bị bài giờ sau.
CHÍNH TẢ ( Nhớ – Viết)
Tiết 11: Nếu chúng mình có phép lạ
A. MỤC TIÊU:
1. Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ đầu của bài thơ: Nếu
chúng mình có phép lạ.
2. Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn: s/x; dấu ?, ~.
B. CHUẨN BỊ:
GV : - Viết sẵn nội dung bài 2a, BT3.
HS: Đồ dùng học tập.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
I. ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ
III. Bài mới
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn HS nhớ - viết:
- GV nêu yêu cầu của bài
- Cho HS đọc bài thơ - 1 HS đọc 4 khổ thơ đầu của bài thơ.
Nếu chúng mình có phép lạ
- 1 HS đọc thuộc lòng - lớp đọc thầm.
- GV nhắc nhở HS cách trình bày bài thơ.
- GV thu bài chấm điểm cho HS.
- HS gấp sách - nhớ và viết chính tả.
- HS viết xong tự soát lỗi.
3. Luyện tập:
a. Bài số 1:
- Bài tập yêu cầu gì? - Điền âm đầu s/x hoặc dấu ?, ~

- Cho HS làm bài - HS làm vào VBT
Trái nhót như ngọn đèn tín hiệu
- Cho HS trình bày miệng tiếp sức Trỏ lối Sang mùa hè
Quả cà chua như cái đèn lồng nhỏ xíu.
- Lớp nhận xét - bổ sung
- GV đánh giá chung
Thắp mùa đông ấm những đêm thâu.
Quả ớt như ngọn đèn dầu
Chạm đầu lưỡi - Chạm vào sức nóng.
Mạch đất ta dồi dào sức sống
Nên nhành cây cũng thắp sáng quê
hương
b. Bài số 2:
- Hướng dẫn tương tự
- Các từ điền lần lượt là
- HS làm bài vào VBT
+ Nổi tiếng - đỗ trạng → ban thưởng rất
đỗi, chỉ xin, nỗi nhỏ → thủa hàn vi →
phải→ hỏi mượn → dùng bữa → để
ăn→ đỗ đạt.
c. Bài số 3:
Bài tập yêu cầu gì? - Viết lại các câu sau cho đúng chính tả.
a) Tốt gỗ hơn tốt nước xơn a) Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
b) sấu người, đẹp nết b) xấu người, đẹp nết
c) Mùa hè cá xông, mùa đông cá bể c) Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể
d) Trăng mờ còn tỏ hơn xao
Dẫu rằng núi nở còn cao hơn đồi
d) Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi nở còn cao hơn đồi
- Cho HS thi đọc thuộc lòng những câu

trên.
- HS thực hiện
IV. Củng cố - Dặn dò:
- Nhắc lại ND bài.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà viết lại những lỗi sai trong bài.
Ngày soạn: 16 / 10 / 2010
Ngày dạy: Thứ ba 19 / 10 / 2010
TOÁN
Tiết 52: Tính chất kết hợp của phép nhân
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân.
- Sử dụg tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểu
thức bằng cách thuận tiện nhất.
B. CHUẨN BỊ:
GV: - Kẻ sẵn bảng số
HS: - Đồ dùng học tập.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I. Ổn định tổ chức
II. Bài cũ:
Nêu cách nhân, chia 1 số cho 10, 100, 1000
III. Bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu bài:
2. Giới thiệu tính chất kết hợp của
phép nhân.
a. So sánh giá trị của các biểu thức.
VD1: (2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)
- Cho HS tính giá trị của biểu thức - HS tính và so sánh

(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24
2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24
Vậy: (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)
VD2: (5 x 2) x 4 và 5 x (2 x 4)
⇒ H thực hiện tương tự VD1:
(5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4)
(4 x 5) x 6 và 4 x (5 x 6) (4 x 5) x 6 = 4 x (5 x 6)
b. Giới thiệu tính chất kết hợp của
phép nhân
- HS tính giá trị của các biểu thức:
(a x b) x c và a x (b x c)
a B c (a x b) x c a x (b x c)
3 4 5 (3 x 4) x 5 = 12 x 5 = 60 3 x (4 x 5) = 60
5 2 3 (5 x 2) x 3 = 30 5 x (2 x 3) = 30
4 6 2 (4 x 6) x 2 = 48 4 x (6 x 2) = 48
- So sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c
và a x (b x c) khi a = 3; b = 4; c = 5.
- Giá trị của biểu thức (a x b) x c và giá
trị của biểu thức a x (b x c) đều bằng 60.
- Hướng dẫn HS so sánh lần lượt → hết
⇒ Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c
luôn như thế nào so với giá trị của BT
a x (b x c)
- HS nêu miệng
- Luôn bằng nhau.
- Ta có thể viết biểu thức dạng tổng quát
ntn?
(a x b) x c = a x (b x c)
- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân.
- H nêu miệng 3 → 4 H nêu

3.Luyện tập:
a. Bài số 1:
- GV viết bài tập: 2 x 5 x 4
- Bài tập có dạng tích của mấy số? - Có dạng tích của 3 số
- Có những cách nào để tính giá trị của
biểu thức.
- Có 2 cách: H nêu → 1 H lên bảng
2 x 5 x 4 = (2 x 5) x 4 = 10 x 4 = 40
- Cho HS làm vào VBT phần còn lại -
HS chữa bài tập → GV nhận xét.
2 x 5 x 4 = 2 x (5 x 4) = 2 x 20 = 40
b. Bài số 2:
Bài tập yêu cầu gì? - Tính giá trị của biểu thức bằng cách
thuận tiện.
- Cho HS thực hiện theo 2 cách.
- 2 HS lên bảng
13 x 5 x 2 = (13 x 5) x 2 = 65 x 2 = 130
- Cho HS nhận xét trong 2 cách trên, 13 x 5 x 2 = 13 x (5 x 2) = 13 x 10 = 130
cách nào thuận tiện hơn?
c. Bài số 3: - Lớp làm vở
Bài tập cho biết gì? Yêu cầu tìm gì? C1: Số bàn nghế có: 15 x 8 = 120 (bộ)
Số HS có tất cả: 2 x 120 = 240 (HS)
- Cho HS giải theo 2 cách C2: Số HS mỗi lớp có là:
2 x 15 = 30 (HS)
- Cho 2 HS lên bảng chữa Số HS của trường đó :
30 x 8 = 240 (HS)
- GV nhận xét Đ. Số : 240 học sinh
IV. Củng cố - dặn dò:
- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân.
- NX giờ học.

- Về nhà ôn tập + chuẩn bị bài sau.
LUYỆN TẬP TỪ VÀ CÂU
Tiết 21: Luyện tập về động từ
A. MỤC TIÊU:
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.
- Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên.
B. CHUẨN BỊ:
GV: Viết sẵn bài 1.
HS: Đồ dùng học tập.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn làm bài tập:
a. Bài số 1:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
- Các từ "sắp" "đã" bổ sung cho động từ
nào?
- Lớp đọc thầm.
+ Từ "sắp" bổ sung ý nghĩa trung gian
cho động từ "đến" nó cho biết sự việc sẽ
diễn ra trong thời gian rất gần.
+ Từ "đã" bổ sung ý nghĩa thời gian cho
động từ "trút", nó cho biết sự việc được
hoàn thành rồi.
b. Bài số 2:
-Bài tập yêu cầu gì? - Chọn từ nào trong ngoặc đơn để điền
vào ô trống.
- Muốn điền được các từ vào đoạn thơ
cần chú ý những gì?
- Các từ điền vào phải khớp và hợp

nghĩa.
- Cho HS làm bài - HS làm bài vào vở bài tập
- HS nêu miệng tiếp nối
+ Chào mào hót vườn na mỗi chiều. - Điền từ "đã"
+ Hết hè cháu vẫn xa. - Điền từ "đang"
+ Chào mào vẫn hót. Mùa na tàn - Điền từ "sắp"
c. Bài số 3:
- Bài tập yêu cầu gì?
- Hãy chữa lại cho đúng bằng cách thay
đổi các từ hoặc bỏ bớt từ chỉ thời gian
khôngđúng.
Câu 1: - Thay "đã" bằng "đang"
Câu 2: - Bỏ từ "đang"
Câu 3: - Thay "sẽ" bằng "đang"
IV. Củng cố - Dặn dò:
- Nhắc lại ND bài
- Nhận xét giờ học.
- VN kể lại truyện "Đãng trí" cho người thân nghe.

KHOA HỌC
Tiết 21: Ba thể của nước
A. MỤC TIÊU:
Sau bài học học sinh biết:
- Đưa ra những ví dụ chứng tỏ nước trong tự nhiên tồn tại ở 3 thể: Rắn, lỏng,
khí. Nhận ra tính chất chung của nước và sự khác nhau khi nước tồn tại ở 3 thể.
- Thực hành chuyển thể nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại.
- Nêu cách chuyển nước ở thể lỏng thành thể rắn và ngược lại.
- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước.
B. CHUẨN BỊ:
GV: - Hìn trang 44, 45 sách giáo khoa.

HS: - Chuẩn bị đồ dùng theo nhóm.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
I. Ổn định tổ chức.
II. Bài cũ:
- Nước có những tính chất gì?
III. Bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu bài.
2. Giảng bài:
a. HĐ1: Hiện tượng nước từ thể lỏng
chuyển thành thể khí và ngược lại.
- Nêu một số thí dụ nước ở thể lỏng. - Nước mưa, nước sông, nước suối,
nước biển, nước giếng
- GV dùng khăn ướt lau bảng
Cho HS lên sờ tay vào chỗ vừa lau.
- HS quan sát
- 1 HS thực hiện và nhận xét
- Mặt bảng có ướt mãi như vậy không?
Mặt bảng khô thì nước trên mặt bảng đã
- Không ướt mãi, 1 lúc nó sẽ khô.
biến đi đâu?
- Cho HS quan sát nước nóng đang bốc
hơi và cho HS nhận xét.
- Hơi nước bốc lên, lớp nọ nối tiếp lớp
kia như đám sương mù.
+ Úp một cái đĩa lên cốc nước vài phút
sau nhấc ra → cho HS nhận xét
- H thực hành.
- Có những giọt nước đọng ở trên đĩa.
* Kết luận: Quan thí nghiệm em thấy

nước có tính chất gì?
- Nước có thể lỏng thường xuyên bay
hơi trở thành thể khí.
- Hơi nước là nước ở thể khí không nhìn
thấy bằng mắt thường.
- Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành
nước ở thể lỏng.
b. Hoạt động 2: Nước từ thể lỏng chuyển thành thể rắn và ngược lại.
+ Cho HS quan sát khay nước đá.
- Nước ở thể lỏng trong khay đã biến
thành thể gì?
+ HS quan sát
- Đã biến thành nước ở thể rắn.
- Nhận xét hình dạng của nước ở thể này. - Có hình dạng nhất định
- Hiện tượng nước chuyển từ thể lỏng
sang thể rắn gọi là gì?
- Gọi là sự đông đặc.
- Khi để nước đá ngoài tủ lạnh có hiện
tượng gì xảy ra?
- Nước đá chảy ra thành nước. Hiện
tượng đó gọi là sự nóng chảy.
* Kết luận:
c. Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ chuyển thể của nước.
- Nước tồn tại ở những thể nào? - Thể lỏng, thể khí và thể rắn
- ở mỗi thể nó có tính chất gì?
- 3 → 4 H nêu
- Cho HS vẽ sơ đồ - 1 HS thực hiện trên bảng
* Kết luận:
IV. Củng cố - Dặn dò:
- Nước tồn tại ở những thể nào?

- Nhận xét giờ học.
- Về nhà làm lại TN + chuẩn bị bài sau.
LỊCH SỬ
Tiết 11: Nhà Lý rời đô ra thăng long
A. MỤC TIÊU:
Sau bài học học sinh có thể nêu được:
- Nêu được lí do nhà Lí tiếp nối nhà Lê và vai trò của Lí Công Uẩn.
- Lí do Lí Công Uẩn quyết định rời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La.
- Sự phồn thịnh của kinh thành Thăng Long thời Lí và kể được các tên gọi
khác của kinh thành Thăng Long.
B. CHUẨN BỊ:
GV: - Các hình minh hoạ SGK.
- Tranh ảnh về kinh thành Thăng Long.
- Bản đồ hành chính Việt Nam.
HS: - Đồ dung học tập.
- Tìm hiểu các tên gọi khác của kinh thành Thăng Long.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I. Ổn định tổ chức.
II. Bài cũ:
- Nêu nguyên nhân, diễn biến, kết quả cuộc kháng chiến chống quân Tống lần
thứ nhất.
III. Bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu bài.
2. Giảng bài.
a. Hoạt động 1:
+ Cho HS đọc bài.
+ 1 HS đọc từ năm → Nhà Lí bắt đầu từ
đây.
Lớp đọc thầm

- Sau khi Lê Đại Hành mất tình hình
nước ta ntn?
- Sau khi Lê Đại Hành mất, Lê Long
Đĩnh lên làm vua. Nhà vua tính tình rất
bạo ngược nên lòng người rất (bán
ngược) oán hận.
- Vì sao khi Lê Long Đĩnh mất các quan
trong triều tôn Lí Công Uẩn lên làm vua?
- Vì Lí Công Uẩn là 1 vị quan trong triều
nhà Lê. Ông vốn là người thông minh, văn
võ đều tài, đức độ cảm hoá được lòng
người. Khi Lê Long Đĩnh mất, các quan
trong triều tôn Lí Công Uẩn lên làm vua.
- Vương triều nhà Lí bắt đầu từ năm nào? - Nhà Lí bắt đầu từ năm 1009
* Kết luận:
b. Hoạt động 2: Nhà Lí rời đô ra Đại La đặt tên kinh thành là Thăng Long.
- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam + HS quan sát bản đồ
- Cho HS tìm vị trí của vùng Hoa Lư -
Ninh Bình; vị trí của Thăng Long - Hà
Nội trên bản đồ.
- 2 HS thực hiện
- Lớp quan sát - nhận xét.
- Năm 1010 vua Lí Công Uẩn quyết định
rời đô từ đâu về đâu?
- Lí Công Uẩn quyết định rời đô từ Hoa
Lư ra thành Đại La và đổi tên là thành
Thăng Long.
- So với Hoa Lư thì vùng đất Đại La có
gì thuận lợi cho việc phát triển đất nước.
+ Về vị trí địa lí: Vùng Hoa Lư không

phải là vùng trung tâm của đất nước.
+ Về địa hình: Vùng Hoa Lư là vùng núi
non chật hẹp, hiểm trở, đi lại khó khăn.
Còn vùng Đại La lại ở giữa vùng đồng
bằng rộng lớn, bằng phẳng, cao ráo, đất
đai màu mỡ.
- Vua Lí Thái Tổ suy nghĩ thế nào khi
dời đô ra Đại La và đổi tên là Thăng
Long.
- Vua Lí Thái Tổ tin rằng, muốn con cháu
đời sau xây dựng cuộc sống ấm no thì
phải dời đô từ miền núi chật hẹp Hoa Lư
về vùng Đại La một vùng đồng bằng rộng
lớn màu mỡ.
* Kết luận:
c. Hoạt động 3: Kinh thành Thăng Long dưới thời Lí
- Cho HS quan sát tranh ảnh - HS quan sát 1 số tranh ảnh chụp 1 số
hiện vật của kinh thành Thăng Long.
- Nhà Lí xây dựng kinh thành Thăng
Long ntn?
- Nhà Lí xây dựng nhiều lâu đài, cung
điện, đền, chùa.
- Nhân dân tụ họp làm ăn ngày càng
đông tạo nên nhiều phố, nhiều phường,
nhộn nhịp tươi vui.
* Kết luận:
⇒ Bài học: SGK
- 3 - 4 học sinh nhắc lại
IV. Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS kể các tên khác của kinh thành Thăng Long

(Tống Bình → Đại La →Thăng Long → Đông Đô → Đông Quan → Đông
Kinh
→ Hà Nội (tỉnh) → TP Hà Nội → Thủ đô Hà Nội)
Qua 9 thời kì
- NX giờ học.
- VN ôn bài + Cbị bài sau.
KỂ CHUYỆN
Tiết 11: Bàn chân kỳ diệu
A. MỤC TIÊU:
1. Rèn kỹ năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại được câu chuyện “Bàn
chân kỳ diệu”.
- Hiểu truyện, rút ra được bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Kí.
- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nmguyễn Ngọc Ký
giàu nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện.
2. Rèn kỹ năng nghe:
- Chăm chú nghe GV kể chuyện, nhớ câu chuyện.
- Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn.
B. CHUẨN BỊ:
Tranh minh họa truyện.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu - ghi tên bài:
2. GV kể chuyện: (2 – 3 lần)
HS: Quan sát tranh minh họa, đọc thầm
các yêu cầu của bài kể chuyện trong
SGK.
- GV kể mẫu (2 – 3 lần), giọng chậm.
+ Lần 1: GV kể kết hợp giới thiệu về
ông Nguyễn Ngọc Kí.

HS: Nghe.
+ Lần 2: GV kể, chỉ tranh minh họa. HS: Nghe kết hợp nhìn tranh, đọc lời
dưới mỗi tranh.
+ Lần 3: GV kể (nếu cần).
3. Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
HS: Nối tiếp nhau đọc các yêu cầu của
bài tập.
a. Kể chuyện theo cặp: - HS kể theo cặp hoặc theo nhóm 3, sau
đó mỗi em kể toàn chuyện, trao đổi về
điều em học được ở anh Nguyễn Ngọc
Kí.
b. Thi kể trước lớp: - Một vài tốp HS thi kể từng đoạn.
- Một vài em thi kể toàn bộ câu chuyện.
- Mỗi nhóm kể xong đều nói về điều các
em đã học được ở anh Nguyễn Ngọc Kí.
VD: Quyết tâm vươn lên trở thành
người có ích. Anh Kí là 1 người giàu
nghị lực, biết vượt khó để đạt được điều
mình mong muốn.
+ Qua tấm gương anh Kí, em thấy thế
nào?
- Mình phải cố gắng hơn nhiều.
- GV và cả lớp bình chọn nhóm kể hay
nhất.
IV. Củng cố - Dặn dò:
- Nhắc lại ND bài
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà tập kể cho mọi người nghe.
- Chuẩn bị bài sau: Tiết 12.
Ngày soạn: 18 / 10 /2010

Ngày dạy: Thứ tư 20 / 10 / 2010
TẬP ĐỌC
Tiết 22: Có chí thì nên
A. MỤC TIÊU:
1. Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành mạch từng câu tục ngữ, giọng đọc khuyên bảo,
nhẹ nhàng, chí tình.
2. Bước đầu nắm được đ
2
diễn đạt của các câu tục ngữ.
- Hiểu lời khuyên của các tục ngữ để có thể phân loại chúng vào 3 nhóm:
Khẳng định có ý chí thì nhất định thành công. Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã
chọn, khuyên người ta không nên nản chí khi gặp khó khăn.
3. Học thuộc lòng 7 câu tục ngữ.
B. CHUẨN BỊ:
GV: Tranh minh hoạ SGK.
HS : Đồ dùng học tập.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
I. Ổn định tổ chưc.
II. Bài cũ:
- 2 H đọc bài: Ông trạng thả diều.
III. Bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu bài.
2. Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài:
a. Luyện đọc
- 1 HS đọc toàn bài
- Chia đoạn
- HS đọc tiếp nối từng đoạn lần 1
- Hướng dẫn phát âm khó
- HS đọc tiếp nối từng đoạn lần 2

- Hướng dẫn tìm hiểu từ mới
- HS đọc trong nhóm 2.
1→ 2 HS đọc 7 câu tục ngữ
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b. Tìm hiểu bài
- Cho HS thảo luận nhóm - HS xếp 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm.
+ Khẳng định có ý chí thì nhất định sẽ
thành công.
+ Câu 1 và 4
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- Người có chí thì nên
+ Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã + C2: Ai ơi đã quyết thì hành
chọn. + C5: Hãy lo bền chí câu cua
+ Khuyên người ta không nản lòng khi
gặp khó khăn.
+ C3: Thua keo này ta bày keo khác.
+ C6: Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
+ C7: Thất bại là mẹ thành công.
- Cách diễn đạt của tục ngữ có đặc điểm
gì?
- Khiến người đọc dễ nhớ, dễ hiểu.
+ Ngắn gọn, ít chữ
+ Có vần, có nhịp cân đối.
+ Có hình ảnh
- Theo em HS phải luyện tập ý chí gì? - Rèn luyện ý chí vượt khó, vượt sự lười
biếng của bản thân, khắc phục những
thói quen xấu.
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL
- HS đọc tiếp nối
- Cho HS nêu cách diễn đạt.

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS đọc lại những từ vừa hướng dẫn.
- HS thực hiện
- 3 → 4 HS thi đọc diễn cảm
+ Cho HS luyện đọc thuộc lòng - Lớp thi đọc thuộc lòng
- Xung phong đọc thuộc lòng
- Cho HS nhận xét - bình chọn
- GVnhận xét chung.
IV. Củng cố - dặn dò:
- Nhắc lại ND bài
- Nhận xét giờ học.
- VN đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ.
- Chuẩn bị bài sau.
TOÁN
Tiết 53: Nhân với số có tận cùng là chữ số 0
A. MỤC TIÊU:
- Giúp HS biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0.
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm.
B. CHUẨN BỊ:
- Phiếu học tập.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:Ư
I. Ổn định tổ chức.
II. Bài cũ:
- HS: Lên chữa bài về nhà.
III. Bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu bài:
2. Phép nhân với số có tận cùng là chữ
số 0:
- GV ghi bảng:

1324 x 20 = ?
- GV hỏi: Có thể nhân 1324 với 20 như
thế nào? Có thể nhân với 10 được
không?
- HS: Có thể nhân với 10, sau đó nhân
với 2, vì: 20 = 2 x 10.
1324 x 20 = 1324 x (2 x 10)
= (1324 x 2) x 10
= 2648 x 10
= 26480
Vậy ta có: 1324 x 20 = 26480
Từ đó ta có cách đặt tính:
1324
20


+ Viết chữ số 0 vào hàng đơn vị của
tích.
+ 2 x 4 = 8, viết 8 vào bên trái 0.
+ 2 x 2 = 4, viết 4 vào bên trái 8.
+ 2 x 3 = 6, viết 6 vào bên trái 4.
+ 2 x 1 = 2, viết 2 vào bên trái 6.
- GV gọi HS nêu lại cách nhân.
3. Nhân các số tận cùng là chữ số 0:
- GV ghi lên bảng:
230 x 70 = ?
- Có thể nhân 230 với 70 như thế nào? HS: Làm tương tự như trên.
4. Thực hành:
+ Bài 1: Làm cá nhân. HS: Đọc yêu cầu.
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.

+ Bài 2: Làm cá nhân. HS: Đọc yêu cầu và tự làm.
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp nhận xét.
+ Bài 3:
- Bài toán cho biết gì
- Bài toán hỏi gì
HS: Đọc đầu bài, tóm tắt và tự làm, 1
em lên bảng.
Giải:
Một ô tô chở số gạo là:
50 x 30 = 1500 (kg)
Ô tô chở số ngô là:
60 x 40 = 2400 (kg).
Ô tô chở tất cả ngô và gạo là:
1500 + 2400 = 3900 (kg)
Đáp số: 3900 kg ngô và gạo.
+ Bài 4: Tương tự bài 3.
IV. Củng cố - Dặn dò:
- Nhắc lại ND bài.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
x
TẬP LÀM VĂN
Tiết 21: Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân
A. MỤC TIÊU:
- Biết xác định đề tài trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi.
- Biết đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin, thân ái, đạt mục đích đặt ra.
B. CHUẨN BỊ:
Sách truyện đọc lớp 4.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
I. Ổn định tổ chức.

II. Kiểm tra:
- GV công bố điểm kiểm tra giữa kỳ.
III. Dạy bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu:
2. Hướng dẫn HS phân tích đề:
a. Hướng dẫn HS phân tích đề bài:
- HS: 1 em đọc đề bài.
GV: Đây là cuộc trao đổi giữa em với
người thân, do đó phải đóng vai khi trao
đổi trong lớp - (SGV).
b. Hướng dẫn HS thực hiện cuộc trao
đổi:
- HS: Đọc gợi ý 1(Tìm đề tài trao đổi).
- GV treo bảng phụ viết sẵn tên 1 số
nhân vật trong sách, truyện.
+ Nhân vật trong các bài của SGK: Nguyễn Hiền, Lê - ô - nác- đô đa Vin-
xi, Cao Bá Quát, Bạch Thái Bưởi, Lê
Duy Ứng, Nguyễn Ngọc Ký…
+ Nhân vật trong sách truyện đọc lớp 4: Niu – tơn, Ben, Kỉ Xương, Rô - bin -
xơn, Hốc – kinh, Trần Nguyên Thái,
Va-len-tin Di – cun.
HS: Một số em lần lượt nói nhân vật
mình chọn.
* Gợi ý 2: HS: Đọc gợi ý 2.
- Một HS giỏi làm mẫu và nói nhân vật
mình chọn, trao đổi và sơ lược về nội
dung trao đổi theo gợi ý trong SGK.
+ Hoàn cảnh sống của nhân vật: - Từ 1 cậu bé mồ côi cha, phải theo mẹ
quẩy gánh hàng rong, ông Bạch Thái

Bưởi đã trở thành “Vua tàu thuỷ”.
+ Nghị lưc vượt khó:
+ Sự thành đạt:
- Ông Bạch Thái Bưởi kinh doanh đủ
nghề, có lúc mất trắng tay vẫn không
nản chí.
- Ông Bưởi đã chiến thắng trong cuộc
cạnh tranh với các chủ tàu người Hoa,
Pháp thống lĩnh toàn bộ ngành tàu
thuỷ. Ông được gọi là “1 bậc anh hùng
kinh tế”.
* Gợi ý 3: HS: Đọc gợi ý 3.
- Một em làm mẫu, trả lời các câu hỏi
theo gợi ý SGK.
c. Từng cặp HS thực hành trao đổi:
HS: Chọn bạn tham gia trao đổi.
- Đổi vai cho nhau.
d. Từng cặp HS thi đóng vai trao đổi
trước lớp: - Cả lớp nhận xét, bổ sung, bình chọn
nhóm kể hay nhất.
3. Củng cố - Dặn dò:
- Nhắc lại ND bài
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà viết lại bài trao đổi vào vở.
- Chuẩn bị bài sau.
Ngày soạn: 18 / 10 / 2010
Ngày dạy: Thứ năm 21 / 10 / 2010
TOÁN
Tiết 54: Đề-xi-mét vuông
A. MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:
- Biết 1 dm
2
là diện tích hình vuông có cạnh dài 1 dm.
- Biết đọc và viết số đo diện tích theo Đê-xi-mét vuông.
- Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét vuông và đề-xi-mét vuông.
- Vận dụng các đơn vị đo xăng-ti-mét vuông và đề-xi-mét vuông để giải các
bài toán có liên quan.
B. CHUẨN BỊ:
GV: - Vẽ sẵn hình vuông có diện tích 1dm
2
được chia thành 100 ô vuông
nhỏ, mỗi ô có diện tích là 1 cm
2tl
HS: - Đồ dùng học tập.
C. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
I. ổn định tổ chức.
II. Bài cũ:
- Nêu cách nhân với các số có tận cùng là chữ số 0.
III. Bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu bài:
2. Ôn tập về xăng- ti - mét vuông:
- Yêu cầu HS vẽ hình vuông có diện tích
là 1 cm
2
.
- HS vẽ ra giấy kẻ ô
- 1cm
2

là diện tích của hình vuông có
cạnh ;à bao nhiêu cm?
- 1 cm
2
là diện tích của hình vuông có
cạnh là 1 cm.
3. Giới thiệu về Đê-xi-mét vuông
- Cho HS quan sát hình vuông và diện
tích là 1 dm
2
để đo diện tích các hình
người ta còn dùng đơn vị đê-xi-mét
vuông.
+ HS quan sát
- Hình trên bảng có diện tích là 1 dm
2
+ Cho HS thực hiện đo cạnh của hình
vuông
- HS thực hiện
- Vậy 1 dm
2
chính là S của hình vuông
có cạnh dài 1 dm.
- Xăng-ti-mét vuông có kí hiệu ntn? - HS nêu: cm
2
- Nêu cách kí hiệu của Đề-xi-mét? - H nêu: dm
2
- GV viết lên bảng các số đo diện tích →
HS đọc các số đo.
- 2 cm

2
; 3 dm
2
; 24 dm
2
b. Mối quan hệ giữa xăng-ti-mét vuông và đề-xi-mét vuông
VD: Tính diện tích của hình vuông có
cạnh dài 10cm .
- 10 cm bằng bao nhiêu dm?
* Vậy học sinh có cạnh 10 cm có diện
tích bằng bao nhiêu hình vuông cạnh 1
dm.
- Hình vuông có cạnh 10 cm có diện
tích bằng bao nhiêu ?
Hình vuông có cạnh 1 dm có diẹn tích
bằng bao nhiêu?
- HS nêu: 10x 10 =100 cm
2
10 cm = 1 dm
Là 100 cm
2
Là 1dm
2
⇒ Vậy 100 cm
2
= 1 dm
2
- Nhắc lại 100 cm
2
= 1 dm

2
+ Cho HS quan sát hình vẽ để thấy hình
vuông có diện tích 1 dm
2
bằng 100 hình
vuông có diện tích 1cm
2
xếp lại
-Yêu cầu học sinh vẽ hìmh vuông có - HS nhắc lại 100 cm
2
= 1 dm
2
diện tích 1 dm
2
3. Luyện tập
a) Bài số 1: + HS viết bảng con
- GVđọc cho HS viết
- Yêu cầu HS đọc 32dm
2
; 911dm
2
; 1952 dm
2
b) Bài số 2:
- Cho HS làm vào SGK - HS viết thành số
+ Tám trăm mười hai đề-xi-mét vuông + 812 dm
2
+ Một nghìn chín trăm sáu mươi chín đề-
xi-mét vuông.
+ 1969 dm

2
c) Bài số 3: - HS làm vào vở
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm - 1 dm
2
= 100 cm
2
- 100 cm
2
= 1 dm
2
- GV gấp 1 cm
2
nhiều lần 48 dm
2
= 4800 cm
2
-1 cm
2
so với 1 dm
2
kém nhau bao nhiêu
lần?
2000 cm
2
= 20 dm
2
d. Bài số 4:
Bài tập yêu cầu gì? Điền dấu thích hợp
- Muốn điền được dấu thích hợp ta làm
ntn?

- Phải đổi các số đo về cùng 1 đơn vị rồi
so sánh.
- Cho HS chữa bài 210 cm
2
= 2 dm
2
10 cm
2
- GV nhận xét 6dm
2
3cm
2
= 603 cm
2
1954 cm
2
> 19 dm
2
50cm
2
IV. Củng cố - Dặn dò:
- Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị diện tích cm
2
và dm
2
.
- Nhận xét giờ học.
- VN ôn bài + chuẩn bị bài sau.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 22: Tính từ

A. MỤC TIÊU:
- H hiểu thế nào là tính từ.
- Bước đầu tìm được tính từ trong đoạn văn.
B. CHUẨN BỊ:
GV: - Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2, 3
HS: - Đồ dùng học tập.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I. Ổn định tổ chức.
II. Bài cũ:
- Cho HS chữa bài tập 2, 3 (Động từ)
III. Bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu bài:
2. Phần nhận xét:
a. Bài 1+ 2:
+ Cho HS đọc yêu cầu - HS nối tiếp nhau đọc BT
* Tính tình, tư chất của cậu bé Lu-I - Chăm chỉ, giỏi
* Màu sắc của sự vật
- Những chiếc cầu.
- Mái tóc của thầy Rơ-nê
- Trắng phau
- Xám
* Hình dáng, kích thước và các đặc điểm
khác của sự vật.
- Thị trấn - Nhỏ
- Vườn nho - Con con
- Những ngôi nhà - Nhỏ bé, cổ kính
- Dòng sông - Hiền hoà
- Da của thầy Rơ - nê - Nhăn nheo
⇒ Những từ ngữ miêu tả đặc điểm tính

chất như trên được gọi là gì?
- Được gọi là tính từ.
⇒ Thế nào là tính từ?
- H nêu
b. Bài số 3:
- Trong cụm từ: Đi lại vẫn nhanh nhẹn,
từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ
nào?
- Bổ sung ý nghĩa cho từ "Đi lại"
3. Ghi nhớ: SGK
- Cho vài H tiếp nối đọc
- 3 → 4 HS đọc
4. Luyện tập
a. Bài số 1:
- Bài tập yêu cầu gì? - Tìm tính từ trong đoạn văn.
⇒ Cho HS nêu
Các tính từ lần lượt là: + Gầy gò, cao, sáng, thưa, cũ cao, trắng,
nhanh nhẹn, điềm đạm, đầm ấm, khúc
chiết, rõ ràng
- TN là tính từ? + Quang, sạch bóng, xám, trắng xanh,
dài, hồng to tướng, ít dài, thanh mảnh
b. Bài số 2:
Bài tập yêu cầu gì? - Viết 1 câu có dùng tính từ.
* Nói về người bạn hoặc người thân của
em.
VD: Hương lớp em vừa thông minh vừa
xinh đẹp.
* Nói về 1 sự vật quen thuộc (cây cối, VD:
con vật, nhà cửa, đồ vật, sông núi ) - Nhà em vừa xây còn mới tinh.
- Con mèo nhà em rất tinh nghịch.

IV. Củng cố - Dặn dò:
- Tính từ là những từ như thế nào?
- Nhận xét giờ học.
- VN ôn bài + Chuẩn bị bài giờ sau.
KHOA HỌC
Tiết 22: Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra?
A. MỤC TIÊU:
- HS có thể trình bày được mây được hình thành như thế nào?
- Giải thích được nước mưa từ đâu ra.
- Phát biểu định nghĩa vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
B. CHUẨN BỊ:
- Hình trang 46, 47 SGK.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I. Ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ:
+ Nước trong tự nhiên được tồn tại ở những thể nào
III. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu:
2. Hoạt động 1: Tìm hiểu sự chuyển thể của nước trong tự nhiên.
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn.
HS: Làm việc theo cặp, đọc câu chuyện
ở trang 46, 47 sau đó nhìn vào hình vẽ
kể lại với bạn.
Bước 2: Làm việc cá nhân.
HS: Quan sát hình vẽ, đọc lời chú thích
và tự trả lời câu hỏi 2.
+ Mây được hình thành như thế nào? - Nước ở sông, hồ, biển bay hơi vào
không khí, lên cao gặp lạnh biến thành
những hạt nước nhỏ li ti hợp lại với
nhau tạo thành mây.

+ Nước mưa từ đâu ra? - Các đám mây tiếp tục bay lên cao.
Càng lên cao càng lạnh, càng nhiều hạt
nước nhỏ đọng lại hợp thành các giọt
nước lớn hơn, trĩu nặng và rơi xuống
tạo thành mưa.
- Phát biểu vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên?
- Hiện tượng nước bay hơi thành hơi
nước rồi từ hơi nước ngưng tụ thành
nước xảy ra, lặp lại nhiều lần tạo ra
vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên.
3. Hoạt động 2: Trò chơi đóng vai: “Tôi là giọt nước”
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phân vai:
Giọt nước, hơi nước, mây trắng, mây
đen, giọt mưa.
- Cùng lời thoại trong SGK các em chơi
trò chơi.
- Các nhóm lên trình diễn chơi, các
nhóm khác nhận xét và đánh giá.
- Giáo viên nhận xét xem nhóm nào
đóng vai hay nhất, cho điểm, tuyên
dương.
IV. Củng cố - Dặn dò:
- Nhắc lại ND bài
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài - Chuẩn bị bài sau.
ĐỊA LÝ
Tiết 11: Ôn tập
A MỤC TIÊU:

- Hệ thống được những đặc điểm chính về thiên nhiên, con người và hoạt động
sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên.
- Chỉ được dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành
phố Đà Lạt trên bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam.
B. CHUẨN BỊ:
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I. Ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ:
+ Kể tên 1 số loại hoa quả và rau xanh ở Đà Lạt
III. Dạy bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu:
2. Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
- GV phát phiếu học tập cho HS. HS: Làm vào phiếu.
- Điền tên dãy núi Hoàng Liên Sơn, các
cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố
Đà Lạt vào lược đồ.
- GV điều chỉnh lại phần làm việc của
học sinh cho đúng.
3. Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
HS: Thảo luận nhóm câu 2 SGK.
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
- GV kẻ sẵn bảng thống kê như SGK lên
bảng và giúp HS điền đúng kiến thức
vào bảng thống kê.
4. Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
- GV hỏi:
+ Hãy nêu đặc điểm địa hình trung du
Bắc Bộ?

HS: Trả lời, các HS khác nhận xét.
+ Người dân nơi đây đã làm gì để phủ
xanh đất trống đồi trọc?
=> GV hoàn thiện phần trả lời của HS.
IV. Củng cố - Dặn dò:
- Nhắc lại ND bài.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn bài, chuẩn bị bài sau.
Ngày soạn: 18 / 10 / 2010
Ngày dạy: Thứ sáu 22 / 10 / 2010
TOÁN
Tiết 55: Mét vuông
A. MỤC TIÊU:
- Giúp HS hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích mét vuông.
- Biết đọc, viết và so sánh các số đo diện tích theo đơn vị đo mét vuông.
- Biết 1m
2
= 100 dm
2
và ngược lại. Bước đầu biết giải 1 số bài toán có liên
quan đến cm
2
, dm
2
, m
2
.
B. CHUẨN BỊ:
- Chuẩn bị hình vuông cạnh 1m đã chia thành 100 ô vuông.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

I. Ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên chữa bài tập.
III. Dạy bài mới:
HĐ của thầy
HĐ của trò
1. Giới thiệu

×