Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

quá trình hình thành và phương pháp điều trị bệnh loét dạ dày tá tràng trong y học p5 potx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (86.54 KB, 6 trang )

136
Copyright@Ministry Of Health
Vị thuốc Tác dụng Liều Vai trò
Sai hồ Đắng, han; vao can, đởm, tâm bao, tam
tiêu: tả nhiệt, giải độc, thăng đề
8g Quân
Bạch thợc Đắng, chua, lạnh; vao can, tỳ, phế:
dỡng huyết, lợi thuỷ, liễm âm
8g Thần
Phục linh Ngọt, nhạt, bình; vao tâm, tỳ, phế, thận:
lợi niệu thẩm thấp, kiện tỳ, an thần
10g Tá
Đơng quy Ngọt, cay, ấm; vao tâm, can, tỳ: dỡng
huyết, hoạt huyết
8g Thần
Bạch truật Ngọt, đắng, ấm; vao tỳ vị: kiện tỳ, táo
thấp, chỉ hãn, an thần
8g Tá
Sinh cam thảo Ngọt, bình; vao 12 kinh: bổ trung khí, hoa
hoãn, giải độc
8g Tá, Sứ
Uất kim Cay, đắng, ôn vao tỳ, can: hanh huyết,
phá ứ, hanh khí giải uất
6g Thần
Ngay uống 1 thang.
Nếu bệnh nhân lo lắng, gắt gỏng nên bội thêm sai hồ, phục linh
hoặc gia
thêm toan táo nhân sao đen 10g.
Nếu cơn đau mang tính chất quặn thắt kéo dai nên bội thêm bạch
thợc,
cam thảo.


Nếu có triệu chứng lợm giọng, buồn nôn bội thêm bạch truật.
Nếu có cảm giác nóng rát, cồn cao nên bội thêm đơng quy, gia
đại táo 3
quả, bỏ uất kim.
Hoặc dùng bai:
Vị thuốc Tác dụng Liều Vai trò
Hơng phụ Cay, ôn: điều khí, thông khí, khai uất 8g Quân
Cúc tần Đắng, han: thanh nhiệt, giảm tính ấm
các vị thuốc
12g Tá, sứ
Xơng bồ Cay, ôn: trờng vị: kích thích tiêu hoá,
thuốc bổ điều khí, thông khí, khai uất
8g Thần
Mã đề Ngọt, mát: lợi tiểu, chỉ khái, trừ đờm 12g Tá
Nghệ vang Cay, đắng, ấm: trị loét dạ day, lợi mật,
lanh sẹo
6g Thần
Ngay uống 2 thang
Nếu bệnh nhân đau nhiều bội thêm hơng phụ 16g.
137
Copyright@Ministry Of Health
Nếu đau kèm theo cảm giác nóng rát thì bội mã đề 20g.
Nếu có cảm giác đầy trớng, ợ hơi, ợ chua bội thêm xơng bồ
12g.
Châm cứu: châm tả những huyệt trung quản, lãi câu, hanh gian,
thái
xung, thần môn
Tên huyệt Cơ sở lý luận Tác dụng
Trung quản Mộ huyệt của vị Chữa chứng đau
trớng bụng

Lãi câu Lạc huyệt của can Tả can khí thực
Hanh gian Huỳnh hoả huyệt của can Bình can
Thái xung Du thổ huyệt của can (mẹ thực tả con) Bình can
Thần môn Du thổ huyệt của tâm (mẹ thực tả con Bình can
Dỡng sinh: dùng phơng pháp phình thót bụng.
4.3.2. Thanh hỏa, trừ uất
Bai thuốc tiêu biểu la: Hơng cúc bồ đề nghệ hoặc Hóa can tiễn
hợp với
Tả kim hoan, Thanh cao ẩm với mục đích chống co thắt, chống tiết
HCl,
kháng sinh kháng viêm bằng cơ chế liền thanh mạch hoặc cơ chế
leucotrien. Cụ thể trong chứng vị quản thống thể hoả uất có thể
dùng bai
Hơng cúc bồ đề nghệ nhng tăng liều mã đề 20g hoặc gia thêm
gia thêm
bối mẫu 16g, nhân trần 20g, chi tử 12g, bồ công anh 20g.
Châm cứu: châm tả những huyệt nội đình, hợp cốc, nội quan.
Tên huyệt Cơ sở lý luận Tác dụng
Nội đình Huỳnh hoả huyệt của kinh tỳ Thanh tả hoả ở tỳ vị
Hợp cốc Nguyên huyệt của đại truờng Thanh nhiệt, tả hoả
Nội quan Giao hội huyệt của tâm bao va
âm duy
Chữa chứng bứt rứt,
tâm phiền
4.3.3. Hoạt huyết tiêu ứ chỉ huyết
Với mục đích chống sung huyết va cầm máu ngoai tác dụng chống
co thắt
va chống tiết HCl dạ day. Bai thuốc tiêu biểu la bai Hơng cúc bồ
đề nghệ
hoặc Tiêu dao gia uất kim hoặc Tứ vật đao hồng. Tất cả gia cỏ

mực, trắc bách
diệp sao đen.
Cụ thể trong chứng vị quản thống thể huyết ứ, nên dùng bai Tiêu
dao gia
uất kim hoặc Hơng cúc bồ đề nghệ nhng tăng liều uất kim hoặc
khơng hoang 12g, cỏ mực (sao đen) 12g, trắc bách diệp (sao đen)
12g.
138

×