Chương 1: Tổng quan về GD TMQT
I. Khái niệm về GD TMQT
1. Khái niệm
Giao dịch thương mại quốc tế là quá trình tiếp xúc, thảo luận, đàm phán giữa các thương
nhân có trụ sở kinh doanh/ trụ sở thương mại tại các quốc gia/ vùng lãnh thổ/ khu vực hải
quan khác nhau về việc mua bán/ trao đổi hàng hóa/ dịch vụ để đạt mục tiêu của mỗi bên.
2. Đặc điểm
- Chủ thể tham gia ở các nước khác nhau
+ Doanh nghiệp: phổ biến nhất (có thể là doanh nghiệp của cá nhân hay tập thể; doanh
nghiệp lớn hoặc vừa và nhỏ nhưng đều có chung mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận)
+ Quốc gia: chủ thể đặc biệt nhằm mđ phát triển kinh tế quốc gia.
+ Tổ chức phi chính phủ: là tổ chức tự nguyện, ngành nghề tham gia vào TMQT nhằm mđ
nhất định
+ Tổ chức quốc tế: toàn cầu, khu vực hoặc chuyên ngành được thành lập để điều chỉnh các
hđ TMQT nhằm đảm bảo mục tiêu chung trong một khoảng thời gian nhất định.
- Các bên thường có khoảng cách rất xa nên trong quá trình giao dịch thường phải sử dụng
các phương tiện hiện đại hỗ trợ
- Mục tiêu của mỗi bên trong quá trình giao dịch là đạt được mục tiêu kinh tế thương mại
3. Những trở ngại
- Các bên có nền văn hóa, phong tục tập quán; ngôn ngữ khác nhau
- Mục tiêu tham gia TMQT cũng không đồng nhất
- Hàng rào thuế quan và phi thuế quan các nước đặt ra trong thương mại khác nhau
II. Các phương thức giao dịch TMQT
1. Phương thức giao dịch thông thường
1.1. Trực tiếp
a. Hỏi hàng (inquiry)
- Là lời đề nghị thiết lập mối quan hệ không ràng buộc trách nhiệm người hỏi hàng nên
chủ yếu dùng để thăm dò thị trường.
- Nội dung thư hỏi hàng dài hay ngắn tùy thuộc mđ người hỏi hàng như tên hàng, quy
cách, phẩm chất, số lượng, thời gian giao hàng, loại tiền, phương thức thanh toán, điều kiện
cơ sở giao hàng..
b. Chào hàng: Điều 51 Luật TMVN 1997: Là lời đền nghị giao kết hợp đồng xuất phát từ
phía người bán hay phía người mua về 1hoặc 1 loại hàng hoá nào đó cho 1 hoặc 1 số người
trong một khoảng thời gian nhất định đơn chào hàng đã ràng buộc trách nhiệm người
chào hàng.
b1: Chào bán (offer): Xuất phát từ phía ng bán hàng.
* Chào cố định (firm offer): chỉ chào cho một người nhất định trong một thời gian nhất
định nếu người đó không mua mới được chào cho người khác.
Được sử dụng trong các trường hợp:
- Thị trường thuộc về phía người mua hàng. ( VD: bán vé xem bóng đá có đội VN)
- Mua bán theo hiệp định của chính phủ mang tính chất bắt buộc
- Đấu thầu: gửi đơn chào hàng phải đặt cọc. Rút đơn mất đặt cọc
* Chào tự do (free offer): trong một thời gian chào bán nhiều người, dựa vào mặc cả giá sẽ
chào cho người mua trả giá cao nhất không chào bán cho một người nhất định, một đơn
hàng không cam kết trách nhiệm người mua hàng.
Được sử dụng trong các trường hơp:
- Thị trường thuộc phía người bán
- Thăm dò thị trường.
- Bảo vệ thị trường.
Phân bịêt chào cố định và chào tự do:
- Tên đơn chào hàng
- Nội dung cam kết
- Cơ sở viết thư (căn cứ)
- Thời hạn hiệu lực của đơn chào. Chào cố định có thời hạn cụ thể, rõ ràng (ngày tháng
năm) còn chào tự do không có ngày tháng nhận đơn (ngay lập tức, sớm nhất có thể)
b2: Chào mua/ đặt hàng (order):
- Xuất phát từ phía người mua theo những điều kiện người mua đặt ra
- Không có tự do
Bố cục của đơn chào hàng (Mẫu chuẩn của LHQ)
Chào hàng số:…
(2) Tên đơn chào hàng
(1) Tên ng bán, địa chỉ
(3) Địa điểm, ngày tháng
(4) Tên người nhận,
địa chỉ
Nội dung thư
(5) Cơ sở viết thư
(6) Các điều khoản cam kết
(Các điều khoản bắt buộc, các điều khoản tuỳ ý)
(7) Thời hạn hiệu lực
(7)Chữ ký của người viết thư
b3: Các điều kiện hiệu lực của chào hàng:
- Chủ thể
- Đối tượng
- Hình thức
- Nội dung
( xem trong hợp đồng )
c. Hoàn giá/ mặc cả ( counter offer order ): xem Điều 19 Công ước viên.
Làm cho chào hàng từ cố định biến thành chào hàng tự do.
d. Chấp nhận (acceptance):
d1. KN: Là lời đồng ý của ng nhận được đơn chào hàng or đơn đặt hàng
* Công ước viên: (điều 18 mục 1)
- Chấp nhận không đk : HĐ mua bán sẽ đc ký kết
- Chấp nhận có đk:
d2. Điều kiện hiệu lực của chấp nhận: phải đến phía đối tác vì mang tính chất đơn phương
một phía
- Chính ng nhận được đơn chào hàng chấp nhận
- Hoàn toàn vô đk
- Trong thời hạn hiệu lực của đơn chào
- Truyền đạt đến tận tay của ng chào hàng ( phát giá )
- Có hình thức và yêu cầu.
e. Xác nhân (confirmation )
Các loại HĐ
a. HĐ 1 văn bản: do 2 bên cùng soạn thảo và ký tên
b. HĐ nhiều văn bản ( chào hàng, đặt hàng, xác nhận… )
- Những giấy tờ trao đổi trước khi ký HĐ
- Những giấy tờ trao đổi sau khi ký HĐ: phải được coi là 1 bộ phận của HĐ, đc xem với
trong quan hệ tổng thể của HĐ đã ký.
1.2. Qua trung gian
a. Khái niệm: phương thức trong đó 2 bên mua và bán thông qua ng thứ 3 để ký kết và thực
hiện HĐ. Đ3 mục 1 LTM 2005: TGTM là hđ của thương nhân để thực hiện các GDTM cho
một hoặc một số người.
Đặc điểm:
- Là cầu nối giữa ng sx và ng tiêu dùng, gữa ng mua và ng bán.
- Hđ theo sự uỷ thác, ko được vượt quá giới hạn HĐ
- Sự lệ thuộc lợi nhuận (bị chia sẻ lợi nhuận)
- Hàng hoá.
Lý do sử dụng ng trung gian
- Tận dụng đc những thông tin của trung gian
+ Thông tin thị trường, trung gian là ng hiểu tính pháp lý của thị trường.
+ Có các thông tin với các cơ quan khác về hàng hoá
+ Có nhiều kinh nghiệm về tập quán thị trường.
- Tận dụng đc cơ sở vật chất của trung gian trên thị trường, tận dụng đc hệ thống bán hàng,
kho bãi…
- Tận dụng đc vốn của trung gian
- Khi thị trường có quy định về pháp lý -> sử dụng đc danh nghĩa của trung gian trong việc
bán hàng.
Các trường hợp sử dụng trung gian
- Xâm nhập vào khu vực thị trường mới.
- Yêu cầu pháp lý -> luật pháp nc sở tại yêu cầu phải sử dụng trung gian cho bán hàng.
- Đối với hàng hoá cần chăm sóc đặc biệt ( thuốc, hoa, văcxin…)
- Đối với mặt hàng phức tạp, quý hiếm, công nghệ cao.
- Tuỳ theo cách thức vận dụng của mỗi doanh nghiệp
Ưu và nhược điểm của trung gian
* Ưu điểm : xem các lý do
* Nhược điểm:
- Chia sẻ lợi nhuận, mất phí nhất định cho trung gian
- Bị phụ thuộc vào trung gian về nhiều mặt
- Có thể bị đọng vốn khi sử dụng trung gian (nếu HĐ k chặt chẽ)
b. Các loại trung gian
b.1. Việt nam:
* Đại diện cho thương nhân (representative)
- Hoạt đông nhân danh cho uỷ thác với chi phí uỷ thác. (Điều 141 LTM 2005)
- Không chịu trách nhiệm về HĐ
* Môi giới TM (broker): Điều 150 LTM 2005)
- Hoạt đông trên cơ sở thư uỷ thác
- Được nhận thù lao của cả 2 bên
* Uỷ thác mua bán (indent): Phải có khả năng thực thi nhiệm vụ
* Đai lý (agent) Điều 166 : Đứng tên HĐ
* Uỷ thác XNK : nghị định 12/2006 NĐ-CP
Phân loại theo nghiệp vụ:
- Đại lý mua
- Đại lý bán
Phân loại theo tính chất mối quan hệ:
- Đại lý hoa hồng (commission agent)
- Đại lý bao tiêu (marchant agent): thù lao = chênh lệch giá bán và giá mua
- Đại lý độc quyền (sole agent)
- Tổng đại lý (general agent)
b.2. Thế giới:
* Môi giới
Khái niệm: là loại hình trung gian chuyên xúc tiến việc ký kết HĐ giữa ng mua và ng bán.
Cung cấp thông tin cho bên mua / bán
Đặc điểm:
- Cung cấp thông tin cho ng mua/ban
- Thường ký kết HĐ theo từng vụ việc cụ thể.
- Không đc sử dụng danh nghĩa của mình để ký kết các HĐ mua bán
- Không tiến hành thực hiện HĐ
* Đại lý:
Khái niệm: là hình thức trung gian tiến hành 1 hay nhiều công việc theo sự uỷ thác của ng
uỷ thác trên cơ sở HĐ đại lý.
Đặc điểm:
- Đại lý có quyền nhân danh chính mình để thực hiện đứng ra mua và bán hàng hoá.
- Đại lý HĐ cho quyền lợi của ng uỷ thác còn trách nhiệm vẫn thuộc về ng uỷ thác.
- Chỉ làm đại lý cho 1 bên (đại lý mua và đại lý bán riêng )
- HĐ đại lý đc ký trong 1 khoảng thời gian nhất định
Phân theo tính chất mối quan hệ
- Đại lý thụ uỷ (mandatory ) hành động vs danh nghĩa và chi phí người ủy thác
- Đại lý hoa hồng (commission agent) hành động vs danh nghĩa chính mình và chi phí
người khác trả
- Đại lý gửi bán (agnent carrying stock) một dạng của hoa hồng
- Đai lý kinh tiêu (merchant agent) hành động vs danh nghĩa và chi phí của chính mình. Thù
lao = chênh lệch giá bán ra và giá mua vào.
Phân theo quyền:
- Đại lý thường
- Đại lý độc quyền
- Đại lý toàn quyền (VN không đề cập cụ thể) giải quyết tất cả các khâu công việc dễ
mất bản quyền
- Đại lý đặc biệt: Chỉ làm 1 số khâu công việc
- Tổng đại lý
Phân theo nghiệp vụ: Đại lý NK, XK, Vận tải giao nhận, đảm bảo thanh toán…
c. Các điều khoản của 1 HĐ đại lý
- Các bên
- Quyền của đại lý: liên quan đến thù lao
- Mặt hàng (tên hàng, số lượng, chất lượng..): quan trọng là quy định khối lượng hàng hóa
mua bán theo thời gian
- Khu vực đại lý: bán ở đâu
- Giá cả: định giá sàn, định giá trần, khung giá.
- Thù lao và chi phí: tính gộp hoặc tách riêng
- Nghĩa vụ các bên
- Thanh toán
- Huỷ bỏ và huỷ HĐ
d. Cơ sở để cho trung gian:
- Tinh thông nghiệp vụ
- Có khả năng tài chính
- Cớ cơ sở vật chất: kho tàng, bến bãi, nhà xưởng, phương tiện vận tải
- Có uy tín
* Quy định của VN về trung gian TM: 12/2006 NĐ – CP, 23 /1/2006)
- Làm đại lý cho ng nc ngoài
- Thanh toán tiền hàng
- Chuyển ngoại tệ và VN để mua hàng
- Thương nhân VN có trách nhiệm đăng ký kê khai nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính có
liên quan.
So sánh đại lý và môi giới
Giống : đều thuộc loại hình trung gian thương mại hoạt động dựa trên sự ủy thác và là
cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng, người bán và người mua.
Khác :
Tiêu chí Đại lý Môi giới
Khái niệm
Quyền ký kết hợp
đồng và chiếm hữu
hàng hóa, đứng tên
trên hợp đồng
Chi phí và trách
nhiệm
Thời hạn
là tự nhiên nhân hoặc pháp nhân
tiến hành một hay nhiều hành vi
theo sự ủy thác của người ủy thác
với danh nghĩa của người ủy thác
hoặc của chính mình thực hiện các
công việc vì lợi ích của người ủy
thác.
Có thể được ủy thác làm nhiều việc
như thuê tàu, bán hàng, hỏi hàng
v.vv
Có thể đứng tên mình khi thực hiện
1 hành động cho người ủy thác (ví
dụ: đại lý hoa hồng )
Có thể chiếm hữu hàng hóa (ví dụ:
factor) hoặc không
Có thể phải tự chịu chi phí (đại lý
kinh tiêu) hoặc cũng có thể không
phải chịu chi phí (đại lý thụ ủy
hoặc đại lý hoa hồng) khi thực hiện
công việc nhưng phải chịu trách
nhiệm với công việc được ủy
quyền.
Quan hệ giữa người ủy thác và đại
là thương nhân, làm trung
gian cho các bên mua bán
hàng hóa cung ứng dịch vụ
thương mại và được hưởng
thù lao trong hợp đồng môi
giới
Chỉ là trung gian mua bán
hàng hóa, dịch vụ giữa
người bán vs người mua.
Không được đứng tên mình
mà phải đứng tên người ủy
thác
Không chiếm hữu hàng hóa
Không chịu trách nhiệm cá
nhân trước người ủy thác
nếu khách hàng không thực
hiện hợp đồng trừ trường
hợp được ủy quyền.
Quan hệ giữa người ủy thác
lý là quan hệ hợp đồng đại lý diễn
ra trong dài hạn
và người môi giới dựa trên
sự ủy thác từng lần, không
dựa vào hợp đồng dài hạn
2. MB đối lưu
2.1. Khái niệm: là phương thức giao dịch trong đó XK kết hợp với NK 1 lượng hàng hoá
tương đương (đổi 1 hàng hoá lấy một hàng hoá khác, gồm cả hàng hoá hữu hình và vô
hình)
2.2. Đặc điểm
- Hoàn cảnh ra đời: Tránh tình trạng thiếu hụt hay khan hiếm vế tài chính, ngoại tệ, tránh
được các hàng rào quản lý ngoại hối của các quốc gia.
- Mục đích: lấy 1 hàng hoá khác có giá trị tương đương quan tâm đến giá trị sử dụng là
chính. Đồng tiền làm chức năng tính giá là chủ yếu
- Trường hợp áp dụng:
+ Khi tỷ giá đồng tiền không ổn định
+ Khi ng bán không tin tưởng vào khả năng thanh toán của người mua. (Ng mua phải giao
1 lượng hàng trc… giao đủ bên bán mới giao hàng )
- Là phương thức mua bán rất phức tạp và chứa nhiều rủi ro như: khả năng thanh toán thấp
- Các yếu tố cân bằng của mua bán đối lưu
+ Cân bằng về tổng trị giá của hàng hoá
+ Cân bằng về giá cả của hàng hoá: tính trượt giá
+ Cân bằng về giá trị hàng hoá: quan niệm ntn thì phụ thuộc trình độ mỗi quốc gia
+ Cân bằng về các đk giao dịch, đk thanh toán, đk giao hàng
2.3. Các loại hình thức mua bán đối lưu
a. Hàng đổi hàng (barter)
+ Hàng đổi hàng cổ điển: Chỉ có 2 bên tham gia. Không dùng đến đồng tiền để thanh toán
+ Hàng đổi hàng hiện đại: cho phép có nhiều bên tham gia hàng đổi hàng, cho phép dùng
tiền 1 phần để thanh toán 1 phần giá trị hàng hoá )
b. Giao dịch bù trừ (compensation)
- Tiến hành giao dịch lâu dài (định kỳ quyết toán ): hơn 5 năm sẽ đc ký
Đặc điểm:
- HĐ đc ký trong 1 thời gian dài nội dung HĐ phải chú ý
- Định kỳ đối chiếu sổ sách
- Khoản chênh lệch cuối kỳ được quyết toán: có thể chuyển sang kỳ sau, dùng tiền…
Các loại: bù trước, bù trừ song hành, bù trừ toàn phần, bù trừ một phần, bù trừ bằng tài
khoản bảo chứng.
c. Mua đối lưu (counter purchase)
- Một bên bán thiết bị và cam kết sẽ mua các nguyên vật liệu bán thành phẩm trong cùng
ngành hàng KD.
- Việc mua và việc bán không ràng buộc dùng tiền để thanh toán , trị giá của hàng
hoá mua và hàng hoá bán có thể không tương đương , có thể thu hút nhiều bên vào tham gia
thương vụ
- HĐ ngắn hạn
d. Chuyển nợ (switch)
- Một bên sau khi nhận hàng sẽ chuyển khoản nợ (trách nhiệm giao hàng đối ứng) cho một
bên thứ 3 để bên này giao hàng trả nợ.
- Ràng buộc rõ bên ba và nghĩa vụ các bên
- Nhiệm vụ chuyển nợ: áp dụng với hàng hoá không thuộc hàng kinh doanh của mình.
e. Mua lại (buy back)
Bên bán công nghệ may móc thiết bị cam kết mua lại một phần hay toàn bộ do máy móc
thiết bị, công nghệ này tạo ra
* Ưu điểm:
- Đối với ng NK: có thể chủ động được đầu ra của sản phẩm
- Đối với ng XK: bán đc hàng, có nguồn hàng ổn định đảm bảo chất lượng
* Nhươc điểm: khó áp dụng
f. Giao dịch bồi hoàn (offset) Phổ biến nhất trong giao dịch hiện nay
* Khái niệm: Các bên tiến hành trao đổi hàng hoá để nhận lấy các dịch vụ và ưu huệ, các
hàng hoá này không phải là hàng hoá thông thường.
* Đặc tính hàng hoá: là công nghệ tiên tiến, thiết bị quân sự
- Trả bằng cổ phiếu của các doanh nghiệp đó
- Các ưu đãi về đầu tư tại nc NK
- Các dịch vụ về bán giúp đỡ tiêu thụ sp.
g. Thanh toán hình bình hành: lấy 1 ngân hàng của bên bán và 1 ngân hàng của bên mua
làm trung gian đảm bảo (Nhà nước: NHTƯ; DN: NHTM)
2.4. Hợp đồng mua bán đối lưu
a. Hình thức của HĐ
- HĐ đc thể hiện bằng văn bản
- 1 HĐ trong đó ghi rõ 2 danh mục XK và NK
- Ký 2 HĐ riêng bịêt, trong đó có đối chiếu với nhau danh mục hàng hoá XK và NK
- Ký các thoả ước, ghi nhớ và các HĐ khung để quy định các nguyên tắc chung ( giá cả,
cách thức giao hàng, thanh toán… )
b. Nội dung của HĐ
- Quy định 2 danh mục hàng XK và NK, nêu rõ phẩm chất hàng hoá, số lượng, trị giá hàng
hoá, hàng giao cũng như hàng nhập
- Giá cả và cách xác định giá, quy tắc xác định giá, xác định tỷ lệ trao đổi giữa các hàng
hoá.
- Điều kiện giao hàng cho cả hàng XN và NK
- ĐK thanh toán nếu có
- Các hình thức bảo đảm thực hiện HĐ
c. Các hình thức bảo đảm thực hiện HĐ
- Sử dụng ng trung gian, đặt cọc
- Mở LC đối ứng (ngân hàng cam kết trả tiền cho ng XK)
Có 2 LC đc mở và sự khác nhau giữa 2 LC này là : LC1 có giá trị khi LC2 được mở.
- Sử dụng trung gian: là các ngân hàng để mở 1 tài khoản theo dõi trị giá hàng giao và trị
giá hàng nhận. Định kỳ ngân hàng sẽ quyết toán tài khoản này, phải quy định các phương
thức phần dư.
- Sử dụng ng thứ 3 để khống chế chứng từ giao hàng (vận tải, trung gian…)
- Điều khoản phạt: giao hàng chậm, hàng thiếu, không giao hàng, giao hàng kém chất
lượng.
3. KD tái xuất (mua rẻ bán đắt)
3.1. Khái niệm: Là 1 hoạt động thương mại theo đó người tái xuất bán lại hàng hóa đã NK
trước đây nhằm mục đích kiếm lợi nhuận do chênh lệch giá
3.2. Đặc điểm
- Mục đích lợi nhuận do chênh lệch giá (giữa các thị trường khác nhau hoặc giá giữa các
thời điểm khác nhau)
- Chênh lệch chi phí XK và NK = thù lao người tái xuất
- Hàng hoá: có giá biến động lớn trên thị trường vì để hưởng chênh lệch giá (xăng dầu)
- Có 3 bên tham gia vào giao dịch tái xuất
- Có ưu đãi về thuế và các thủ tục XK
3.3. Phân loại
- Tái xuất theo đúng thực nghĩa:
Hàng hoá -> NK về cảng làm các thủ tục HQ -> tái xuất sang 1 nc khác
Ưu điểm: Nước tái xuất có thể tập kết để đợi giá hoặc lô lớn
Giấu được nguồn gốc thông tin
Nhược điểm: Chi phí lớn cho quá trình vận tải, thủ tục HQ
- Chuyển khẩu: ko làm thủ tục NK vào, XK ra khỏi nước tái xuất; tiền tệ vẫn đi qua bên tái
xuất
Hàng hoá được chuyển thẳng từ nc NK sang nước XK, không qua nước tái xuất
Hàng hóa được nhập vào kho ngoại quan hoặc vào khu vực trung chuyển hàng hóa quốc tế
(làm thủ tục quá cảnh) của nước tái xuất
Ưu điểm: tiết kiệm đc chi phí vận tải và HQ lợi nhuận tăng
Nhược điểm: lộ thông tin nc XK
Hình thức này giúp vượt qua được các rào cản thương mai (cấm vận)
- Tái xuất công khai / bí mật
3.4. HĐ trong kinh doanh tái xuất: có 2 HĐ tách biệt nhau là XK và NK
- Tên hàng: giống nhau
- Giao hàng và thanh toán là nghĩa vụ của người tái xuất. Thời gian giao hàng: HĐXK có
thời hạn giao hàng sau HĐNK
- Đồng tiền thanh toán: như nhau
- Trị giá thanh toán: HĐ bán > HĐ mua
- Biện pháp bảo đảm HĐ:
+ Phạt trên HĐ
+ Đặt cọc
+ L/C back to back (thư tín dụng giáp lưng)
So sánh GD qua trung gian và GD tái xuất
- Giống: 3 bên
- Khác: qua trung gian thì quan hệ giữa đại lý vs ủy thác là quan hệ phụ thuộc còn quan hệ
giữa người tái xuất vs người XK, NK là quan hệ tách biệt
4. Gia công quốc tế
4.1. KN: Là 1 hoạt động thương mại theo đó bên đặt gia công giao nguyên vật liệu or tiêu
chuẩn kỹ thuật cho bên nhận gia công để tiến hành sx, giao lại thành phẩm cho bên đặt gia
công và hưởng thù lao
4.2. Đặc điểm
- Hoạt động sản xuất gắn liền thương mại hướng tới thu lợi nhuận
- XK hàng hoá gắn liền với XK lao động tại chỗ, trị giá thấp so với sản phẩm, giá trị gia
tăng là không cao. Thù lao gia công ~ hao phí SLĐ để làm ra thành phẩm
- Quyền sở hữu nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất không đổi.
- Được hưởng các ưu đãi thuế và hải quan chi phí giảm lợi ích cho nền kinh tế
- Mang các yếu tố quốc tế: hàng hoá đc chuyển qua biên giới quốc gia phải làm các thủ
tục XK.
- Chủ thể tham gia gia công ở các quốc gia khác nhau nên
Đồng tiền thanh toán: ngoại tệ
Luật áp dụng: luật quốc tế : HĐ
4.3. Phân loại
a. Căn cứ vào việc thanh toán trả tiền nguyên vật liêu gia công
- Giao nguyên vật liệu nhận thành phẩm: ng nhận gia công không phải trả tiền nguyên vật
liệu. Không có sự chuyển qsh
- Mua đứt bán đoạn: bên nhận gia công trả 1 khoản tiền ( mở LC). Qsh đối với nguyên vật
liệu không chuyển hoàn toàn vì qsh ngoài sử dụng còn bao gồm chiếm hữu và định đoạt
b. Căn cứ vào giá gia công
- Thực thanh thực chi: Bên nhận gia công chi phí bao nhiêu thì bên đặt gia công thanh toán
toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất + khoản phí gia công được qđ.
Nhược: Không có ràng buộc với bên gia công không cắt giảm đc các chi phí.
- Khoán sản phẩm: Mọi chi phí phát sinh do bên nhận gia công chịu, bên đặt gia công chỉ
trả 1 khoảng phí cố định.
c. Căn cứ vào số bên tham gia
- Thông thường có 2 bên tham gia: nhận gia công và đặt gia công
- Gia công chuyển tiếp : là hđ mà thành phẩm của công đoạn đầu trở thành đầu vào của
công đoạn sau (có từ 2 bên trở lên tham gia vào gia công, một bên đặt và nhiều bên nhận
gia công theo yc chỉ định của bên đặt gia công)
4.4. HĐ gia công: chỉ có một HĐ là cơ sở để điều phối tất cả hoạt động TMQT trong gia
công quốc tế
a. Hình thức: ký bằng văn bản
b. Nội dung cơ bản : Nghị định 12/2006/NĐ-CP
- Tên và địa chỉ các bên tham gia ký kết HĐ
- Tên thành phẩm gia công XK: quy cách , mức chất lượng, cách thức nghiệm thu…
- Nhãn hiệu : Bên đặt gia công chịu
- Nguyên vật liệu trong quá trình gia công: tên gọi, số lượng, chất lượng
Nguyên vật liệu chính: NK từ bên đặt gia công.
Nguyên vật liệu phụ: bên gia công tự tìm kiếm
- Ký định mức sử dụng và tiêu hao nguyên vật liệu
- Giá gia công: cách thức tính giá. Nếu dùng phương pháp khoán thì những chi phí nào gồm
trong giá?
- Giao hàng: Thời gian nhận nguyên vât liệu và giao thành phẩm phải đủ dài để thực hiện
quá trình sản xuất.
- Nghiệm thu: cử nhân viên hoặc thuê bên thứ ba.
- Thanh toán
+ Nhờ thu:
@ Giao nguyên vật liệu và nhận thành phẩm
(D/A) Nhờ thu trả chậm: ký chấp nhận trả tiền nguyên vật liệu -> giao
thành phẩm -> nhờ thu trả ngay ( D/P)
@ Mua đứt bán đoạn: Bên nhận gia công trả tiền ngay và sau khi nhận đc thành
phẩm bên…. ( thiếu )
+ L/C: